Danh mục: Nghiên cứu

  • Đề tài ” Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp dùng chung phục vụ cho ngành thủy lợi ” – PGS.TS Nghiêm Tiến Lam

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp dùng chung phục vụ cho ngành thủy lợi

     + Chủ nhiệm: PGS.TS. Nghiêm Tiến Lam                

     + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

     + Thời gian thực hiện:Từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2014       

     + Kinh phí:    2,90 tỷ VNĐ

     2. Mục tiêu đề tài

    a) Mục tiêu tổng quát

     + Xây dựng được phần mềm và cơ sở dữ liệu thủy lợi tổng hợp, dùng chung phục vụ công tác nghiên cứu, quy hoạch và quản lý nhà nước trong ngành thủy lợi cùng với cơ chế hợp lý cho quản lý và chia sẻ dữ liệu

     b) Mục tiêu cụ thể

     + Xây dựng được phần mềm cơ sở dữ liệu dùng chung để quản lý và chia sẻ dữ liệu trong ngành thủy lợi.

     + Xây dựng được bộ số liệu thủy lợi tổng hợp và đồng bộ ban đầu để sử dụng chung.

     + đưa ra được cơ chế quản lý và chia sẻ cho cơ sở dữ liệu dùng chung.

     3. Nội dung nghiên cứu chính

     + Đánh giá hiện trạng các cơ sở dữ liệu thủy lợi, bản đồ số, xác định các yêu cầu dữ liệu, phân loại và chuẩn hóa các dạng số liệu lưu trữ.

     + Xây dựng cơ chế chia sẻ trao đổi dữ liệu dùng chung và phân tích lựa chọn công nghệ cho cơ sở dữ liệu

     + Thiết kế mô hình và xây dựng CSDL thủy lợi dùng chung.

     + Nghiên cứu, thiết kế và xây dựng hệ thống cổng thông tin tổng hợp tài nguyên nước, xây dựng các giao diện tương tác và xử lý dữ liệu.

     + Chuyển đổi, biên tập, cập nhật dữ liệu theo chuẩn và thử nghiệm phần mềm.

     + Triển khai cài đặt, chuyển giao và đào tạo, hướng dẫn sử dụng

     4. Các kết quả đạt được

     + Phần mềm cổng thông tin tổng hợp ngành thủy lợi và cơ sở dữ liệu thủy lợi tổng hợp, dùng chung.

     + Bộ số liệu tổng hợp ban đầu để dùng chung cho ngành thủy lợi, bao gồm các bộ số liệu ban đầu về:

     ·        Khí tượng, thủy văn, hải văn

     ·        Địa hình, mặt cắt

     ·        Công trình thủy lợi

     ·        Các dự án nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế

     ·        Bản đồ GIS.

     + Đề án quản lý, chia sẻ dữ liệu dùng chung và mô hình quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thủy lợi dùng chung.

     ·        Tài liệu hướng dẫn quản lý, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu bao gồm:

     ·        Tài liệu hướng dẫn quản lý CSDL và cổng thôn tin thủy lợi tổng hợp

     ·        Tài liệu hướng dẫn tra cứu, khai thác CSDL và cổng thông tin thủy lợi tổng hợp

     5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

     a) Đối với lĩnh vực KH&CN liên quan

     + CSDL thủy lợi dùng chung có thể phát triển, mở rộng và áp dụng cho lĩnh vực khác như CSDL tài nguyên, môi trường, CSDL biển… Các CSDL này có thể được liên kết trở thành các CSDL dùng chung quốc gia.

     b) Đối với nơi ứng dụng kết quả

     + Các đơn vị, cá nhân sử dụng CSDL sẽ dễ dàng tìm kiếm và khai thác các thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL phục vụ cho các công tác nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế và xây dựng công trình, tiết kiệm thời gian và kinh phí, cũng như tăng cưởng trao đổi và hợp tác giữa các đơn vị

     c) Đối với KT-XH và MT

     + Tạo cơ sở dữ liệu thực tế, giúp cho việc đề xuất cơ sở khoa học để lập luận chứng khả thi các phương án quản lý, khai thác, sử dụng cân đối, hiệu quả tài nguyên cả nước về thủy lợi, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

  • Đề tài “Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải sinh hoạt xám tại chỗ bằng vật liệu LATERIT”

    Đề tài “Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải sinh hoạt xám tại chỗ bằng vật liệu LATERIT”  
    1.Giới thiệu chung
    + Tên Đề tài : Nghiên cứu khả năng xử lý nước thủa sinh hoạt xám tại chỗ bằng vật liệu LATERIT
    + Cơ quan thực hiện : Trường Đại Học Thủy Lợi 
    + Chủ nhiệm: Khương Thị Hải Yến
    + Kinh phí : 70 triệu VNĐ
    2.Mục tiêu đề tài
    + Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt xám bằng vật liệu Laterit
    + Đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt xám bằng vật liệu địa phương,chi phí thấp,thân thiện với môi trường để thay thế cho các công nghệ xử lý khác
    3.Nội dung đề tài
    + Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan về nước thải xám và vật liệu laterit
    + Nội dung 2: Nghiên cứu tính chất nước thải sinh hoạt xám
    + Nội dung 3: Xác định tính chất vật liệu laterit
    + Nội dung 4: Các thí nghiệm ban đầu về khả năng xử lý nước thải sinh hoạt xám bằng vật liệu Laterit
    4.Các kết quả đạt được
    + Khắc phục phần nào ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt xám gây ra
    + Phân tích được tính chất của nước thải sinh hoạt xám
    + Đề xất được mô hình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt xám bằng vật liệu Laterit
    + Góp phần đánh giá việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên,đánh giá tác động môi trường ô thị
    + Các toàn chung cư sẽ tiết kiệm được chi phí mua nước
    + Chủ động trong việc cấp nước cho mục đích ngoài ăn uống
    + Mở ra một hướng đi mới trong việc tìm kiếm vật liệu địa  phương xử lý nước thải sinh hoạt xám,vật liệu rẻ tiền và thân thiện với môi trường
    + Góp phần thúc đẩy vào việc tiết kiệm năng lượng,nguồn tài nguyên thiên nhiên,phát triển bền vững môi trường.
  • Đề tài ” Nghiên cứu diễn biến lòng dẫn và đề xuất các giải pháp ứng phó cho các công trình bảo vệ bờ hạ du sông Hồng có xét đến các hồ điều tiết thượng nguồn và khai thác dòng sông ” – PGS.TS Lê Văn H

    1. Giới thiệu chung

     + Tên đề tài: Nghiên cứu diễn biến lòng dẫn và đề xuất các giải pháp ứng phó cho các công trình bảo vệ bờ hạ du sông Hồng có xét đến các hồ điều tiết thượng nguồn và khai thác dòng sông

     + Chủ nhiệm: PGS.TS. Lê Văn Hùng                

     + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

     + Thời gian thực hiện:Từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2014       

     + Kinh phí:    2,95 tỷ VNĐ

     2. Mục tiêu đề tài

     + Xác định được diễn biến lòng dẫn hạ du sông Hồng và nguyên nhân.

     + Đề xuất được giải pháp công nghệ để đảm bảo ổn định các công trình chỉnh trị bảo vệ bờ hạ du sông Hồng xét đến diễn biến lòng dẫn và thay đổi chế độ dòng chảy

     3. Nội dung nghiên cứu chính

     + Nghiên cứu tổng quan.

     + Điều tra, thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các vùng nghiên cứu

     + Nghiên cứu đánh giá diễn biến lòng dẫn và hiện trạng các công trình chỉnh trị hạ du sông Hồng.

     + Nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân, dự báo xu thế biến đổi lòng dẫn và ảnh hưởng của nó đến các công trình chỉnh trị hạ du sông Hồng.

     + Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp ứng phó cho các công trình chỉnh trị bảo vệ bờ hạ du sông Hồng xét đến các kịch bản sử dụng nước thượng lưu.

     + Nghiên cứu, đề xuất các giai pháp quản lý khai thác cát hợp lý ở hạ du sông Hồng

     + Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu.

     4. Các kết quả đạt được

     + Báo cáo diễn biến lòng dẫn hạ du sông Hồng từ trước đến nay và nguyên nhân thay đổi lòng dẫn.

     + Báo cáo xu thế diễn biến lòng dẫn hạ du sông Hồng trong tương lai. Hiện trạng các công trình chỉnh trị bảo vệ bờ hạ du Sông Hồng.

     + Các giải pháp để ổn định công trình chỉnh trị bảo vệ  bờ đã có và xây dựng mới có xét đến yếu tố diễn biến lòng dẫn và thay đổi chế độ dòng chảy gây ra do tác động điều tiết.

     + Đề xuất các giải pháp khai thác cát hợp lý ở hạ du Sông Hồng.

     + Kiến nghị sửa đổi tiêu chuẩn.

     5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

     a) Đối với lĩnh vực KH&CN liên quan

    + Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về quản lý lưu vực sông, các giải pháp ổn định và bảo vệ lòng sông, các công trình bảo vệ bờ.

     b) Đối với nơi ứng dụng kết quả

     + Kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp ổn định lòng dẫn và các công trình bảo vệ bờ góp phần ổn định đời sống nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

     c) Đối với KT-XH và MT

     + Góp phần ổn định lòng dẫn và các công trình bảo vệ bờ qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

     + Góp phần bảo vệ môi trường cho khu vực nghiên cứu, đảm bảo phát triển bền vững.

  • Đề tài ” Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ mới trong gia cố đê biển bằng phương pháp neo đất, sử dụng phụ gia consolid và chống xói mòn lớp bảo vệ mái ” – GS.TS Ngô Trí Viềng

    1. Giới thiệu chung

     + Tên đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ mới trong gia cố đê biển bằng phương pháp neo đất, sử dụng phụ gia consolid và chống xói mòn lớp bảo vệ mái

     + Chủ nhiệm: GS.TS. Ngô Trí Viềng                

     + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

     + Thời gian thực hiện:Từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2014       

     + Kinh phí:    4 tỷ VNĐ

     2. Mục tiêu đề tài

     + Có được giải pháp công nghệ mới và quy trình kĩ thuật gia cố, tăng cường ổn định lâu dài cho đê biển, ứng phó với tác động của sóng nước tràn trong bão lớn và triều cường.

     3. Nội dung nghiên cứu chính

     4. Các kết quả đạt được

     + Quy trình công nghệ và kĩ thuật thi công neo gia cố cho cấu kiện bảo vệ mái đê biển.

     + Quy trình công nghệ và kĩ thuật thi công ứng dụng phụ gia Consolid để làm vỏ bọc thân đê bằng cát và gia cố mái hạ lưu để chống xói khi có sóng tràn.

     + Quy trình công nghệ và kĩ thuật thi công gia cố bảo vệ mái hạ lưu đê bằng trồng cỏ có gia cố và không có gia cố.

     + Quy trình công nghệ và kĩ thuật thi công chống ăn mòn do sóng biển tác động lên các tấm bê tông bảo vệ mái đê.

     + Ứng dụng các công nghệ trên cho một đoạn đê biển dài 100m tại Giao Thủy-Nam Định

     5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

  • Đề tài ” Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sự làm việc an toàn của đập đất của hồ chứa nước và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá an toàn đập “- GS.TS Phạm Ngọc Quý

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sự làm việc an toàn của đập đất của hồ chứa nước và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá an toàn đập

     + Chủ nhiệm: GS.TS. Phạm Ngọc Quý                 

     + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

     + Thời gian thực hiện:Từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2015       

     + Kinh phí:    1,55 tỷ VNĐ

     2. Mục tiêu đề tài

     + Xây dựng tiêu chí và quy trình đánh giá an toàn cho công trình đầu mối hồ chứa nước thủy lợi nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu (áp dụng cho đập đất có dung tích hồ chứa từ 0,2 đến 10 triệu m3).

     + Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

     –           Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến hồ chứa nước thủy lợi

     –           Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối hồ chứa nước thủy lợi

     –           Nghiên cứu đề xuất quy trình đánh giá an toàn đập theo bộ tiêu chí đề xuất

     3. Nội dung nghiên cứu chính

     + Nội dung 1: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hồ đập thủy lợi và phân vùng nghiên cứu

     + Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các hồ chứa nước thủy lợi (dòng chảy đến hồ, nhu cầu dùng nước, Vhiệu dụng, Vchống lũ)

     + Nội dung 3: Nghiên cứu xác định các tiêu chí an toàn cho hồ chứa thủy lợi (tiêu chí lũ, địa chất địa chấn, thấm, kết cấu và ổn định, tổng hợp)

     + Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng quy trình đánh giá an hồ chứa theo bộ tiêu chí trên.

    + Nội dung 5: Nghiên cứu áp dụng giải pháp đề xuất và quy trình vào đánh giá cho hồ chứa nước Lách Bưởi, Nghi Lộc, Nghệ An

     4. Các kết quả đạt được

      + Phân tích đánh giá hiện trạng an toàn hồ đập

     + Phân tích đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến an toàn hồ chứa

     + Xây dựng bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hồ đập đất dung tích từ 200.000 m3 đến 10 triệu m3.

     + Xây dựng được quy trình hướng dẫn đánh giá an toàn hồ đập dung tích từ 200.000 m3 đến 10 triệu m3 (bao gồm: đánh giá nhanh, đánh giá chi tiết)

     + Đưa ra kết quả áp dụng thử nghiệm cho hồ Lách Bưởi

     5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

     + Đề xuất được bộ tiêu chí đánh giá an toàn đập đất hồ thủy lợi dung tích dưới 10 triệu m3 và phương pháp xác định các tiêu chí. Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng hồ chứa Việt Nam, tham khảo các nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra được tỷ trọng của các nhóm tiêu chí trong đánh giá tổng hợp an toàn đập.

     + Các kết quả nghiên cứu về Bộ tiêu chí có thể dùng để đánh giá nhanh, đánh giá tổng quát an toàn của đập đất có dung tích hồ không vượt quá 10 triệu mét khối nước.

     + Kết quả áp dụng thử nghiệm quy trình đánh giá đề xuất này cho hồ đập Lách Bưởi, tỉnh Nghệ An và có thể áp dụng cho các hồ chứa thủy lợi khác có dung tích không vượt quá 10 triệu m3.

  • TCVN 9902:2016 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê sông

    TCVN 9902 : 2016 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê sông, do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 994/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2016.

    Toàn văn TCVN 9902 : 2016 và Quyết định số 994 xem tại đây.

  • NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ ĐỀ TÀI CẤP BỘ: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỰ LÀM VIỆC AN TOÀN ĐẬP ĐẤT CỦA HỒ CHỨA NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẬP – GIAI ĐOẠN 2013-2015

    NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ ĐỀ TÀI CẤP BỘ: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỰ LÀM VIỆC AN TOÀN ĐẬP ĐẤT CỦA HỒ CHỨA NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẬP – GIAI ĐOẠN 2013-2015

    Vừa qua, Trường Đại học Thuỷ lợi đã tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở cho đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sự làm việc an toàn đập đất của hồ chứa nước và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá an toàn đập” do GSTS Phạm Ngọc Quý làm chủ nhiệm đề tài. Sau hơn 3 năm thực hiện, đề tài đã hoàn thành và đáp ứng đủ các kết quả theo thuyết minh đề cương. Kết quả nghiên cứu đã được công bố ở các tạp chí trong nước và đã hướng dẫn 6 học viên cao học, 1 nghiên cứu sinh (đang thực hiện).

    Với mục tiêu nhằm xây dựng tiêu chí và quy trình đánh giá an toàn cho công trình đầu mối hồ chứa nước thuỷ lợi nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu (áp dụng cho đập đất có dung tích hồ chứa từ 0,2 đến 10 triệu m3), đề tài đã đưa ra các nghiên cứu về: đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến hồ chứa nước thuỷ lợi; đề xuất bộ tiêu chí đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối hồ chứa nước thuỷ lợi và đề xuất quy trình đánh giá an toàn đập theo bộ tiêu chí đề xuất.

    Hội đồng nghiệm thu cấp sở do PGS.TS Nguyễn Cảnh Thái chủ tịch hội đồng đã đánh giá cao kết quả nghiên cứu cũng như nội dung của đề tài. Các ý kiến thiết thực tại buổi nghiệm thu đã giúp Ban chủ nhiệm đề tài hoàn thiện tốt hơn nữa nội dung để nghiệm thu cấp Bộ./.

    NTT 

     

     

  • HỘI THẢO KHOA HỌC: THÀNH TỰU MỚI ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẬP VÀ QUAN NIỆM MỚI VỀ ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN HỖN HỢP (RCC)

    Vừa qua, tại trụ sở Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng cục Thủy lợi, Hội đập lớn và PTNT Việt Nam và Tập đoàn điện lực Việt Nam đã phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học về thành tựu mới đánh giá an toàn đập và quan niệm mới về đập bê tông đầm lăn hỗn hợp (RCC).

    Tại hội thảo, Tiến sĩ Martin Wieland, Chủ tịch Ủy ban động đất trong thiết kế đập thuộc Hội đập lớn thế giới đã trình bày hai báo cáo về “Đứt gãy và gián đoạn địa chất trong nền đập và hồ chứa” và “khái niệm an toàn đập hiện đại và bền vững”. Trong bản báo cáo về “Đứt gãy và gián đoạn địa chất trong nền đập và hồ chứa”, tác giả đã đưa ra nhiều hình ảnh về những đứt gãy và dịch chuyển địa khối gây nguy hiểm mất an toàn đập cùng với hướng dẫn của Hội đập lớn thế giới về tân kiến tạo và tính dễ tổn thương của đập bê tông do chuyển dịch nền; Đồng thời đưa ra những ứng xử địa chấn của những đập tạo hồ chứa lớn. Báo cáo thứ 2 về “khái niệm an toàn đập hiện đại và bền vững”, TS Martin Wieland nêu lên những khái niệm mới về an toàn đập tích hợp các nguy cơ và tiêu chí hiện đại về thiết kế, thi công, quản lý an toàn đập; ông cũng khuyến cáo về kế hoạch khẩn cấp ứng phó với những nguy cơ mất an toàn đập.

    Chuyên gia Hội đập lớn thế giới ông Hồ Tá Khanh đưa ra những quan niệm mới về đập bê tông đầm lăn hỗn hợp (RCC), những khuyến cáo khi thiết kế đập RCC phải phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của RCC và vật liệu có trong vùng xây dựng đập; Đồng thời nêu lên sự đa dạng mặt cắt ngang đập tùy theo tính chất nền, cốt liệu có trong vùng xây dựng đập để lựa chọn. Tác giả cũng nhấn mạnh tính ưu việt của RCC theo quan điểm mới là sử dụng vật liệu tại chỗ và rút ngắn thời gian thi công là những tiêu chí các nhà tư vấn thiết kế cần ưu tiên lựa chọn.

    Toàn bộ các báo cáo đều được đăng tải trên trang website của Hội đập lớn và PTNT VN: http://www.vncold.vn/

    GS.TS Lê Kim Truyền

     

     

  • TCVN 10778:2015 Hồ chứa – Xác định các mực nước đặc trưng.

    Trường Đại học Thủy lợi xin trân trong giới thiệu toàn văn Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: TCVN 10778:2015 Hồ chứa – Xác định các mực nước đặc trưng, do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3981/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015.

    Toàn văn nội dung TCVN 10778:2015 xem tại đây.

  • TCVN 10406:2015 Công trình thủy lợi – Tính toán hệ số tiêu thiết kế.

    Trường Đại học Thủy lợi xin trân trong giới thiệu toàn văn Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: TCVN 10406:2015 Công trình thủy lợi – Tính toán hệ số tiêu thiết kế, do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3981/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015.

    Toàn văn nội dung TCVN 10406:2015 xem tại đây.