Danh mục: Tin tức Uncategory

  • TRUNG TÂM KHOA HỌC VÀ TRIỂN KHAI KỸ THUẬT THỦY LỢI




     








    Chức năng của Trung tâm:


    Đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và tư vấn khảo sát thiết kế các công trình thủy lợi, phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp – nông thôn.


    Lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ (Trích Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A-337 do Bộ Khoa học và công nghệ cấp ngày 27-01-2005):


    – Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước, phát triển hạ tầng nông nghiệp – nông thôn, các công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, thủy lợi phục vụ sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản, xử lý nước thải, quản lý và phát triển tài nguyên nước.


    – Thi công, triển khai ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới thuộc các lĩnh vực nghiên cứu nêu trên.


    – Dịch vụ khoa học và công nghệ: Tư vấn, điều tra cơ bản, quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm định, phản biện, giám sát chất lượng, thí nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn và định mức, kiểm tra an toàn công trình trong các lĩnh vực nghiên cứu nêu trên.


    Các thành tích nổi bật (Từ năm 2000 đến nay)


    * Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ.


    * Nhiều Bằng khen của Bộ và tỉnh.


    * 03 công trình được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Chứng nhận đạt tiêu chuẩn sản phẩm chất lượng cao:


    – Hồ Suối Nứa dung tích 6,5 triệu m3 nước tưới 1.200 ha của tỉnh Bắc Giang.


    – Trạm bơm Nhân Hoà lắp 4 tổ máy loại 21600 m3/h, cùng với trạm bơm Hữu Bị (đã có) tiêu 11.250 ha đất của tỉnh Hà Nam và Nam Định.


    – Trạm bơm Cộng Hiền lắp 12 tổ máy bơm loại 4.000 m3/h tiêu trên 2.000 ha của Hải Phòng.


    * Hướng dẫn trên 200 đồ án tốt nghiệp, 30 học viên cao học. đang hướng dẫn 2 NCS làm luận án tiến sĩ.


    * Hoàn thành 2 đề tài NCKH cấp Nhà nước, 4 đề tài NCKH cấp Bộ, 10 đề tài điều tra cơ bản, 10 quy hoạch thủy lợi cấp Bộ.


    * Trên 600 công trình XDCB đã đưa vào sử dụng trong đó có trên 30 công trình có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng trở lên như: Trạm bơm Văn Thai A lắp 6 tổ máy loại 3,5 m3/s tiêu trên 4.300 ha của Bắc Ninh và Hải Dương; Hồ Đắc Yên dung tích 6,6 triệu khối nước tưới 1.100 ha tỉnh Kon Tum; sửa chữa nâng cấp trạm bơm Vân Đình (lắp 28 tổ máy loại 8.000 m3/h) tiêu trên 10.000 ha và tưới gần 3.000 ha…


    * Thi công xây dựng, chế tạo, lắp đặt thiết bị cho nhiều công trình thủy lợi lớn như cung cấp và lắp đặt thiết bị quan trắc cho hồ Tân Giang, hồ Lòng Sông.


    * Thực hiện thành công nhiều mô hình chuyển giao công nghệ và chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mô hình xoá đói giảm nghèo, sản xuất rau an toàn, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sạch cho vùng nông thôn. Mô hình thủy lợi cấp nước tưới sạch cho các vùng trồng rau an toàn ở phường Lĩnh Nam quận Hoàng Mai, Cự Khối, Phúc Lợi quận Long Biên (Hà Nội) đã được phổ biến rộng rãi trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng như Đài truyền hình Việt Nam (VTV1, VTV2), Đài Tiếng nói Việt Nam và nhiều báo, tạp chí lớn…


    * Trên địa bàn Thủ Đô Hà Nội đã có nhiều công trình do Trung tâm khảo sát thiết kế và chuyển giao công nghệ như Hồ Đồng Đò tưới gần 600 ha huyện Sóc Sơn; Trạm bơm Đặng Xá tưới 200 ha vùng bãi sông Đuống (Gia Lâm); Hệ thống cấp nước tưới sạch cho các vùng rau sạch ở phường Lĩnh Nam, Cự Khối, Phúc Lợi; Xử lý khẩn cấp chống sạt lở kè Thanh Am (đê Hữu Đuống – Gia Lâm); Xây dựng hạ tầng khu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất một số xã huyện Thanh Trì…

  • Sơ đồ Chiến lược phát triển của Trường Đại học Thuỷ Lợi giai đoạn 2006 – 2020

    Sơ đồ Chiến lược phát triển của Trường Đại học Thuỷ Lợi giai đoạn 2006 – 2020

    Chiến lược được xây dựng dựa trên bối cảnh, hiện trạng, đúc rút kinh nghiệm trong quá trình phát triển và dự báo những nhu cầu phát triển trong tương lai, trên cơ sở đó đề xuất các mục tiêu chiến lược. Thời gian thực hiện chiến lược là 2006-2020, trong đó kế hoạch 2006-2010 (giai đoạn chuyển đổi) đóng vai trò quan trọng.
    Chiến lược phát triển trường Đại học Thủy Lợi lấy việc đào tạo con người làm nhiệm vụ trọng tâm, phát triển khoa học công nghệ làm nhiệm vụ trung tâm và cũng là yếu tố then chốt trong quá trình thực hiện và đảm bảo sự thành công của chiến lược.

     
  • TRUNG TÂM THỦY VĂN VÀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

    Giám đốc

    Phó Giám đốc

     

    PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

     

    ĐT: 8522027

    Email: [email protected]

    PGS.TS. Đỗ Tất Túc

    Email: [email protected]

     

     

    -Nghiên cứu Khoa học và triển khai công nghệ về thuỷ văn ứng dụng tài nguyên nước, tác động môi trường đối với công trình Thuỷ lợi thuỷ điện.

    -Nghiên cứu các biện pháp phòng chống ô nhiễm nước, phòng chống bão lũ, chỉnh trị sông ngòi và bờ biển.

    -Thực hiện các hợp đồng kinh tế về Tư vấn xây dựng và thi công các công trình Thuỷ lợi.

  • TÓM TẮT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

    Chiến lược phát triển Trường Đại học Thuỷ lợi giai đoạn 2006 – 2020 sẽ đưa ĐHTL trở thành một trong mười trường đại học hàng đầu của Việt Nam, từ đó tạo tiền đề cho việc hoàn thành tốt các mục tiêu đã nêu ra ở trên. Chiến lược phát triển của Trường ĐHTL sẽ được thực thi trong ba giai đoạn năm năm, mười năm và 15 năm trong đó giai đoạn năm năm đầu tiên sẽ đóng vai trò quyết định.

    Nền giáo dục của các nước trong khu vực đã đạt đến trình độ cao, Việt nam cũng đang nhanh chóng thực hiện đổi mới giáo dục để đạt được trình độ tương tự cả về tốc độ phát triển cũng như chất lượng giáo dục. Có thể thấy rằng Trường ĐHTL cần phải hiện đại hoá để có thể đáp ứng thành công và hiệu quả những yêu cầu về nhân lực, cũng như thực hiện tốt công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho mục tiêu trước mắt và lâu dài của đất nước. Trường ĐHTL hy vọng số sinh viên đăng ký học tại ĐHTL sẽ tăng từ 9494 (6/2006) đến khoảng 20,000 đến năm 2020, với quy mô tuyển sinh 3840 sinh viên năm 2010, 5210 sinh viên năm 2015 và 6240 năm 2020.

    Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn năm năm tới là tập trung vào việc áp dụng phương pháp tư duy mới cho sinh viên, giảng viên và các cán bộ quản lý; vận dụng các cơ chế thích hợp để cải thiện chất lượng cán bộ, phát triển chương trình đào tạo, nâng cấp và mở rộng các ngành đào tạo, thay đổi phương pháp dạy và học, thu hút đầu tư tài chính, hoàn thiện và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, huy động mọi nguồn lực, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế, cơ cấu lại bộ máy tổ chức của nhà trường.

    Chiến lược phát triển Trường ĐHTL đã báo cáo trực tiếp với Phó Thủ Tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các vị lãnh đạo các Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Hà Tây, đại diện Bộ Tài chính và lãnh đạo các Cục, Vụ, Viện và các bộ phận của Trường ĐHTL vào ngày 24 tháng 02 năm 2006. Bản Chiến lược phát triển sau đó đã được điều chỉnh theo ý kiến đóng góp của lãnh đạo các Bộ và kết luận của Phó Thủ Tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm.

    Căn cứ xây dựng Chiến lược Phát triển là phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế, kinh nghiệm của quá trình phát triển và dự báo nhu cầu phát triển trong tương lai. Các tài liệu liên quan đến thể chế, quy định của Chính phủ Việt nam liên quan đến giáo dục, chiến lược phát triển tài nguyên nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ ngành liên quan khác đều đã được nghiên cứu và phân tích kỹ.

    Các kết luận của Chiến lược phát triển được tóm tắt như sau:

    Tên chính thức của Trường sẽ là “Đại học Thuỷ lợi Việt nam”

    Sứ mệnh: Trở thành trường Đại học hàng đầu của Việt nam cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi của ngành nước, trở thành trung tâm khoa học công nghệ có uy tín về thuỷ lợi, thuỷ điện, tài nguyên và môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế.

    Chiến lược đào tạo

    ĐHTL sẽ tập trung chủ yếu vào các hoạt động liên quan đến các ngành như Tài nguyên nước, Tài nguyên và Môi trường, Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, Kỹ thuật bờ biển, Phát triển nông thôn, Kinh tế và Quản lý, Kỹ thuật công trình, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật dân dụng và vật liệu xây dựng. Để đạt được điều đó, trường sẽ thành lập mười bảy ngành mới, giảng dạy và nghiên cứu tất cả các lĩnh vực nêu trên. Nhiệm vụ này sẽ được thực hiện trong ba giai đoạn: giai đoạn thứ nhất nâng cấp chín ngành hiện có và mở bảy ngành mới, giai đoạn hai mở bốn ngành mới và giai đoạn ba mở ba ngành mới.

    Đào tạo Thạc sĩ tăng từ 10 chuyên ngành lên 47 chuyên ngành và đào tạo tiến sĩ từ 13 ngành lên 49 chuyên ngành. Thời gian đào tạo bậc Đại học sẽ được rút ngắn từ 5 năm như hiện nay xuống còn 4 năm.

    Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ

    ĐHTL sẽ trở thành một cơ sở nghiên cứu khoa học vững mạnh có khả năng thực hiện các nghiên cứu chiến lược và ứng dụng trong các ngành mũi nhọn. Mục tiêu này có thể đạt được thông qua việc thành lập các Trung tâm, Viện, và Công ty. Giảng viên sẽ được tham gia đầy đủ vào công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới với các cơ chế thích hợp.

    Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

    Việc tuyển dụng các nhà nghiên cứu, giảng viên sẽ tuân theo những đòi hỏi nghiêm ngặt của các Viện, Trung tâm chuyên ngành. Việc lựa chọn và sàng lọc cũng sẽ được thực hiện theo quy định tuyển dụng và đào thải giảng viên của ĐHTL. Thêm vào đó, một quy chế toàn diện về chức năng, trách nhiệm và nhiệm vụ của cán bộ, giảng viên cũng sẽ được xây dựng. Mọi hoạt động tuyển dụng và đào tạo cho cán bộ quản lý sẽ tuân theo quy định hiện hành của Nhà nước và Nhà trường.

    Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng

    Cơ sở hạ tầng của Trường ĐHTL sẽ được xây dựng theo các tiêu chuẩn của Việt nam.

    Cải thiện việc sử dụng không gian của ĐHTL thông qua việc quy hoạch mặt bằng hiện có và tăng diện tích thêm 70 ha cho khu vực Hà nội và 15 ha cho cơ sở II tại Thành phố Hồ Chí Minh. Giảng đường, phòng thí nghiệm, khu văn phòng, ký túc xá, trang thiết bị giảng dạy, học tập và nghiên cứu đều sẽ được nâng cấp hoặc xây mới. Thư viện ĐHTL sẽ được phát triển thành thư viện điện tử và được kết nối trực tiếp với mạng lưới thư viện quốc gia.

    Chiến lược phát triển Tài chính và tiền lương

    Đa dạng hoá nguồn tài chính sẽ được thực hiện thông qua việc khai thác triệt để các nguồn thu từ giáo dục, nghiên cứu và dịch vụ. Đến năm 2020, nguồn thu từ các hoạt động khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, và các dịch vụ khác sẽ đạt 25% tổng ngân sách của nhà trường. Cơ chế quản lý sẽ được phát triển nhằm tăng thu nhập từ nghiên cứu khoa học và các tổ chức quốc tế hính sách, quy định về cơ cấu tiền lương sẽ được xây dựng nhằm nâng cao thu nhập từ nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, ví dụ như thông qua các thoả thuận hợp tác. Mức lương tối thiếu cho cán bộ giảng viên sẽ được bảo đảm và nâng lên. Chiến lược phát triển cũng đề xuất tăng quyền quyết định cho Hiệu trưởng Trường ĐHTL để có thể lãnh đạo trường theo hình thức một cơ quan tự chủ.

    Hợp tác quốc tế và khu vực

    ĐHTL sẽ mở rộng các mối quan hệ quốc tế và khu vực, bao gồm các viện đào tạo, trung tâm nghiên cứu, tổ chức tài chính, tổ chức Phi chính phủ từ các nước thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ, từ đó tạo cơ hội tiếp cận với tiêu chuẩn giáo dục hàng đầu của các trường đại học tiên tiến trên thế giới, khả năng phát triển hợp tác nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực quan tâm chung. Điều đó cũng tạo tiền đề cho việc thực hiện trao đổi giáo sư, giảng viên, là một hoạt động chính trong công tác chuyên môn của ĐHTL.

    Chiến lược Công nghệ thông tin

    Chiến lược phát triển sẽ đưa trường ĐHTL thành một trường tiên tiến trong khu vực tận dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tư vấn và quản lý, công nghệ đào tạo trực tuyến và Đại học điện tử. Việc đầu tư sẽ được thực hiện và kế hoạch nâng cấp sẽ được áp dụng cho từng khoa, viện, trung tâm để các đơn vị này có thể tự xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin của đơn vị mình

    Công tác sinh viên

    Sinh viên sẽ được giáo dục đầy đủ về khoa học, đạo đức, thể chất, văn hoá, có khả năng tìm các công việc phù hợp ngay sau khi tốt nghiệp và dễ dàng theo kịp cơ chế thị trường. Hội của sinh viên ĐHTL sẽ được thành lập trên cơ sở từng tỉnh, vùng. Việc liên hệ với hội trên và các công ty, doanh nghiệp sẽ giúp ĐHTL cải tiến chương trình đào tạo, hỗ trợ các sinh viên giỏi và khuyến khích họ ở lại làm việc tại trường sau khi tốt nghiệp. Chiến lược phát triển cũng định hướng các cơ chế nhằm tăng lượng sinh viên đăng ký tuyển sinh vào trường ĐHTL.

    Chiến lược quản lý chất lượng đào tạo

    Các nguyên tắc giám sát chất lượng đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ được áp dụng đầy đủ, một cơ cấu tổ chức sẽ được thiết lập và giám sát chất lượng tuyển sinh, đào tạo và nhân sự thông qua kiểm tra định kỳ.
     

  • VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

    VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

    VÀI NÉT VỀ

    VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

    1. TRỤ SỞ VÀ CÁC CHI NHÁNH

    Trụ sở chính: Số 115 Trần Phú, TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.    

              ĐT: (068).3823027 – 3823028.        Fax: (068).3823027

    Khu đào tạo: Số 74 Yên Ninh, TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

              ĐT: (068).2221522.                                   Fax: (068).3890224

    Chi nhánh Lâm Đồng: Số 7 Thủ Khoa Huân, Đà Lạt, Lâm Đồng.

              ĐT: (063).3822096.                                   Fax: (063).3822096

    Chi nhánh Bình Định: Số 124 Ngô Mây, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

              ĐT: (056).3525190.                                   Fax: 056).3525190.

    Chi nhánh Bình Thuận: Số 131 Trường Chinh, TP Phan Thiết, tỉnh Lâm Đồng.

              ĐT: (062).2211413.                                   Fax: (062).3839849


    2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

             “Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung” được thành lập theo Quyết định số 2761/QĐ-BNN – TCCB  ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tiền thân là Trung tâm ĐH2.

    Tiền thân của Trung Tâm ĐH2 là “Đoàn khảo sát, Quy hoạch, thiết kế thuỷ lợi Miền Nam” được thành lập theo Quyết định số 494-QĐ/TC ngày 1/4/1976 của Bộ Thuỷ Lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

     Ngày 24/11/1976 Bộ trưởng Bộ Thuỷ Lợi có Quyết định số 1745-QĐ/TC giải thể  “Đoàn khảo sát, Quy hoạch, thiết kế thuỷ lợi Miền Nam” để thành lập 2 đoàn khảo sát thiết kế, quy hoạch Tây Nam bộ và cực Nam Trung bộ trực thuộc Bộ, lấy tên là Đoàn ĐH1, Đoàn ĐH2. Đoàn ĐH2 có nhiệm vụ làm Quy hoạch và khảo sát thiết kế các công trình Thuỷ Lợi ở vùng cực Nam Trung bộ. Văn phòng của Đoàn ĐH2 đặt tại thị xã Phan Rang, tỉnh Thuận Hải (nay là TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận).

    Ngày 8/12/1986 Bộ trưởng Bộ Thuỷ Lợi có Quyết định số 598 QĐ/TC V/v đổi tên cơ sở nghiên cứu (Đoàn ĐH2) thành Trung tâm kết hợp đào tạo, nghiên cứu và thực hành khoa học kỹ thuật thuỷ lợi tại Trung bộ (gọi tắt là Trung Tâm ĐH2).

    Ngày 12/5/1987 Hiệu trưởng Trường Đại học Thuỷ Lợi ra Quyết định số 99 QĐ/TC V/v ban hành “Quy định về tổ chức và hoạt động của các Trung tâm ĐH1, Trung Tâm ĐH2”.

    Trước tình hình mới, ngày 12/03/2008, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi đã phê duyệt “Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm ĐH2“ tại Quyết định số 165/QĐ-ĐHTL.

    Hiện nay Viện có 70 GV, CBNV (54 người có trình độ từ đại học trở lên).

    Sau hơn 35 năm xây dựng và phát triển, Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung đã không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động, mở rộng hình thức và quy mô đào tạo, mở rộng lĩnh vực hoạt dộng khoa học công nghệ và phục vụ sản xuất. Ngày càng hoàn thiện đội ngũ cán bộ quản lý và tổ chức bộ máy. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, kỹ sư của Viện không ngừng được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập và chuyển giao công nghệ ngày càng được Nhà trường đầu tư hiện đại, đáp ứng xu thế phát triển trong giai đoạn mới.

    3. CHỨC NĂNG

    Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung là cơ sở của Trường Đại học Thủy lợi (sau đây gọi tắt là ”Trường“) tại Miền Trung và Tây Nguyên có chức năng: đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, liên danh, liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế,…, trong các lĩnh vực chuyên môn của Trường Đại học Thủy lợi và phục vụ sản xuất tại các địa phương nhằm thực hiện tốt phương châm: đào tạo kết hợp với nghiên cứu khoa học và thực hành sản xuất để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.

    4. NHIỆM VỤ

    1). Về đào tạo: Tổ chức đào tạo các bậc đại học, cao đẳng và sau đại học theo các hình thức chính quy, vừa làm vừa học và ngắn hạn với các ngành và chuyên ngành của Trường Đại học Thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.

    2). Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

    a) Xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế, xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khu vực Miền Trung và Tây Nguyên thuộc nhiệm vụ của Trường Đại học Thủy lợi, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật.

    b) Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật, gồm:

    – Quy hoạch phát triển và quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước ở các lưu vực, tiểu lưu vực sông, vùng, lãnh thổ trong khu vực;

    – Khí tượng, thủy văn; môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu; tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    – Công nghệ dự báo, giám sát, cảnh báo và các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai (hạn hán, bão lụt, lũ quét, trượt lở đất, xói lở bờ sông, bờ biển);

    – Kết cấu công trình, địa kỹ thuật, vật liệu và công nghệ xây dựng mới; lập các dự án sản xuất thử nghiệm, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật về kết cấu công trình, địa kỹ thuật, vật liệu và công nghệ xây dựng mới trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, giao thông; xây dựng dân dụng và công nghiệp; cơ sở hạ tầng nông thôn;

    – Kỹ thuật xử lý nước, kỹ thuật môi trường; nghiên cứu môi trường đất, nước ở các vùng, lưu vực sông, hệ thống thủy lợi; đánh giá tác động môi trường chiến lược của các dự án đầu tư;

    – Mô hình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống thủy lợi và hệ thống cấp nước (bao gồm các lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế);

    – Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, định mức hướng dẫn về thiết kế, thi công và quản lý khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

    – Công cụ tính toán trong khảo sát, thiết kế, lập kế hoạch xây dựng và quản lý khai thác công trình (khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, tính toán thủy lực, thủy nông, địa kỹ thuật, kết cấu công trình, kỹ thuật vật liệu, lập tiến độ thi công).

    3). Tư vấn, dịch vụ theo quy định của pháp luật thuộc các lĩnh vực sau đây:

    a) Điều tra cơ bản, quy hoạch, khảo sát; lập báo cáo đầu tư xây dựng; báo cáo đánh giá tác động môi trường; lập dự án đầu tư xây dựng – thiết kế cơ sở; lập báo cáo kinh tế, kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nói trên của Viện;

    b) Tư vấn thẩm định và thẩm tra dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; giám sát chất lượng công trình; tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng; tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; tư vấn đấu thầu thuộc nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.

    4). Hợp tác trong nước và quốc tế

    Liên danh, liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các dự án đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ tư vấn và đầu tư thuộc nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.

    5). Tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh thuộc nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật

    6). Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực nghiên cứu thuộc nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.

    7). Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

    8). Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.

    5. MỘT SỐ THÀNH TÍCH NỔI BẬT

    5.1. Công tác đào tạo

    Đa dạng hình thức và quy mô đào đào tạo. Trước năm 1986 tiếp nhận sinh viên chính quy năm cuối từ Trường Đại học Thủy lợi vào thực tập và làm đồ án tốt nghiệp. Từ năm 1986 đến nay đã mở đào tạo 20 khóa hệ Vừa làm vừa học (hệ Tại chức cũ),  18 lớp chuyên đề sau đại; kết hợp với Cơ sở 2, mở lớp Cao học 5 với 27 học viên. Từ năm 2007 đến nay đã mở 5 khóa Cao đẳng chính quy. Năm 2010 mở lớp Cao học K18 với 19 học viên. Đang chuẩn bị đào tạo hệ đại học chính quy trong năm tới.

    Kết quả đào tạo:

    – Hướng dẫn thực tập và làm đồ án tốt nghiệp cho trên 800 sinh viên năm thứ 5 hệ chính quy;

    – Hướng dẫn tốt nghiệp cho trên 900 sinh viên hệ Tại chức, 80 cử nhân Cao đẳng;

    – Mở các lớp chuyên đề Sau Đại học cho hơn 900 cán bộ kỹ thuật tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên về các lĩnh vực: Chủ nhiệm thiết kế công trình; Chỉ huy truởng công truờng; Giám sát thi công xây dựng công trình; Ðánh giá tác động môi trường; Nâng cao năng lực quản lý hệ thống công trình Thuỷ lợi, Tư vấn đấu thầu và quản lý dự án….

    Tất cả những kỹ sư tốt nghiệp ra trường tại Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung đều đã trưởng thành nhanh chóng, thích ứng với điều kiện thực tiễn, đáp ứng tốt yêu cầu của khu vực, có nhiều người đã và đang giữ những cương vị lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương, nhiều đồng chí là lãnh đạo các doanh nghiệp lớn của các ngành kinh tế khác nhau.

    5.2. Nghiên cứu khoa học

    – Năm 1985 – 1987 đã thực hiện 2 đề tài NCKH cấp nhà nước:

                +/ 06.01.01 04 Sơ đồ tưới hợp lý cho cây Cà phê.

                +/ 06.01.01 08 Chế độ và kỹ thuật tưới cho cây Cà phê.

    – Năm 1986 – 1988 ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về KCXMLT vào các công trình sản xuất: Kênh máng Bình Sơn, Phan Rang; cầu máng Liên Khương, Lâm đồng.

    – Năm 1990 Nghiên cứu tính toán tiêu úng ngập cho thị xã Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.

    – Năm 1991 nghiên cứu về thuỷ lợi Tỉnh Sông Bé phục vụ nông nghiệp và nước sinh hoạt cho đồng bào các dân tộc vùng cao và biên giới Tây Nam.

    – Năm 1990-1992 nghiên cứu lấy nước sinh hoạt cho hải đảo: Phú Quý, Côn Đảo, Long Sơn.

    – Năm 1996 – 1997 thực hiện đề tài cấp Bộ nghiên cứu về tự động hoá hệ thống thuỷ nông Nha Trinh – Lâm Cấm.

    – Năm 1996 – 1998 thực hiện đề tài cấp Nhà nước KC – LĐ – 95 – 12 nghiên cứu diễn biễn lòng dẫn ở hạ lưu các sông Miền Trung.

    – Năm 1996 – 1999 Nghiên cứu tính toán quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Ninh Thuận và thoát lũ cho sông Cái, Phan Rang.

    – Năm 2000 cùng với sở KHCN&MT Bình Định nghiên cứu mô hình ứng dụng tiến bộ KHCN phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2000 – 2002 (đề tài cấp Nhà nước).

    – Năm 2001 thực hiện đề tài cấp Tỉnh, quy hoạch cấp nước sinh hoạt cho đồng bào toàn tỉnh Lâm Đồng và một số vùng trọng điểm của tỉnh Phú Yên.

    – Năm 2002 tham gia đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi tôm sú thâm canh trên vùng cát ven biển tỉnh Bình Định”.

    – Năm 2007-2009 tham gia đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền Trung-MS KC.08.07/06-10”.

    – Năm 2008-2009 tham gia đề tài “Nghiên cứu đánh giá công tác quan trắc trong công trình đập bê tông hiện nay và đề xuất giải pháp đáp ứng yêu cầu thực tế và hiện đại hóa”.

    – Năm 2008-2009: tham gia đề tài cấp Bộ: “Điều tra hiện trạng đê cửa sông và diễn biến lòng dẫn vùng cửa sông các tỉnh ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận”.

    – Năm 2009-2011 tham gia đề tài “Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa – Vũng Tàu”.

    – Năm 2009-2011 tham gia đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn các công trình xây dựng trong điểu kiện thiên tai bất thường miền Trung”.

    5.3. Hoạt động KHCN và  phục vụ sản xuất

    Từ năm 1976 đến nay, thầy và trò Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung đã tham gia quy hoạch, khảo sát, lập dự án khả thi, thiết kế kỹ thuật, thi công và giám sát thi công hàng trăm công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn, nuôi trồng thuỷ sản, đồng muối công nghiệp, đê điều, kè sông, kè biển,… Một số công trình điển hình như:

    + Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Ninh Thuận: Thiết kế hồ Sông Sắt, đồng muối Phương Cựu, đồng muối Đầm Vua, đồng muối Cà Ná, nhiều hệ thống nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Ninh Thuận.

    + Thiết kế hồ Tuyền Lâm và hệ thống thuỷ lợi Tuyền Lâm – Quang Hiệp, hệ thống thuỷ lợi Đạ Đờn, hệ thống thuỷ lợi Liên Khương, hồ Đắc Lô tỉnh Lâm Đồng.

    + Thiết kế hồ Cần Hậu, hồ Tân Thắng, hồ Suối Chay, hồ Suối Đuốc vùng nuôi tôm trên cát Phù Mỹ, hệ thống nước sinh hoạt Tam Quan Bắc, An Nhơn, Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định.

    + Quy hoạch lưu vực sông Kỳ Lộ; thiết kế vùng nuôi tôm Sông Cầu; vùng nuôi tôm hạ lưu sông Bàn Thạch tỉnh Phú Yên.

    + Thiết kế các hệ thống nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Khánh Hòa, lập dự án các hồ chứa Nước Ngọt, Ninh Vân, Đăc Lộc . . . tỉnh Khánh Hòa.

    + Thiết kế hồ Cà Giây và hệ thống thuỷ lợi hồ Cà Giây, thi công một số công trình trên kênh chính Sông Quao, đồng muối công nghiệp Vĩnh Hảo tỉnh Bình Thuận.

    + Thi công hồ Suối Giai, hồ An Khương, hệ thống thuỷ lợi Cần Nôm tỉnh Bình Dương.

    + Thi công hồ Suối Cát, hồ Mang Cá tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

    + Thiết kế cống đập Ông Hiếu tỉnh Long An.

    Các đề tài nghiên cứu, các lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ và phục vụ sản xuất do Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung thực hiện đều mang tính thực tiễn cao, có ý nghĩa thiết thực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các địa phương. Hoạt động KHCN và phục vụ sản xuất tại Viện triển khai khá tốt, có hiệu quả, có uy tín lớn.

         Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung đã thực hiện đúng phương châm giảng dạy gắn liền với thực tiễn sản xuất – Đào tạo gắn liền với NCKH và LĐSX. Đây là mô hình 3 kết hợp rất sinh động và hiệu quả, thực hiện tốt phương châm giáo dục của Đảng trong các trường Đại học.

    5.4. Một số thành tích thi đua khen thưởng tiêu biểu

    – Huân chương lao động hạng Ba theo Quyết định số 301/KT/HĐNN8 ngày 13/11/1989;                  

    – Huân chương lao động hạng Hai theo Quyết định số 875/KT/CTN tháng 5/1996;

    – Huân chương lao động hạng Nhất theo Quyết định số 27/2003/QĐ/CTN ngày 14/01/2003;

    – Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ theo Quyết định số 105/QĐ/TTg ngày 18/01/2011;   

    – Bằng khen của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT năm 2006, 2009;   

    – Bằng khen của chủ tịch UBND tỉnh: Bà Rịa – Vũng Tàu, Sông Bé, Bình Phước, Ninh Thuận.

    – Cờ luân lưu của Bộ Nông nghiệp & PTNT năm 2001, 2006.

    6. MỘT VÀI HÌNH ẢNH VỀ VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

    Không khí lễ kỷ niệm 35 năm thành lập các Đoàn ĐH và công bố thành lập Viện ĐT&KHƯD MT 

    GS.TS Đào Xuân Học-Thứ trưởng Bộ NN&PTNT trao QĐ thành lập
    Viện ĐT&KHƯD MT 

    Khu đào tạo 74 Yên Ninh, TP Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận


     

  • CÔNG TY TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

         





    Giới thiệu


    – Công ty Tư vấn và Chuyển giao công nghệ – Trường Đại học Thuỷ lợi là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập trên cơ sở quyết định số 68/1998/TTg ngày 7/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập doanh nghiệp của Nhà nước trong các cơ sở nghiên cứu và quyết định số 87/2000/QĐ/BNN-TCCB ngày 11/08/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn. Giấy phép đăng ký số 113105 do sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 08/09/2000.

    – Công ty là nơi tập hợp một đội ngũ đông đảo các Giáo sư,Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kỹ sư đã có nhiều đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực khai thác và lợi dụng tài nguyên nước đặc biệt là lĩnh vực Thuỷ lợi, thuỷ điện, cơ sở hạ tầng nông thôn, đồng ruộng,đồng muối, nuôi trông thuỷ sản v.v..


    Trang thiết bị.


    – Thiết bị và phần mềm phục vụchocông tác tư vấn đã được trang bị đầy đủ nhằm đáp ứng yêu cầu tự động hoá và hiện đại hoá trong thiết kế góp phần nâng cao hiệu quả đảm bảo chất lượng và tiến độ mà chủ đầu tư đặt ra.


    – Các phòng thí nghiệm: sức bền vật liệu, vật liệu xây dựng, địa chất, nền móng, thuỷ lợi tổng hợp đến trang bị máy móc hiện đại phục vụ cho công tác tư vấn và xây dựng.


    – Thiết bị phục vụ thi công xây lắp các công trình cũng được công ty trang bị một cách đầy đủ, đồng bộ, chất lượng tốt nhằm mục đích “chủ động tiến độ, tăng năng suất, tạo hiệu quả, an toàn thi công, bảo vệ môi trường”.


    Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh.


    – Tư vấn đầu tư xây dựng, lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, cầu đường giao thông, công trình kết cấu hạ tầng thuộc dự án thuỷ lợi, thẩm định dự án đầu tư, kiểm định chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra đánh giá hiện trạng công trình, tư vấn và dịch vụ trong lĩnh vực thuỷ văn môi trường.


    – Thi công xây lắp công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, đường giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng thuộc dự án thuỷ lợi và hạ tầng cơ sở nông thôn, xây dựng đồng ruộng, đồng muối, công trình nuôi trồng thuỷ sản bằng các biện pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới,vậtliệu mới.


    – Tư vấn khảo sát thiết kế hoặc thi công các công trình thuỷ lợi yêu cầu công nghệ cao, khoan phụt xử lý nền, thân công trình đất, giếng giảm áp, thiết kế các công trình cấp thoát nước, các công trình thuỷ lợi đồng muối và nuôi trồng thuỷ sản, tư vấn giám sát xây dựng vàtưvấn đấu thầu các công trình xây dựng chuyên dùng.


    – Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào công tác thiết kế thi công và quản lý công trình thuỷ lợi.


    – Tham gia nghiên cứu và thí nghiệm mô hình.


    – Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật theo sự phân công của nhà trường.

  • Giới thiệu sách mới tháng 9















    Dam hydraulics / D.L. Vischer, W.H. Hager. Chichester ; New York : Wiley, c1998. x, 316 p. : ill. ; 25 cm.
    – Includes bibliographical references and indexes.. – 0471972894 (pbk.)


    Handbook of transportation engineering / Myer Kutz, editor. New York : McGraw-Hill, c2004. 1 v. (various pagings) : ill. ; 24 cm.
    – Includes bibliographical references and index.. – 0071391223 (alk. paper)


    Hydraulics of spillways and energy dissipators / R. M. Khatsuria. New York : Marcel Dekker, c2005. xx, 649 p. : ill. ; 24 cm.
    – Includes bibliographical references and index.. – 0824757890 (alk. paper)


    Traffic engineering design : principles and practice / Mike Slinn, Peter Guest and Paul Matthews. London : Arnold, 1998. viii, 208 p. : ill. ; 25 cm.
    – Includes bibliographical references and index.. – 0340676477


    Structure and transport properties in organized polymeric materials / editors, E. Chiellini, M. Giordano, D. Leporini. Singapore ; River Edge, NJ : World Scientific, c1997. vii, 339 p. : ill. ; 23 cm.
    – Includes bibliographical references and index.. – 981021894X


    Transportation infostructures : the development of intelligent transportation systems / The Diebold Institute for Public Policy Studies, Inc. Westport, Conn. : Praeger, 1995. xii, 207 p. : ill. ; 25 cm.
    – “Studies prepared for The Diebold Institute Infostructure Project.”- Includes bibliographical references (p. [195]-200) and index.. – 0275951553 (harecover : alk. paper)

  • Nội quy khu giảng đường, lớp học

    NỘI QUY KHU GIẢNG ĐƯỜNG, LỚP HỌC

    (Kèm theo quyết định số 436 QĐ/ĐHTL-QT của Trường Đại học Thuỷ lợi ra ngày  24/05/2007)

     

    Điều 1:

     

    Tất cả mọi người có trách nhiệm bảo vệ mọi tài sản, trang thiết bị và giữ gìn môi trường sạch đẹp trong khu giảng đường, lớp học.

    Điều 2:

    Sinh viên đến giảng đường, lớp học học tập theo đúng giờ qui định và theo hiệu lệnh thống nhất của nhà trường. Khi có hiệu lệnh vào lớp học, sinh viên tuyệt đối không được đứng ở ngoài hành lang, cầu thang, không được làm mất trật tự. Phải có tác phong văn minh lịch sự, trang phục gọn gàng, sạch sẽ.

     

    Điều 3:

    Sinh viên không tự ý di chuyển trang thiết bị, bàn ghế ra khỏi vị trí đã sắp xếp, lắp đặt trong phòng học.

    Không đứng, ngồi lên mặt bàn; không đứng lên mặt ghế, leo trèo hoặc ngồi lên lan can, khung cửa sổ.

    Trong giờ học khi trời có giông bão ngư­ời ngồi gần cửa sổ, cửa đi phải kịp thời đóng cửa để tránh vỡ kính.

    Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng và bỏ rác vào thùng rác. Khoá van nư­ớc sau khi dùng. Thực hiện tiết kiệm điện, nước trong khi sử dụng.

    Điều 4:

    Nghiêm cấm sinh viên, học viên :

    – Gây bẩn, làm mất vệ sinh dư­ới mọi hình thức lên các trang thiết bị chung như­ : bàn, ghế, bảng viết, màn chiếu, tư­ờng nhà, sàn nhà, cánh cửa v.v…

    – Mang theo các chất dễ cháy, dễ nổ, chất độc hại và các loại vũ khí, hung khí vào khu vực giảng đường.

    – Gây gổ đánh nhau hoặc kích động đánh nhau, tổ chức băng, nhóm, phe phái tụ tập gây rối trật tự trị an dưới bất cứ hình thức nào trong khu giảng đường, lớp học

    – Chơi bài, đánh bạc, đánh cờ, số đề; cấm lư­u hành các văn hoá phẩm có nội dung xấu; cấm sử dụng, mua bán, tàng trữ ma tuý, chất kích thích dưới mọi hình thức.

    – Đá bóng, đá cầu, uống r­ượu bia trong khu giảng đường và hút thuốc lá, ăn quà trong giờ học, trong phòng học.

    – Cậy, phá đập vỡ làm hỏng tài sản, trang thiết bị điện, thiết bị giảng dạy (Nếu thấy có hư hỏng báo cho bộ phận quản lý giảng đường để giải quyết )

    Điều 5:

    Ng­ười nào có hành vi vi phạm hoặc thông đồng bao che cho ngư­ời vi phạm nội quy; Gây gổ, chống đối, đe doạ, xâm hại cán bộ nhân viên khi làm nhiệm vụ thì tuỳ theo từng trư­ờng hợp cụ thể sẽ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, đến buộc thôi học, ghi vào hồ sơ. Làm hư hỏng, mất mát tài sản phải bồi thư­ờng vật chất từ 5 đến 10 lần giá trị thiệt hại. ( Nếu mức độ nghiêm trọng sẽ bị truy tố trư­ớc pháp luật ).

    Điều 6:

    Tổ Quản lý giảng đường có trách nhiệm:

    – Ngăn ngừa, phát hiện báo cáo kịp thời cho các đơn vị chức năng và cùng phối hợp xử lý giải quyết các hiện t­ượng vi phạm nội quy.

    – Quản lý, giữ gìn trang thiết bị, tài sản và bảo đảm khu giảng đường, lớp học luôn sạch đẹp. Nếu trang thiết bị, tài sản bị hư hỏng phải làm giấy báo cho đơn vị sửa chữa.

    – Kiểm tra tắt điện, khoá, mở phòng học khu giảng đường theo yêu cầu đào tạo – giảng dạy của nhà trường .

    – Nếu để mất mát, hư­ hỏng tài sản trong phạm vi trách nhiệm được phân công thì tuỳ theo từng trư­ờng hợp cụ thể sẽ phải chịu kỷ luật và phải bồi thường thiệt hại.

    Điều 7:

    Những sinh viên và tập thể sinh viên; cá nhân và đơn vị có thành tích trong việc thực hiện tốt nội quy sẽ đư­ợc Nhà trường tuyên dương khen thưởng. 

     

    Hà nội, ngà 24  tháng 5 năm 2007

    K/T.HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG

     ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

    PHÓ HIỆU TRƯỞNG

    (Đã ký)

     

    GS.TS PHẠM NGỌC QUÝ

  • Giới thiệu sách mới do Quỹ Châu Á tài trợ








































    Microsoft word 2000 complete edition = Phần mềm Microsoft Word 2000: Bản đầy đủ/ Sarah E. Hutchinson, Glen J. Coulthard.- Boston: Mc Graw Hill, 2000.- 591tr.; 28cm


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3



    Microsoft office XP = Phần mềm Microsoft Office XP/ Timothy J. O’Leary, Linda I. O’Leary.- Boston: Mc Graw Hill, 2002.- tr.; 28cm. Volumn I


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3 



    Microsoft word 2002 introductory edition = Phần mềm Microsoft Word 2002: Bản giới thiệu/ Timothy J. O’Leary, Linda I. O’Leary.- Boston: Mc Graw Hill, 2002.- tr.; 28cm


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng


     



    Using information technology: A practical introduction to computers & communications: Complete version = Sử dụng công nghệ thông tin: Hướng dẫn thực hành trên máy tính và các phương tiện thông tin: Bản hoàn chỉnh/ Brian K. Williams, Stacey C. Sawyer.- 5th ed.- Boston: Mc Graw Hill, 2003.- 482tr.; 28cm


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3



    Plus series Microsoft Frontpage 2003 = Phần mềm thiết kế Web Microsoft Frontpage 2003/ Ann Willer.- Boston: Mc Graw Hill, 2005.- tr.; 28cm


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3



    Just enough Unix = / Paul K. Andersen.- 4th ed.- Boston: Mc Graw Hill, 2003.- 466tr.; 23cm


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3



    Programming in Visual basic version 6.0 update edition = Lập trình Visual Basic 6.0: Bản cập nhật/ Julia Case Bradley, Anita C. Millspaugh.- Boston: Mc Graw Hill, 2002.- 694tr.; 27cm + đĩa CD


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3



    Oracle SQL and introductory PL/SQL = Giới thiệu phần mềm Oracle và SQL/ Linda L. Preece.- Boston: Mc Graw Hill, 2004.- 246tr.; 25cm


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3



    Systems analysis and design methods = Các phương pháp thiết kế và phân tích hệ thống/ Jeffery L. Whitten, Lonnie D. Bentley, Kevin C. Dittman.- 6th ed.- Boston: Mc Graw Hill, 2004.- 780tr.; 29cm + đĩa CD


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3


    Interactive computing series. Microsoft Power point 2002 = Tuyển tập các phần mềm tương tác máy tính. Phần mềm Powerpoint / Kenneth C. Laudon, David Langley, Kenneth .-Boston: Mc Graw Hill, 2002.- tr.; 28cm


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3


    Interactive computing series. Microsoft office XP = Tuyển tập các phần mềm tương tác máy tính. Phần mềm Office XP/ Kenneth C. Laudon, David Langley, Robin Pickering.-Boston: Mc Graw Hill, 2002.- tr.; 28cm. Volumn II


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3


    Interactive computing series. Microsoft office XP: Brief edition = Tuyển tập các phần mềm tương tác máy tính. Phần mềm Office XP: Bản tóm tắt/ Kenneth C. Laudon, Kenneth Rosenblatt, David Langley.-Boston: Mc Graw Hill, 2002.- tr.; 28cm.


    (Sách do Quỹ châu Á tặng)


    Tìm sách trên giá sách Quỹ châu Á lĩnh vực Tin học tại phòng Đọc mở tầng 3

  • Sách mới nhập về tháng 12



































































































































    Autocad cho tự động hoá thiết kế/ Nguyễn Văn Hiến. -Tái bản lần thứ 2. -H.: Giáo dục, 2005. -163tr. -27cm. -20b




    Giao tiếp đồ hoạ kỹ thuật xây dựng/ Đặng Văn Cứ C.biên, Nguyễn Quang Cự, Đoàn Như Kim…. -H.: Giáo dục, 2005. -291tr. -27cm. -20b




    Hệ thống viễn thông/ Thái Hồng Nhị, Phạm Minh Việt. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2004. -223tr. -27cm. -20b


    Tập 2




    Đất ngập nước/ Lê Văn Khoa C.biên, Trần Thiện Cường, Nguyễn Xuân Huân…. -H.: Giáo dục, 2005. -215tr. -27cm. -15b




    Giáo trình cấu trúc dữ liệu và giải thuật/ Đỗ Xuân Lôi. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2005. -155tr. -24cm. -20b




    Giáo trình cài đặt và điều hành mạng máy tính/ Nguyễn Vũ Sơn. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2005. -136tr. -24cm. -20b




    Giáo trình Corel Draw/ Nguyễn Phú Quảng. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2005. -163tr. -24cm. -20b




    Giáo trình Access và ứng dụng/ Huỳnh Quyết Thắng. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2005. -194tr. -24cm. -20b




    Giáo trình linh kiện điện tử và ứng dụng/ Nguyễn Viết Nguyên. -Tái bản lần thứ ba. -H.: Giáo dục, 2005. -247tr. -24cm. -10b




    Giáo trình lý thuyết mạch điện/ Lê Văn Bảng. -H.: Giáo dục, 2005. -295tr. -24cm. -20b




    Giáo trình bảo trì và quản lý phòng máy tính/ Phạm Thanh Liêm. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2005. -127tr. -24cm. -20b. – 11.500đ




    Giáo trình cơ sở dữ liệu/ Tô Văn Nam. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2005. -127tr. -24cm. -20b. – 11.500đ




    Giáo trình cấu trúc máy tính và vi xử lý/ Lê Hải Sâm. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2005. -123tr. -24cm. -20b. – 11.400đ




    Mạng máy tính/ Ngạc Văn An C.biên, Đặng Hùng, Nguyễn Đăng Lâm…. -H.: Giáo dục, 2005. -260tr. -24cm. -20b. – 25.000đ




    Bài tập phương trình vi phân: Tóm tắt lý thuyết – Bài giải mẫu – Bài tập và hướng dẫn giải/ Nguyễn Thế Hoàn, Trần Văn Nhung. -H.: Giáo dục, 2005. -371tr. -15b. – 35.000đ




    Tự động hoá trong xây dựng/ Đỗ Xuân Tùng C.biên, Trương Xuân Tùng, Lê Nho Bội. -H.: Xây dựng, 2001. -290tr. -27cm. -5b




    Máy làm đất/ Phạm Hữu Đổng C.biên, Hoa Văn Ngữ, Lưu Bá Thuận. -H.: Xây dựng, 2004. -424tr. -27cm. -5b. – 65.000đ




    Sổ tay máy bơm/ Lê Dung. -H.: Xây dựng, 2001. -298tr. -27cm. -5b. – 38.000đ




    Máy búa và máy ép thuỷ lực/ Phạm Văn Nghệ. -Tái bản lần thứ 2. -H.: Giáo dục, 2005. -180tr. -27cm. -5b. – 21.000đ




    Trắc địa cơ sở/ Nguyễn Trọng San. -H.: Xây dựng, 2002. -268tr. -27cm. -5b. – 38.000đ


    Tập 1




    Trắc địa cơ sở/ Nguyễn Trọng San. -H.: Xây dựng, 2002. -261tr. -27cm. -5b. – 41.000đ


    Tập 2




    Máy bơm và thiết bị cấp thoát nước/ Lê Dung. -H.: Xây dựng, 2002. -200tr. -27cm. -5b. – 32.000đ




    Một số khái niệm về hình học trong kiến trúc/ Đoàn Như Kim. -H.: Xây dựng, 2005. -180tr. -27cm. -5b. – 32.000đ




    Cọc khoan nhồi trong công trình giao thông/ Nguyễn Viết Trung. -H.: Xây dựng, 2003. -222tr. -27cm. -5b




    Ôtô – Máy kéo trong xây dựng/ Lưu Phong Niên C.biên, Nguyễn Ngọc Tín. -H.: Xây dựng, 2003. -403tr. -27cm. -5b. – 58.000đ




    Cơ sở thiết kế máy xây dựng/ Vũ Liêm Chính C.biên. -H.: Xây dựng, 2002. -355tr. -27cm. -5b. – 55.000đ




    Trắc địa/ Nguyễn Quang Tác. -Tái bản. -H.: Xây dựng, 2005. -187tr. -27cm. -5b. – 30.000đ




    Giáo trình tài chính doanh nghiệp. -H.: Xây dựng, 2001. -162tr. -27cm. -5b. – 21.000đ




    Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam/ Nguyễn Thanh Sơn. -H.: Xây dựng, 2005. -187tr. -27cm. -5b




    Chi tiết máy / Nguyễn Trọng Hiệp. -Tái bản lần thứ 6. -H.: Giáo dục, 2003. -143tr. -27cm. -5b. – 13.300đ


    Tập 2




    Kỹ thuật điện tử ứng dụng/ Nguyễn Vũ Sơn. -H.: Giáo dục, 2003. -148tr. -27cm. -5b. – 17.500đ




    Cơ sở kỹ thuật điện tử số: Giáo trình tinh giản/ Bộ môn Điện tử – Đại học Thanh Hoa Bắc Kinh. -Tái bản lần thứ 4. -H.: Giáo dục. -359tr. -27cm. -5b. – 31.600đ


     


     



    Giáo trình kinh tế môi trường/ Hoàng Xuân Cơ. -H.: Giáo dục, 2005. -247tr. -24cm. -5b. – 24.500đ




    Thiên nhiên Việt Nam/ Hoàng Bá Thảo. -Tái bản lần thứ ba. -H.: Giáo dục, 2004. -324tr. -24cm. -7b




    Toán học tính toán/ Doãn Tam Hoè. -H.: Giáo dục, 2005. -183tr. -20cm. -5b




    Kỹ thuật điện tử số/ Đặng Văn Chuyết. -Tái bản lần thứ năm. -H.: Giáo dục, 2005. -304tr. -20cm. -5b




    Trắc địa đại cương/ Trần Văn Quảng. -H.: Xây dựng, 2001. -215tr. -21cm. -5b. – 23.000đ




    Kỹ sư tư vấn/ Lê Thuận Đăng, Trịnh Thành Huy dịch. -H.: Xây dựng, 1995. -431tr. -21cm. -5b. – 52.000đ




    Tuyển tập các bài vật lý đại cương/ Nguyễn Quang Hậu, Ngô Quốc Quýnh. -H.: Giáo dục, 2005. -376tr. -21cm. -5b. – 28.000đ


    Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện




    Tiếng Anh cơ bản cho sinh viên ngành khoa học tự nhiên. -H.: Giáo dục, 2005. -175tr. -27cm. -5b. – 23.000đ




    Nguyên lý phần cứng và kỹ thuật ghép nối máy vi tính/ Trần Quang Vinh. -Tái bản lần thứ nhất. -H.: Giáo dục, 2003. -387tr. -27cm. -5b




    Kỹ thuật mạch điện tử phi tuyến/ Phạm Minh Việt. -H.: Giáo dục, 2001. -331tr. -27cm. -5b. – 30.500đ