Danh mục: Đề tài NCKH

  • Đề tài “Nghiên cứu, dự báo diễn biến bồi lắng, xói lở lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng và cải tạo môi trường cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – GS

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu dự báo diễn biến bồi lắng, xói lở lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng và cải tạo môi trường cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

    + Chủ nhiệm:                       GS.TS. Vũ Thanh Te                     

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

    + Thời gian thực hiện:         Từ tháng  7 /2009 đến tháng  6 /2011

    + Kinh phí:                            3,25 tỷ VNĐ 

    2. Mục tiêu đề tài

    Dự báo diễn biến và khả năng xói lở lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng.

    Đề xuất được quy hoạch chỉnh trị tổng thể cho toàn tuyến sông Đồng Nai – Sài Gòn và các giải pháp ổn định lòng dẫn bảo vệ các đoạn sông trọng điểm.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Nghiên cứu tổng quan

    – Đo đạc khảo sát bổ sung tài liệu địa hình, thủy hải văn phục vụ cho việc chạy mô hình tính diễn biến, đặc biệt khi có xây dựng các công trình chống ngập cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh.

    – Nghiên cứu đánh giá diễn biến xói lở, bồi lắng lòng dẫn sông Đồng Nai khi chưa  xây dựng hệ thống công trình ngăn triều đảm bảo chống ngập cho TP HCM.

    – Nghiên cứu đánh giá diễn biến xói lở, bồi lắng lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn giai đoạn xây dựng hệ thống 12 cống ngăn triều đảm bảo chống ngập cho TP HCM.

    – Nghiên cứu quy hoạch chỉnh trị và đề xuất các giải pháp bảo vệ bờ và ổn định lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh sau khi xây dựng các công trình chống ngập

    – Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường của đề tài nghiên cứu

    – Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu, kiến nghị các nguyên tắc quản lý sông Đồng Nai – Sài Gòn khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh.

    4. Các kết quả dự kiến

    – Dự báo diễn biến dòng chảy và chế độ bồi lắng, xói lở lòng dẫn hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng.

    – Phương án quy hoạch tổng thể chỉnh trị sông Đồng Nai – Sài Gòn sau khi hệ thống công trình chống ngập úng được xây dựng và vận hành

    – Các giải pháp bảo vệ bờ cho các đoạn sông có nguy cơ bị xói lở mạnh do tác động của hệ thống các công trình chống ngập úng

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    – Đề tài đóng góp giải quyết một vấn đề khoa học phức tạp, và bức xúc của thực tế sản xuất 

    – Góp phần nâng cao khả năng giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ trong lĩnh vực chỉnh trị sông ngòi, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    – Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cho trường Đại học Thủy lợi trong lĩnh vực chỉnh trị sông ngòi và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, góp phần nâng cao năng lực của trường 

    –  Đối với cơ quan áp dụng: có kết quả tính toán mang tính khoa học làm căn cứ trong quá trình quản lý, bảo vệ khai thác dòng sông, chống sạt lở bờ, ổn định lòng dẫn, đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng của nhân dân, góp phần ổn định dân sinh kinh tế cho cả một vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

               Kết quả đóng góp của đề tài sẽ góp phần hạn chế các tác động bất lợi do việc xây dựng các công trình chống ngập úng và cải tạo môi trường cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh và cả những tác động của biến đổi khí hậu, đó là tác động bất lợi do biến đổi lòng dẫn, sạt lở bờ gây ra, đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội ven sông Đồng Nai – Sài Gòn. Kết quả của đề tài làm nền tảng cho việc quản lý lòng sông, quản lý được sự phát triển có kế hoạch về dân sinh, xã hội, môi trường, quy hoạch các công trình ven sông.

  • Đề tài “Nghiên cứu giải pháp Thủy Lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế – xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ – PGS.TS. Trần Viết Ổn

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế-xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ

    + Chủ nhiệm:                        PGS.TS. Trần Viết Ổn                     

    + Mã số:                                 ĐTĐL 2008/27G                 

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

    + Thời gian thực hiện:         Từ tháng  6 /2008 đến tháng  6 /2011

    + Kinh phí:                            3,7 tỷ VNĐ   

    2. Mục tiêu đề tài

    Đề xuất các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề (đất mặn, phèn, đất cát, đất thoái hoá, đất lầy thụt, đất ô nhiễm do các hoạt động sản xuất của con người.)

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Tổng quan về đất có vấn đề thuộc khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ

    – Nghiên cứu các nguyên nhân, dự báo xu thế diễn biến vùng đất bị ô nhiễm, hoang hoá

    – Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và sử dụng vùng đất có vấn đề theo hướng phát triển bền vững

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu (số liệu, bản đồ) hiện trạng vùng đất có vấn đề

    – Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc cải tạo, phục hồi và sử dụng hiệu quả vùng đất có vấn đề

    4. Các kết quả dự kiến

    – Tổng quan về đất có vấn đề thuộc khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ

    – Các nguyên nhân, dự báo xu thế diễn biến vùng đất bị ô nhiễm, hoang hoá do nước biển dâng và các nguyên nhân khác

    – Các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và sử dụng vùng đất có vấn đề theo hướng phát triển bền vững

    – Cơ sở dữ liệu (số liệu, bản đồ) hiện trạng vùng đất có vấn đề

    – Bản đồ số tỷ lệ 1/50.000 cho toàn vùng và 1/1000 cho khu mẫu trình diễn

    – Mô hình 1: ứng dụng cải tạo, phục hồi đất thoái hoá do nuôi thủy sản huyện Thái Thụy-Thái Bình.

    – Mô hình 2: bố trí các hệ thống thủy lợi nhằm khai thác sử dụng bền vững vùng bãi bồi huyện Kim Sơn-Ninh Bình

    – Mô hình 3: Xây dựng quy trình điều hành hệ thống thủy nông Đa Độ nhằm cải tạo đất và thích ứng với biến đổi khí hậu

    – Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài

    –  Công bố từ 2-3 bài báo

    – Đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, đại học

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

     – Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học công nghệ; nâng cao cập nhật các kiến thức khoa học cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu. Thông qua đề tài, đào tạo từ 1 đến 2 tiến sỹ, 3-4 thạc sỹ và hàng chục đồ án tốt nghiệp đại học.

    – Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về loại đất có vấn đề, các giải pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ. khoa học về môi trường đất ven biển cũng được phong phú hơn khối kiến thức chuyên ngành này.

    – Về công cụ và phương pháp, đề tài cũng giới thiệu phương pháp tiếp cận toàn diện và tổng hợp nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra.

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    – Đối với cơ quan chủ trì là Bộ Nông nghiệp và PTNT, đề tài giúp cho Bộ có đủ thông tin, cơ sở khoa học để xây dựng và hoạch định chính sách về cải tạo, sử dụng và bảo vệ các loại đất có vấn đề.

    – Đối với các địa phương là đơn vị ứng dụng kết quả sẽ giúp cho các địa phương có được cơ sở khoa học hoạch định chính sách phát triển kinh tế-xã hội của địa phương mình.

    – Đối với các Viện nghiên cứu, các đơn vị tư vấn, các trường đại học: đây là tài liệu tham khảo quan trọng giúp cho các đơn vị này có khả năng giải quyết các vấn đề tương tự khác trong thực tiễn.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    – Đề tài được thực hiện sẽ góp phần quan trọng trong việc sử dụng các loại đất có vấn đề theo hướng hiệu quả, phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội khu vực.

    – Góp phần bảo vệ môi trường đất, nước cho khu vực nghiên cứu, đảm bảo phát triển bền vững. 

  • Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp KHCN đảm bảo sự ổn định và độ bền của đê biển hiện có trong trường hợp sóng, triều cường tràn đê – GS.TS. Ngô Trí Viềng

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp  KHCN đảm bảo sự ổn định và độ bền của đê biển hiện có trong trường hợp sóng, triều cường tràn đê

    + Chủ nhiệm: GS.TS. Ngô Trí Viềng                    

    + Mã số: KC08.15/06-10

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 12/2007 – 7/2010

    + Kinh phí:    3,05 tỷ VNĐ 

    2. Mục tiêu đề tài

    Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp công nghệ mới và quy trình kỹ thuật có tính khả thi cao để đảm bảo ổn định và độ bền của đê biển hiện có khi có sóng, triều cừng tràn qua.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Điều tra đánh giá tài liệu và số liệu (khí tượng, thuỷ văn, địa hình, địa chất, bùn cát, các tài liệu nghiên cứu có liên quan)

    – Khảo sát bổ sung tài liệu về địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn 02 vùng trọng điểm nghiên cứu Định và Hà Tĩnh

    – Nghiên cứu tổng quan các vấn đề về khoa học nghiên cứu công nghệ tăng cường ổn định cho đê

    – Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng các dạng kết cấu, điều kiện thuỷ lực, đặc điểm địa kỹ thuật điển hình của đê biển 2 vùng trọng điểm nghiên cứu, lựa chọn điều kiện biên cho các mô hình

    – Xác định tần suất mực nước đê biển hiện có để đánh giá tần suất vượt tần suất thiết kế và xác định các tổ hợp sóng, triều và nước dâng có thể xẩy ra trong vùng biển nước ta

    – Nghiên cứu cơ chế phá hoại đê biển trong bão và triều cường

    – Nghiên cứu thí nghiệm mô hình vật lý mô phỏng về cơ chế phá hoại đê biển khi tổ hợp sóng lớn và triều cường tràn đỉnh

    – Nghiên cứu, xây dựng bài toán tương tác Nước Đất Đê khi đê tràn nước

    – Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới tăng khả năng chịu tải của đê và nền đê

    – Hướng dẫn thiết kế quy trình công nghệ xử lý đất cho đê tràn nước áp dụng ở Việt Nam

    – Ứng dụng kết quả nghiên cứu, thiết kế cho vùng trọng điểm

    – Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu

    – Xây dựng báo cáo tổng hợp

    4. Các kết quả dự kiến

    – Báo cáo điều tra đánh giá tài liệu và số liệu (khí tượng, thủy văn,….)

    – Báo các khảo sát bổ sung tài liệu về địa hình, điạn chất, khí tượng thủy văn 02 vùng trọng điểm nghiên cứu Nam định, Hà Tĩnh.

    – Báo cáo tổng quan các vấn đề khoa học nghiên cứu công nghệ tăng cường ổn định cho đê

    – Đánh giá hiện trạng các dạng kết cấu, điều kiện thủy lực, đặc điểm địa kỹ thuật điển hình của đê biển vùng trọng điểm nghiên cứu lựa chọn điều kiện biên cho các mô hình

    – Báo cáo kết quả xác định tần suất mực nước thiết kế đê biển hợp lý để đánh giá tần suất vượt tần suất thiết kế và xác định các tổ hợp sóng, triều và nước dâng có thể xảy ra trong vùng biển nước ta

    – Báo cáo cơ chế phá hoại đê biển trong bão và triều cường

    – Báo cáo kết quả thí nghiệm mô hình vật lý mô phỏng về cơ chế phá hoại đê biển khi tổ hợp sóng lớn triều cừong trnf đỉnh và đề xuất

    – Báo cáo kết quả phân tích, xây dựng bài toán tương tác Nước – Đất – Đê khi đê tràn nước

    – Báo cáo giải pháp tăng khả năng chịu tải của đê và nền đê và kết quả thí nghiệm mô hình

    – Hướng dẫn quy trình thiết kế công nghệ xử lý đất cho đê tràn nước áp dụng ở Việt Nam

    – Báo cáo ứng dụng kết quả nghiên cứu, thiết kế cho vùng trọng điểm

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu

    – Đánh giá hiệu quả của đề tài

    – Đào tạo 01 nghiên cứu sinh, từ 4 đến 6 thạc sỹ

    – Công bố 05 bài báo khoa học

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    – Đóng góp các giải pháp khoa học công nghệ bảo đảm sự ổn định và độ bền của đê biển hiện có trong trường hợp sóng, triều cường tràn qua đê

    – Đóp góp các phương pháp tính ứng dụng cho nghiên cứu học tập tính toán thiết kế đê ở Việt Nam

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    ­+ Đối với tổ chức chủ trì:

    – Nâng cao một bước cách nghiên cứu tính toán thiết kế đê biển

    – Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ nghiên cứu của Trường

    – Góp phần đào tạo cán bộ sau đại học và nghiên cứu sinh cho nhà trường

    + Đối với cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu:

    – Các cơ quan quản lý như: Cục Phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều, các Chi cục PCLB&QLĐĐ ở các địa phương có thêm phương án thiết kế bảo vệ đê biển khi có đồng thời sóng và triều cường tràn qua đê

    – Có cơ sở khoa học công nghệ để ra quyết định đầu tư hợp lý

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    – Đem lại hiệu quả có lợi cho dự phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển tạo điều kiện phát triển bền vững cho khu vực

    – Tăng khả năng ổn định đê, giảm nhẹ thiên tai do bão và triều cường gây ra.

     

  • Đề tài “Nghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL” – GS.T

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

    + Chủ nhiệm:                        GS.TS. Nguyễn Quang Kim                     

    + Mã số:                                 KC08.11/06-10                  

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

    + Thời gian thực hiện:         11/2007 đến tháng 10/2010        

    + Kinh phí:                            3,2 tỷ VNĐ               

    2. Mục tiêu đề tài

    – Đánh giá tác động của các yếu tố ở thượng lưu đến dòng chảy hiện tại và tương lai;

    – Đề xuất chiến lược phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn ĐBSCL ứng với các kịch bản khai thác thượng lưu;

    – Đánh giá tác động của hệ thống công trình cống đập quy mô lớn ngăn cửa sông Mê Công;

    – Đề xuất các giải pháp quản lý vận hành hệ thống công trình kiểm soát dòng chảy hợp lý, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở ĐBSCL.

    – Sản phẩm dự kiến (theo đặt hàng):

    – Mô hình và kết quả tính toán cân bằng nước mùa kiệt ứng với các kịch bản khai thác thượng lưu;

    – Các giải pháp công trình và phi công trình khai thác sử dụng hiệu quả nguồn nước;

    – Mô hình và kết quả đánh giá tác động môi trường các công trình ngăn cửa sông Mê Công;

    – Các kiến nghị về cơ chế chính sách chia sẻ nguồn nước sông Mê Công.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Các điều kiện tự nhiên và xã hội đặc trưng chi phối đặc điểm nguồn nước và sử dụng nước ở lưu vực sông Mê Công và Đồng Bằng Sông Cửu Long (Việt Nam) và các nghiên cứu liên quan

    – Nghiên cứu sự phát triển kinh tế – xã hội và đánh giá, dự báo nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực Mê Công và Đồng Bằng Sông Cửu Long (VN)

    – Nghiên cứu cân bằng nước theo các kịch bản phát triển

    – Nghiên cứu biến động dòng chảy do chế độ vận hành phủ đỉnh của các nhà máy thủy điện thượng lưu

    – Nghiên cứu chiến lược và các giải pháp chống hạn và xâm nhập mặn ĐBSCL

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu và quản lý nguồn nước

    – Nghiên cứu đề xuất các kiến nghị về cơ chế chính sách chia sẻ nguồn nước sông Mê Công

    4. Các kết quả dự kiến

    – Báo cáo về điều kiện tự nhiên và xã hội đặc trưng chi phối đặc điểm nguồn nước và sử dụng nước ở lưu vực sông Mê Công và Đồng Bằng Sông Cửu Long (Việt Nam) và các nghiên cứu liên quan

    – Báo cáo phát triển kinh tế-xã hội và nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực Mê Công và vùng ĐBSCL

    – Báo cáo cân bằng nước theo các kịch bản phát triển và đánh giá nguồn nước đến ĐBSCL

    – Báo cáo biến động dòng chảy do thay đổi nhanh trong chế độ vận hành ngày của các nhà máy thủy điện thượng lưu

    – Chiến lược và giải pháp chống hạn hán và xâm nhập mặn vùng ĐBSCL

    – Kiến nghị chính sách chia sẻ nguồn nước Mê Công

    – Sơ đồ và mô hình tính toán cân bằng nước mùa kiệt ứng với các kịch bản khai thác thượng lưu

    – Mô hình toán mô phỏng diễn biến của một số yếu tố chất lượng nước dưới tác động của các công trình ngăn cửa sông Mê Công

    – Cơ sở dữ liệu lưu vực Mê Công và ĐBSCL

    – 5 -10 bài báo khoa học   

    – Đào tạo 1 NCS tiến sĩ, 2-5 Thạc sỹ; 10 – 20 đồ án tốt nghiệp cho sinh viên ĐHTL

    5. Các lợi ích mang lại và các tác động của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    –       Bồi dưỡng và đào tạo cán bộ khoa học công nghệ

    –       Đào tạo cán bộ khoa học cho các ngành liên quan: 1 NCS tiến sĩ, 2 – 5 luận văn Thạc sỹ; nhiều đồ án tốt nghiệp Đại học.

    –       Nâng cao, cập nhật các kiến thức khoa học cho cán bộ nghiên cứu.

    –       Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về một lưu vực sông lớn trên thế giới cho nhiều ngành khoa học liên quan như: Khoa học về phát triển và quản lý nguồn nước; Khoa học về môi trường, sinh thái; Khoa học dự báo…

    b. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

    –       Đối với các cơ quan chính phủ (Bộ, ngành): Có đủ thông tin và cơ sở khoa học để xây dựng và hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường cho vùng ĐBSCL một cách phù hợp với các biến động của nguồn nước do các tác động ở thượng lưu.

    –       Đối với Ủy ban sông Mê Công Việt Nam: Có cơ sở khoa học để đàm phán và đấu tranh bảo vệ sự công bằng trong chia sẻ nguồn nước với các nước thượng lưu.

    –       Đối với các địa phương: Giúp địa phương chủ động hơn trong điều chỉnh cơ cấu sản xuất và chuẩn bị các biện pháp phòng chống hạn.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    –       Phục vụ phát triển kinh tế-xã hội quốc gia.

    –       Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, phát triển bền vững và ổn định xã hội.

    –   Góp phần phòng tránh thiên tai và bảo vệ môi trường.

  • Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ngãi đến bà rịa vũng tàu” – GS.TS. Phạm Ngọc Quý

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ngãi đến bà rịa vũng tàu

    + Chủ nhiệm: GS.TS. Phạm Ngọc Quý                 

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện:Từ tháng 1/2009 đến tháng 6/2011       

    + Kinh phí:    2,67 tỷ VNĐ

    2. Mục tiêu đề tài

    – Đưa ra được mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp điều kiện thực tế từng vùng.

    – Chuẩn hoá các thành phần bảo vệ đê biển theo hướng thuận tiện trong sản xuất; thi công, duy tu bảo dưỡng đê biển, và phù hợp với biến đổi tự nhiên, kinh tế – xã hội.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Thu thập hệ thống hóa, xử lý các tài liệu có liên quan tới đề tài

    – Khảo sát bổ sung hệ thống đê biển các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa – Vũng Tàu

    – Đánh giá hiện trạng đê biển khu vực nghiên cứu

    – Phân vùng đê biển khu vực nghiên cứu

    – Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về hệ cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển

    – Nghiên cứu ứng dụng mô hình thí nghiệm sóng tràn OVT-1 và OVT-2 để xác định lưu lượng tràn cho các kiểu đê và điều kiện biên thủy lực khác nhau

    – Nghiên cứu ứng dụng mô hình vật lý SCO-1 và SCO-2 để xác định cơ chế phá hoại đê do xói chân, mất bãi trước đê trong bão

    – Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán xác định cơ chế phá hoại đê trong bão

    – Xác lập tiêu chí về mặt cắt ngang hợp lý và tổ hợp các mặt ngang hợp lý theo vùng   

    – Thiết kế mặt cắt và kết cấu đê biển cho từng khu vực

    – Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp đảm bảo ổn định và bảo vệ đê

    – Xây dựng ngân hàng dữ liệu, báo cáo tổng kết đề tài

    4. Các kết quả dự kiến

    + Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đề nghị sửa đổi và bổ sung cho tài liệu Hướng dẫn thiết kế đê biển -14TCN 130- 2002, áp dụng cho vùng ven biển từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa Vũng Tàu

    – Các thông số thiết kế, các dạng mặt cắt mẫu, các loại bảo vệ mái,  cấu trúc lớp bảo vệ

    – Các dạng mặt cắt tiêu chuẩn cho từng Tỉnh/khu vực đặc trưng

    + Bản vẽ thiết kế: Bản vẽ thiết kế các mặt cắt hợp lý theo các tỷ lệ phù hợp

    + Qui trình công nghệ: Soạn thảo các quy trình hướng dẫn

    – Qui trình thí nghiệm

    – Qui trình TK mặt cắt đê: cao trình đê, chiều cao sóng leo, tính ổn định…

    – Các quy trình trên có xem xét đến tác động của nước dâng do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.

    + Đề xuất giải pháp KHCN xây dựng đê biển:

    – Kết cấu đê bao gồm đỉnh, mái, chân khay và sân trước đê đối với các loại vật liệu đắp thân đê cũng như các điều kiện biên ở các khu vực khác nhau

    – Các loại công trình tạo và giữ bãi trước (đập chắn sóng, mỏ hàn. v.v…) có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật ở mỗi khu vực

    + Xây dựng cơ sở dữ liệu: Cơ sở số liệu cơ bản về thủy triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về hệ cao độ

    + Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, và tất cả các báo cáo chuyên đề

    + Phục vụ đào tạ

    – Đào tạo từ2 đến 3 thạc sĩ tốt nghiệp khi đề tài kết thúc

    – Viết từ 2 đến 3 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    Việc ứng dụng các công nghệ mới mang tính khoa học cao để thiết kế xây dựng đê biển bền vững tạo ra sự ổn định cho phát triển kinh tế xã hội của gần 40% dân số và các hoạt động kinh tế ở vùng ven biển, do vậy việc nghiên cứu của đề tài dự kiến sẽ có những đóng góp sau:

    Về Khoa học: Hoàn thiện TCN về thiết kế đê biển

    Về đào tạ Nâng cao năng lực thiết kế cho các cán bộ tư vấn, đào tạo tăng cường thêm đội ngũ khoa học về các kỹ thuật biển

    Giảm các thiệt hại do bão, triều cường, nước dâng tác động đến đê biển

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc tải tạo, nâng cấp cũng như xây dựng mới đê biển từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa – Vũng Tàu. Tăng cường khả năng chuyên môn cho các cán bộ địa phương.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    Việc xác lập cơ sở khoa học đề xuất các mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và điều kiện biên của từng vùng giúp cho hệ thống đê bền vững hơn trước triều cường, bão lớn và nước dâng và đó là điều kiện tạo thế ổn định cho người dân xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội.

     

     

  • Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xóa các khu chậm lũ sông Hồng, sông Đáy và sông Hoàng Long” – GS.TS. Hà Văn Khối

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xóa các khu chậm lũ sông Hồng, sông Đáy và sông Hoàng Long

    + Chủ nhiệm:                        GS.TS. Hà Văn Khối

    + Mã số:                                 ĐTĐL 2008/34G                 

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

    + Thời gian thực hiện:         Từ tháng 7 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009    

    + Kinh phí:                            3,3 tỷ VNĐ               

    2. Mục tiêu đề tài

    – Đề xuất được cơ sở khoa học cho giải pháp tổng thể xóa bỏ các khu chậm lũ trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy và sông Hoàng Long và tạo dòng chảy thường xuyên cho sông Đáy trong mùa lũ.

    – Đề xuất được Quy trình vận hành hệ thống phòng lũ sau khi có các giải pháp tổng thể cho việc xóa các khu chậm lũ.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Lập báo cáo tổng quan về tình hình nghiên cứu khoa học, quy hoạch phòng lũ và kiểm soát lũ hệ thống sông Hồng, sông Đáy và sông Hoàng Long.

    – Điều tra đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội – môi trường vùng phân chậm lũ và khảo sát hiện trường tại các tuyến công trình.

    – Phân tích đặc điểm sự hình thành lũ và các tổ hợp lũ trên các lưu vực sông.

    – Mô phỏng thủy lực dòng chảy mùa lũ hệ thống sông Hồng, sông đáy và sông Hoàng Long.

    – Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chống lũ của các khu chậm lũ sông Hồng sau khi có hồ chứa Sơn La, xác định ngưỡng thảm họa của lũ sông Hồng.

    – Đề xuất, đánh giá hiệu quả chống lũ và tính khả thi của các giải pháp phòng chống lũ sông Hồng theo hướng xóa bỏ các khu chậm lũ.

    – Đề xuất, đánh giá hiệu quả chống lũ và tính khả thi của các giải pháp phòng chống lũ sông Hoàng Long theo hướng xóa bỏ các khu chậm lũ.

    – Phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của các giải pháp và đề xuất giải pháp tổng thể cho việc xóa bỏ các khu chậm lũ sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long.

    – Nghiên cứu đề xuất quy trình vận hành hệ thống công trình phòng lũ sau khi xóa các khu chậm lũ.

    4. Các kết quả dự kiến

    – Báo cáo tổng quan tình hình nghiên cứu về quy hoạch phòng lũ và kiểm soát lũ hệ thống sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long.

    – Báo cáo hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội và môi trường các khu chậm lũ.

    – Đánh giá hiệu quả (định tính và định lượng) đối với khu chậm lũ trong hệ thống công trình phòng lũ trong điều kiện có thêm các hồ chứa thượng nguồn.

    – Đề xuất các công trình điều tiết trên hệ thống sông Đáy, sông Đào Nam Định theo hướng xóa bỏ các khu chậm lũ và tạo dòng chảy thường xuyên cho sông Đáy trong mùa lũ.

    – Các giải pháp bồi trúc hệ thống đê và cải tạo lòng dẫn.

    – Đề xuất đề án tổng thể cho việc xóa bỏ khu chậm lũ sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long để trình Chính phủ phê duyệt.

    – Công bố 3 bài báo.

    – Đào tạo 2 thạc sỹ ngành thủy văn học và quy hoạch và quản lý tài nguyên nước.

    5. Những đóng góp mới của đề tài

    – Bước đầu đã xác định được giải pháp tổng thể nhằm xóa bỏ các khu chậm lũ sông Hồng và sông Đáy, đảm bảo an toàn cho hạ du và nâng cao mức an toàn chống lũ hạ du từ mức lũ 500 năm lên mức lũ 1000 năm tại Sơn Tây.

    – Việc kiến nghị chế độ vận hành hồ chứa Sơn La theo hướng huy động một phần dung tích gia cường để cắt lũ cho hạ du là một ý tưởng độc đáo và có tính đột phá, cũng là giải pháp rất hiệu quả để xóa bỏ các khu chậm lũ và hạn chế việc phải phân lũ vào sông Đáy khi xẩy ra lũ xấp xỉ chu kỳ 1000 năm. Đây cũng là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình vận hành lien hồ chứa sau khi có hồ chứa Sơn La.

    – Đưa ra giải pháp cải tạo sông Đáy nhằm giảm thiệt hại khi cần thiết phải phân lũ vào sông Đáy. Đây cũng là phương án khả thi và hiệu quả cho việc tạo dòng chảy thường xuyên cho lưu vực sông Đáy trong thời kỳ mùa lũ. Đề tài cũng đề xuất được phương án vận hành hệ thống hồ chứa và vận hành phân lũ và tạo dòng chảy thường xuyên cho sông Đáy.

    – Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là một trong những cơ sở khoa học để Bộ Nông nghiệp và PTNT trình Thủ tướng Chính phủ (tháng 5 năm 2009 ) về các giải pháp xóa các khu chậm lũ, cải tạo sông Đáy và tạo dòng chảy thường xuyên cho sông Đáy trong thời kỳ mùa lũ.