Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Đoàn Trường ĐH Thuỷ lợi và Hội đập lớn Việt Nam thăm Cộng hoà Hồi giáo Iran

     

    Nhận lời mời của Viện quản lý nước và đào tạo IMRE thuộc Bộ Năng lượng và Môi trường Cộng hoà Hồi giáo IRAN, đoàn Trường Đại học Thuỷ Lợi gồm: PGS. TS Dương Thanh Lượng – Chủ tịch Hội đồng Trường làm trưởng đoàn và Phó chủ tịch Hội đập lớn Việt Nam GS. TS Lê Kim Truyền cùng các ông: PGS. TS Hồ Sỹ Dự trưởng Khoa Thuỷ điện, TS. Hoàng Thái Đại – Trưởng phòng KHCN, ThS. Đỗ Khắc Phương – Trường Đại học Thuỷ lợi đã thăm IRAN từ ngày 27/12/2006 đến 03/01/2007.









    Đoàn công tác làm việc với Tiến sỹ Dariani – Thứ trưởng Bộ Năng lượng nước CH Hồi Giáo Iran

        Trong thời gian ở IRAN đoàn đã làm việc trao đổi kinh nghiệm và thăm các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học của một số viện nghiên cứu và đã thăm trường Đại học Tehran. Đoàn đã được Thứ trưởng phụ trách công tác Thuỷ lợi Dr. Zagar và Thứ trưởng phụ trách Nhân lực Dr. Dariani tiếp và trao đổi kinh nghiệm về công tác thuỷ lợi, đào tạo quản lý nhân lực. Theo thứ trưởng Dr. Zagar: Iran là nước có lịch sử xây dựng công trình thuỷ lợi lâu đời cách đây hơn 2500 năm.


    Nhà nước Iran rất quan tâm đến công tác thuỷ lợi, hàng năm đầu tư gần 3 tỷ USD cho thuỷ lợi. IRAN hiện có trên 300 đập lớn đã xây dựng và đang xây dựng 85 đập bảo đảm tưới thường xuyên chủ động cho 1,5 triệu ha đất canh tác. Tuy là nước có nguồn khí ga dầu mỏ lớn nhưng IRAN cũng rất chú ý đến thuỷ điện, hiện thuỷ điện có 6.000MW đang sử dụng và sắp tới sẽ đưa vào 2.000MW vào sử dụng.


    IRAN là nước có số đập lớn thứ 3 trên thế giới và kỹ thuật công nghệ xây dựng xếp thứ 10 thế giới.


    Tháng 06/2007 Iran sẽ tổ chức Hội nghị đập lớn thế giới và là chủ tịch Hội đập lớn thế giới trong 2 năm 2007-2008.


    Hai bên đã ký kết bản ghi nhớ trao đổi học thuật trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực trong thời gian tới.


     


    NGND. GS. TS Lê Kim Truyền

  • Hội nghị Tổng kết công tác nữ năm học 2005 -2006

    “Không ai trong chúng tôi lại không có một giờ phút nào không nghĩ về những người phụ nữ, đem sự quan tâm, ánh mắt yêu thương dành cho họ. Có nhiều cách bộc lộ khác nhau và ngày 8/3, 20/10 hàng năm là những dịp để chúng tôi bày tỏ lòng mình với các bà, các chị, các em….”


    Đó là tình cảm của PGS.TS Phạm Ngọc Quý – Bí thư Đảng uỷ, Phó Hiệu trưởng Nhà trường trong những giờ phút xúc động trước vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam và vẻ đẹp của những nữ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường Đại học Thuỷ Lợi, nhân kỷ niệm 76 năm thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10/1930 – 20/10/2006 và tổng kết phong trào “Giỏi việc Trường – Đảm việc Nhà” năm 2005 – 2006 của nữ cán bộ Nhà trường diễn ra tại Hội trường T35 vào ngày 20/10 vừa qua.







    Đến dự Hội nghị có PGS.TS Phạm Ngọc Quý – Bí thư Đảng uỷ, Phó Hiệu trưởng Nhà trường; PGS.TS Vũ Thanh Te, PGS.TS Lê Đình Thành – Phó Hiệu trưởng Nhà trường; đại diện của Công đoàn, Hội SV, các phòng, khoa, ban….cùng toàn thể khối nữ cán bộ giáo viên, công nhân viên và ban nữ sinh trong trường.


    Hội nghị đã được nghe báo cáo Tổng kết công tác nữ năm học 2005 – 2006 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2006 – 2007, do bà Nguyễn Phương Mai – Trưởng Ban nữ công trình bày. Báo cáo tổng kết đề cập đến vai trò của người phụ nữ trong thời kỳ mới, trên cơ sở kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống, góp phần vào thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Báo cáo những kết quả mà nữ công trong trường đạt được trong năm học vừa qua, đồng thời cũng đưa ra những mặt còn tồn tại trong hoạt động của nữ công, với mong muốn những tồn tại này sẽ được khắc phục trong năm học mới, năm học 2006 – 2007, cùng chung sức xây dựng Nhà trường, xứng với danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ mới.


                Bên cạnh đó, Hội nghị còn được nghe một số ý kiến tham luận của đại diện khối cán bộ công nhân viên, khối giáo viên và nữ sinh. Các ý kiến là sự tập trung của những kết quả và tồn tại trong hoạt động nữ công trong một năm qua ở từng vị trí và chức năng nhiệm vụ khác nhau của các tổ nữ công, phương hướng nhiệm vụ và lời hứa quyết tâm cho một năm hoạt động mới gặt nhiều thành tích hơn.


                Hội nghị cũng đã tiến hành trao bằng khen cho những cá nhân và tập thể đạt các danh hiệu “ Giỏi việc trường – Đảm việc nhà” năm học 2005 – 2006, đã có 7 tập thể và 129 cá nhân đạt danh hiệu cao quý này. Kết quả của cuộc thi “Tìm hiểu kiến thức gia đình, kiến thức giới trong nữ công nhân viên chức lao động thủ đô” năm 2006 cũng đã được trao cho 6 cá nhân, trong đó có hai giải Nhì, hai giải Ba và hai giải Khuyến khích.

    NVA


                Một số hình ảnh kỷ niệm ngày phụ nữ Việt Nam 20-10:












       


    Chương trình văn nghệ chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20-10

    PGS.TS Phạm Ngọc Quý – Bí thư Đảng uỷ, phó Hiệu trưởng Nhà trường tặng lãng hoa cho Ban nữ công











       

     


    ThS Đặng Hương Giang – Phó trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên công bố Quyết định khen thưởng GV. Nguyễn Phương Mai – Trưởng Ban nữ công tổng kết công tác trong năm học 2005 – 2006











       

     

    Ý kiến thảo luận của Ban nữ công Phòng Tổ chức cán bộ + Công đoàn + Y tế









      

     

     


    PGS.TS Vũ Thanh Te – Phó Hiệu trưởng Nhà trường trao khen thưởng cho nữ cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm học 2005 – 2006












       


    PGS.TS Lê Đình Thành – Phó Hiệu trưởng Nhà trường trao khen thưởng cho cá nhân nữ sinh có thành tích xuất sắc trong năm học 2005 – 2006

    Nữ cán bộ và sinh viên chụp ảnh lưu niệm cùng các thầy trong Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Nhà trường

  • Gặp mặt cán bộ, giáo viên nghỉ hưu năm 2005


    Ngày 12-11, Ban Giám Hiệu gặp mặt cán bộ, giáo viên nghỉ hưu 6 tháng cuối năm 2005 gồm các thầy, cô:


    1.       Thầy Đặng Văn Ba, giảng viên Bộ môn Thủy lực


    2.       Thầy Hoàng Tư An, giảng viên Bộ môn Thủy lực


    3.       Thầy Nguyễn Văn Bảo, giảng viên Bộ môn Hóa


    4.       Thầy Thái Bá Thịnh, giảng viên Bộ môn Thủy nông


    5.       Đ/C Hoàng Xuân Hiệp, cán bộ VP Tư vấn


    6.       Cô Nguyễn Thị Tâm Toán, giảng viên Ban Ngoại ngữ


    7.       Đ/C Trần Sỹ Dũng, cán bộ phòng Bảo vệ


    8.       Thầy Trần Ngọc Hòa, giảng viên Bộ môn Vật lý


    9.       Đ/C Trần Thanh Tỉnh, cán bộ trạm Y tế


    10.   Đ/c Phùng Thị Quý, cán bộ Xưởng cơ khí


    11.   Đ/c Nguyễn Thanh Tám, cán bộ quản lý KTX


    12.   Đ/C Lê Thị Châm, giảng viên Ban Ngoại ngữ


    Một số hình ảnh trong buổi gặp mặt:



    Thầy Phan Văn Yên-Phó Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ giới thiệu đại biểu



    PGS.TS Phạm Ngọc Quý-Bí thư Đảng Ủy, Phó Hiệu trưởng



    PGS.TS Lê Đình Thành, Phó Hiệu trưởng























  • Qui định về tuyển dụng, đào tạo giảng viên trẻ






    BỘ NN & PTNT
    Trường Đại học Thủy Lợi


    ——————


    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    — ***—


     


    QUI ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ SỬ  DỤNG GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    (Ban hành theo Quyết định số 953 /QĐ-ĐHTL-TCCB ngày 11 /8/2006 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thuỷ lợi)


     


    CHƯƠNG I


     TUYỂN DỤNG


     


    Điều 1: Việc tuyển dụng viên chức giảng dạy ở Trường Đại học Thuỷ lợi được thực hiện theo qui định chung của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 (sau đây gọi tắt là Nghị định 116) của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/2/2004 và Thông tư số 74/2005/TT-BNV ngày 26/7/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 116/2003/NĐ-CP; các văn bản hiện hành về tuyển dụng giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường cụ thể hóa một số điểm trong các văn bản trên và các yêu cầu riêng của trường trong bản quy định này.


     


    Điều 2: Việc tuyển dụng giảng viên thực hiện theo các nguyên tắc sau:


    – Có chỉ tiêu biên chế lao động được phân bổ cho từng đơn vị chuyên môn theo kế hoạch tuyển dụng hàng năm, thuộc qui hoạch sử dụng cán bộ, viên chức của Trường và được thông báo công khai rộng rãi.


    – Việc tuyển dụng được tiến hành công khai, dân chủ, đúng quy trình và tiêu chuẩn quy định để đảm bảo tuyển được những người thực sự có năng lực cao đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy – nghiên cứu.


     


    Điều 3: Quy trình và tiêu chuẩn tuyển dụng giảng viên:


    Công tác tuyển dụng giảng viên do Hội đồng Tuyển dụng của trường thực hiện giúp việc cho Hiệu trưởng, được tiến hành theo các bước và tiêu chuẩn sau đây (ngoài tiêu chuẩn chung theo quy định tại Nghị định 116):


    3.1. Sơ tuyển hồ sơ và xét duyệt người được dự tuyển


    Việc xét duyệt hồ sơ và sơ duyệt người đựơc dự tuyển được tiến hành theo các tiêu chí ưu tiên theo thứ tự sau đây:


    1.        Người tốt nghiệp đại học chính quy lọai xuất sắc, giỏi, có trình độ Tiến sĩ (ưu tiên tốt nghiệp tiến sĩ ở các nước tiên tiến, phát triển)


    2.        Người tốt nghiệp đại học chính quy lọai khá, có trình độ Tiến sĩ (ưu tiên tốt nghiệp tiến sĩ ở các nước tiên tiến, phát triển)


    3.        Người tốt nghiệp đại học chính quy lọai xuất sắc, giỏi, hoặc loại khá nhưng phải có điểm học tập trung bình toàn khóa ³ 7.5, có trình độ Thạc sĩ (ưu tiên tốt nghiệp thạc sĩ ở các nước tiên tiến, phát triển)


    4.        Người tốt nghiệp đại học chính quy lọai xuất sắc, giỏi hoặc loại khá nhưng phải có điểm học tập trung bình toàn khóa ³ 7.5 (ưu tiên  những người đạt giải thi olimpic cấp Quốc gia, giải Loa Thành, giải nghiên cứu khoa học sinh viên) được dự tuyển nhưng ứng viên phải có cam kết tự học tập để đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (chủ yếu học ở nước ngoài đối với những chuyên ngành khoa học cơ sở và chuyên ngành) trong thời gian sớm nhất.


            Người dự tuyển phải có chuyên môn đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí tuyển dụng; có phẩm chất đạo đức tốt, có ngoại hình cân đối, không nói lắp, nói ngọng, sức khoẻ tốt, có khả năng làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tốt.


             Tuỳ theo số lượng thí sinh xin dự tuyển và chỉ tiêu tuyển dụng, trường sẽ xét duyệt quyết định số lượng các thí sinh được tham gia dự tuyển. 


             3.2. Thi tuyển và xét tuyển


             Các ứng viên được xét duyệt ở mục 3.1 phải dự kỳ thi tuyển dụng theo quy định về thi tuyển ngạch giảng viên của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành.


             Việc xét duyệt người trúng tuyển được căn cứ trên kết quả điểm thi tuyển và các điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định của Nghị định 116 của Chính phủ và của Bộ Giáo dục và đào tạo. Thí sinh có điểm các môn thi đạt từ 50 điểm (thang điểm 100) trở lên sẽ được xem xét. Căn cứ vào tổng điểm xét tuyển, người trúng tuyển lấy từ người có số điểm cao nhất trở xuống cho đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng. Nếu có nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển, thì xem xét thêm các các thành tích học tập, nghiên cứu khoa học và các thành tích phấn đấu khác.


                   


            Điều 4: Hợp đồng tuyển dụng ngạch giảng viên


             Những người được xét duyệt tuyển dụng ở mục 3.2, sẽ được Trường ký hợp đồng làm việc theo quy định của Nghị định 116 của Chính phủ theo các hình thức và thứ tự sau đây:


             4.1. Hợp đồng thử việc có thời hạn 12 tháng


             4.2. Hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm (36 tháng) lần thứ nhất


             Người đựơc hợp đồng thử việc lần đầu ở mục 4.1, sau khi hết thời hạn thử việc 12 tháng, hoàn thành tốt nhiệm vụ và có đầy đủ các điều kiện quy định trong điều 5, sẽ được xem xét ký tiếp hợp đồng làm việc có thời hạn 3 năm lần thứ nhất. Những người không hoàn thành đầy đủ các điều kiện quy định trên sẽ phải chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc chuyển làm công việc khác.


             4.3. Hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm (36 tháng) lần thứ hai


             Người đựơc hợp đồng có thời hạn lần thứ nhất ở mục 4.2, sau khi hết thời hạn hợp đồng, nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ và đầy đủ các điều kiện quy định trong điều 6, sẽ được xem xét ký tiếp hợp đồng làm việc có thời hạn 3 năm lần thứ hai. Những người không hoàn thành đầy đủ các điều kiện quy định trên sẽ phải chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc chuyển làm công việc khác phù hợp.


           


     4.4. Hợp đồng lao động không có thời hạn


             Người đựơc hợp đồng có thời hạn lần thứ hai ở mục 4.3, sau khi hết thời hạn hợp đồng, hoàn thành tốt nhiệm vụ và đầy đủ các điều kiện quy định trong điều 7, sẽ được xem xét để ký tiếp hợp đồng làm việc có hoặc không có thời hạn. Những người không hoàn thành đầy đủ các điều kiện quy định trên sẽ phải chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc chuyển làm công việc khác.


     


    CHƯƠNG 2


     ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG


     


    Điều 5. Lao động thử việc


    Người được trúng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng được ký hợp lao động thử việc trong thời gian 12 tháng.


    Trong thời gian thử việc, người thử việc phải xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ của giảng viên dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của đơn vị và của cán bộ được phân công hướng dẫn. Những nhiệm vụ chính và kết quả phải đạt được đối với người thử việc là:


    – Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, thí nghiệm, thực hành, thực tập,… thuộc chuyên môn phụ trách và liên quan. Chuẩn bị và tập sự công tác giảng dạy (dự giờ, làm đáp án các đề thi,…) và  những công việc liên quan.


    – Học tập nắm vững các quy chế về giáo dục đào tạo, lý luận giáo dục đại học và sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại.


    – Nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn và ngoại ngữ.  Đối với người chưa đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, phải phấn đấu chuẩn bị tốt kiến thức chuyên môn và ngoại ngữ, để đi học trên đại học (chủ yếu ở nước ngoài) trong thời gian sớm nhất.


    Đơn vị sử dụng phân công một cán bộ giảng dạy có trình độ và kinh nghiệm hướng dẫn người thử việc. Trong thời gian hướng dẫn, cán bộ hướng dẫn thử việc được hưởng quyền lợi theo quy định hiện hành của nhà nước và của trường.


    Hết thời gian thử việc, người thử việc phải làm báo cáo tự đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác trong thời gian thử việc. Cán bộ hướng dẫn lập báo cáo đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các mặt công tác và rèn luyện của người thử việc (Phẩm chất đạo đức; năng lực, trình độ, kết quả làm việc và học tập; ý thức tổ chức chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế của cơ quan; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; tinh thần hợp tác và phối hợp với đồng nghiệp trong công việc). Đơn vị sử dụng họp đánh giá kết quả và mức độ hoàn thành công tác thử việc và làm văn bản đề nghị Trường xét công nhận hoặc không công nhận hoàn thành thử việc của người lao động.


    Hội đồng tuyển dụng trường xét duyệt và kiến nghị với Hiệu trưởng quyết định bổ nhiệm vào ngạch giảng viên và ký tiếp hợp đồng lao động có thời hạn lần thứ nhất đối với những người hoàn thành đạt yêu cầu thử việc, quyết định chấm dứt tuyển dụng đối với những người không đạt yêu cầu thử việc.


     


    Điều 6. Hợp đồng lao động có thời hạn lần thứ nhất


    Trong thời gian hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm lần thứ nhất, giảng viên phải xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của đơn vị. Những nhiệm vụ chính và kết quả phải đạt được trong thời gian này là:


    Đối với người có trình độ tiến sĩ:


    – Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, thí nghiệm, thực hành, thực tập… thuộc chuyên môn phụ trách. Thực hiện công tác giảng dạy và các công việc liên quan.


    – Tích cực nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn và ngoại ngữ để  nâng cao trình độ.


             – Chậm nhất, sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ nhất, phải đảm nhiệm tốt công tác giảng dạy đại học và đảm nhiệm được tối thiểu một phần công tác giảng dạy sau đại học; có công trình, bài báo khoa học hoặc sách được công bố.


    Đối với người có trình độ thạc sĩ:


    – Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, thí nghiệm, thực hành, thực tập… thuộc chuyên môn phụ trách. Thực hiện công tác trợ giảng hoặc giảng dạy và các công việc liên quan.


    – Tích cực nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn và ngoại ngữ để nâng cao trình độ.


             – Sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ nhất, phải đảm nhiệm được công tác giảng dạy đại học; tối thiểu đủ điều kiện (bài báo khoa học, chuyên môn và tiếng Anh IELTS ³ 5.5 hoặc TOEFL ³ 500, hoặc có trình độ tương đương với các ngoại ngữ khác) và chuẩn bị dự tuyển nghiên cứu sinh (chủ yếu ở nước ngoài đối với  các chuyên ngành khoa học cơ sở và chuyên môn).


    Đối với người có trình độ đại học:


    – Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, thí nghiệm, thực hành, thực tập… thuộc chuyên môn phụ trách. Thực hiện công tác trợ giảng hoặc giảng dạy và các công việc liên quan;


    – Tích cực nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn và ngoại ngữ để nâng cao trình độ.


             – Sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ nhất, tối thiểu phải đảm nhiệm được công tác trợ giảng bậc đại học; tối thiểu đủ điều kiện (chuyên môn và tiếng Anh IELTS ³ 5.0 hoặc TOEFL ³ 450, hoặc có trình độ tương đương với các ngoại ngữ khác) và chuẩn bị dự tuyển cao học hoặc nghiên cứu sinh (chủ yếu đi học ở nước ngoài đối với các chuyên ngành khoa học cơ sở và chuyên môn).


             Ngoài ra, sau 4 năm làm việc, các giảng viên tối thiểu phải nắm vững toàn bộ nội dung của môn học bậc đại học (lý thuyết, bài tập, thí nghiệm, thực hành, thực tập, tham quan,…) và phương pháp giảng dạy. Trường sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy.


    Đối với giáo viên giảng dạy ngoại ngữ:


             – Sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ nhất, phải đảm nhiệm được công tác dịch thuật cả nói và văn bản các các tài liệu thông thường ở mức độ khó kể cả diễn văn hoặc hội thảo; có thể hướng dẫn chuyên gia tham gia các hoạt đông chung của Trường; tối thiểu đủ điều kiện tiếng Anh IELTS ³7.0 hoặc TOEFL ³ 650 và thi đỗ cao học hoặc nghiên cứu sinh.


             Ngoài ra, sau 4 năm làm việc, các giảng viên tối thiểu phải nắm vững toàn bộ nội dung của môn học bậc đại học và phương pháp giảng dạy. Trường sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy.


    Hết thời hạn hợp đồng 3 năm, các giảng viên phải làm kiểm điểm tự đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác theo các tiêu chí đã nêu trên để Bộ môn, Khoa và Trường xem xét ký hợp đồng tiếp.


    Điều 7. Hợp đồng lao động có thời hạn lần thứ hai


    Trong thời gian hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm lần thứ hai, giảng viên phải xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác nâng cao của ngạch giảng viên dưới sự lãnh đạo, hướng dẫn của đơn vị. Những nhiệm vụ chính và kết quả phải đạt được trong giai đoạn này là:


    Đối với người có trình độ tiến sĩ:


    – Thực hiện tốt công tác giảng dạy đại học và sau đại học;


    – Tích cực nghiên cứu khoa học, không ngừng học tập chuyên môn và ngoại ngữ để nâng cao trình độ;


             – Sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảm nhiệm tốt công tác giảng dạy đại học và sau đại học trong nước; có công trình, bài báo khoa học hoặc sách được công bố. Có hoạt động giảng dạy, hội thảo khoa học, trao đổi học thuật hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với nước ngoài trực tiếp bằng ngoại ngữ.


    Đối với người có trình độ thạc sĩ:


    – Thực hiện tốt công tác giảng dạy đại học; 


    – Tích cực nghiên cứu khoa học, không ngừng học tập chuyên môn, ngoại ngữ đạt trình độ đi học sau đại học ở nước ngoài (Tiếng Anh IELTS ³ 6.0 hoặc TOEFL ³ 550 , hoặc có trình độ tương đương với các ngoại ngữ khác);


             – Chậm nhất, sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảm nhiệm tốt công tác giảng dạy đại học; có công trình hoặc bài báo khoa học được công bố; chậm nhất phải là nghiên cứu sinh (chủ yếu ở nước ngoài đối với các chuyên ngành khoa học cơ sở và chuyên ngành).


    Đối với người có trình độ đại học:


    – Tham gia công tác giảng dạy đại học;


    – Tích cực nghiên cứu khoa học, không ngừng học tập chuyên môn, ngoại ngữ đạt trình độ đi học sau đại học ở nước ngoài (tiếng Anh IELTS ³ 6.0 hoặc TOEFL ³ 550 hoặc có trình độ tương đương với các ngoại ngữ khác);


             – Chậm nhất, sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảm nhiệm tốt công tác giảng dạy đại học; có công trình hoặc bài báo khoa học được công bố; phải có bằng thạc sĩ hoặc là nghiên cứu sinh (chủ yếu ở nước ngoài đối với các chuyên ngành khoa học cơ sở và chuyên môn).


    Đối với giáo viên giảng dạy ngoại ngữ:


             – Chậm nhất, sau 3 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảm nhiệm tốt công tác giảng dạy đại học; có thể đọc, dịch các tài liệu chuyên ngành; phải có bằng thạc sĩ hoặc là nghiên cứu sinh.


            Điều 8. Những giảng viên được trường cử đi học tập đào tạo phải có cam kết phục vụ cho trường sau khi trở về, nếu tự ý đi nơi khác mà không được sự cho phép của trường, thì phải bồi hoàn kinh phí đào tạo và các chi phí liên quan.


             Điều 9. Đối  với  những người là tiến sĩ có thành  tích xuất sắc hoặc những cán bộ khoa học đã có kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu, giảng dạy tốt sẽ xem xét riêng và đề nghị cấp trên cho đặc cách tuyển dụng hoặc ký hợp đồng làm  việc.


     


    CHƯƠNG 3


    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


     


    Điều 10: Bản Qui định này được áp dụng thống nhất về việc tuyển dụng, đào tạo và sử dụng cán bộ giảng dạy – nghiên cứu ngạch giảng viên của Trường Đại học Thuỷ lợi và có hiệu lực theo quyết định ban hành.


    Tất cả những giảng viên đã và sẽ tuyển dụng, còn trong độ tuổi và trình độ phải đào tạo đều phải tuân thủ áp dụng theo quy định này. Đối với những giảng viên đã tuyển dụng từ năm 2004 trở về trước và tính đến nay chưa quá 7 năm, trường sẽ xem xét gia hạn thêm thời gian từ 1 đến không quá 3 năm, để giảng viên thực hiện những tiêu chí trong quy định./.


     


    Nơi nhận:                                    HIỆU TRƯỞNG


    – Bộ NN & PTNT,
    Bộ GD & ĐT (để b/c);


    – ĐU, BGH, CĐ, ĐTN;                        (đã ký)


    – Các P, K, B,…;


    – Các Bộ môn;


    – Lưu HCTH, TCCB.


                                        GS.TS Đào Xuân Học


     

  • Tuyển giảng viên giảng dạy các môn kỹ năng

    Theo thông báo số 615/TB-ĐHTL của Trường Đại học Thuỷ Lợi ngày ngày 11 tháng 6 năm 2007


     


    THÔNG BÁO


    Về việc tuyển giảng viên giảng dạy các môn kỹ năng


    Thực hiện kế hoạch xây dựng đội ngũ giảng viên giảng dạy các môn kỹ năng của Trường, được sự ủy quyền của Hiệu trưởng, Phòng Tổ chức cán bộ xin thông báo:


    Trường Đại học Thủy lợi cần tuyển dụng một số giảng viên giảng dạy các môn kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng bình luận, phê bình; …


    Yêu cầu: Tốt nghiệp đại học loại khá trở lên; chuyên môn phù hợp; có khả năng giao tiếp, sư phạm tốt; Tiếng Anh trình độ C trở lên. Ưu tiên người có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực trên.


    Trường thông báo để các đơn vị giới thiệu ứng viên hoặc các cá nhân có nguyện vọng nộp đơn dự tuyển (kể cả các giảng viên đang biên chế hoặc hợp đồng của Trường).


    Văn bản giới thiệu của các đơn vị hoặc đơn  dự tuyển của ứng viên xin gửi về Phòng Tổ chức cán bộ chậm nhất vào ngày 30/6/2007 (có thể gửi bằng văn bản hoặc qua email: [email protected]).



    TL HIỆU TRƯỞNG


    TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ



    (đã ký)

    TRẦN VŨ HỢP

  • Sách mới tháng 4/2007








































    The world’s water: The biennial report on freshwater resources. – Washington, D.C.: Island Press, c1998-. – v.: minh hoạ, bản đồ; 28 cm
    Latest issue consulted: 2004/2005
    Prepared by: Peter H. Gleick
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559635924



    Coastal waters of the world: Trends, threats, and strategies / Don Hinrichsen. – Washington, D.C. : Island Press, c1998. – xxiii, 275 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 26 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559633832



    Rocky Mountain futures: An ecological perspective / edited by Jill S. Baron ; foreword by Paul R. Ehrlich. – Washington : Island Press, [2002]. – xxviii, 325 tr. : minh hoạ, bản đồ màu; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559639547, 1559639547 (pbk. : acid-free paper)



    The wilderness from Chamberlain Farm: A story of hope for the American wild / Dean B. Bennett ; foreword by Stewart L. Udall. – Washington, DC: Island Press/ Shearwater Books, c2001. – xxiii, 440 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559637293 (cloth : alk. paper), 1559637307 (pbk. : alk. paper)



    The whaling season: An inside account of the struggle to stop commercial whaling / Kieran Mulvaney. – Washington, DC : Island Press/Shearwater Books, 2003. – xvii, 348 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559639784 (hardcover : alk. paper)



    Lost landscapes and failed economies: The search for a value of place / Thomas Michael Power. – Washington, D.C. : Island Press, c1996. – xiii, 304 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559633689 (cloth : acid-free paper)



    Making sense of intractable environmental conflicts : Frames and cases / Edited by Roy J. Lewicki, Barbara Gray, Michael Elliott. – Washington, DC : Island Press, c2003. – ix, 469 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559639318



    The future of U.S. ocean policy: Choices for the new century / Biliana Cicin-Sain and Robert W. Knecht. – Washington, D.C. : Island Press, c2000. – xv, 398 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    “Center for the Study of Marine Policy Graduate College of Marine Studies, University of Deleware.”
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559636769 (paper)



    Modeling in natural resource management: Development, interpretation, and application / Edited by Tanya M. Shenk and Alan B. Franklin. – Washington, DC : Island Press, c2001. – xiii, 223 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559637404 (paper : alk. paper)


    Practical approaches to the conservation of biological diversity / Edited by Richard K. Baydack, Henry Campa III, and Jonathan B. Haufler. – Washington, D.C. : Island Press, c1999. – xiv, 313 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    “Papers presented at the Second Annual Conference of the Wildlife Society in Portland, Oregon from September 12 to 17, 1995”–Pref
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559635436 (cloth : alk. paper)


    National parks and rural development: Practice and policy in the United States / Edited by Gary E. Machlis and Donald R. Field. – Washington, D.C. : Island Press, c2000. – xii, 323 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 155963815X (paper : acid-free paper)


    Return of the wild: The future of our natural lands / Edited by Ted Kerasote. – Washington, D.C. : Pew Wilderness Center : Island Press, c2001. – 257tr. : bản đồ, ảnh màu, ảnh đen trắng ; 24cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 155963927X

  • Giới thiệu sách mới trong tháng 6

     

    1. Giáo trình kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước / Ngô Thị Thanh Vân.- H.: Nông nghiệp, 2005.- 293tr.; 27cm.


     


    Tóm tắt:


    Kiến thức về kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp đó vào thực tế thuỷ lợi ở Việt Nam. Phân tích các vấn đề tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội và nhu cầu sử dụng nước trong các ngành. Phân tích kinh tế và môi trường của hệ thống sử dụng tổng hợp nguồn nước, quản lý bền vững tài nguyên nước và nghiên cứu giá nước


    Kí hiệu: VĐL 1933-1934 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Kinh tế








    2. Giáo trình quản lý tổng hợp lưu vực sông / Nguyễn Văn Thắng, Phạm Thị Ngọc Lan.- H.: Nông nghiệp, 2005.- 212tr.; 27cm


    Tóm tắt:


    Những kiến thức chủ yếu về quản lý tài nguyên nước, quy hoạch và quản lý tổng hợp lưu vực sông. Mô hình quản lý lưu vực sông, mô hình chất lượng nước và ứng dụng trong quản lý chất lượng nước. Các chính sách pháp luật, tổ chức và thể chế quản lý tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông trên thế giới và Việt Nam









    3. Giáo trình quy hoạch và quản lý nguồn nước/ Hà Văn Khối.- H.: Nông nghiệp, 2005.- 188tr.; 27cm


    Tóm tắt:


    Giới thiệu khái niệm cơ bản về quy hoạch và quản lý nguồn nước. Phân tích kinh tế trong quy hoạch phát triển nguồn nước. Kỹ thuật phân tích hệ thống ứng dụng trong quy hoạch và quản lý nguồn nước.Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu hiện đại về quy hoạch phòng lũ, hệ thống hồ chứa, hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và quản lý nguồn nước


     


    Kí hiệu: VĐL 1939-1940 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Thuỷ văn







    4. Quan trắc môi trường/Trương Mạnh Tiến.- H.: Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.- 143tr.: hình vẽ, bản đồ; 21cm


     


    Tóm tắt:


    Giới thiệu những nội dung cơ bản về quan trắc môi trường: Các khái niệm cơ bản, quy trình lập kế hoạch chuẩn bị quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc và phân tích các thành phần môi trường


     


    Kí hiệu: VĐN 1192-1193 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Thuỷ văn







    5. Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững/ Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh.- In lần thứ 3.- H.: Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.- 338tr.: hình vẽ; 21cm


    Tóm tắt:


    Gồm kiến thức cơ bản về lý thuyết phát triển bền vững và quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững như: khái niệm, định lượng, mục tiêu của sự phát triển bền vững, phát triển bền vững ở Việt Nam; các khái niệm chung về quản lý môi trường, công cụ pháp luật, kinh tế, phân tích quản lý môi trường: thuế, phí ô nhiễm, chiến lược và chính sách môi trường


    Kí hiệu: VĐN 1194-1195 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;

    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá







    6. Vật lý thổ nhưỡng môi trường = Environmental Soil Phyics/Trần Kông Tấu.- H.: Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.- 237tr.: hình vẽ, bảng; 24cm


     


    Tóm tắt:


    Những kiến thức cơ bản về vật lý thổ nhưỡng môi trường: Vật lý thể rắn của đất, các tinh chất vật lý thể lỏng của đất và môi trường, những tính chất không khí và tính chất nhiệt của đất




    Kí hiệu: VĐV 586-587 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;

    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Thuỷ nông







    7. Sinh học và sinh thái học biển
    / Vũ Trung Tạng.-H.: Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004.- 336tr.: hình vẽ, bảng; 24cm


     


    Tóm tắt:


    Nước trong thiên nhiên và giá trị của nó trong đời sống con người. Cấu tạo hoá học và những đặc tính của nước thuận lợi cho đời sống thuỷ sinh vật. Nguồn gốc và sự phát triển tiến hoá của sự sống trong biển và đại dương. Phân bố sinh vật biển. Đời sống năng suất sinh học, hô hấp của sinh vật biển…



    Kí hiệu: VĐV 588-589 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;

    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Thuỷ văn






    8. Động lực học công trình/
    Phạm Đình Ba(cb), Nguyễn Tài Trung.- H.: Xây dựng, 2005.-206tr.; 27cm


     


    Tóm tắt:


    Giới thiệu chung về dao động công trình, dao động các hệ thanh phẳng, các phương pháp số giải bài toán dao động công trình, phương pháp phân tích phổ tính chịu tác dụng động đất…


     


    Kí hiệu: VĐL 1951-1952 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Cơ công trình M2








    9. Công trình biển: Thiết kế ụ khô, âu tàu, triền bến đóng tàu, máy nâng tàu và cửa ụ, âu / Ngdịch: Nguyễn Hữu Đẩu, Vũ Xuân Quang.- H.:Xây dựng, 2002.- 108tr.: hình vẽ; 27cm


     


    Tóm tắt:


    Định nghĩa về thuỷ triều, trọng tải tàu, công trình và hệ nâng tàu. Các vấn đề về ụ khô, âu tàu, triền và bến đống tàu. Công trình nâng tàu, cửa ụ và âu


     


    Kí hiệu: VĐL 1975-1976 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá sách Kĩ thuật Bờ Biển








    10. Giáo trình ma sát – mòn – bôi trơn tribology/ Nguyễn Doãn Ý.- H.: Xây dựng, 2005.- 318tr.: hình vẽ; 27cm


     


    Tóm tắt:


    Trình bày những vấn đề cơ bản về ma sát, dặc trưng của ma sát, phương pháp tính món chi tiết máy, kỹ thuật bôi trơn và bôi trơn khí


     


    Kí hiệu: VĐL 1949-1950 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Cơ khí chế tạo máy








    11. Các phương pháp thi công xây dựng/ Ngô Văn Quỳ.- H.: Xây dựng, 2005.- 316tr.: hình vẽ; 27cm


     


    Tóm tắt:


    Giới thiệu sơ lược về sự phát triển công nghệ xây dựng trên thế giới và Việt Nam. Phương pháp thi công các loại cọc trong xây dựng và những phương pháp thi công xây dựng phần thân các công trình bê tông cốt thép


     


    Kí hiệu: VĐV 590-591 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Thi công







     12. Thuỷ khí động lực ứng dụng/ Vũ Duy Quang.- H.: Xây dựng, 2006.- 200tr.: hình vẽ; 27cm


    Tóm tắt:


    Nghiên cứu các quy luật cân bằng và chuyển động của chất lỏng, tĩnh học & động lực học chất lỏng. Chuyển động một chiều của chất lỏng không nén được và chuyển động một chiều của chất khí. Các lực tác dụng lên vật ngập trong chất lỏng chuyển động. Ứng dụng nguyên lý làm việc trên hai loại bơm li tâm và bơm pit tông


     


    Kí hiệu: VĐL 1953-1954 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;

    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Cơ học ứng dụng











    13. Độ tin cậy trong thiết kế chế tạo máy và hệ cơ khí/ Nguyễn Doãn
    Ý.- H.: Xây dựng, 2004.- 324tr.: hình vẽ; 27cm


     


    Tóm tắt:


    Giới thiệu một số khái niệm và lý thuyết về độ tin cậy. Trình bày




    Kí hiệu: VĐL 1957-1958 Đọc tại phòng TLTK tầng 2;


    Phòng đọc mở tầng 3 tra sách trên giá Cơ khí chế tạo máy




      

  • Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

    Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế, Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộ hội nghị trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) như sau:


    Thông tư Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

  • Diễn văn phát động cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”







    Kính thưa các đồng chí!


    Dân tộc Việt Nam ta, đất nước ta đã sinh ra chủ tịch Hồ Chí Minh, và chính người đã làm rạng rỡ non sông đất nước ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm rạng rỡ non sông đất nước bởi Người là người thầy vĩ đại của cách mạng Việt Nam, người anh hùng giải phóng dân tộc, một danh nhân văn hoá của nhân loại. Người đã đi xa, nhưng để lại cho chúng ta lòng yêu nước chân chính, một đường lối xây dựng và bảo vệ tổ quốc phù hợp với thực tế Việt Nam, một lòng tự hào dân tộc mãnh liệt gắn với tinh thần quốc tế cao cả, và tấm gương đạo đức của Người rất mẫu mực, gần gũi, tiên tiến mà đậm đà truyền thống, quê hương.


    Đạo đức Hồ Chí Minh là:


    – Trung với nước, hiếu với dân


    – Yêu thương con người, sống có nghĩa có tình


    – Cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư


    – Tinh thần quốc tế trong sáng.


    Hồ Chí Minh đã đề ra nguyên tắc xây dựng nền đạo đức mới trong xã hội và chính Người đã suốt đời không mệt mỏi tự rèn luyện mình; giáo dục, động viên cán bộ, Đảng viên nhân dân cùng thực hiện. Đó là:


    Nói đi đôi với làm, phải nêu tấm gương về đạo đức


    – Xây đi đôi với chống


    – Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời


    Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương trọn đời phấn đấu, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người và nhân loại. Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương của ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, vượt qua mọi thử thách, khó khăn để đạt mục đích cách mạng. Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương tuyệt đối tin tưởng vào sức mạnh của nhân dân, kính trọng nhân dân, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm lòng của một con người nhân ái, vị tha, khoan dung, nhân hậu, hết mực vì con người. Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, đời riêng trong sáng, nếp sống giản dị và đức khiêm tốn phi thường.


    Đã bao nhiêu năm nay, trong tâm khảm người Việt Nam, Bác Hồ vĩ đại và gần gũi. Mỗi người cán bộ, Đảng viên, Đoàn viên thanh niên chúng ta đã lấy tấm gương của Bác để soi, để rèn mình, để cống hiến cho đất nước và xây dựng cơ quan, đơn vị mình ngày càng tốt hơn.


    Bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế sâu hơn, rộng hơn, chúng ta tiếp thu nền văn minh tiên tiến, nền khoa học công nghệ hiện đại của nhân loại thì việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh càng trở nên hết sức quan trọng.


    Ngày 7/11/2006, Bộ Chính trị khoá X đã ban hành chỉ thị 06 – CT/TW về tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn Đảng, hệ thống chính trị bắt đầu từ 3/2/2007 đến hết nhiệm kỳ khoá X, hàng năm sơ kết vào dịp kỷ niệm ngày 19/5. Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương đã ban hành hướng dẫn số 11 – HD/TTVH ngày 6/12/2006, Thành uỷ Hà Nội đã có kế hoạch số 20 – KH/TU ngày 18/1/2007 để triển khai cuộc vận động.


    Và hôm nay, tại Hội nghị cấp uỷ của toàn Đảng bộ, Đảng bộ trường Đại học Thuỷ lợi chính thức phát động cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, với những nội dung:


    1         Thành lập Ban chỉ đạo. Tổ chức học tập giáo dục trong cán bộ, Đảng viên, giảng viên, sinh viên với những hình thức thích hợp và hiệu quả.


    2         Mỗi người tự liên hệ và góp ý cho đồng chí, đồng nghiệp theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ (các chi bộ do chi uỷ phụ trách; khối cán bộ, giáo viên không là Đảng viên do Công đoàn phụ trách; khối Cựu chiến binh do Hội Cựu chiến binh đảm nhận; khối sinh viên do Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên phụ trách.)


    3         Mỗi cán bộ, Đảng viên, giảng viên, sinh viên rèn luyện theo tấm gương đạo đức cách mạng Hồ Chí Minh bằng:


    – Yêu nước, đoàn kết


    – Cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư


    – Dân chủ và kỷ luật, phục vụ hiệu quả hơn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, mà trước tiên là thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển Trường Đại học Thuỷ lợi.


    – Tích cực hội nhập và hội nhập với kết quả thiết thực.


    4         Hàng năm sẽ sơ kết vào dịp kỷ niệm ngày sinh nhật Bác.


    Với mục đích, ý nghĩa và nội dung trên, Đảng uỷ Trường Đại học Thuỷ Lợi chính thức phát động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, và kêu gọi mọi cán bộ, Đảng viên, giảng viên, đoàn viên thanh niên, sinh viên trường Đại học Thuỷ Lợi, hãy “Đoàn kết – Trí tuệ – Năng động – Đổi mới” thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giai đoạn chuyển đổi của chiến lược phát triển trường Đại học Thuỷ Lợi giai đoạn 2006 – 2020.


    Bí thư Đảng uỷ – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thuỷ Lợi


    GS.TS Phạm Ngọc Quý

  • Hội thảo Các chất gây ô nhiễm các tầng đất phía trên và các ứng dụng trong xử lý môi trường cho vùng ô nhiễm

    SEMINAR


     Các chất gây ô nhiễm các tầng đất phía trên và


    các ứng dụng trong xử lý môi trường cho vùng ô nhiễm


     


    Người trình bày: PGS.TS. Lim Teik-Thye


    Đại học Công nghệ Nangnyang, Singapore


     


    Thời gian: Thứ Sáu, ngày 8/12/2006 từ 8h30 đến 16h00


    Địa điểm: tại Hội trường 223 – A1 – ĐHTL 


     


    Tóm tắt


    Chuyên đề 1: Giới thiệu tổng quan các chất ô nhiễm trong đất


    Chuyên đề 2: Các chất ô nhiễm vô cơ trong môi trường đất


    Chuyên đề 3: Các chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường đất


     


     


    WORKSHOP on


     


    Contaminant Fate in Subsurface Environments and Implication on Site Remediation


     


    Speaker:


     


    Dr. Lim Teik-Thye


    Nanyang Technological University, Singapore


     


     


    Date : 08 December 2006


    Time : 8.30 am – 4.00 pm


    Venue : Hanoi Water Resources University, Hanoi, Vietnam


     


     


    Outline of Topics


     


    Topic 1: Introduction to subsurface contamination


     


    Topic 2: Inorganic contaminants in subsurface environments


     


    Topic 3: Organic contaminants in subsurface environments


      



     


    About the Speaker


    Dr. Lim obtained his MEng degree in environmental geotechnics and PhD degree in environmental engineering in 1995 and 1998, respectively, from Nanyang Technological University, Singapore.  He worked as ground engineering specialist before joining NTU as a faculty member. His core research areas focus on water and soil pollution controls, field monitoring of contaminant movement in surface waters, land and surface runoff, studying fate of pollutants in natural and engineered environmental systems, and treatment of metals-bearing wastes such as incinerator ashes, smelter slags and sludges. He is author or significant co-author of more than 45 research articles in peer-reviewed journals, books, reports, and conference proceedings. His most recent appointments are chairing the Professional & Technology Development Program under Environmental Engineering Technical Committee, Institution of Engineers Singapore, and serving in the working group for development of the Singapore’s National Implementation Plan (NIP) under the Stockholm Convention on persistent organic pollutants (POPs). 


    Personal homepage:  http://www.ntu.edu.sg/home/cttlim/