| 12/2014/TT-BKHCN | |
| Bộ KH&CN | |
| Thông tư | |
| Bộ trưởng Nguyễn Quân | |
| 30/05/2014 | |
| 01/08/2014 | |
| Tài liệu đính kèm: | |
| Trích yếu nội dung Thông tư Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư | |

| 12/2014/TT-BKHCN | |
| Bộ KH&CN | |
| Thông tư | |
| Bộ trưởng Nguyễn Quân | |
| 30/05/2014 | |
| 01/08/2014 | |
| Tài liệu đính kèm: | |
| Trích yếu nội dung Thông tư Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư | |

Trường Đại học Thủy lợi đã hoàn thành xây dựng dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN):
Trường Đại học Thủy lợi xin trân trọng giới thiệu toàn văn bản dự thảo TCVN nói trên và kính đề nghị các cơ quan, các nhà khoa học và các chuyên gia cho ý kiến đóng góp để nhà trường hoàn thiện trình Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Khoa học và Công nghệ làm thủ tục ban hành. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về nhà trường theo một trong các địa chỉ sau đây:
1) Trường Đại học Thủy lợi, số 175 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội.
2) Qua hòm thư điện tử E-mail: [email protected]
Nhà trường xin chân thành cám ơn sự hợp tác của Quý cơ quan, các nhà khoa học và các chuyên gia có tâm huyết với sự phát triển của ngành Thủy lợi
Toàn văn nội dung dự thảo TCVN nói trên xem tại đây.
Ngày 24/10/2016, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi đã ký duyệt Kế hoạch số 1121/KH-ĐHTL về việc tiến hành kế hoạch công tác bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư của Trường năm 2016. Chi tiết tại đây

| Lĩnh vực : | Thông tư |
| Ký hiệu : | 18/2015/TT-BNNPTNT |
| Ngày ban hành : | 24/04/2015 |
| Trích yếu : |
Quy định quản lý nhiệm vụ KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| Cơ quan ban hành : | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
1.Giới thiệu chung
+ Tên Đề tài : Nghiên cứu bố trí tối ưu hệ thống hồ điều hòa nhằm giảm quy mô hệ thóng thoát nước đô thị (Áp dụng cho phía tây Hà Nội)
+ Cơ quan thực hiện : Trường Đại Học Thủy Lợi
+ Chủ nhiệm: TS.Lưu Văn Quân
+ Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2014 đến tháng 12/2014
+ Kinh phí : 65 triệu VNĐ
2.Mục tiêu đề tài
+ Ảnh hưởng của hồ đến lưu lượng thiết kế cống, kênh
+ Ảnh hưởng của dung tích hồ đến lưu lượng thiết kế của kênh,cống và trạm bơm đầu mối
3.Nội dung đề tài
+ Thu nhập,phân tích và xử lý số liệu
– Số tài liệu về quy hoạch và dân sinh kế lưu vực phía tây Hà Nội
– Tài liệu về hiện trạng của một số hệ thống tiêu thuộc lưu vực phía tây Hà Nội
– Tài liệu về đại hình,địa chất
– Các số liệu khí tượng khí tượng, thủy văn tại các hệ thống được chọn nghiên cứu
+ Lựa chọn phương pháp và mô hình tính toán thoát nước đô thị
– Phương pháp tính toán thoát nước đô thị
– Mô hình SWMM và một số mô hình khác
+ Thiết lập bài toán
– Tính toán chế độ mưa,chọn mô hình mưa tính toán
– Tính toán các số liệu đầu vào
– Lập sơ đồ cho hệ thống được chọn để nghiên cứu : đường ống, kênh, hồ điều hòa, cống và trạm bơm, lưu vực tiêu
– Mô tả các phần tử trong hệ thống
– Tạo thuộc tính cho các phần tử
– Chạy chương trình phân tích thủy lực
– Xuất nhập dữ liệu và xem các kết quả
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của hồ điều hòa đến quy mô hệ thống tiêu
– xây dựng các kịch bản về vị trí,quy mô hồ điều hòa
– Chạy mô hình phỏng mưa – dòng chảy, điều chỉnh kích thước kênh mưa đảm bảo không ngập
4.Các kết quả đạt được
+ Phân tích đánh giá của hồ điều hòa tới quy mô hệ thống tiêu đô thị
+ Xây dựng quy mô hồ điều hòa
5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
+ Có phương hướng để tính toán thiết kế hệ thống tiêu thoát mức cho vùng đô thị và xác định quy mô, vị trí hồ điều hòa
+ Có thể đánh giá khả năng làm việc của các hồ điều hòa,khả năng làm việc của hệ thống từ đó đưa ra giải pháp cải tạo
+ Có thể tìm phương pháp vận hành hiệu quả hệ thống tiêu nhằm giảm bớt hậu quả do úng ngập và tiết kiệm năng lượng bơm tiêu
+ Áp dụng cho lưu vực tiêu của phía tây Hà Nội
1. Giới thiệu chung
+ Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp dùng chung phục vụ cho ngành thủy lợi
+ Chủ nhiệm: PGS.TS. Nghiêm Tiến Lam
+ Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi
+ Thời gian thực hiện:Từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2014
+ Kinh phí: 2,90 tỷ VNĐ
2. Mục tiêu đề tài
a) Mục tiêu tổng quát
+ Xây dựng được phần mềm và cơ sở dữ liệu thủy lợi tổng hợp, dùng chung phục vụ công tác nghiên cứu, quy hoạch và quản lý nhà nước trong ngành thủy lợi cùng với cơ chế hợp lý cho quản lý và chia sẻ dữ liệu
b) Mục tiêu cụ thể
+ Xây dựng được phần mềm cơ sở dữ liệu dùng chung để quản lý và chia sẻ dữ liệu trong ngành thủy lợi.
+ Xây dựng được bộ số liệu thủy lợi tổng hợp và đồng bộ ban đầu để sử dụng chung.
+ đưa ra được cơ chế quản lý và chia sẻ cho cơ sở dữ liệu dùng chung.
3. Nội dung nghiên cứu chính
+ Đánh giá hiện trạng các cơ sở dữ liệu thủy lợi, bản đồ số, xác định các yêu cầu dữ liệu, phân loại và chuẩn hóa các dạng số liệu lưu trữ.
+ Xây dựng cơ chế chia sẻ trao đổi dữ liệu dùng chung và phân tích lựa chọn công nghệ cho cơ sở dữ liệu
+ Thiết kế mô hình và xây dựng CSDL thủy lợi dùng chung.
+ Nghiên cứu, thiết kế và xây dựng hệ thống cổng thông tin tổng hợp tài nguyên nước, xây dựng các giao diện tương tác và xử lý dữ liệu.
+ Chuyển đổi, biên tập, cập nhật dữ liệu theo chuẩn và thử nghiệm phần mềm.
+ Triển khai cài đặt, chuyển giao và đào tạo, hướng dẫn sử dụng
4. Các kết quả đạt được
+ Phần mềm cổng thông tin tổng hợp ngành thủy lợi và cơ sở dữ liệu thủy lợi tổng hợp, dùng chung.
+ Bộ số liệu tổng hợp ban đầu để dùng chung cho ngành thủy lợi, bao gồm các bộ số liệu ban đầu về:
· Khí tượng, thủy văn, hải văn
· Địa hình, mặt cắt
· Công trình thủy lợi
· Các dự án nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế
· Bản đồ GIS.
+ Đề án quản lý, chia sẻ dữ liệu dùng chung và mô hình quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thủy lợi dùng chung.
· Tài liệu hướng dẫn quản lý, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu bao gồm:
· Tài liệu hướng dẫn quản lý CSDL và cổng thôn tin thủy lợi tổng hợp
· Tài liệu hướng dẫn tra cứu, khai thác CSDL và cổng thông tin thủy lợi tổng hợp
5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
a) Đối với lĩnh vực KH&CN liên quan
+ CSDL thủy lợi dùng chung có thể phát triển, mở rộng và áp dụng cho lĩnh vực khác như CSDL tài nguyên, môi trường, CSDL biển… Các CSDL này có thể được liên kết trở thành các CSDL dùng chung quốc gia.
b) Đối với nơi ứng dụng kết quả
+ Các đơn vị, cá nhân sử dụng CSDL sẽ dễ dàng tìm kiếm và khai thác các thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL phục vụ cho các công tác nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế và xây dựng công trình, tiết kiệm thời gian và kinh phí, cũng như tăng cưởng trao đổi và hợp tác giữa các đơn vị
c) Đối với KT-XH và MT
+ Tạo cơ sở dữ liệu thực tế, giúp cho việc đề xuất cơ sở khoa học để lập luận chứng khả thi các phương án quản lý, khai thác, sử dụng cân đối, hiệu quả tài nguyên cả nước về thủy lợi, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
1. Giới thiệu chung
+ Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp ổn định cửa vào và lòng dẫn sông Đáy đảm bảo yêu cầu lấy nước mùa kiệt và thoát lũ
+ Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Thị Hương Lan
+ Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi
+ Thời gian thực hiện:Từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2013
+ Kinh phí: 2,8 tỷ VNĐ
2. Mục tiêu đề tài
+ Đề xuất được giải pháp chỉnh trị vùng cửa vào sông Đáy đảm bảo yêu cầu lấy nước và thoát lũ.
+ Đề xuất được tuyến đê hợp lí và giải pháp ổn định lòng dẫn sông Đáy.
3. Nội dung nghiên cứu chính
+ Điều tra, đánh giá hiện trạng, lập báo cáo tổng quan về yêu cầu phát triển dân sinh kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái lưu vực sông Đáy.
+ Đo đạc khảo sát bổ sung tài liệu địa hình, thủy hải văn khu vực cửa vào sông Đáy và lòng dẫn phục vụ cho việc chạy mô hình tính diễn biến và đề xuất giải pháp ổn định đảm bảo thoát lũ và lấy nước mùa kiệt
+ Nghiên cứu, phân tích, xác định yêu cầu của các ngành dân sinh kinh tế sông Đáy đối với việc khai thác dòng sông Đáy sau khi có nghị định xóa bỏ khu chậm lũ, đưa nước thường xuyên vào sông Đáy.
+ Mô phỏng thủy động lực học phục vụ các nội dung nghiên cứu đề tài và đánh giá khả năng lấy nước của cống Cẩm Đình, Vân Cốc
+ Xác định hệ thống kịch bản về lưu lượng mùa lũ, mùa kiệt đưa vào sông Đáy theo yêu cầu phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Nghiên cứu đề xuất xác định phương án tuyến và vị trí công trình lấy nước vào sông Đáy, xác định kích thước hợp lý lòng dẫn sông Đáy và xác định tuyến vào sông Đáy.
+ Nghiên cứu giải pháp chỉnh trị và ổn định cửa vào sông Đáy đảm bảo yêu cầu lấy nước và thoát lũ.
+ Nghiên cứu giải pháp chỉnh trị ổn định lòng dẫn sông Đáy đảm bảo yêu cầu lấy nước và thoát lũ
4. Các kết quả đạt được
+ Báo cáo giải pháp công nghệ và kết cấu công trình bảo vệ ổn định lòng dẫn sông Đáy theo hướng tiếp cận chỉnh trị sông hiện đại.
+ Báo cáo nghiên cứu cơ sở khoa học xác định hợp lí tuyến đê sông Đáy đáp ứng yêu cầu cảnh quan đô thị môi trường sinh thái.
+ Báo cáo đề xuất kích thước hợp lí cho lòng dẫn sông Đáy và giải pháp ổn định lòng dẫn sông Đáy. 5. 5.Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
a) Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan
+ Về khoa học: dựa trên tài liệu viện dẫn và kết quả nghiên cứu đưa ra cơ sở, luận cứ khoa học của giải pháp ổn định cửa vào lòng dẫn theo quan điểm chỉnh trị sông hiện đại trên thế giới.
+ Về phục vụ sản xuất: làm tài liệu tham khảo cho việc biên soạn sửa đổi tiêu chuẩn liên quan đến thiết kế thi công công trình chỉnh trị sông
+ Về xã hội môi trường: giảm thiểu thiệt hại do vấn đề không đủ năng lực cấp nước và thoát lũ, góp phần an sinh xã hội khu vực ven sông Đáy.
b) Đối với nơi ứng dụng kết quả
+ Kết quả đề tài là cơ sở cho việc lựa chọn giải pháp khi xây dựng công trình phân lũ mới trên sông Đáy đảm bảo sống lại sông Đáy
1. Giới thiệu chung
+ Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lụt vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn và các vùng lân cận
+ Chủ nhiệm: GS.TS. Nguyễn Quang Kim
+ Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi
+ Thời gian thực hiện:Từ tháng 10/2011 đến tháng 9/2013
+ Kinh phí: 1,00 tỷ VNĐ
2. Mục tiêu đề tài
+ Mục tiêu chung: Đề xuất được giải pháp tổng thể, khả thi kiểm soát có hiệu quả ngập lụt do tổ hợp lũ – triều – mưa vùng hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn và lân cận trước và sau khi có đê biển Vũng tàu – Gò Công.
+ Mục tiêu cụ thể
· Đánh giá được hiệu quả của các giải pháp kiểm soát ngập lụt theo quy hoạch chống ngập lụt TP. Hồ Chí Minh đã được phê duyệt với các điều kiện biên đã cập nhật để đánh giá làm rõ sự cần thiết của các giải pháp có hiệu quả hơn.
· Trên cơ sở tính toán phân tích các phương án khác nhau, xây dựng được giải pháp thích hợp giảm thiểu có hiệu quả rủi ro do nước biển dâng, kiểm soát ngập lụt và kiểm soát xâm nhập mặn cho hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn và vùng lân cận.
· Dự báo được diễn biến chế độ môi trường nước vùng lòng hồ và trên hệ thống sông chính làm cơ sở để đánh giá được tác động môi trường của các phương án khác nhau nhằm lựa chọn được phương án khả thi. (Kết quả đề tài này được cung cấp để làm số liệu đầu vào cho một số đề tài khác thuộc đề án “ Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng tuyến đê biển đa mục tiêu Vũng Tàu – Gò Công”)
· Đề xuất được giải pháp quản lý rủi ro trước, trong quá trình thực hiện và sau khi xây dựng đê biển Vũng Tàu – Gò Công.
3. Nội dung nghiên cứu chính
+ Tính toán các đặc trưng khí tượng thủy văn thiết kế (lũ, mưa, triều) theo các tần suất khác nhau với chuỗi số liệu được cập nhật
+ Đánh giá, kiểm tra hiệu quả của các giải pháp kiểm soát ngập lụt theo quy hoạch chống ngập lụt TP.HCM đã được phê duyệt với các điều kiện biên đã cập nhật
+ Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch tích hợp giảm thiểu rủi ro do nước biển dâng, kiểm soát ngập lụt và xâm nhập mặn cho hạ dụ lưu vực sông Đồng Nai.
+ Đánh giá khả năng kiểm soát ngập lụt của hệ thống trong điều kiện biến đổi khí hậu – Nước biển dâng trong tương lai (30, 50, 100 năm sau)
+ Dự báo diễn biến chế độ môi trường nước vùng lòng hồ và trên hệ thống sông chính.
+ Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trước, trong quá trình thực hiện và sau khi xây dựng đê biển Vũng Tàu – Gò Công
4. Các kết quả đạt được
+ Báo cáo giải pháp quy hoạch tích hợp giảm thiểu rủi ro nước biển dâng, kiểm soát ngập lụt và xâm nhập mặn cho hạ du lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn
+ Báo cáo đánh giá khả năng kiểm soát ngập lụt của hệ thống thủy lợi chống ngập lụt trong điều kiện biến đổi khí hậu – nước biển dâng trong tương lai.
+ Xây dựng được các mô hình mô phòng thủy động lực học và Môi trường phục vụ nghiên cứu
+ Báo cáo diễn biến chế độ môi trường nước vùng lòng hồ và trên hệ thống sông.
5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
a) Đối với lĩnh vực KH&CN liên quan
+ Kết quả đề tài cung cấp cơ sở và số liệu cho việc nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng tuyến đề biển đa mục tiêu ở vùng Đồng Nai – Sài Gòn
b) Đối với nơi ứng dụng kết quả
Đưa ra những dự báo diễn biến xâm nhập mặn, chế độ môi trường nước vùng lòng hồ và trên hệ thống sông chính làm cơ sở cho việc quản lý chống mặn và bảo vệ môi trường
c) Đối với KT-XH và MT
+ Kết quả nghiên cứu sẽ mang lại nhiều lợi ích góp phần phát triển kinh tế xã hội, đến môi trường, chủ động trong việc phòng tránh giảm nhẹ thiên tai
1.Giới thiệu chung
+ Tên đề tài : Nghiên cứu chế độ thủy động lực học và vận chuyển bùn cát vùng cửa sông và bờ Biển Vịnh Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
+ Cơ quan thực hiện : Trường Đại Học Thủy Lợi
+ Chủ nhiệm: PGS.TS.Nguyễn Trung Việt
+ Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2014
+ Kinh phí : 3,75 tỷ VNĐ
2.Mục tiêu đề tài
+ Làm rõ chế độ thủy động lực học và cơ chế vận chuyển bùn cát ở khu vực cửa sông và ven bở vịnh Nha Trang
+ Đề xuất định hướng giải pháp nhằm duy trù và nâng cấp bền vững các bãi tắm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế du lịch vịnh Nha Trang , tỉnh Khánh Hòa
3.Nội dung đề tài
+ Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan về chế độ thủy động lực, vận chuyển bùn cát và mô hình thủy động lực, vận chuyển bùn cát trên thế giới và Việt Nam
+ Nội dung 2: Thu thập hệ thống hóa, xử lý toàn bộ các tài liệu có liên quan tới đề tài
+ Nội dung 3 : Điều tra,khảo sát bổ sung các tài liệu địa hình, thủy động lực, sóng bùn, sóng bùn cát tại vịnh Nha trang,tỉnh Khánh hòa
+ Nội dung 4 : Nghiên cứu,phân tích tương tác các quá trình thủy động lực và trầm tích trong khu vực sông và bờ biển
+ Nội dung 5 : Nghiên cứu ứng dụng mô hình tính toán sóng,triều cho bờ biển tỉnh Khánh Hòa
+ Nội dung 6 : Nghiên cứu ứng dụng mô hình thủy động lực và mô hình tính toán vận chuyển bùn cát và biến đổi đáy khu vực vịnh Nha Trang
+ Nội dung 7: Nghiên cứu đề xuất định hướng giải pháp nhằm duy trì và nâng cấp bền vững các bãi tắm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế du lịch thành phố Nha Trang của tỉnh Khánh Hòa
+ Nội dung 8 : Tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn và chuyển giao hệ thống quan trắc bờ biển bằng camera và ứng dụng mô hình cho địa phương
+ Nội dung 9 : Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu
4.Các kết quả đạt được
+ Xác định rõ hiện trạng,nguyên nhân và quy luật diễn biến bờ biển vùng vịnh Nha Trang,Tỉnh Khánh Hòa
+ Phân tích và xác định các chế độ thủy động lực và vận chuyển bùn cát chính chi phối các diễn biến bờ biển vùng
+ Đề xuất định hướng giải pháp duy trì và nâng cấp bền vững các bãi tắm khu vực vịnh nha trang,tỉnh Khánh hòa
5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
+ Đào tạo cán bộ kỹ thuật và chuyên gia trong lĩnh vực thủy động lực và kỹ thuật biển thông qua các hoạt động dự án.Hỗ trợ hướng dẫn các nghiên cứu sinh,học viên, cao học thực hiện các nghiên cứu vấn đề có liên quan tới dự án và tăng cường sự hợp tác trao đổi sinh viên ,chuyên gia giữa các trường , cơ quan nghiên cứu có liên quan ủa Việt Nam và các đối tác phía Pháp
+ Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, tiếp cận với công nghệ quản lý, giám sát đường bờ biển tiên tiến cho các bộ của tỉnh Khánh Hòa thông qua các hoạt động đào tạo ngắn hạn và chuyển giao công nghệ giám sát đường bờ biển bằng camera cho địa phương
+ Bổ sung thêm vào số liệu cơ bản về khí tượng,thủy hải văn, địa chất môi trường biển dùng chung cho các ngành khoa học khác nhau
+ Là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng các quy phạm về tính toán các đặc trưng thiết kế cho các công trình vùng cửa sông ven biển và cập nhập, sửa chữa những tiêu chuẩn, qui phạm đã có
+ Xây dựng quy hoạch phát triển các ngành kinh tế theo hướng bền vững và thích ứng với môi trường và phù hợp với tập quán, thế mạnh của tỉnh Khánh Hòa
+ Tạo ra thế ổn định nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội điều đó cũng đồng nghĩa với việc tạo nhiều công ăn việc làm cho tỉnh khánh hòa đặc biệt là thủy sản và du lịch.