Danh mục: Đề tài NCKH

  • TCVN 8301 : 2009 Công trình thủy lợi – Máy đóng mở kiểu vít – Yêu cầu thiết kế, kỹ thuật trong chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu

    TCVN 8301 : 2009 Công trình thủy lợi – Máy đóng mở kiểu vít – Yêu cầu thiết kế, kỹ thuật trong chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật Thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3058/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.  

    Tiêu chuẩn này thay thế 14TCN 190 – 2006: Công trình thủy lợi – Máy đóng mở kiểu vít – Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật.

    Xem toàn văn nội dung TCVN 8301 : 2009 tại đây:

  • TCVN 8300 : 2009 Công trình thủy lợi – Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực – Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao

    TCVN 8300 : 2009 Công trình thủy lợi – Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực – Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3058/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009.

    Tiêu chuẩn này thay thế 14TCN 192-2006 Công trình thủy lợi – Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực – Thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao – Yêu cầu kỹ thuật và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Xem toàn văn nội dung TCVN 8300 :2009 tại đây:

  • TCVN 8299 : 2009 Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van bằng thép

    TCVN 8299 : 2009 Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van bằng thép do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3058/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Tiêu chuẩn này thay thế 02 Tiêu chuẩn ngành sau đây:

    a) 14 TCN 117 : 1999 Cửa van cung – Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao – Yêu cầu kỹ thuật;

    b) 14 TCN 06 : 2006 Thiết kế, chế tạo cửa van phẳng bằng thép – Yêu cầu kỹ thuật.

    Xem toàn văn nội dung TCVN 8299 : 2009 tại đây:

  • TCVN 8298 : 2009 Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép

    TCVN 8298 : 2009 Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật Thủy lợi thuộc Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3058/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tiêu chuẩn này thay thế 14 TCN 03:2006 Chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép công trình thủy lợi.

    Xem toàn văn nội dung TCVN 8298:2009 tại đây:

  • TCVN 8297 : 2009 Công trình thủy lợi – Đập đất – Yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén

    TCVN 8297 : 2009 Công trình thủy lợi – Đập đất – Yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật Thủy lợi thuộc Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3058/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tiêu chuẩn này thay thế 14 TCN 20 : 2004 Đập đất – Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén.

    Xem toàn văn nội dung TCVN 8297 : 2009 tại đây:

  • QCVN 04-04:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào đá – Yêu cầu kỹ thuật

    QCVN 04-04:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào đá – Yêu cầu kỹ thuật đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2012.

    Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 12 năm 2012 và thay thế QPTL.D.3-74 Quy phạm thi công và nghiệm thu khoan nổ mìn các công trình đất đá.

    Xem toàn văn nội dung của QCVN 04-04:2012/BNNPTNT tại đây:

  • QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế

    Ngày 26 tháng 6 năm 2012 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông đã ký Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ban hành QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế.

    Quy chuẩn kỹ thuật này này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 12 năm 2012 và thay thế TCXDVN 285: 2002 Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế.

    Xem toàn văn nội dung của QCVN 04-05:2012/BNNPTNT tại đây

  • Một số nội dung mới trong QCVN 04-05:2012/BNNPTNT

    QCVN 04-05:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế (gọi tắt là QCVN 04-05) được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2012. QCVN 04-05 thay thế TCXDVN 285: 2002: Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế. So với TCXDVN 285: 2002 và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước đó, QCVN 04-05 có nhiều điểm mới lần đầu tiên được áp dụng. Dưới đây là thống kê một số điểm mới cơ bản nhất của QCVN 04-05 so với TCXDVN 285:2002:2002:
  • Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền Trung – PGS.TS Lê Đình Thành

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền trung

    + Chủ nhiệm:                        PGS.TS Lê Đình Thành

    + Phó chủ nhiệm:                 PGS.TS Nguyễn Bá Quỳ

    + Thư ký:                               TS. Ngô Lê Long, ThS. Phạm Thu Hương

    + Mã số:                                 KC.08.07/06-10

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi

    + Thời gian thực hiện:         2007-2009

    + Kinh phí:                2,850 tỷ VNĐ

    2. Mục tiêu đề tài

    –         Xác định nguyên nhân và quy luật diễn biến (bồi, xói, dịch chuyển) các cửa sông miền Trung

    –         Đề xuất các giải pháp thích ứng ổn định các cửa sông điển hình: Tư Hiền (Thừa Thiên Huế), Mỹ Á (Quảng Ngãi), Đà Rằng (Phú Yên) nhằm phát triển kinh tế, xã hội, an toàn cho ngư dân và tàu thuyền tránh bão.

    –         Phục vụ các cơ quan quan lý sử dụng kết quả nghiên cứu để lập các dự án đầu tư chỉnh trị cửa sông có căn cứ khoa học và kinh tế.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    –         Từ các nghiên cứu tổng thể và các tài liệu điều tra, khảo sát được cập nhật xác định nguyên nhân xói lở, bồi tụ khu vực cửa sông, bờ biển gần cửa sông; nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý ba vùng cửa sông trong điểm (Tư Hiền, Mỹ Á, Đà Rằng)

    –         Lựa chọn ứng dụng mô hình toán phù hợp đánh giá diễn biến cửa sông; đề xuất các giải pháp KHCN có quan tâm đến vấn đề quản lý tổng hợp vùng bờ nhằm phòng chống xói lở, bồi lấp cửa sông.

    –         Đề xuất các khu trú ẩn cho tàu thuyền và ngư dân vùng cửa sông khi có bão; xây dựng cơ sở dữ liệu về xói lở, bồi lấp các cửa sông.

    –         Lập báo cáo chuẩn bị đầu tư cho ba cửa sông trọng điểm.

    4. Các kết quả dự kiến

    –         Nguyên nhân và quy luật diễn biến xói lở, bồi tụ các cửa sông điển hình miền Trung

    –         Các cơ sở khoa học, thực tiễn cho đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông, đề xuất các khu trú ẩn tàu thuyền và ngư dân các cửa sông điển hình tránh bão.

    –         Các báo cáo chuẩn bị đầu tư chỉnh trị ba cửa sông điển hình (Tư Hiền, Mỹ Á, Đà Ràng)

    –         Cơ sở dữ liệu tổng hợp về các vấn đề liên quan đến các cửa sông nghiên cứu, từ số liệu cơ bản, bản đồ, kết quả nghiên cứu,…

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    –         Tạo cơ sở dữ liệu chung liên quan đến cửa sông, giúp các lĩnh vực KHCN liên quan khai thác sử dụng.

    –         Các kết quả nghiên cứu về cơ sở khoa học phục vụ các lĩnh vực KCN liên quan như giao thông thủy, bến cảng, đánh bắt, nuôi trồng hải sản,.. 

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    –         Nâng cao năng lực nghiên cứu KHCN trong lĩnh vực cửa sông, bờ biển cho các cán bộ khoa học, thiết lập và nâng cao sự hợp tác hoạt động KHCN với các đơn vị trong nước (Viện Đại lý, Viện nghiên cứu và quản lý biển, hải đảo,…) 

    –         Tham gia kết hợp đào tạo (hướng dẫn tốt nghiệp Thạc sỹ, Tiến sỹ), bổ sung và cập nhật thông tin, kiến thức thực tế cho các môn học liên quan,…

    –         Nâng cao vị thế của Trường qua việc tăng cường hợp tác quốc tế, đề tài có nhiều nội dung khoa học trao đổi với các trường đại học của Nhật Bản, Singapo,… 

    –         Các cơ sở ứng dụng kết quả nâng cao hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp ổn định cửa sông, hạn chế những tồn tại trước đây khi thực hiện các dự án thiếu các nghiên đầy đủ.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    –         Tạo cơ sở đầu tư xây dựng các công trình ổn định cửa sông, tạo thuận lợi cho địa phương và nhân dân phát triển kinh tế.

    –         Hạn chế các đầu tư thiếu cơ sở, giảm thiểu các tác động không tốt tới môi trường vùng cửa sông.