Tác giả: Phạm Thị Vân Anh

  • Trường Đại học Thủy lợi tham dự tọa đàm “An ninh phi truyền thống trong quản trị đô thị Hà Nội: Thực trạng – thách thức – giải pháp bền vững”

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự tọa đàm “An ninh phi truyền thống trong quản trị đô thị Hà Nội: Thực trạng – thách thức – giải pháp bền vững”

     

    Sáng ngày 18/12/2025, tại Trường Quản trị và Kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội, Tọa đàm khoa học “An ninh phi truyền thống trong quản trị đô thị Hà Nội: Thực trạng – Thách thức – Giải pháp bền vững” được tổ chức với sự tham dự của các đồng chí lãnh đạo, nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực quy hoạch đô thị, giao thông, môi trường, tài nguyên nước, an ninh đô thị, quản trị rủi ro và chuyển đổi số.

    Toạ đàm được tổ chức trong bối cảnh Thủ đô Hà Nội đang đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản mô hình phát triển và phương thức quản trị đô thị, nhằm đáp ứng các thách thức ngày càng gia tăng do quá trình đô thị hóa nhanh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và các rủi ro phi truyền thống.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự tọa đàm “An ninh phi truyền thống trong quản trị đô thị Hà Nội: Thực trạng – thách thức – giải pháp bền vững”

    Tọa đàm khoa học “An ninh phi truyền thống trong quản trị đô thị Hà Nội: Thực trạng – Thách thức – Giải pháp bền vững”

    Dưới góc nhìn an ninh phi truyền thống, Toạ đàm nhấn mạnh rằng các vấn đề như ùn tắc giao thông, ngập lụt đô thị, ô nhiễm không khí – nguồn nước, mất an toàn công cộng không còn là những sự cố kỹ thuật riêng lẻ, mà đã trở thành các rủi ro an ninh có tính hệ thống, tác động trực tiếp đến đời sống người dân, hoạt động kinh tế – xã hội và khả năng vận hành bền vững của đô thị.

    Thông qua mô hình Think tank chính sách, Toạ đàm hướng tới:

    • Kết nối tri thức đa ngành giữa nhà quản lý – nhà khoa học – doanh nghiệp – cơ quan truyền thông;
    • Đề xuất các luận cứ khoa học và kiến nghị chính sách phục vụ công tác quản trị đô thị hiện đại;
    • Góp phần hỗ trợ các cơ quan Trung ương và Thành phố Hà Nội trong quá trình hoạch định và triển khai các chiến lược phát triển đô thị an toàn, thông minh và bền vững.

    Tham dự Toạ đàm, đoàn công tác của Trường Đại học Thủy lợi (TLU) gồm có:

    • GS.TS. Nguyễn Trung Việt – Hiệu trưởng Nhà trường;
    • PGS.TS. Hồ Sỹ Tâm – Trưởng Phòng Khoa học Công nghệ & Hợp tác Quốc tế;
    • PGS.TS. Lê Văn Chín – Trưởng Khoa Kỹ thuật Tài nguyên Nước.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự tọa đàm “An ninh phi truyền thống trong quản trị đô thị Hà Nội: Thực trạng – thách thức – giải pháp bền vững”

    GS.TS. Nguyễn Trung Việt – Hiệu trưởng Nhà trường tham dự Tọa đàm

    Tại Toạ đàm, Trường Đại học Thủy lợi đã trình bày tham luận với chủ đề: “Thực trạng – Thách thức – Nguyên nhân và Giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho Thành phố Hà Nội”.

    Tham luận tập trung phân tích một trong những thách thức an ninh phi truyền thống lớn của Thủ đô hiện nay – ngập lụt đô thị, trên cơ sở dữ liệu khoa học, thực tiễn quản lý và kinh nghiệm chuyên môn của Trường Đại học Thủy lợi. Nội dung tham luận làm rõ:

    • Thực trạng hệ thống thoát nước đô thị Hà Nội, bao gồm năng lực trạm bơm, diện tích hồ điều hòa và mức độ đáp ứng so với các trận mưa lớn, mưa cực đoan trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
    • Các nguyên nhân chính gây ngập úng, như đô thị hóa nhanh, bê tông hóa bề mặt, suy giảm không gian trữ nước tự nhiên, thiếu đồng bộ giữa hệ thống thoát nước đô thị và hệ thống thủy lợi;
    • Các thách thức mới dưới góc độ an ninh phi truyền thống, trong đó ngập lụt không chỉ là vấn đề hạ tầng kỹ thuật mà còn đe dọa an toàn dân cư, giao thông, hoạt động kinh tế – xã hội và khả năng vận hành bền vững của đô thị;
    • Đề xuất nhóm giải pháp tổng thể, kết hợp giải pháp công trình và phi công trình theo hướng “thuận thiên”, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong giám sát, dự báo, điều hành thoát nước và quản trị rủi ro ngập lụt đô thị.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự tọa đàm “An ninh phi truyền thống trong quản trị đô thị Hà Nội: Thực trạng – thách thức – giải pháp bền vững”

    Tham luận của Trường Đại học Thủy lợi đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho quá trình thảo luận, xây dựng các kiến nghị chính sách về quản trị đô thị và an ninh phi truyền thống của Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn tới.

    Thông qua việc tham gia Toạ đàm, Trường Đại học Thủy lợi tiếp tục khẳng định vai trò là cơ sở đào tạo, nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, môi trường và quản lý rủi ro thiên tai, đồng thời tích cực đồng hành cùng các cơ quan quản lý trong công tác tư vấn chính sách, hướng tới xây dựng Thủ đô Hà Nội an toàn, thông minh, bền vững và có khả năng thích ứng cao trước các thách thức an ninh phi truyền thống.

    P.KHCN&HTQT

     

  • Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn EN 1992-1-1

    Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn EN 1992-1-1

     

    Ngày 14/12/2025, Bộ Xây dựng đã tổ chức phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: “Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn EN 1992-1-1”, mã số RD 24-24. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng – Phó chủ nhiệm Khoa Công trình trường Đại học Thủy lợi.

    Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ gồm 09 thành viên là các chuyên gia, nhà khoa học đến từ trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Viện nghiên cứu và đại diện cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, do TS. Lê Minh Long, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng.

    Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn EN 1992-1-1

    PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng thay mặt nhóm nghiên cứu trình bày tóm tắt các nội dung nghiên cứu và kết quả của nhiệm vụ.

    Thay mặt nhóm nghiên cứu, Chủ nhiệm nhiệm vụ PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng đã trình bày báo cáo tóm tắt các nội dung nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và những kết quả chính của nhiệm vụ. Báo cáo tập trung làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu, biên soạn hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn châu Âu EN 1992-1-1, phù hợp với điều kiện kỹ thuật, vật liệu và trình độ thiết kế – thi công tại Việt Nam.

    Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa xây dựng, phát triển nhà ở và công trình theo hướng hiện đại, bền vững, việc nghiên cứu, xây dựng tài liệu hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn EN cho kết cấu bê tông lắp ghép có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng thiết kế, bảo đảm an toàn kết cấu và hội nhập với tiêu chuẩn quốc tế.

    Mặc dù đã được sử dụng từ khá lâu và hiện nay đã trở lên phổ biến nhưng hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều tài liệu hướng dẫn thiết kế riêng cho bê tông lắp ghép, đặc biệt thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu. Vì vậy việc nghiên cứu các tiêu chuẩn các nước tiên tiến như Châu Âu hay Vương quốc Anh (BS EN 1992-1-1.2004; Precast Eurocode 2: Design Manual; British Precast. 2008; BS EN 13225. 2013; BS EN 206. 2013; BS EN 1994-1-1. 2004) để ban hành các tài liệu hướng dẫn thiết kế là thực sự cần thiết. Các tiêu chuẩn thiết kế của Châu Âu này được thừa nhận là các tiêu chuẩn tiên tiến và có tính khoa học cao. Chính vì vậy ở nước ta đang có định hướng hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn của Châu Âu cho việc thiết kế công trình xây dựng.

    Kết quả của nhiệm vụ bao gồm:

    • Báo cáo nghiên cứu tổng hợp về cơ sở lý thuyết và thực tiễn áp dụng tiêu chuẩn EN 1992-1-1 cho kết cấu bê tông lắp ghép;
    • Dự thảo hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo EN 1992-1-1;
    • Các ví dụ tính toán, minh họa phục vụ công tác thiết kế và đào tạo;
    • Báo cáo tóm tắt các công trình khoa học đã công bố của đề tài.

    Kết quả của đề tài làm rõ cơ sở khoa học và quy định thiết kế kết cấu bê tông lắp ghép theo Eurocode 2 (EN 1992-1-1) trên cơ sở hệ thống hóa các quy định, nguyên tắc thiết kế kết cấu bê tông lắp ghép và bán lắp ghép trong tiêu chuẩn EN 1992-1-1.

    Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn EN 1992-1-1

    Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ

    Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn EN 1992-1-1

    Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Cơ sở – Trường Đại học Thủy lợi

    Các thành viên Hội đồng nghiệm thu đánh giá cao những đóng góp của Chủ nhiệm và Cơ quản chủ trì; phần báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt có cấu trúc hợp lý, phù hợp với yêu cầu của một báo cáo khoa học. Về số lượng, khối lượng, tiến độ và chất lượng sản phẩm đều đạt yêu cầu nhiệm vụ. Kết quả của đề tài đã góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc xây dựng tài liệu hướng dẫn thiết kế kết cấu bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn châu Âu, đáp ứng yêu cầu đổi mới hệ thống tiêu chuẩn xây dựng, thúc đẩy ứng dụng công nghệ bê tông lắp ghép, phục vụ phát triển xây dựng bền vững và hội nhập quốc tế của ngành xây dựng Việt Nam.

    Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế kết cấu khung và sàn bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn EN 1992-1-1

    Hội đồng đánh giá nghiệm thu tại Trường Đại học Thủy lợi

    Với kết quả đạt được, Hội đồng nhất trí nghiệm thu đề tài đạt “Khá”. Đồng thời, yêu cầu nhóm nghiên cứu tiếp thu các nội dung và chỉnh sửa cho phù hợp, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định công nhận kết quả của nhiệm vụ.

    P.KHCN&HTQT

     

  • Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

     

    Sáng ngày 10/12/2025, tại phòng hội thảo 500/A1, Trường Đại học Thủy lợi đã tổ chức Hội thảo khoa học “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)”. Hội thảo nằm trong khuôn khổ đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia “Nghiên cứu một số giải pháp công trình kiểu mới kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long”, mã số ĐTĐL.CN-51/23, do TS Trương Hồng Sơn – Trường Đại học Thủy lợi làm chủ nhiệm.

    Phát biểu khai mạc, đại diện lãnh đạo Trường Đại học Thủy lợi nhấn mạnh ý nghĩa đặc biệt quan trọng của đề tài trong bối cảnh ĐBSCL đang phải đối mặt đồng thời với xâm nhập mặn, sụt lún, thiếu nước ngọt và biến đổi khí hậu. Hội thảo được tổ chức nhằm báo cáo các kết quả nghiên cứu bước đầu, lấy ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, chuyên gia và đơn vị quản lý để hoàn thiện các giải pháp công trình kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn.

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

    Tham dự Hội thảo có GS.TS Nguyễn Tuấn Anh – Chủ tịch Viện Tài nguyên nước và Môi trường Đông Nam Á, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; đại diện Văn phòng Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ là ông Nguyễn Việt Anh; cùng đông đảo các nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ giảng viên và nghiên cứu sinh đến từ các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong và ngoài Trường Đại học Thủy lợi.

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

    TS Trương Hồng Sơn (chủ nhiệm đề tài) trình bày công nghệ đập hộp chìm (caisson) và bộ công cụ thiết kế đi kèm, cho phép đánh giá tổng hợp điều kiện thủy lực, địa kỹ thuật và tải trọng sóng dòng chảy lên công trình

    Hội thảo giới thiệu hai loại công trình trọng tâm của đề tài: đập tàu thủy và đập hộp chìm (caisson)  cùng các kết quả tính toán ổn định trong quá trình thi công và vận hành, qua đó làm rõ khả năng thích ứng của các giải pháp này đối với điều kiện thủy lực phức tạp ở vùng cửa sông. Bên cạnh đó, Hội thảo giới thiệu các mô hình thủy động lực hình thái, mô hình sa bàn và bộ công cụ thiết kế nhằm lượng hóa tác động của công trình trong các điều kiện thủy lực điển hình và cực đoan, qua đó đánh giá hiệu quả kiểm soát nguồn nước và tiềm năng ứng dụng các giải pháp công trình kiểu mới tại các cửa sông lớn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

    TS Phan Khánh Linh báo cáo phương pháp tính toán, xác định cao trình đỉnh hệ thống các công trình KSNN đáp ứng yêu cầu an toàn, kinh tế trong bối cảnh mực nước biển dâng

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

    ThS Bùi Mạnh Duy (Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam) trình bày báo cáo về ổn định đập hộp chìm trong quá trình vận hành, làm rõ các trạng thái làm việc, nguy cơ mất ổn định và giải pháp bảo đảm an toàn công trình

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

    TS Đào Hoàng Tùng giới thiệu nghiên cứu xây dựng và thí nghiệm sa bàn hình thái, mô phỏng chi tiết diễn biến dòng chảy – bùn cát trong điều kiện có và không có công trình

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL

    Trong phần thảo luận, GS.TS Nguyễn Tuấn Anh nhận xét năm 2025 là năm thứ hai triển khai đề tài và các kết quả nghiên cứu đã có bước tiến rõ rệt, đi sâu vào các bài toán kỹ thuật phức tạp, đồng thời đáp ứng tốt yêu cầu nội dung và tiến độ của nhiệm vụ. Giáo sư đánh giá đây là một đề tài khó trong cụm nhiệm vụ về ĐBSCL, song đã thể hiện được cách tiếp cận bài bản, gắn kết giữa mô hình toán, thí nghiệm và yêu cầu thực tiễn ở vùng cửa sông lớn.

    Các đại biểu dự cũng đề cao các kết quả của nhóm nghiên cứu, đặc biệt ấn tượng với bộ công cụ tính toán mà đề tài đã xây dựng, và đề xuất đẩy mạnh kiểm chứng với các công trình thực tế nhằm tăng tính thuyết phục và khả năng ứng dụng; đánh giá cao khối lượng công việc đã hoàn thành, vượt trội so với yêu cầu tối thiểu của nhiệm vụ, đồng thời gợi ý nhóm nghiên cứu tiếp tục bổ sung, làm rõ hơn cơ sở khoa học về tương tác dòng chảy – hình thái để nâng cao giá trị học thuật và thực tiễn của mô hình sa bàn.

    Kết luận Hội thảo, TS Trương Hồng Sơn trân trọng cảm ơn sự quan tâm, hỗ trợ của Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan quản lý, các nhà khoa học trong và ngoài trường; đồng thời khẳng định nhóm nghiên cứu sẽ tiếp thu nghiêm túc các ý kiến góp ý để hoàn thiện mô hình, bộ công cụ tính toán và các giải pháp công trình kiểu mới. Kết quả của đề tài không chỉ góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng các công trình kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn vùng ĐBSCL, mà còn mở ra các hướng nghiên cứu, hợp tác mới giữa Trường Đại học Thủy lợi với các đối tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực công trình biển – cửa sông thích ứng biến đổi khí hậu.

    P.KHCN&HTQT

     

  • Nghiệm thu cấp cơ sở nhiệm vụ cấp Bộ năm 2025

    Nghiệm thu cấp cơ sở nhiệm vụ cấp Bộ năm 2025

     

    Ngày 05/12/2025, tại Trường Đại học Thủy lợi đã diễn ra phiên họp Hội đồng khoa học cấp cơ sở nghiệm thu nhiệm vụ cấp Bộ: “Rà soát, hướng dẫn khai thác, thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu đo trực tuyến khí tượng, thủy văn chuyên dùng phục vụ vận hành công trình thủy lợi”, do PGS.TS. Lê Văn Chính, Trưởng Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi làm Chủ nhiệm; Cục Quản lý và Xây dựng Công trình Thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) là cơ quan đặt hàng, Trường Đại học Thủy lợi là đơn vị chủ trì thực hiện.

    Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở gồm có 05 thành viên là các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực thủy lợi, khí tượng thủy văn và kinh tế và quản lý khai thác thuỷ lợi do PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh, Phó Viện trưởng Viện Kỹ thuật tài nguyên nước làm chủ tịch Hội đồng. Tham dự Hội đồng nghiệp thu còn có đại diện của Cục Quản lý và xây dựng công trình thuỷ lợi, Lãnh đạo và chuyên Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan.

    Nghiệm thu cấp cơ sở nhiệm vụ cấp Bộ năm 2025

    PGS.TS. Lê Văn Chính thay mặt nhóm thực hiện trình bày tóm tắt các nội dung và kết quả của nhiệm vụ.

    Tại phiên họp, Chủ nhiệm nhiệm vụ đã trình bày tóm tắt nội dung nghiên cứu, cách tiếp cận và các kết quả chính của nhiệm vụ, bao gồm: (i) đánh giá hiện trạng nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ đo trực tuyến dữ liệu thủy văn chuyên dùng phục vụ cho quản lý vận hành công trình thủy lợi thông qua việc khảo sát tại 09 đơn vị cung cấp dịch vụ dữ liệu và 12 doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi là đơn vị sử dụng dữ liệu; (ii) rà soát đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ đo trực tuyến dữ liệu khí tượng thuỷ văn chuyên dùng (iii) phân tích hiệu quả đầu tư, thuê dịch vụ dữ liệu; đề xuất bộ giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và hướng dẫn quy trình 10 bước thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ vận hành CTTL.

    Các thành viên Hội đồng đánh giá cao tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của nhiệm vụ trong bối cảnh nhu cầu dữ liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ phòng chống thiên tai, vận hành hồ chứa, hệ thống tưới, tiêu, phòng chống hạn hán – xâm nhập mặn và thích ứng biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Báo cáo tổng hợp của nhóm nghiên cứu được chuẩn bị công phu, có cấu trúc hợp lý; các khảo sát và phân tích đã làm rõ thực trạng cung cấp – sử dụng dữ liệu, những bất cập về pháp lý, tài chính, kỹ thuật và tổ chức thực hiện; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp và hướng dẫn chi tiết, có khả năng áp dụng ngay trong thực tiễn quản lý vận hành công trình thủy lợi ở các địa phương.

    Nghiệm thu cấp cơ sở nhiệm vụ cấp Bộ năm 2025

    Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.

    Về kết quả thực hiện, Hội đồng nhận định nhiệm vụ đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu, nội dung và sản phẩm theo Hợp đồng với chất lượng tốt: (i) bộ báo cáo đánh giá thực trạng cung cấp, nhu cầu sử dụng và thuê dịch vụ dữ liệu đo trực tuyến khí tượng, thủy văn chuyên dùng trong toàn ngành thủy lợi; (ii) báo cáo rà soát, kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khai thác, chia sẻ và thuê dịch vụ dữ liệu khí tượng, thủy văn chuyên dùng; (iii) báo cáo phân tích hiệu quả đầu tư – thuê dịch vụ dữ liệu theo các phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA), Chi phí vòng đời (LCC), MCDA (ra quyết định đa tiêu chí); (iv) dự thảo “Hướng dẫn thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu khí tượng, thủy văn chuyên dùng phục vụ vận hành công trình thủy lợi” nhằm hỗ trợ các địa phương và đơn vị quản lý công trình triển khai thống nhất, minh bạch, hiệu quả.

    Với những kết quả đạt được, Hội đồng khoa học cấp cơ sở nhất trí nghiệm thu nhiệm vụ với kết quả “Đạt”, đồng thời đề nghị nhóm nghiên cứu tiếp thu một số ý kiến về hoàn thiện cấu trúc báo cáo, chuẩn hóa thuật ngữ, làm rõ hơn một số ví dụ minh họa, bổ sung khuyến nghị cho giai đoạn triển khai thực tế tại các địa phương. Trên cơ sở đó, Trường Đại học Thủy lợi sẽ hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan chủ quản để tổ chức nghiệm thu nhiệm vụ ở cấp có thẩm quyền trong thời gian tới.

    P.KHCN&HTQT

     

  • Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ

    Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ

    Ngày 17/11/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổ chức phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia: “Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ”, mã số ĐTĐL.CN-42/22.

    Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ gồm có 09 thành viên do GS.TS. Lê Đình Thành, Hội Thủy lợi Việt Nam – Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, làm Chủ tịch Hội đồng.

    Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ

    GS.TS. Nguyễn Trung Việt thay mặt nhóm nghiên cứu trình bày tóm tắt các nội dung nghiên cứu và

    kết quả của nhiệm vụ.

    Vùng duyên hải Trung Trung Bộ, với hơn 430 km bờ biển cát và nhiều cửa sông, đầm phá, là khu vực nhạy cảm bậc nhất Việt Nam trước tác động khí tượng – hải văn. Những năm gần đây, khu vực này liên tục chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, sóng lớn và nước dâng, gây xói lở sâu, bồi lấp cửa sông, phá hủy hạ tầng và thu hẹp không gian bãi tắm.

    Sự biến động mạnh của chế độ sóng – triều – dòng chảy theo mùa, kết hợp phát triển đô thị – du lịch và các công trình chỉnh trị thiếu đồng bộ, đang làm gia tăng mất cân bằng bùn cát và rủi ro cho kinh tế – xã hội ven biển. Thách thức này trở nên cấp thiết hơn trong bối cảnh điều chỉnh địa giới hành chính từ 01/7/2025, đòi hỏi cách tiếp cận liên vùng, dùng chung dữ liệu và công cụ mô hình hóa thống nhất dọc toàn tuyến bờ.

    Để hướng tới mục tiêu tăng cường hiệu quả quản lý và phát triển bộ công cụ tích hợp theo dõi – đánh giá – dự báo hình thái bờ có ý nghĩa cấp bách cả về khoa học lẫn thực tiễn, Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ” (mã số ĐTĐL.CN-42/22), với 3 mục tiêu:

    Xây dựng bộ công cụ tích hợp phục vụ đánh giá và dự báo biến động hình thái các bãi biển Trung Trung Bộ;

    Làm rõ chế độ thủy thạch động lực và cơ chế biến đổi bãi biển khu vực;

    Ứng dụng thử nghiệm để định hướng giải pháp ổn định cho bãi biển Mỹ Khê (Đà Nẵng).

    Các kết quả đạt được của nhiệm vụ:

    Báo cáo đánh giá thực trạng cơ chế biến động hình thái bãi biển vùng Trung Trung Bộ;

    Bộ cơ sở dữ liệu về điều kiện địa hình, khí tượng, hải văn cho khu vực nghiên cứu, chi tiết cho khu vực bãi biển Mỹ Khê, Đà Nẵng;

    Bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái các bãi biển đặc thù vùng Trung Trung Bộ;

    Báo cáo đánh giá chế độ thủy thạch động lực, cơ chế biến đổi hình thái bãi biển đặc thù vùng Trung Trung Bộ;

    Báo cáo định hướng các giải pháp ổn định cho một số bãi biển bị suy thoái vùng Trung Trung Bộ và Mỹ Khê;

    Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt.

    Đăng ký 01 giải pháp hữu ích;

    04 công bố trên tạp chí quốc tế thuộc danh mục SCI/SCIE/SCOPUS;

    05 công bố trên các hội nghị quốc tế hoặc tạp chí chuyên ngành trong nước;

    Tham gia đào tạo sau đại học: Đào tạo 02 Thạc sĩ và hỗ trợ đào tạo 03 nghiên cứu sinh.

    Kết quả của đề tài không chỉ góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu và quản lý bờ biển, mà còn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững tài nguyên ven biển Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng ngày càng rõ rệt.

    Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ

    Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia.

    Các thành viên Hội đồng nghiệm thu đánh giá cao những đóng góp của Chủ nhiệm và Cơ quản chủ trì; phần báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt có cấu trúc hợp lý, phù hợp với yêu cầu của một báo cáo khoa học. Về số lượng, khối lượng, tiến độ và chất lượng sản phẩm đều đạt yêu cầu nhiệm vụ.

    Với kết quả đạt được, Hội đồng nhất trí nghiệm thu đề tài đạt “Xuất sắc”. Đồng thời, yêu cầu nhóm nghiên cứu tiếp thu các nội dung và chỉnh sửa cho phù hợp, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định công nhận kết quả của nhiệm vụ.

    Nguồn: https://mst.gov.vn/nghien-cuu-xay-dung-bo-cong-cu-phuc-vu-danh-gia-du-bao-bien-dong-hinh-thai-va-giai-phap-on-dinh-bai-bien-vung-trung-trung-bo-197251118090823242.htm

  • Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

     

    Vừa qua nhóm giảng viên của Trường ĐHTL đã chính thức được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích cho công trình nghiên cứu “Phương pháp xác định thoát không dưới đập đá đổ bê tông bản mặt bằng tần số dao động riêng”.

    Sáng chế mang số hiệu 47418, là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc và đầy tâm huyết của nhóm tác giả gồm: PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái, TS. Nguyễn Công Thắng, TS. Nguyễn Thái Hoàng và TS. Phạm Viết Ngọc.

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

    Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, khoa học thiết kế và thi công các công trình thủy lợi – thủy điện cũng có sự phát triển vượt bậc trong thời gian qua. Các dạng đập mới phù hợp với nhiều dạng địa hình địa chất, có tính an toàn, ổn định cao, tận dụng được vật liệu sẵn có, tăng cường được khả năng cơ giới hóa thi công, giúp giảm giá thành xây dựng mà chất lượng công trình vẫn được đảm bảo. Đập đá đổ có bản mặt chống thấm bằng bê tông (Concrete Face Rockfill Dam – CFRD) là một trong những loại đập như thế.

    Đập CFRD có rất nhiều ưu điểm như: có tính an toàn cao, phù hợp với nhiều điều kiện địa hình, địa chất, khả năng chịu tải trọng động đất lớn, có thể thi công trong mọi điều kiện thời tiết khác nhau, có thể tận dụng các loại đá thải loại từ đào hố móng tràn, làm đường hầm tháo lũ để xây dựng đập. Vì thế, việc sử dụng đập CFRD mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao. Trong thời gian qua đập CFRD cũng đã và đang được lựa chọn để xây dựng cho các cụm công trình đầu mối thủy lợi – thủy điện ở Việt Nam như: đập Tuyên Quang (cao 92m), đập Rào Quán (cao 78m), đập Cửa Đạt (cao 118m), đập An Khê Kanak (cao 60m), đập Sông Bung (cao 98m).

    Thực tế quá trình khai thác các đập này cho thấy, nhất là các đập có chiều cao lớn hay xảy ra biến dạng lớn dẫn đến hiện tượng mất tiếp xúc giữa tấm bê tông bản mặt và phần còn lại của thân đập. Kết quả tạo ra vùng rỗng giữa tấm bê tông bản mặt và lớp đệm, hiện tượng này được các nhà nghiên cứu gọi là hiện tượng “thoát không”. Dưới tác dụng của áp lực nước phần bản mặt bị “thoát không” này không tựa được vào tầng đệm, dẫn đến nội lực – đặc biệt là mô men uốn trong phạm vi này tăng rất nhanh. Khi diện tích vùng “thoát không” đủ lớn mô men uốn do áp lực nước gây ra nứt tấm bê tông bản mặt. Điều nguy nhiểm là do mô men uốn gây nứt ở vùng “thoát không” có chiều làm căng ở phía dưới bản mặt nên khi bị nứt thì vết nứt bắt đầu xuất hiện ở mặt dưới, không quan sát thấy được. Còn khi quan sát thấy nứt thì vết nứt này đã là vết nứt xuyên, dẫn đến thấm nước qua bản mặt.

    “Thoát không” là hiện tượng gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng, bởi hiện tượng này dẫn đến việc phân bố lại ứng suất và thay đổi cơ chế làm việc của tấm bê tông bản mặt, dẫn đến giảm khả năng chống thấm và tuổi thọ của công trình. Nguy hại hơn là hiện tượng này có thể dẫn đến sự cố sập gẫy bản mặt bê tông phía thượng lưu khiến đập bị phá hủy. Chính vì vậy cần theo dõi kiểm tra tình trạng “thoát không” để xử lý trước khi tích nước và cả trong thời kỳ đầu vận hành khi biến dạng của thân đập chưa ổn định. Do vậy, cần phải phát triển các công nghệ nhằm phát hiện và xử lý hiện tượng ‘thoát không’ để đảm bảo an toàn cho bản mặt khi hồ tích nước cũng như các biện pháp khắc phục khi xảy ra hiện tượng nứt bản mặt.

    Thông qua quá trình nghiên cứu dao động của tấm bê tông bản mặt bằng mô hình số và mô hình vật lý, các tác giả đã xây dựng được phương pháp xác định “thoát không”  dưới đập đá đổ bê tông bản mặt bằng tần số dao động riêng với độ chính xác, độ tin cậy cao và có thể dễ dàng thực hiện tại hiện trường trong điều kiện vận hành bình thường của công trình.

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

    Việc được cấp bằng Độc quyền sáng chế không chỉ là sự ghi nhận xứng đáng cho nỗ lực không ngừng của các tác giả, mà còn khẳng định mạnh mẽ năng lực nghiên cứu khoa học và tiềm năng ứng dụng công nghệ của Trường Đại học Thuỷ lợi. Sáng chế này được kỳ vọng sẽ sớm được chuyển giao và áp dụng rộng rãi vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn cho các công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện trên cả nước./.

    Nhóm nghiên cứu

     

  • Danh sách công bố quốc tế năm 2024

     

    STT Tên Công bố Tên tạp chí Danh mục Tác giả
    1 Synthesis of alkyl sulfones via a photocatalytic multicomponent reaction of aryldiazo tetrafluoroborate salts, styrene derivatives, and sodium metabisulfite Organic & Biomolecular Chemistry SCIE Lưu Trường Giang
    Xem trang web…
    2 Innovative multi-criteria risk assessment framework for unsanitary, closed landfills: Integrating the fuzzy analytic hierarchy process with a weighted geometric mean approach Science of the Total Environment SCIE Nguyễn Thị Thế Nguyên , Nguyễn Thanh Hòa, Nguyễn Thị Liên
    Xem trang web…
    3 Removal Triclosan in Wastewater by Green Synthesized Bio/nFe from Syzygium nervosum Leaf International Journal of Environmental Research SCIE Đinh Thị Lan Phương, Nguyễn Trọng Quang, Đặng Kiều Loan; Bùi Văn Công;
    Xem trang web…
    4 A novel spatial complex fuzzy inference system for detection of changes in remote sensing images Applied Intelligence SCIE Nguyen Truong Thang, Le Truong Giang, Trần Mạnh Tuấn, Nguyen Long Giang, David Taniar, Nguyen Van Thien
    Xem trang web…
    5 BIM and TLS Point Cloud Integration for Information Management of Underground Coal Mines: A Case Study in Nui Beo Underground Coal Mining in Vietnam KSCE Journal of Civil Engineering SCIE Phạm Văn Chung, Cao Xuân Cường, Lê Văn Cảnh, Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Trung
    Xem trang web…
    6 Optimizing Bio‑nano‑silica Synthesis Processes from Rice Husk for Industrial‑Scale Applications International Journal of Precision Engineering and Manufacturing-Green Technology SCIE Pham Viet Hung, Nguyễn Anh Dũng, Quoc Linh Ve; , Cong Anh Vo; , Quy Tuan Ngo; , Thanh Tien Do
    Xem trang web…
    7 An in-depth study of the structure, optical properties and energy transfer process of Eu3+-doped CdSe nanocrystals Ceramics International SCIE Phan Văn Độ, Lương Duy Thành, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Văn Nghĩa A, Nguyễn Mạnh Hùng, NguyenThi Minh Thuy, Nguyen Thi Hien, Nguyen Xuan Ca
    Xem trang web…
    8 FedDC: Label Noise Correction With Dynamic Clients for Federated Learning IEEE Internet of Things Journal SCIE Giap Thanh Trung, Kiều Tuấn Dũng, Tran Thi Thanh Hai
    Xem trang web…
    9 Fuzzy adaptive impedance control for the two-layered vertical cable-driven parallel robot Control Engineering Practice SCIE Nguyễn Thanh Hải
    Xem trang web…
    10 An integrated solution for 3D overhead cranes: Time-optimal motion planning, obstacle avoidance, and anti-swing Engineering Science and Technology, an International Journal SCIE Van Chung Nguyen Hue Luu Thi b , Hoa Bui Thi Khanh c d , Huy Nguyen Danh c , Phạm Đức Đại, Nguyen Tung Lam
    Xem trang web…
    11 Evolution Families of ( X , Y , φ ) -type and Periodic Solutions to Nonautonomous Evolution Equations Taiwanese Journal of Mathematics SCIE Nguyễn Ngọc Huy, Vũ Thị Ngọc Hà
    Xem trang web…
    12 Seasonal and Inter-Annual Shoreline Dynamics Along Tam Tien Beach, Central Vietnam: Insights from Satellite Imagery Analysis Journal of Marine Science and Engineering SCIE Tran Thi Hoai Phuong, Đinh Nhật Quang, Nguyễn Trung Việt
    Xem trang web…
    13 Understanding spatiotemporal characteristics of meteorological drought from bias-adjusted CMIP6 models over Vietnam International Journal of Global Warming SCIE Nguyễn Tiến Thành
    Xem trang web…
    14 Thermoluminescence properties of the Li2B4O7:Dy3+,Ce3+ glasses and their application potential in the dosimetry field Optical Materials SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Viet Ha, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Thị Hương, Lương Duy Thành, Nguyễn Văn Nghĩa A
    Xem trang web…
    15 On periodic solution for the Boussinesq system on real hyperbolic manifolds Dynamical Systems SCIE Trần Thị Ngọc, Hà Trung, Nguyễn Thị Vân, Pham Truong Xuan
    Xem trang web…
    16 Advanced hybrid techniques for predicting discharge coefficients in ogee-crested spillways: integrating physical, numerical, and machine learning models Environmental Research Communications SCIE Lê Thị Thu Hiền, Lê Xuân Hiền, Nguyen Van Chien
    Xem trang web…
    17 Mullite Synthesis Using Porous 3D Structures Consisting of Nanofibrils of Aluminum Oxyhydroxide Chemically Modified with Ethoxysilanes Journal of Composites Science SCIE Anatole Khodan, Nguyễn Thị Hằng Nga, Andrei Kanaev
    Xem trang web…
    18 Rollover prevention by designing a new fuzzy set solution for automotive active stabilizer bars based on a complex dynamic model Advances in Mechanical Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    19 Resolving the conflict between the need for electricity generation upstream and the water supply for economic development downstream in the Ca River Basin, Vietnam Journal of Water & Climate Change SCIE Nguyễn Thiện Dũng, Luong Ngoc Chung
    Xem trang web…
    20 Cross-shard transaction optimization based on community detection in sharding blockchain systems Applied Soft Computing SCIE [email protected], Ngô Quang Vĩ, Linzaho Sun, Yuanyuan Li, Guangui Qi, Yiyao An, Zhiqin Zhu
    Xem trang web…
    21 An efficient algorithm for multi-objective structural optimization problems using an improved pbest-based differential evolution algorithm Advances in Engineering Software SCIE Cao Trường Sơn, Phạm Hoàng Anh
    Xem trang web…
    22 Combining Optimal Controller and Luenberger Observer for an Active Roll Control System on Trucks to Avoid Rollover Phenomenon at High Speeds Shock and Vibration SCIE Vũ Văn Tấn, Phạm Tất Thắng, Đỗ Trọng Tú, Kiều Đức Thịnh
    Xem trang web…
    23 Adsorption Studies of Ternary Metal Ions (Cs+, Sr2+, and Co2+) from Water Using Zeolite@Magnetic Nanoparticles (Z@Fe3O4 NPs) Inorganics SCIE Tung Van Nguyen, nguyen thi lien, nguyen thi thu ha
    Xem trang web…
    24 Genetic algorithm inspired optimal integrated nonlinear control technique for an electric power steering system Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Jamshed Iqbal
    Xem trang web…
    25 Applying a Land Valuation Model Using the Standard Plot Reference Method for Urban Land Valuation: A Case Study of Phung, Dan Phuong, Ha Noi, Vietnam Journal of Urban Planning and Development SCIE Bùi Thị Cẩm Ngọc, Nguyễn Bá Dũng
    Xem trang web…
    26 The Dirichlet problem for nonsymmetric augmented k-Hessian type equations Nonlinear Analysis SCIE Trần Văn Bằng, Hà Tiến Ngoạn, Nguyễn Hữu Thọ, Phan Trọng Tiến
    Xem trang web…
    27 ON STABILITY AND REGULARITY OF SOLUTIONS TO GENERALIZED RAYLEIGH-STOKES EQUATIONS INVOLVING DELAYS IN HILBERT SCALES Evolution Equations and Control Theory SCIE Nguyễn Văn Đắc, Trần Đình Kế
    Xem trang web…
    28 A schematised numerical model of beach cusp evolution in My Khe beach, Da Nang, Vietnam The 8th International Electronic Conference on Water Sciences SCIE Vũ Minh Anh, Trương Hồng Sơn, Phan Khanh Khánh
    Xem trang web…
    29 Bayesian inference of hysteretic behavior of unfrozen water content and electrical conductivity in saturated frozen rocks Journal of Hydrology SCIE Haoliang Luo, Lương Duy Thành, Damien Jougnot, Anne Jost , Jonas K. Limbrock, Shuaitao Wang, Andreas Kemna
    Xem trang web…
    30 MIF-BTF-MRN: Medical image fusion based on the bilateral texture filter and transfer learning with the ResNet-101 network Biomedical Signal Processing and Control SCIE Đinh Phú Hùng
    Xem trang web…
    31 Evaluation navigation controlled gate of aging spillway on cavitation damage Plos One SCIE Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Việt Đức
    Xem trang web…
    32 LmGa: Combining label mapping method with graph attention network for agricultural recognition Knowledge and Information Systems SCIE Trần Anh Đạt, Hoai Nam Vu ·, Bao Bui Quoc, Ngan Dao Hoang
    Xem trang web…
    33 Compact and high isolated microstrip patch antenna system for full-duplex/MIMO applications Heliyon SCIE Kim Thị Phương, Tuyen Pham-Danh
    Xem trang web…
    34 The impacts of climate change on meteorological drought in the Central Highlands region of Vietnam Journal of Hydroinformatics SCIE Trần Quốc Lập
    Xem trang web…
    35 A Compact and Flexible Monopole Antenna with Controllable Bandwidth Journal of Electromagnetic Engineering and Science SCIE Kim Thị Phương, Đạt Nguyễn Tiến, Tung The-Lam Nguyen
    Xem trang web…
    36 Study of thermodynamic properties and elastic constants of cubic boron nitride by statistical moment method Vacuum (ISSN: 0042-207X) SCIE Nguyễn Văn Nghĩa A, Phan Thị Minh Hanh, Le Thu Lam
    Xem trang web…
    37 Teleconnections between Sea Surface Temperature Anomalies and the Southern Oscillation Index in the Pacific and Indian Oceans on Drought Events in the Mekong Delta Water Resources SCIE Trần Quốc Lập, Nguyễn Lương Bằng
    Xem trang web…
    38 Machine Learning-based prediction of seismic lateral deflection of steel trusses using nonlinear time-history analysis Structures SCIE Nguyễn Hữu Huế
    Xem trang web…
    39 Parallel connected triple-active-bridge converters with current and voltage balancing coupled inductor for bipolar DC distribution Journal of Power Electronics SCIE Honnyong Cha, Bùi Văn Đại
    Xem trang web…
    40 Node WSN Localization Based on Adaptive Crossover-Mutation Differential Evolution International Journal of Sensor Networks SCIE Trong-The Nguyen, Thi-Kien Dao, Ngô Trường Giang, Trinh-Dong Nguyen
    Xem trang web…
    41 Designing a New Integrated Control Solution for Electric Power Steering Systems Based on a Combination of Nonlinear Techniques PLoS ONE SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    42 Studying the structure, photoluminescence and thermoluminescence properties of LiCaBO3 pseudoternary glass-ceramic co-doped with Ce3+, Sm3+ ions Optical Materials SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Viet Ha, Lương Duy Thành, Dam Nguyen Binh, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Văn Nghĩa A, V. X. Phuc
    Xem trang web…
    43 Axial compressive behavior of circular RC stub columns jacketed by UHPC and UHPFRC Case Studies in Construction Materials SCIE Hoang An Le, Lê Trung Phong , Vinh Ha Ho, Phu Cuong Nguyen, My Ngoc-Tra Lam
    Xem trang web…
    44 Adaptive neuro-fuzzy inference control for active stabilizer bars based on multiple data sources Science Progress SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    45 Interrelationship between Wall and Beach Erosion in Loc An, Vietnam: Remote Sensing and Numerical Modeling Approaches Water SCIE Dinh Van Duy, Nguyễn Trung Việt
    Xem trang web…
    46 Almost periodic motions and their stability of the non-autonomous Oseen–Navier–Stokes flows Archiv der Mathematik SCIE Nguyễn Ngọc Huy, Vũ Thị Ngọc Hà
    Xem trang web…
    47 Experimental and numerical investigations of a diffusion bonded flat-type loop heat pipe for passive thermal management Applied Thermal Engineering SCIE Shawn Somers-Neal, Phan Bình Nguyên, Noriyuki Watanabe, Ai Ueno, Yuki Saito
    Xem trang web…
    48 Electromechanical response of smart ultra-high-performance concrete beams under flexure: Effects of filler type and electrode spacing Cement and Concrete Composites SCIE Lại Thanh Tú, Kim Min Kyoung; , Trương Văn Đoàn, Tae Uk Kim
    Xem trang web…
    49 Different Biocompatibility and Radioprotective Activity of Squid Melanin Nanoparticles on Human Stromal Cells ACS Omega 2024 SCIE Le-Na Thi Nguyen, Xuan-Hai Do, Hanh B. Pham, Dinh Duy-Thanh, Uyen Thi Trang Than, Thu-Huyen Nguyen, Van-Ba Nguyen, Duc-Son Le, Dinh-Thang Nguyen, Kien Trung Kieu, Phuc Trong Nguyen, Manh Duc Vu, Nghia Trung Tran, Thanh Lai Nguyen, Lien T H Nghiem, Toan D. Nguyen, Nguyễn Thị Hằng Nga
    Xem trang web…
    50 Finite element approach for free vibration and transient response of bi-directional functionally graded sandwich porous skew-plates with variable thickness subjected to blast load Defence Technology SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    51 Analysis of composite honeycomb sandwich panels under blast loads Ships and Offshore Structures SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    52 An Efficient Regenerative Braking System for Electric Vehicles Based on a Fuzzy Control Strategy Vehicle MDPI SCIE Nguyễn Thị Ánh
    Xem trang web…
    53 Well-posedness and stability for a class of solutions of semi-linear diffusion equations with rough coefficients Filomat SCIE Lê Thế Sắc , Pham Truong Xuan
    Xem trang web…
    54 Two-Stage Feature Engineering to Predict Air Pollutants in Urban Areas IEEE Access SCIE FAREENA NAZ, Nguyễn Trung Việt
    Xem trang web…
    55 Response surface method-based efficient approach for the load and resistance factors calibration of breakwater foundation considering soil spatial variability Applied Ocean Research SCIE Đặng Văn Phú, Huh Jungwon, Mạc Văn Hà, Kiseok Kwak, Jae Hyun Park
    Xem trang web…
    56 Impacts of Declining Water and Fishery Resources on the Livelihood of Fishers and Farmers Downstream of Sayaburi Dam (Laos) and Hau River (Vietnam) ACS ES&T Water SCIE Nguyễn Thị Kim Cúc, Phạm Thị Minh Thư, Nguyễn Việt Anh, Phoutsadee Sida , Phomphoumy Khamphet
    Xem trang web…
    57 Hybrid algorithms in path planning for autonomous navigation of unmanned aerial vehicle: a comprehensive review Measurement Science and Technology SCIE Đặng Tuyết Minh, Nguyen Ba Dung
    Xem trang web…
    58 Modelling the availability of water, energy, and food resources in transboundary river basins to achieve Sustainable Development Goals 2, 6, and 7 Science of The Total Environment SCIE Jack W. Lodge, Andrew P. Dansie, Nguyễn Mai Đăng, Fiona Johnson
    Xem trang web…
    59 Quantitative evaluation of uncertainty and interpretability in machine learning-based landslide susceptibility mapping through feature selection and explainable AI Frontiers in Environmental Science SCIE Lê Xuân Hiền, Chanul Choi, Song Eu, Minho Yeon
    Xem trang web…
    60 Exploring Fine-Scale Satellite-Derived Coastal Bathymetry for Ocean Modeling: A Case Study from West Africa Journal of the Coastal and Estuarine Research Federation SCIE Patrick Marchesiello, Dương Hải Thuận, Grégoire Thoumyre, Arame Dieye, Rafael Almar, Erwin Bergsma, Bamol Ali Sow
    Xem trang web…
    61 Extension of dual equivalent linearization to analysis of deterministic dynamic systems: Part 2—multi-parameter equivalent linearization Nonlinear Dynamics SCIE Nguyễn Ngọc Linh, Nguyen Tay Anh, Nguyen Cao Thang, ND Anh
    Xem trang web…
    62 Hybrid machine learning with HHO method for estimating ultimate shear strength of both rectangular and circular RC columns Steel and Composite Structures SCIE Vũ Quang Việt, Phạm Văn Thành, Lê Đại Nhân, Zhengyi Kong, George Papazafeiropoulos
    Xem trang web…
    63 Proposing a novel nonlinear integrated control technique for an electric power steering system to improve automotive dynamic stability Journal of Multi-body Dynamics SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    64 Quantifying Predictive Uncertainty and Feature Selection in River Bed Load Estimation: A Multi-Model Machine Learning Approach with Particle Swarm Optimization Water SCIE Lê Xuân Hiền, Trung Tin Huynh, Mingeun Song, Giha Lee
    Xem trang web…
    65 A Framework Using Applied Process Analysis Methods to Assess Water Security in the Vu Gia–Thu Bon River Basin, Vietnam Sustainability SCIE Nguyễn Mai Đăng, Le Ngoc Vien, Ahad Hasan Tanim, Alexandre S. Gagnon, Duong Tran Anh
    Xem trang web…
    66 Projection of Changes in Rainfall and Drought Based on CMIP6 Scenarios on the Ca River Basin, Vietnam WATER SCIE Ju-Young Shin, Phạm Văn Chiến, Hanbeen Kim, Kyungmin Sung
    Xem trang web…
    67 NaGdF4:Dy3+ nanocrystals: new insights into optical properties and energy transfer processes Phys. Chem. Chem. Phys., SCIE Vu Xuan Quang, Nguyen Thi Hien, Ngyen Thi Luyen, Nguyen Trung Kien, Nguyen Thi Khanh Van, Nguyen Thi Minh THuy, Phan Văn Độ
    Xem trang web…
    68 Multiple data-driven approaches for estimating daily streamflow in the Kone River basin, Vietnam Earth Science Informatics SCIE Trần Tuấn Thạch
    Xem trang web…
    69 msproteomics sitereport: reporting DIA-MS phosphoproteomics experiments at site level with ease Bioinformatics SCIE Pham Viet Thang, Alex A Henneman, Trương Xuân Nam, Connie R Jimenez
    Xem trang web…
    70 Development and Validation of a Finite Element Model for Bird Strike Test Annual Jourrnal of Technical University of Varna SCIE Nguyễn Thị Ánh
    Xem trang web…
    71 Fuzzy Backstepping Control to Enhance Electric Power Steering System Performance IEEE Access SCIE Nguyễn Đức Ngọc
    Xem trang web…
    72 Approaching fuzzy sliding mode strategy for automotive suspension based on the view of enhancing ride comfort and vehicle stability Measurement and Control SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    73 Effects of Fly Ash and Graphene Oxide in Cement Mortar Considering the Local Recycled Material Context Applied Sciences SCIE nga.t.t.nguyen, Vũ Quốc Vương
    Xem trang web…
    74 Benchmarking the performance and uncertainty of machine learning models in estimating scour depth at sluice outlets Journal of Hydroinformatics SCIE Lê Xuân Hiền, Lê Thị Thu Hiền, Hồ Việt Hùng, giha le
    Xem trang web…
    75 Thermoluminescence properties and new insights on the UV-vis absorption features of colorless quartz after γ-ray irradiation RSC Advances SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Trong Thanh, phạm tiến dự, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Mạnh Hùng
    Xem trang web…
    76 Improving stability and adaptability of automotive electric steering systems based on a novel optimal integrated algorithm Engineering Computations SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Jamshed Iqbal
    Xem trang web…
    77 Static and dynamic buckling analysis of two-layer shells include auxetic honeycomb core combined with laminated three-phase polymer/GNP/fiber surface resting on Kerr elastic medium in hygro-thermal environments Mechanics Based Design of Structures and Machines: An International Journal SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    78 A novel approach to the FPIBSC strategy for an electric power steering system Transactions of the Institute of Measurement and Control SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    79 On asymptotically almost periodic solutions of the parabolic-elliptic Keller-Segel system on real hyperbolic manifolds Dynamical Systems SCIE Trần Văn Thuỷ, Nguyễn Thị Vân, Phạm Trường Xuân
    Xem trang web…
    80 A new approach to an optimal integrated control strategy for electric steering systems Ain Shams Engineering Journal SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    81 Spatio-temporal characterization of drought variability in data-scarce regions using global precipitation data: a case study in Cauto river basin, Cuba Scientific Reports SCIE Trần Anh Phương, Nguyễn Thanh Thủy, Trần Bảo Chung; , Siliennis Blanco Campbell; , Nguyễn Nam Anh; , Trần Diệu Hằng;, Nguyễn Anh Đức;, Dương Hồng Sơn
    Xem trang web…
    82 Proposing a new control method for active stabilizer bars using an intelligent self-learning algorithm Journal of Automobile Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    83 Early detection of Alzheimer’s disease using squeeze and excitation network with local binary pattern descriptor Pattern Analysis and Applications SCIE Ambily Francis, S. Immanuel Alex Pandian, K. Martin Sagayam, Lam Dang, J. Anitha, Linh Dinh, Marc Pomplun
    Xem trang web…
    84 Novel Fe3O4 modifed biochar generated from rice husk: a sustainable strategy for strengthening lead absorption in wastewater International Journal of Environmental Science and Technology SCIE Trần Thị Việt Hà, Nguyễn Minh Việt, Vương Trịnh Quân, Nguyễn Thị Lan Hương
    Xem trang web…
    85 National variability in soil organic carbon stock predictions: Impact of bulk density pedotransfer functions International Soil and Water Conservation Research SCIE Do Thi Tuyet May, Linh Nguyen Van, Lê Xuân Hiền, Giang V. Nguyen, Minho Yeon
    Xem trang web…
    86 Erosion of mangrove-mud coasts, resilience of coastal protection and outlook on nature-based solutions in the Vietnamese Mekong Delta. Book chapter in Hong Quan Nguyen et al., The Mekong River Basin: Ecohydrological complexity from catchment to coast SCIE Thiều Quang Tuấn, Phan Khánh Linh, Trương Hồng Sơn
    Xem trang web…
    87 Assessing landslide susceptibility along the Halong – Vandon expressway in Quang Ninh province, Vietnam: A comprehensive approach integrating GIS and various methods Geomechanics and Engineering SCIE Nguyễn Vũ Luật, Nguyễn Châu Lân, Nguyễn Trung Kiên
    Xem trang web…
    88 Flood damage assessment for the Phan-Ca Lo River basin in Vinh Phuc Province, Vietnam Journal of Water and Climate Change SCIE Phan Mạnh Hưng, Trần Kim Châu
    Xem trang web…
    89 Static Bending and Vibration of Composite Nanobeams Taking Into the Effect of Geometrical Imperfection Journal of Vibration Engineering & Technologies SCIE Dao Manh Lan, Pham Van Dong, Luu Gia Thien, Bùi Văn Tuyển
    Xem trang web…
    90 Applying a Holistic Approach to Environmental Flow AssesMDPIsment in the Yen River Basin Water SCIE Tuan Phuc Tong, Son Thanh Hoang, dung quang bui, ngoc trong ha, Linh Ha Nguyen, Lan Minh Nguyen
    Xem trang web…
    91 Fusion of Mask RCNN and multi-augmentation for rice recognition Journal of Intelligent and Fuzzy Systems SCIE Nam Hoai Vu, Quang Dung Nguyen, Thuy Linh Nguyen
    Xem trang web…
    92 Residual, sequential extraction, and ecological risk assessment of some metals in ash from municipal solid waste incineration, Vietnam Journal Green Processing and Synthesis SCIE Ngô Trà Mai, Trinh Thi Tham, Hang Nguyen Thi Thuy, Hong Khuat Thi, Vũ Đức Toàn, Nghiem Thi Ha Lien , Nguyen Trong Nghia , Phan Thi Thanh Hang , Van Huu Tap, Duong Van Thang, Do Thao Ly
    Xem trang web…
    93 BWave framework for coverage path planning in complex environment with energy constraint Expert Systems with Applications SCIE Trần Thị Cẩm Giang, Dao Tung Lam, Huynh Thi Thanh Binh, Dinh Thi Ha Ly, Do Quoc Huy
    Xem trang web…
    94 Application of hybrid control algorithm on the vehicle active suspension system to reduce vibrations Advances in Mechanical Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Thang Binh Hoang, Thi Thu Huong Tran, Jamshed Iqbal
    Xem trang web…
    95 Time-optimal trajectory generation and observer-based hierarchical sliding mode control for ballbots with system constraints International Journal of Robust and Nonlinear Control 2024; 1-31 SCIE Vũ Đức Cường, Minh Duc Pham, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Thi Van Anh Nguyen
    Xem trang web…
    96 Analysis of wave propagation in multi‐physical environments for double‐layer auxetic FGP sandwich plates resting on Kerr elastic foundation Mathematical methods in the applied sciences SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    97 Effect of pile arrangement on long-term settlement and load distribution in piled raft foundation models supported by jacked-in piles in saturated clay Soils and Foundations SCIE Hoàng Thị Lụa, Xi xiong, Tatsunori Matsumoto
    Xem trang web…
    98 The final value problem for anomalous diffusion equations involving weak-valued nonlinearities Journal of Mathematical Analysis and Applications SCIE Nguyen Thi Van Anh, Trần Đình Kế, Đỗ Lân
    Xem trang web…
    99 Applying an Analytic Hierarchy Process and a Geographic Information System for Assessment of Land Subsidence Risk Due to Drought: A Case Study in Ca Mau Peninsula, Vietnam Sustainability SCIE Doan Quang Tri, Nguyễn Thanh Thủy, Nguyen Van Nhat, Quach Thi Thanh Tuyet, Ha T. T. Pham, Pham Tien Duc
    Xem trang web…
    100 Genome-wide identification and characterization of the gata transcription factor family suggests functional expression pattern against various environmental conditions in cassava (Manihot esculenta)” JOURNAL OF ANIMAL AND PLANT SCIENCES-JAPS SCIE T. V. Tien, V. H. La, N. Q. Trung, P. C. Thuong, B. T. T. Huong, L. V. Nguyen, D. H. Gioi, Lê Thị Ngọc Quỳnh, H. Thi T. Tran
    Xem trang web…
    101 Determination of the surface roller length of hydraulic jumps in horizontal rectangular channels using the machine learning method Stochastic Environmental Research and Risk Assessment SCIE Hồ Việt Hùng
    Xem trang web…
    102 Predicting the Electrical Conductivity of Partially Saturated Frozen Porous Media, a Fractal Model for Wide Ranges of Temperature and Salinity Water Resources Research SCIE Haoliang Luo, Anne Jost, Jidong Teng, Aida Mendieta, Gang Lin, Lương Duy Thành
    Xem trang web…
    103 Modulating Emission Color in Mn-doped ZnS/ZnO Microbelts Via Thermal Evaporation Process Journal of Materials Science: Materials in Electronics SCIE Nguyễn Văn Nghĩa B, Duy Hung Nguyen, Phan Văn Độ, Trinh Duc Thien, Do Danh Bich, Nguyen Thanh Huong, Le Quoc Minh
    Xem trang web…
    104 Extension of the fixed point theory to tuned mass dampers with piezoelectric stack energy harvester Journal of Sound and Vibration SCIE N.D. Anh, Vu Anh Tuan, Pham Manh Thang, Nguyễn Ngọc Linh
    Xem trang web…
    105 A robust machine learning-based framework for handling time-consuming constraints for bi-objective optimization of nonlinear steel structures Structures SCIE Trương Việt Hùng, Truong-Son Cao
    Xem trang web…
    106 Relating permeability and electrical conductivity in partially saturated porous media by means of the Johnson–Koplik–Schwartz characteristic length Geophysical Journal International SCIE Lương Duy Thành, Nguyễn Văn Nghĩa A, Nguyễn Mạnh Hùng, Phan Văn Độ, Lương T. Thanh Hương, Damien, Santiago, Haoliang
    Xem trang web…
    107 Study on the convective heat exchange coefficient of concrete surface considering the surface roughness Thermal Science and Engineering Progress SCIE Van Chinh Nguyen, Fu Guo Tong, Viet Thuc Chu, Nguyễn Văn Nghĩa
    Xem trang web…
    108 A new approach to medical image fusion based on the improved Extended difference-of-Gaussians combined with the Coati optimization algorithm Biomedical Signal Processing and Control SCIE Lê Thị Hồng Hà, Vũ Văn Hiệu, Nguyễn Long Giang
    Xem trang web…
    109 A novel isogeometric model for dynamic buckling analysis of doubly curved two-directional functionally graded porous shallow microshells in thermal environments via variable length-scale parameters Mechanics based design of structures and machines SCIE Khuất Đức Dương, Nguyễn Tuấn Linh; , Đào Như Mai, Phùng Văn Minh;, Trần Văn Kế
    Xem trang web…
    110 Ứng dụng mô hình học máy XGBOOST và LIGHTGBM trong việc dự báo mực nước triều trên sông Sài Gòn – Đồng Nai Khoa học và công nghệ Thủy lợi SCIE Đặng Đồng Nguyên , Phùng Tấn Phương, Phạm Hồng Đức
    Xem trang web…
    111 Asymptotic behavior of solutions to stochastic 3D globally modified Navier-Stokes equations with unbounded delays Journal of the Korean Mathematical Society SCIE Cung Thế Anh, Phan Thị Tuyết
    Xem trang web…
    112 Periodic solutions for Boussinesq systems in weak-Morrey spaces Journal of Mathematical Analysis and Applications SCIE Nguyễn Thị Vân, Phạm Trường Xuân, Trần Văn Thuỷ
    Xem trang web…
    113 Impacts of Resampling and Downscaling Digital Elevation Model and Its Morphometric Factors: A Comparison of Hopfeld Neural Network, Bilinear, Bicubic, and Kriging Interpolations Remote Sensing SCIE Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Thị Thu Hương, Phạm Quốc Khánh, Lã Phú Hiến, Bùi Tiến Diệu
    Xem trang web…
    114 Graphene oxide-decorated hyrogel inverse opal photonic crystal improving colorimetric and fluorescent responses for rapid detection of lipocalin-1 Photonics and Nanostructures – Fundamentals and Applications SCIE Đào Thị Thương, Lê Minh Thành, Chuang Han-Sheng, Sang Nguyen Ngoc, Thi Ha Lien Nghiem, Nghia Nguyen Trong, Toan Nguyen Duc
    Xem trang web…
    115 A novel flood risk management approach based on future climate and land use change scenarios Science of The Total Environment SCIE nguyen huu duy, Quoc-Huy Nguyen, Dinh Kha Dang, Phạm Văn Chiến, Quang Hai Truong, Si Dung Pham, Quang-Thanh Bui, Alexandru-Ionut Petrisor
    Xem trang web…
    116 Thermoluminescence properties of MSO4-B2O3 glasses doped with RE3+ (RE = Dy, Sm, Tb) ions and their applicability in radiation dosimetry. Optical Materials SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Viet Ha, Lương Duy Thành, Phạm Tiến Dự, Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Thị Chung Thủy
    Xem trang web…
    117 Enhancing Path Planning Capabilities of Automated Guided Vehicles in Dynamic Environments: Multi-Objective PSO and Dynamic-Window Approach Biomimetics SCIE Thi-Kien Dao, Jeng-Shyang Pan, Thi-Thanh-Tan Nguyen
    Xem trang web…
    118 A Self-Decoupling Technique for Isolation Enhancement in Closely-Spaced MIMO Patch Antennas IEEE Antennas and Wireless Propagation Letters SCIE Kim Thị Phương, Thang Nguyen Van, Tung Bui Thanh
    Xem trang web…
    119 Detection of polymeric entities through Single-Entity electrochemistry via electrocatalytic amplification Journal of Electroanalytical Chemistry SCIE Nguyễn Thị Thu Hà, Ji-Eun Jeong , Ji Young Lee, Jee Woo Kim
    Xem trang web…
    120 Pullout resistance of waste fishing net embedded in the interface between the concrete and fibrous mortar matrix: Test method and experimental investigation Construction and Building Materials SCIE Trương Văn Đoàn, Noh Hyeon Woo, Park Jun Kil, Han Taek Hee, Kim Dong Joo
    Xem trang web…
    121 Transient response of doubly-curved bio-inspired composite shells resting on viscoelastic foundation subject to blast load using improved first-order shear theory and isogeometric approach Defence Technology SCIE Tran Thi Thu Thuy, Nguyen Tu Anh, Nguyen Thi Hue
    Xem trang web…
    122 Integrative zero‑shot learning forfruit recognition Multimedia Tools and Applications SCIE Trần Anh Đạt, Bùi Quốc Bảo, Đào Hoàng Ngân, Ngô Quốc Tạo
    Xem trang web…
    123 Spatio-temporal dynamics monitoring of surface water bodies in Nhat Le river basin, Vietnam by Google Earth Engine Journal of Water and Climate Change SCIE Vu Anh Minh, Nguyen Xuan Tinh, Lars Ribbe
    Xem trang web…
    124 Insights into the composition and properties of fly ash emissions from a municipal solid waste power plant Environmental research communications SCIE Ngô Trà Mai, Van Hung Hoang, Huu Tap Van, Hang Nguyen Thi Thuy, Hong Khuat Thi, Nghiem Thi Ha Lien, Nguyen Trong Nghia, Phan Thi Thanh Hang, Vũ Đức Toàn, Trinh Thi Tham, Nguyen Thi Hoa
    Xem trang web…
    125 An energy efficient routing algorithm in wireless underground sensor networks Wireless Networks SCIE Mai Ha Thi, Tran Tuan Toan, Nguyen Tran Quoc Vinh, Dang Thanh Hai, Trần Mạnh Tuấn
    Xem trang web…
    126 Hybrid artificial intelligence models based on adaptive neuro fuzzy inference system and metaheuristic optimization algorithms for prediction of daily rainfall Physics and Chemistry of the Earth, Parts A/B/C SCIE Binh Thai Pham, Bùi Thị Kiên Trinh, Indra Prakash, Hai-Bang Ly
    Xem trang web…
    127 Improving rainfall-runoff modeling in the Mekong river basin using bias-corrected satellite precipitation products by convolutional neural networks Journal of Hydrology SCIE Lê Xuân Hiền, Younghun Kim, Doan Van Binh, Sungho Jung, Nguyễn Đức Hải, Giha Lee
    Xem trang web…
    128 Development of a Novel Integrated Control Strategy for Automotive Electric Power Steering Systems IEEE TRANSACTIONS ON AUTOMATION SCIENCE AND ENGINEERING SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    129 The mechanical response of nanobeams considering the flexoelectric phenomenon in the temperature environment Archive of Applied Mechanics SCIE Gia Thien Luu, Ömer Civalek
    Xem trang web…
    130 New insights on the optical properties and upconversion fluorescence of Er-doped CoAl2O4 nanocrystals RSC Advances SCIE N. T. Kien, V.D. Lam, P.V. Duong, Phan Văn Độ, N. X. Ca, N. T. Luyen
    Xem trang web…
    131 Predicting maximum scour depth at sluice outlet: a comparative study of machine learning models and empirical equations Environmental Research Communications SCIE Lê Xuân Hiền
    Xem trang web…
    132 Transfer learning methods for low-resource speech accent recognition: A case study on Vietnamese language Engineering Applications of Artificial Intelligence SCIE Tạ Bảo Thắng, Nhat Minh Le
    Xem trang web…
    133 Nonlocal Mindlin plate theory with the application for vibration and bending analysis of nanoplates with the flexoelectricity effect Advances in Nano Research SCIE Pham Ba Khien, Du Dinh Nguyen; , Abdelouahed Tounsi
    Xem trang web…
    134 Towards an efficient multi-scale numerical model of the impact behavior of woven materials with global/local approach Materials Letters SCIE Chu Tuấn Long, Abdellatif Imad, Quoc Hoan Pham
    Xem trang web…
    135 Leaf disease classification with Multiple-model deep learning Journal of Intelligent and Fuzzy Systems SCIE Trần Anh Đạt, Nguyễn Thị Phương Thảo, Đào Thị Thúy Quỳnh
    Xem trang web…
    136 A Dynamic Fuzzy Group Recommender System based on Intuitionistic Fuzzy Choquet Integral Aggregation Soft Computing SCIE Nguyen Nhu Son, Cu Nguyen Giap, Trần Mạnh Tuấn, nguyen Long Giang, Vassilis C. Gerogiannis, Dimitrios Tzimos
    Xem trang web…
    137 Asymmetrical PWM Split-Phase Boost PWM AC-AC Converter with Inherent Output Voltage Balancing Journal of Power Electronics SCIE Bùi Văn Đại
    Xem trang web…
    138 Integration of machine learning and hydrodynamic modeling to solve the extrapolation problem in flood depth estimation Journal of Water and Climate Change SCIE Nguyen Huu Duy, Dinh Kha Dang, Phạm Văn Chiến, Thi Thao Van Nguyen, Quoc-Huy Nguyen, Xuan Linh Nguyen, Le Tuan Pham, Viet Thanh Pham, Quang-Thanh Bui
    Xem trang web…
    139 Impact of climate change on irrigation water requirements for coffee plants in the fruit development stage: a case study of Dak Lak and Gia Lai provinces in the Central Highlands of Vietnam Water supply SCIE Trần Quốc Lập
    Xem trang web…
    140 Consequence assessment of the La Giang dike breach in the Ca River system, Vietnam Journal of Water and Climate Change Resources SCIE Trần Kim Châu
    Xem trang web…
  • Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ

    Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ

    Chiều 16-8, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính dự Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ

    Thủ tướng Phạm Minh Chính và các đại biểu tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030 – Ảnh: TTXVN

    Cùng dự có Phó thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng; đại diện lãnh đạo các ban của Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ; lãnh đạo các ban, bộ, ngành, cơ quan Trung ương; 240 đại biểu, đại diện cho gần 5.000 đảng viên của 46 cơ sở đảng thuộc Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Kỹ năng số toàn dân được nâng cao, nhân dân được hưởng thụ

    Với chủ đề “Đoàn kết – Kỷ cương – Đột phá – Sáng tạo – Phát triển”, Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2025 – 2030 đã nghe và thảo luận các dự thảo báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ, nhiệm kỳ 2025 – 2030 nhằm tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2020 – 2025, thống nhất phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Đại hội cũng đóng góp ý kiến vào các dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV và dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Chính phủ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030. Báo cáo tại đại hội nêu rõ, từ ngày 1-3-2025, Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ được thành lập trên cơ sở hợp nhất Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ và Đảng bộ Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Kế thừa và phát huy những thành quả đã đạt được, Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã thể hiện rõ vai trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của bộ.

    Nhiều nghị quyết, chương trình hành động được ban hành đã tạo đột phá về tư duy và phương thức lãnh đạo, thúc đẩy cải cách thể chế, mở rộng không gian phát triển mới; toàn Đảng bộ cơ bản, các chỉ tiêu đặt ra đã được hoàn thành và hoàn thành vượt mức.

    Trong đó, hoàn thành 3 chỉ tiêu được đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2021 – 2030 gồm: tỉ trọng kinh tế số trong GDP năm 2025 ước đạt 19-20%; chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam đứng thứ 44/193 quốc gia; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đạt 46,2%, cao hơn giai đoạn 2016 – 2020.

    Đại hội thống nhất, nhiệm kỳ tới, toàn Đảng bộ tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện.

    Đảng bộ lãnh đạo xây dựng Bộ Khoa học và Công nghệ thành cơ quan đầu mối quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bưu chính, viễn thông, tiêu chuẩn hóa, sở hữu trí tuệ và năng lượng nguyên tử; đủ năng lực dẫn dắt, điều phối và kiến tạo môi trường thuận lợi để khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực sự trở thành động lực chủ yếu cho phát triển nhanh, bền vững đất nước.

    Trong đó, phấn đấu đến hết nhiệm kỳ, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đóng góp 5% GDP; kinh tế số đạt tỉ trọng 30% GDP; hoàn thiện hạ tầng số và khoa học, công nghệ hiện đại, bảo đảm 100% dân số được phủ sóng 5G, triển khai thí điểm 6G; xây dựng 100 trung tâm đổi mới sáng tạo, trong đó ít nhất 6 trung tâm đạt tầm khu vực; xây dựng 1 trung tâm siêu tính toán quốc gia; chỉ số tích hợp phát triển bưu chính vào nhóm 20 quốc gia dẫn đầu thế giới…

    Đại hội cũng đề ra mục tiêu đưa vào vận hành các sàn giao dịch công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, bảo đảm 40% kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được thương mại hóa hoặc ứng dụng thực tế; hỗ trợ tối thiểu 1.000 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 3.000 doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ.

    Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phấn đấu triển khai hiệu quả chương trình phát triển năng lượng nguyên tử; hoàn thành đào tạo 50.000 kỹ sư trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, năng lượng nguyên tử, tiêu chuẩn hóa; thu hút 500 chuyên gia quốc tế và trí thức kiều bào làm việc dài hạn tại Việt Nam; bảo đảm làm chủ tối thiểu 70% công nghệ chiến lược, góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và năng lực cạnh tranh quốc gia.

    Phát biểu chúc mừng và chỉ đạo đại hội trong không khí cả nước đang sôi nổi kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám, Quốc khánh 2-9 và không khí đổi mới, hành động quyết liệt của toàn Đảng và cả dân tộc, Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính khẳng định, Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2025 – 2030 là sự kiện có ý nghĩa quan trọng, không chỉ đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ nhiệm kỳ vừa qua, mà còn là dịp để xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong nhiệm kỳ tới.

    Thủ tướng biểu dương tinh thần làm việc khẩn trương, bài bản, nghiêm túc của Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội; quán triệt và nghiêm túc triển khai thực hiện theo đúng tinh thần Chỉ thị số 45 của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 07 của Đảng ủy Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cấp trên, để chuẩn bị chu đáo các nội dung theo yêu cầu và tổ chức đại hội các đảng bộ trực thuộc để tiến hành tổ chức Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Đánh giá kết quả đạt được của Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ qua, Thủ tướng nhấn mạnh: thể chế được hoàn thiện; hạ tầng được nâng cấp; chuyển đổi số được thúc đẩy; đổi mới sáng tạo được lan tỏa; Chính phủ số được nâng cấp; kỹ năng số toàn dân được nâng cao, nhân dân được hưởng thụ; xây dựng Đảng được củng cố và tăng cường; khó khăn được tháo gỡ; niềm tin được thắp sáng.

    Thủ tướng chỉ rõ, nhiệm kỳ qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã hoàn thành 32/34 chỉ tiêu, trong đó có nhiều chỉ tiêu hoàn thành vượt bậc, có đột phá.

    Trong đó, công tác xây dựng thể chế được quan tâm chỉ đạo, thực hiện quyết liệt, đặc biệt sau khi có Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị; hoàn thành các nhiệm vụ chuyển đổi số và phát triển hạ tầng số toàn diện phục vụ nhu cầu phát triển của đất nước; công tác bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu được nâng cao; các nền tảng quản lý và các công cụ số hóa ngày càng hiện đại, kết nối liên thông với các bộ, ngành và địa phương;

    Mạng lưới tổ chức khoa học, công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao từng bước được hình thành, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia; việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy được thực hiện nghiêm túc, quyết liệt theo yêu cầu, tiến độ chỉ đạo của Trung ương;

    Đặc biệt, đã ổn định, xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị sau hợp nhất hai bộ…

    Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ
    Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030 – Ảnh: TTXVN

    Phải vận dụng sáng tạo 5 nguyên tắc, 5 phương thức lãnh đạo của Đảng

    Ghi nhận nỗ lực và biểu dương những kết quả Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua, Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ một số tồn tại, hạn chế như: phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia còn chậm, chưa có đột phá;

    Tiềm lực và trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia còn khoảng cách lớn so với nhóm các nước phát triển; chưa làm chủ được công nghệ chiến lược, công nghệ lõi; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu; an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu còn nhiều thách thức; cần quan tâm hơn công tác xây dựng Đảng…

    Phân tích tình hình thế giới, nhất là sự phát triển “vũ bão” của khoa học công nghệ, đặc biệt là những ngành như AI, bán dẫn, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, công nghệ sinh học, năng lượng mới, và đặc biệt là xu hướng chuyển đổi xanh, chuyển đổi số toàn cầu, Thủ tướng Chính phủ cho biết, dưới sự lãnh đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, vừa qua Bộ Chính trị đã ban hành “Bộ tứ trụ cột”, trong đó có Nghị quyết 57 về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

    Thủ tướng chỉ rõ, thực hiện Nghị quyết 57, chúng ta phải hoàn thiện thể chế, tháo bỏ rào cản phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; tạo tiếp cận bình đẳng các nguồn lực; khuyến khích, tạo xu thế, phong trào phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

    Với phương châm “khoa học, công nghệ là nền tảng, đổi mới sáng tạo là động lực, chuyển đổi số là kết nối, con người là trung tâm, là chủ thể, là động lực, nguồn lực của sự phát triển; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là yêu cầu khách quan, lựa chọn chiến lược, ưu tiên hàng đầu trong sự phát triển.

    Chỉ rõ vị trí, vai trò đặc biệt của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thủ tướng Chính phủ cho rằng những lĩnh vực mà bộ quản lý đều là lĩnh vực trọng yếu, có tiềm năng tạo đột phá mà mang tính dẫn dắt, đưa đất nước phát triển vượt bậc, nhảy vọt trong kỷ nguyên mới của dân tộc.

    Thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ đề nghị Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ tập trung làm tốt công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, trong đó phải thực hiện nghiêm và vận dụng sáng tạo 5 nguyên tắc, 5 phương thức lãnh đạo của Đảng;

    Tiếp tục đổi mới tư duy lãnh đạo, nâng cao năng lực hoạch định và triển khai chính sách khoa học, công nghệ, với phương châm “lấy dữ liệu làm nền tảng; lấy công nghệ làm công cụ; lấy đổi mới sáng tạo làm động lực; lấy chuyển đổi số làm phương thức; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm”;

    Tập trung ưu tiên mọi nguồn lực để hoàn thiện các dự án luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trong đó có Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Trí tuệ nhân tạo (AI)…

    Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu Đảng bộ và Bộ Khoa học và công nghệ có cơ chế, chính sách, giải pháp để khuyến khích đa dạng các nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là đầu tư tư nhân; đẩy mạnh phát triển và làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, robot, bán dẫn, dữ liệu lớn, sinh học, năng lượng mới…

    Sớm giải quyết dứt điểm các hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ còn tồn đọng; triển khai mô hình doanh nghiệp lớn chủ trì nghiên cứu, Nhà nước đồng hành hỗ trợ. Bộ Khoa học và Công nghệ phải thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.

    Đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng số, nền tảng dữ liệu quốc gia, và bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, chủ quyền số; quan tâm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ chất lượng cao, có năng lực tư duy phản biện, tích hợp công nghệ – quản lý – kinh doanh; tạo điều kiện thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là đội ngũ trí thức trẻ và chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài.

    Yêu cầu toàn Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục đóng góp ý kiến vào văn kiện Đại hội XIV của Đảng và các văn kiện Đại hội Đảng bộ Chính phủ lần thứ nhất, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, ngay sau đại hội, cấp ủy bộ cần khẩn trương tổ chức quán triệt và cụ thể hóa nghị quyết thành chương trình hành động để triển khai thực hiện;

    Đồng thời phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, đơn vị bảo đảm “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền; kịp thời khen thưởng động viên, nhân rộng những mô hình hay, cách làm tốt, phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.

    Nhấn mạnh, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số không chỉ là xu thế, mà là “con đường tất yếu” để Việt Nam vươn lên thành quốc gia phát triển, giàu mạnh, Thủ tướng Phạm Minh Chính đề nghị Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm;

    Mỗi đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ khóa mới, cũng như lãnh đạo bộ, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ phải là chiến sĩ tiên phong, người dẫn dắt, đi đầu trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.

    Thủ tướng Phạm Minh Chính tin tưởng, với phương châm Đoàn kết – Kỷ cương – Đột phá – Sáng tạo – Phát triển, trong nhiệm kỳ tới, Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ thực hiện thành công các nội dung nghị quyết đại hội đã đề ra, cùng cả nước bước vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên giàu mạnh, văn minh, phồn vinh và thịnh vượng của dân tộc như Tổng Bí thư Tô Lâm đã chỉ rõ.

    Tại đại hội, Bí thư Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã trao các quyết định của Đảng ủy Chính phủ chỉ định Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Ông Nguyễn Mạnh Hùng – Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ – được chỉ định tiếp tục giữ chức Bí thư Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Theo TTXVN

    Nguồn tin: https://tuoitre.vn/thu-tuong-pham-minh-chinh-moi-can-bo-bo-khoa-hoc-va-cong-nghe-phai-la-mot-chien-si-20250816185520661.htm

     

  • Danh sách đề tài cấp Cơ sở năm 2025

    Danh sách đề tài cấp Cơ sở năm 2025

    DANH SÁCH ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT VÀ GIAO CHỦ NHIỆM THỰC HIỆN NĂM 2025

    (Kèm theo Quyết định số 308/QĐ-ĐHTL ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)

    STT Tên đề tài Chủ nhiệm Khoa Kinh phí  (triệu đồng)
    1 Phân tích ứng xử uốn phi tuyến của kết cấu dầm micro có xét tới ảnh hưởng của hiệu ứng kích thước ThS. Đặng Ngọc Duyên Cơ khí 7.2
    2 Nghiên cứu, thiết kế đầu in hạt cellulose và hệ thống điều khiển lắp cho máy in 3D uPrint SE PLUS hướng đến tạo ra các sản phẩm thân thiện môi trường TS. Phan Bình Nguyên Cơ khí 7.2
    3 Nghiên cứu chế tạo vật liệu composite dựa trên nền epoxy sử dụng sợi dứa và các hạt oxit làm vật liệu gia cường TS. Nguyễn Thị Hằng Nga Cơ khí 7.2
    4 Ảnh hưởng của trục trung hoà đến tần số cơ bản của dầm FGM Timoshenko có tính chất phụ thuộc vào nhiệt độ TS. Nguyễn Ngọc Huyên Cơ khí 7.2
    5 Nghiên cứu chế tạo hệ thống thủy lực đồng bộ hai cơ cấu chấp hành sử dụng van tuyến tính TS. Nguyễn Hữu Tuấn Cơ khí 7.2
    6 Nghiên cứu cơ cấu biến đổi năng lượng sóng biển thành năng lượng điện bằng cơ chế phao nổi. TS. Trang Thành Trung Cơ khí 7.2
    7 Nghiên cứu khả năng ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu (GPS) trong quan trắc mái dốc tại Việt Nam TS. Nguyễn Trung Kiên Công trình 7.2
    8 Ứng dụng công nghệ đo dịch chuyển vết nứt trong bảo trì kết cấu bê tông bị hư hỏng bởi phản ứng kiềm-silica TS. Nguyễn Thị Huệ Công trình 7.2
    9 Nghiên cứu đo lường hiệu quả môi trường, năng suất xanh cấp doanh nghiệp: Áp dụng cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến chế tạo tại Việt Nam TS. Phùng Mai Lan Kinh tế & Quản lý 7.2
    10 Tác động của thể chế tới tăng trưởng TFP xanh cấp tỉnh ở Việt Nam Ths. Nguyễn Thùy Trang Kinh tế & Quản lý 7.2
    11 Đánh giá chất lượng dịch vụ tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định TS. Bùi Anh Tú Kinh tế & Quản lý 7.2
    12 Nghiên cứu cải thiện hiệu quả hệ thống thanh toán di động tại Việt Nam bằng công nghệ kết nối không dây tầm ngắn (NFC) TS. Nguyễn Thị Oanh Kinh tế & Quản lý 7.2
    13 Phát triển du lịch nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại tỉnh Thái Bình TS. Nguyễn Thị Phương Nga Kinh tế & Quản lý 7.2
    14 Nghiên cứu ý định du lịch chậm của khách du lịch thế hệ Z trên địa bàn thành phố Hà Nội. ThS.Vũ Ngọc Thư Kinh tế & Quản lý 7.2
    15 Nghiên cứu chuyển đổi số chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp của doanh nghiệp Việt Nam TS. Triệu Đình Phương  Kế toán & Kinh doanh 7.2
    16 Tác động của quản trị công ty đến trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam TS. Vũ Thị Phương Thảo Kế toán & Kinh doanh 7.2
    17 Tác động của chương trình đào tạo tới thái độ hoài nghi nghề nghiệp của sinh viên ngành kiểm toán Trường Đại học Thủy lợi TS. Hoàng Thị Mai Lan Kế toán & Kinh doanh 7.2
    18 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh – Trường Đại học Thuỷ Lợi TS. Trương Thị Thu Hương Kế toán & Kinh doanh 7.2
    19 Nghiên cứu tác động của kế toán quản trị, quản trị chuỗi cung ứng
    đến hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp miền Bắc Việt Nam
    TS. Lê Thị Tâm Kế toán & Kinh doanh 7.2
    20 Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực số của sinh viên trường Đại học Thủy lợi TS. Đào Thu Hiền Luật & LLCT 7.2
    21 Phân lập và tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng kích thích sinh trưởng thực vật từ rừng ngập mặn Cồn Đen
    – tỉnh Thái Bình
    TS. Lê Thị Ngọc Quỳnh Hóa – Môi trường 7.2
    22 Điều khiển cân bằng ballbot di chuyển trên mặt phẳng nghiêng. ThS. Nguyễn Thị Thuý Hằng Điện – Điện tử 7.2
    23 Nghiên cứu ứng dụng cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian trong lĩnh vực thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực TS. Lê Trung Dũng Điện – Điện tử 7.2
    24 Thiết kế, chế tạo và điều khiển thiết bị bay mô hình Quadcopter. TS. Đoàn Hữu Chức Điện – Điện tử 7.2
    25 Nghiên cứu xây dựng mô hình điều khiển cho bộ biến đổi AC/DC trong hệ thống truyền tải điện cao áp một chiều HVDC dựa trên cấu trúc bộ biến đổi đa mức MMC TS. Trần Hùng Cường Điện – Điện tử 7.2
    26 Nghiên cứu xây dựng mô hình tính độ thấm của môi trường lỗ rỗng sử dụng mô hình ống mao dẫn có kích thước thay đổi. ThS. Nguyễn Mạnh Hùng Điện – Điện tử 7.2
    27 Nghiên cứu giải pháp phân vùng DMAs kết hợp tối ưu hoá vận hành bơm để tiết kiệm điện năng tiêu thụ của trạm bơm cấp nước TS. Bùi Xuân Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước 7.2
    28 Nghiên cứu xây dựng trang Web quản lý bản đồ ngập lụt và bản đồ rủi ro, ứng dụng thử nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc. TS. Vũ Thị Minh Huệ Kỹ thuật tài nguyên nước 7.2
    29 Dáng điệu nghiệm của một số lớp phương trình tiến hóa không ô-tô-nôm trong động lực học ThS. Nguyễn Ngọc Huy Công nghệ thông tin 7.2
    30 Phân lớp dữ liệu không chắc chắn TS. Nguyễn Quỳnh Diệp Công nghệ thông tin 7.2
    31 Nghiên cứu phương pháp đảm bảo an toàn và bảo mật cho mạng không dây TS.  Đoàn Thị Quế Công nghệ thông tin 7.2
    32 Nghiên cứu phương pháp xây dựng cơ sở tri thức TS. Nguyễn Văn Thẩm Công nghệ thông tin 7.2
    33 Quan niệm của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Đại học Thuỷ Lợi về nỗi lo lắng khi thuyết trình bằng tiếng Anh và phương hướng khắc phục ThS. Lê Thị Phương Lan Trung tâm Đào tạo Quốc tế 7.2
    34 Nghiên cứu áp dụng hình thức học tập hợp tác “collaborative learning” cho môn Phương pháp Ngiên cứu Khoa học của chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, trường Đại học Thuỷ Lợi TS. Nguyễn Văn Sơn Trung tâm Đào tạo Quốc tế 7.2
    35 Nghiên cứu cơ chế xâm nhập mặn và thời điểm xuất hiện nước ngọt vùng cửa Định An – Sông Hậu TS. Nguyễn Thị Phương Mai Phân hiệu 7
    36 Nghiên cứu hệ số tải trọng và hệ số sức kháng cho ổn định trượt cung tròn: áp dụng cho nền đê chắn sóng tường đứng TS. Đặng Văn Phú Phân hiệu 7
    37 Xây dựng mô hình nhận diện và cảnh báo dòng Rip TS. Lê Thị Hòa Bình Phân hiệu 7
    38 Xây dựng chương trình phân tích tần suất cho dữ liệu khí tượng thủy văn TS. Đặng Đồng Nguyên Phân hiệu 7
    39 Ảnh hưởng của một số phương pháp xử lý bề mặt sợi tổng hợp đến sức kháng cơ học của bê tông hạt mịn gia cường sợi TS. Trương Văn Đoàn Phân hiệu 7
    40 Nghiên cứu xây dựng quy trình cải tiến sản xuất dịch chiết lá neen Ninh Thuận bằng phương pháp cô đặc chân không và ứng dụng phòng trừ sâu hại rau cải TS. Trần Thanh Thy Phân hiệu 7
    41 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của sinh viên năm nhất Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi TS. Hà Kiên Tân Phân hiệu 7
  • Danh sách đề tài Quỹ Nafosted

    Danh sách đề tài Quỹ Nafosted

    TT Tên đề tài Chủ nhiệm Thời gian Kinh phí (tr đồng)
    Bắt đầu Kết thúc Tổng
    1 Mô phỏng ứng xử của cát chịu tải trọng xoắn chu kỳ PGS.TS. Nguyễn Hồng Nam 2013 2015 300
    2 Nghiên cứu ảnh hưởng do tồn lưu, biến đổi hóa học của một số chất hữu cơ ô nhiễm khó phân hủy trong trầm tích sông Cầu Bây đến chất lượng nước tưới, đất nông nghiệp của xã Kiêu Kỵ và đề xuất giải pháp TS Vũ Đức Toàn 2014 2015 696
    3 Các phương pháp tính toán cho bài toán xác định các thành phần tế bào liên quan đến bệnh PGS.TS. Lê Đức Hậu 2015 2017 840
    4 Quan sát hình ảnh trực tiếp sự tiến triển của cấu trúc tạo ra do ứng suất cắt khi sử dụng hoạt chất bề mặt sunfactant và mối liên hệ của nó với mô – men động lượng và truyền nhiệt TS. Nguyễn  Anh Tuấn 2015 2017 449
    5 Nghiên cứu định lượng chức năng tích lũy và trao đổi carbon rừng ngập mặn ở Vườn quốc gia Xuân Thủy, Việt Nam PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Cúc 2016 2018 850
    6 Sóng mặt trong các môi trường không nén TS. Nguyễn Khánh Linh 2017 2019 650
    7 Nghiên cứu và xây dựng mô hình FRACTAL cho hiện tượng điện thế chảy trong môi trường xốp TS. Lương Duy Thành 2017 2019 600
    8 Các hướng tiếp cận học dược học hệ thống cho việc dự đoán đích tác động của thuốc PGS.TS. Lê Đức Hậu 2017 2019 846
    9 Đánh giá ô nhiễm của một số chất gây rối loạn nội tiết trong sông Kim Ngưu, Hà Nội và nghiên cứu giải pháp xử lý giảm thiểu PGS.TS. Vũ Đức Toàn 2017 2019 872
    10 Giám sát quy mô và các dịch vụ rừng ngập mặn (MOMENTS): Yếu tố kiểm soát điểm tới hạn – Mã số NE/P014127/1 (Nafosted – Newton fund) TS. Nguyễn Thị Xuân Thắng 2017 2020 1500
    11 Nguồn gốc và sự phát triển của cấu trúc hình thành do cắt (SIS) và mối quan hệ giữa sự giảm lực cản và SIS TS. Nguyễn Anh Tuấn 2018 2020 642
    12 Chế tạo và nghiên cứu vật liệu phát quang có hiệu suất lượng tử lớn hơn 100% dựa trên quá trình cắt lượng tử thông qua cơ chế truyền năng lượng giứa các ion đất hiếm TS. Phan Văn Độ 2018 2020 750
    13 Nghiên cứu phát triển công cụ đánh giá, dự báo chuyển dịch công trình đập thủy điện áp dụng các mô hình trí thông minh nhân tạo phục vụ quản lý an toàn đập tại Việt Nam TS. Bùi Thị Kiên Trinh 2018 2022 665
    14 Mất đất và những ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Cửu Long dưới tác động của biến đổi khí hậu TS. Phạm Văn Chiến 2019 2020 850
    15 Đánh giá và quản lý ngập lụt đô thị Hà Nội trong điều kiện khí hậu hiện tại và tương lai TS. Nguyễn Thu Thủy 2019 2020 1739
    16 Vi nhựa ở cửa sông Ba Lạt, miền Bắc Việt Nam: phân bố và đặc điểm (dưới đây viết tắt là Đề tài) – Mã số 105.99-2019.12 PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Cúc 9/2019 9/2022
    17 Nghiên cứu mức độ ô nhiễm và rủi ro môi trường của các chất hữu cơ độc hại (PTS) điển h̀nh trong bụi phát thải từ lò đốt rác sinh hoạt qui mô nhỏ GS.TS. Vũ Đức Toàn 1/2021 1/2024 747
    18 Nghiên cứu xây dựng các mô hình vật lý cho hiện tượng điện thế chảy, điện thẩm và dẫn điện trong môi trường xốp dưới điều kiện chưa bão hòa PGS.TS. Lương Duy Thành 4/2020 4/2023 770
    19 Nghiên cứu sự phụ thuộc của các mức năng lượng 4f và 5d của tạp đất hiếm vào thành phần và cấu trúc của các hợp chất vùng cấm rộng theo … PGS.TS Phan Văn Độ 2023 2026 1100
    20 Tối ưu hóa kích thước của kết cấu thép phi tuyến sử dụng thuật toán học có giám sát và học tăng cường PGS.TS Trương Việt Hùng 2023 2026 687
    21 Nghiên cứu về việc lập bản đồ nguy cơ trượt lở và cơ chế phá hoại của mái dốc đào phục vụ công tác đề xuất giải pháp gia cố dọc tuyến … TS. Đỗ Tuấn Nghĩa 2021 2025 829
    22 Nghiên cứu xây dựng mô hình vật lý cho các hiện tượng truyền dẫn trong môi trường lỗ rỗng sử dụng mô hình ống mao dẫn có kích thước thay đổi và khảo sát, đo đạc thực địa PGS.TS Lương Duy Thành 2024 2027 902.5