Tác giả: Phạm Thị Vân Anh

  • Trường Đại học Thủy lợi đồng hành cùng tỉnh Cà Mau tìm lời giải cho bài toán nạo vét, tận dụng vật liệu và tăng cường khả năng chống chịu vùng ven biển

    Trường Đại học Thủy lợi đồng hành cùng tỉnh Cà Mau tìm lời giải cho bài toán nạo vét, tận dụng vật liệu và tăng cường khả năng chống chịu vùng ven biển

    Ngày 17/9/2026, tại Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức Hội thảo khoa học “Các giải pháp nạo vét, tận dụng vật liệu để gây bồi, phục hồi vùng bãi, phát triển rừng ngập mặn ven biển và giải pháp chuyển nước tạo nguồn nhằm tăng cường khả năng chống chịu vùng ven biển tỉnh Cà Mau”. Hội thảo do ông Lê Văn Sử, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trì. Trường Đại học Thủy lợi là đơn vị trình bày tham luận mở đầu Chuyên đề 1, khẳng định vị thế cơ sở đào tạo, nghiên cứu đầu ngành về thủy lợi, tài nguyên nước và kỹ thuật ven biển, đồng thời mở ra định hướng hợp tác toàn diện giữa Nhà trường và tỉnh Cà Mau.

    Trường Đại học Thủy lợi đồng hành cùng tỉnh Cà Mau tìm lời giải cho bài toán nạo vét, tận dụng vật liệu và tăng cường khả năng chống chịu vùng ven biển

    Toàn cảnh Hội thảo khoa học ngày 17/9/2026 tại Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

    Bài toán của một địa phương ba mặt giáp biển

    Hội thảo cụ thể hóa Kết luận số 26-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 166/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long, quy tụ khoảng 100 đại biểu từ các Bộ, Cục, viện, trường, lãnh đạo tỉnh, các sở, ngành và 64 xã, phường.

    Phát biểu khai mạc, ông Lê Văn Sử nêu rõ thách thức của địa phương có khoảng 310 km bờ biển: trên 200 km bờ biển và gần 1.100 km bờ sông sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở; bồi lắng cửa sông, kênh rạch làm giảm khả năng tiêu thoát và giao thông thủy; nước ngọt khan hiếm trong khi nước ngầm cạn kiệt. Về quản lý, hệ thống thủy lợi vận hành thiếu đồng bộ, chi phí tư vấn thiết kế nạo vét chiếm tới 20–30 % tổng mức đầu tư, nhu cầu đầu tư vượt xa khả năng ngân sách. Tỉnh đặt yêu cầu chuyển đổi từ ứng phó sang chủ động quản trị rủi ro dựa trên dữ liệu và dự báo, từ đầu tư công sang huy động tổng hợp nguồn lực xã hội; nội dung đổi mới cơ chế quản lý, duy tu hệ thống thủy lợi được giao cho Trường Đại học Thủy lợi chủ trì tham luận.

    Trường Đại học Thủy lợi đồng hành cùng tỉnh Cà Mau tìm lời giải cho bài toán nạo vét, tận dụng vật liệu và tăng cường khả năng chống chịu vùng ven biển

    Ông Lê Văn Sử, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, phát biểu khai mạc Hội thảo

    Bốn chuyển dịch trong khung đổi mới do Trường Đại học Thủy lợi đề xuất

    Tham luận “Đổi mới công tác quản lý, giải pháp kỹ thuật và cơ chế thực hiện duy tu đối với hoạt động nạo vét hệ thống thủy lợi, giao thông thủy vùng Đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Cà Mau” của nhóm tác giả PGS.TS. Trần Thanh Tùng và PGS.TS. Đinh Nhật Quang xuất phát từ luận điểm: nạo vét phải được quản trị theo vòng đời, không phải một gói thầu nạo vét đơn lẻ. Khung đề xuất kết tinh kinh nghiệm nghiên cứu, tư vấn nhiều năm của Nhà trường về động lực bùn cát, xói lở bờ biển và quản lý thủy lợi vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khung đổi mới gồm bốn chuyển dịch:

    Thứ nhất, chuyển từ quản lý phân tán sang quản lý tích hợp theo “hành lang thủy đa mục tiêu”: mỗi hành lang có mã tuyến, mặt cắt chuẩn, chuỗi đo sâu và hồ sơ vật liệu nạo vét dùng chung giữa các ngành; mọi quyết định nạo vét phải trả lời được bồi lấp ở đâu, tốc độ bao nhiêu, nạo vét khi nào và bùn sẽ đi đâu.

    Thứ hai, chuyển từ thanh toán theo khối lượng nạo vét sang hợp đồng bảo trì tuyến kênh dựa trên kết quả (PBC): nhà thầu được thanh toán theo việc duy trì cấp độ dịch vụ của tuyến kênh (đảm bảo cao trình đáy, bề rộng, số ngày thông tuyến, độ đục) trong 2–5 năm, có cơ chế thưởng – phạt và kiểm tra độc lập.

    Thứ ba, chuyển từ nhận chìm, chôn lấp vật liệu nạo vét sang kinh tế tuần hoàn, tái sử dụng vật liệu nạo vét: vật liệu nạo vét phải được phân loại tại nguồn, khử nước, kiểm định mặn – phèn – ô nhiễm, đăng ký theo lô có mã truy xuất trước khi tái sử dụng; bùn đạt chuẩn dùng để gây bồi tạo bãi, gia cố chân đê, tạo nền phục hồi rừng ngập mặn, với điều kiện phải quy hoạch trước mạng lưới bãi tiếp nhận.

    Thứ tư, chuyển từ khảo sát rời rạc sang quản lý bằng dữ liệu số, mô hình hóa và quan trắc liên tục: sử dụng kết hợp đo sâu đa tia và GNSS/RTK; UAV, ảnh vệ tinh quang học và SAR; cùng mô hình thủy động lực – bùn cát, tích hợp trên một dashboard cấp tỉnh. Đây là lĩnh vực Nhà trường có thế mạnh nổi bật với các nhóm nghiên cứu về viễn thám, trí tuệ nhân tạo và Digital Twin cho hệ thống sông – biển.

    Tham luận đề xuất thí điểm trên kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp và trục kênh Bắc – Nam theo lộ trình 3–5 năm, cùng bảy kiến nghị chính sách, nổi bật là hướng dẫn liên ngành về hành lang thủy đa mục tiêu, bổ sung định mức đo sâu số hóa và khử nước bùn, chấp nhận hợp đồng PBC trong cơ chế dự toán và công nhận vật liệu nạo vét đạt chuẩn là dòng vật liệu hợp pháp có chứng từ truy xuất.

    Trường Đại học Thủy lợi đồng hành cùng tỉnh Cà Mau tìm lời giải cho bài toán nạo vét, tận dụng vật liệu và tăng cường khả năng chống chịu vùng ven biển

    PGS.TS. Trần Thanh Tùng, Trường Đại học Thủy lợi, trình bày tham luận mở đầu Chuyên đề 1 tại Hội thảo.

    Sự ghi nhận của địa phương và cam kết của Nhà trường

    Các đề xuất của Trường Đại học Thủy lợi nhận được sự quan tâm và đánh giá tích cực của lãnh đạo tỉnh và các Cục chuyên môn. Cách tiếp cận “quản trị theo vòng đời” và yêu cầu xác định nơi đến của vật liệu trước khi nạo vét được nhìn nhận là phù hợp với thực tiễn, nơi bãi tiếp nhận đang là nút thắt lớn nhất của các dự án nạo vét xã hội hóa; đề xuất thí điểm có kiểm soát được xem là bước đi khả thi để tạo cơ sở thực chứng cho việc điều chỉnh định mức và hướng dẫn liên ngành.

    Phát biểu tại Hội thảo trong vai trò đồng chủ trì, GS.TS. Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Nhà trường, chuyên gia đầu ngành về kỹ thuật bờ biển, khẳng định cam kết ở cấp cao nhất của Trường Đại học Thủy lợi trong việc đồng hành cùng tỉnh Cà Mau giải quyết các bài toán về sạt lở, bồi lắng và an ninh nguồn nước. Theo đó, Nhà trường và Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất xúc tiến ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác (MOU) toàn diện trên bốn trụ cột: nghiên cứu và tư vấn chính sách về nạo vét, quản lý bùn cát, bảo vệ bờ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật cho các sở, ngành và 64 xã, phường; chuyển giao công nghệ quan trắc viễn thám, mô hình số và hệ thống hỗ trợ ra quyết định; phối hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ và huy động các dự án hợp tác quốc tế mà Nhà trường là đối tác.

    Trường Đại học Thủy lợi đồng hành cùng tỉnh Cà Mau tìm lời giải cho bài toán nạo vét, tận dụng vật liệu và tăng cường khả năng chống chịu vùng ven biển

    GS.TS. Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi (thứ ba từ trái sang), phát biểu khẳng định cam kết đồng hành của Nhà trường với tỉnh Cà Mau

    Tầm nhìn và cam kết đồng hành

    Với hơn sáu thập kỷ đào tạo và nghiên cứu, Trường Đại học Thủy lợi định hướng trở thành đại học nghiên cứu đa ngành hàng đầu Việt Nam và khu vực về thủy lợi, tài nguyên nước, môi trường và phòng, chống thiên tai, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long là địa bàn ưu tiên chiến lược, với Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối triển khai. Nhà trường sẵn sàng đồng hành cùng tỉnh ngay trong các bước tiếp theo: xây dựng bộ dữ liệu bồi lấp các cửa biển, kênh rạch toàn tỉnh dùng chung cho các ngành; thiết kế và giám sát các tuyến thí điểm theo chuỗi “đo – dự báo – nạo vét – khử nước – kiểm định – tái sử dụng vật liệu nạo vét”; chuyển giao quy trình theo dõi bồi – xói bằng viễn thám và mô hình số.

    Kết quả Hội thảo sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương hoàn thiện cơ chế, chính sách. Trường Đại học Thủy lợi xác định hợp tác với tỉnh Cà Mau là mô hình mẫu về gắn kết “nhà trường – chính quyền – doanh nghiệp” trong giải quyết các vấn đề lớn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

    Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế

  • Cà Mau tăng cường hợp tác khoa học, công nghệ với Trường Đại học Thuỷ lợi

    Cà Mau tăng cường hợp tác khoa học, công nghệ với Trường Đại học Thuỷ lợi

    Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là những nội dung trọng tâm trong thoả thuận hợp tác giai đoạn 2026-2030 giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau với Trường Đại học Thuỷ lợi.

    Lễ ký kết thoả thuận hợp tác giữa hai đơn vị diễn ra vào chiều 17/9.

    Tham dự có TS Nguyễn Phương Bắc, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau; GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thuỷ lợi.

    Cà Mau tăng cường hợp tác khoa học, công nghệ với Trường Đại học Thuỷ lợi

    TS Nguyễn Phương Bắc, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau, nhấn mạnh sự cần thiết của việc hợp tác với Trường Đại học Thuỷ lợi trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh.

    Theo thoả thuận hợp tác, hai đơn vị phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đồng thời phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.

    Cà Mau tăng cường hợp tác khoa học, công nghệ với Trường Đại học Thuỷ lợi

    GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thuỷ lợi, mong muốn sự hợp tác giữa hai đơn vị tạo ra những sản phẩm có giá trị thực tiễn.

    Một trong những nội dung trọng tâm là phối hợp đề xuất, đăng ký tuyển chọn, đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, với nội dung tập trung giải quyết những vấn đề thực tiễn, gắn với triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

    Bên cạnh đó, phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.

    Cà Mau tăng cường hợp tác khoa học, công nghệ với Trường Đại học Thuỷ lợi

     Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau và Trường Đại học Thuỷ lợi đại diện ký kết thoả thuận hợp tác giai đoạn 2026-2030 giữa hai đơn vị.

    Cụ thể, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau sẽ thông báo, đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư vấn, kết nối các nhiệm vụ phù hợp với nhu cầu thực tiễn của địa phương.

    Trường Đại học Thuỷ lợi huy động các nhà khoa học, đơn vị nghiên cứu tham gia đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ thuộc thế mạnh của trường, ưu tiên các lĩnh vực thiết thực với Cà Mau như thuỷ lợi, môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.

    Cà Mau tăng cường hợp tác khoa học, công nghệ với Trường Đại học Thuỷ lợi

    GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thuỷ lợi, tặng quà lưu niệm đến TS. Nguyễn Phương Bắc, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau, nhân dịp ký kết thoả thuận hợp tác.

    Lam Khánh – Tiến Luận

    Nguồn: https://baocamau.vn/ca-mau-tang-cuong-hop-tac-khoa-hoc-cong-nghe-voi-truong-dai-hoc-thuy-loi-a132477.html

     

  • Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Ngày 15/9/2026, tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo khoa học “Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp tổng thể cấp nước phục vụ phát triển kinh tế – xã hội bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh”.

    Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Hội thảo được tổ chức trong khuôn khổ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh “Nghiên cứu giải pháp tổng thể cấp nước phục vụ phát triển kinh tế – xã hội bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh”, mã số NV.CT.H49.2025.29, do Trường Đại học Thủy lợi chủ trì thực hiện.

    Tham dự Hội thảo có đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Chi cục Thủy lợi, UBND xã Vĩnh Thực; Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh, Chi nhánh Nước Móng Cái, Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch Hải Dương; cùng các chuyên gia, nhà khoa học đến từ Trường Đại học Thủy lợi, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Hội Thủy lợi Việt Nam và Hội Cấp Thoát Nước Việt Nam.

    Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Đến nay, nhóm nghiên cứu đã cơ bản hoàn thành các nội dung chính của nhiệm vụ về điều tra, khảo sát; đánh giá hiện trạng và tiềm năng nguồn nước; dự báo nhu cầu và khả năng đáp ứng cấp nước; nghiên cứu các giải pháp nguồn nước, phát triển hệ thống cấp nước và xây dựng cơ sở dữ liệu số phục vụ quản lý.

    Tại Hội thảo, nhóm nghiên cứu trình bày 04 báo cáo khoa học, tập trung vào các kết quả chính của nhiệm vụ; đánh giá nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước và khả năng đáp ứng đến năm 2040; đề xuất giải pháp tổng thể cấp nước; và giới thiệu cơ sở dữ liệu số, WebGIS, Dashboard phục vụ quản lý nguồn nước và cấp nước.

    Các kết quả bước đầu cho thấy việc bảo đảm cấp nước lâu dài cho Vĩnh Thực cần khai thác hợp lý nguồn nước tại chỗ, phát huy khả năng tích trữ và điều tiết của hệ thống hồ chứa, xem xét liên kết các nguồn và phát triển hệ thống cấp nước phù hợp với nhu cầu từng giai đoạn.

    Phiên thảo luận nhận được nhiều ý kiến từ các cơ quan quản lý, đơn vị cấp nước, chuyên gia và nhà khoa học, tập trung vào khả năng khai thác và liên kết nguồn nước; phương án phát triển công trình đầu mối và mạng lưới; hiệu quả đầu tư, vận hành; bảo vệ nguồn nước và ứng dụng cơ sở dữ liệu số trong quản lý.

    Các ý kiến tại Hội thảo sẽ được Ban chủ nhiệm nhiệm vụ tiếp thu, rà soát và bổ sung để hoàn thiện các kết quả nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng ứng dụng tại địa phương.

    Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh trao đổi tại Hội thảo

    Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Ông Phạm Xuân Dương – Phó Trưởng phòng Tổng hợp – Quản lý khoa học Sở Khoa học Công nghệ Quảng Ninh phát biểu tại Hội thảo

    Hội thảo khoa học về giải pháp cấp nước bền vững cho xã Vĩnh Thực, tỉnh Quảng Ninh

    Ông Vũ Mạnh Huy – Phó Chi cục Trưởng Chi cục Thủy lợi Quảng Ninh trao đổi tại hội thảo

    Phòng KHCN&HTQT

  • Vận hành bậc thang thủy điện sông Đà trong điều kiện nâng cao mực nước hồ thuỷ điện Sơn La

    Vận hành bậc thang thủy điện sông Đà trong điều kiện nâng cao mực nước hồ thuỷ điện Sơn La

    Trong khuôn khổ triển khai đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu cơ sở khoa học nâng mực nước dâng bình thường hồ thủy điện Sơn La góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và an ninh năng lượng”, ngày 06–07/9/2026, tại tỉnh Sơn La, Trường Đại học Thủy lợi (TLU) phối hợp với Công ty Thủy điện Sơn La (EVNHPCSONLA) tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề “Vận hành phát điện bậc thang thủy điện sông Đà trong điều kiện nâng cao mực nước hồ thủy điện Sơn La”.

    Tọa đàm có sự tham dự của các chuyên gia, nhà khoa học, đại diện cơ quan quản lý và đơn vị vận hành công trình thủy điện. Về phía Bộ Khoa học và Công nghệ có GS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh – Chủ nhiệm Chương trình KC.14/21-30, Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước”; Chuyên gia Nguyễn Tài Sơn – nguyên Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 (PECC1).

    Về phía Công ty Thủy điện Sơn La có ông Lưu Khánh Toàn – Phó Giám đốc cùng lãnh đạo, cán bộ các phòng, trung tâm của Công ty. Đoàn công tác của Trường Đại học Thủy lợi do PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái – Phó Hiệu trưởng, Chủ nhiệm đề tài dẫn đầu, cùng các chuyên gia, nhà khoa học trong các lĩnh vực an toàn đập, thủy điện, thủy văn và môi trường.

    Vận hành bậc thang thủy điện sông Đà trong điều kiện nâng cao mực nước hồ thuỷ điện Sơn La

    Nâng mực nước hồ Sơn La – bài toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

    Phát biểu khai mạc Tọa đàm, PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái nhấn mạnh nghiên cứu nâng mực nước dâng bình thường hồ thủy điện Sơn La là một nhiệm vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, liên quan trực tiếp đến nhiều vấn đề chiến lược như an toàn công trình, an ninh nguồn nước, an ninh năng lượng và các vấn đề môi trường – xã hội.

    Theo PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái, đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng và phức tạp, đòi hỏi phải xem xét đồng thời nhiều khía cạnh từ an toàn công trình, vận hành hệ thống thủy điện, tài nguyên nước, năng lượng đến các vấn đề môi trường và xã hội. Vì vậy, việc tổ chức các tọa đàm, hội thảo khoa học với sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và đơn vị trực tiếp vận hành công trình có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm chứng, hoàn thiện các kết quả nghiên cứu.

    Vận hành bậc thang thủy điện sông Đà trong điều kiện nâng cao mực nước hồ thuỷ điện Sơn La

    PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái – Phó Hiệu trưởng, Chủ nhiệm đề tài phát biểu tại Hội thảo

    Làm rõ các vấn đề trong vận hành bậc thang thủy điện sông Đà

    Tại Tọa đàm, các đại biểu đã tập trung trao đổi, thảo luận về những vấn đề có liên quan trực tiếp đến vận hành phát điện của hệ thống thủy điện trên bậc thang sông Đà trong điều kiện xem xét nâng cao mực nước hồ thủy điện Sơn La.

    Các nội dung nghiên cứu và thảo luận tập trung vào ba nhóm vấn đề chính: tác động tương hỗ trong quá trình vận hành phát điện của các nhà máy thủy điện trên bậc thang sông Đà; ảnh hưởng của các đặc tính năng lượng đến quá trình vận hành phát điện của Nhà máy thủy điện Sơn La và các công trình liên quan; đồng thời phân tích tác động của các điều kiện, ràng buộc pháp lý đối với quá trình vận hành phát điện của Nhà máy thủy điện Sơn La và các công trình trên bậc thang sông Đà.

    Các ý kiến trao đổi tại Tọa đàm không chỉ tập trung vào bài toán vận hành riêng lẻ của Nhà máy thủy điện Sơn La mà đặt công trình trong mối quan hệ tổng thể với Nhà máy thủy điện Lai Châu và toàn bộ bậc thang thủy điện sông Đà. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá toàn diện những tác động có thể phát sinh khi thay đổi mực nước hồ Sơn La, từ đó đề xuất các giải pháp vận hành phù hợp, bảo đảm hiệu quả phát điện và an toàn hệ thống.

    EVNHPCSONLA: Kết quả nghiên cứu có giá trị thiết thực đối với công tác vận hành

    Phát biểu tại Tọa đàm, ông Lưu Khánh Toàn – Phó Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La đánh giá cao nội dung nghiên cứu của đề tài cũng như các kết quả được trình bày tại Tọa đàm.

    Theo ông Lưu Khánh Toàn, các kết quả nghiên cứu đã góp phần giúp Công ty thuỷ điện Sơn La – đơn vị phối hợp thực hiện đồng thời là đơn vị tiếp nhận sản phẩm của đề tài – có thêm cơ sở khoa học để làm rõ những vấn đề cần quan tâm trong vận hành phát điện của các nhà máy thủy điện Lai Châu, Sơn La nói riêng và toàn bộ bậc thang thủy điện sông Đà nói chung.

    Công ty Thủy điện Sơn La khẳng định sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Trường Đại học Thủy lợi, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong phạm vi có thể để cung cấp thông tin, trao đổi chuyên môn và hỗ trợ quá trình triển khai nghiên cứu, góp phần đưa đề tài đạt được những kết quả khoa học và thực tiễn cao nhất.

    Vận hành bậc thang thủy điện sông Đà trong điều kiện nâng cao mực nước hồ thuỷ điện Sơn La

    Ông Lưu Khánh Toàn – PGĐ Công ty Thuỷ điện Sơn La phát biểu ý kiến

    Mở ra hướng tiếp cận mới cho an ninh nguồn nước

    Đánh giá về kết quả nghiên cứu, GS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh cho rằng đề tài đã mở ra một hướng tiếp cận mới, có ý nghĩa trong nghiên cứu và khai thác hiệu quả tài nguyên nước.

    GS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh cho biết, kết quả rà soát các vị trí tiềm năng còn lại có khả năng xây dựng hồ chứa trên phạm vi cả nước cho thấy tổng dung tích hữu ích có thể tạo thêm hiện nay chưa đến 2 tỷ m³. Trong khi đó, nếu có thể nâng mực nước dâng bình thường hồ thủy điện Sơn La theo hướng tiếp cận của đề tài, dung tích hữu ích có thể tăng thêm hàng trăm triệu mét khối.

    Theo GS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh, đây là con số rất đáng chú ý, đặc biệt trong bối cảnh an ninh nguồn nước đang đứng trước những thách thức ngày càng lớn. Việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác một công trình hồ chứa hiện hữu có quy mô lớn như hồ Sơn La, nếu được chứng minh đầy đủ về cơ sở khoa học, kỹ thuật và an toàn, có thể mang lại giá trị rất lớn đối với bài toán bảo đảm an ninh nguồn nước quốc gia.

    GS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh cũng đánh giá cao tiến độ và chất lượng các kết quả nghiên cứu của đề tài. Trong hơn 6 tháng đầu triển khai, đề tài đã thực hiện một khối lượng công việc lớn, với nhiều kết quả có chất lượng cao, tạo nền tảng quan trọng cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo.

    Vận hành bậc thang thủy điện sông Đà trong điều kiện nâng cao mực nước hồ thuỷ điện Sơn LaGS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh phát biểu ý kiến

    Gắn nghiên cứu khoa học với yêu cầu thực tiễn của ngành năng lượng

    Chuyên gia Nguyễn Tài Sơn – nguyên Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 (PECC1) đánh giá các kết quả được trình bày tại Tọa đàm không chỉ có ý nghĩa đối với riêng đề tài mà còn có khả năng mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, liên quan đồng thời đến các lĩnh vực năng lượng, tài nguyên nước và nông nghiệp.

    Trong bối cảnh cơ cấu nguồn điện đang có những thay đổi nhanh chóng, nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng và yêu cầu khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên nước ngày càng cao, chuyên gia Nguyễn Tài Sơn cho rằng hướng nghiên cứu của đề tài đã tiếp cận đúng những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, đặc biệt là bài toán bảo đảm an ninh năng lượng và an ninh nguồn nước.

    Những trao đổi tại Tọa đàm cũng cho thấy yêu cầu nghiên cứu nâng mực nước hồ Sơn La không thể được xem xét một cách riêng lẻ, mà cần đặt trong mối quan hệ tổng thể giữa an toàn công trình, vận hành hệ thống điện, khai thác tài nguyên nước và các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

    Tăng cường hợp tác giữa cơ sở nghiên cứu và đơn vị vận hành

    Thành công của Tọa đàm cùng những kết quả bước đầu của đề tài tiếp tục khẳng định vai trò của Trường Đại học Thủy lợi trong nghiên cứu, cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp công nghệ phục vụ những vấn đề lớn của ngành năng lượng và tài nguyên nước, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia trong giai đoạn phát triển mới.

    Sự phối hợp chặt chẽ giữa Trường Đại học Thủy lợi và Công ty Thủy điện Sơn La là một trong những yếu tố quan trọng góp phần bảo đảm tiến độ và chất lượng của đề tài cấp Nhà nước. Mô hình hợp tác giữa cơ sở đào tạo – nghiên cứu và đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành công trình không chỉ giúp các kết quả nghiên cứu bám sát yêu cầu thực tiễn mà còn tạo điều kiện để các sản phẩm khoa học nhanh chóng được kiểm chứng, hoàn thiện và ứng dụng vào thực tế.

    Đây cũng là hướng hợp tác có ý nghĩa lâu dài, góp phần tăng cường kết nối giữa khoa học và thực tiễn, đưa các kết quả nghiên cứu vào phục vụ trực tiếp công tác quản lý, vận hành hệ thống thủy điện, đồng thời đóng góp vào mục tiêu bảo đảm an toàn công trình, an ninh nguồn nước và an ninh năng lượng quốc gia.

    P.KHCN&HTQT

  • Đi tìm giải pháp tổng thể giảm ngập đô thị Đà Lạt

    Đi tìm giải pháp tổng thể giảm ngập đô thị Đà Lạt

     

    Ngày 11/9/2026 tại Đà Lạt, Trường Đại học Thủy lợi phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng tổ chức Hội thảo khoa học “Giải pháp tổng thể phòng, chống ngập úng đô thị khu vực Đà Lạt trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Hội thảo là diễn đàn kết nối kết quả nghiên cứu của Nhà trường với yêu cầu quản lý, quy hoạch và đầu tư hạ tầng của địa phương, hướng tới một cách tiếp cận đồng bộ, theo lưu vực và thích ứng dài hạn.

    Đi tìm giải pháp tổng thể giảm ngập đô thị Đà Lạt

    Hội thảo khoa học về giải pháp phòng, chống ngập úng đô thị khu vực Đà Lạt. Ảnh: Ban Tổ chức

    Tham dự hội thảo có TS. Lương Thanh Sơn – Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng; PGS.TS. Hồ Sỹ Tâm – Trưởng phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Thủy lợi; ThS. Trần Văn Vững – Phó Viện trưởng Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung; cùng đại diện các sở, ban, ngành, địa phương, các chuyên gia và nhà khoa học trong lĩnh vực thủy lợi, quy hoạch, xây dựng, môi trường và khí tượng thủy văn, các cơ quan báo đài trung ương và địa phương.

    Hội thảo tập trung trao đổi kết quả Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh “Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho khu vực nội ô thành phố Đà Lạt” do Trường Đại học Thủy lợi chủ trì, PGS.TS. Hồ Sỹ Tâm làm chủ nhiệm. Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa thiết thực trong bối cảnh các điểm ngập cục bộ tại Đà Lạt xuất hiện thường xuyên hơn, diễn biến nhanh và tác động ngày càng rõ tới giao thông, dân sinh, sản xuất và cảnh quan của đô thị du lịch.

    Tiếp cận bài toán ngập từ đặc thù đô thị miền núi

    Nhóm nghiên cứu xác định ngập đô thị Đà Lạt là kết quả cộng hưởng của nhiều yếu tố. Mưa cường độ lớn trong thời gian ngắn là tác nhân kích hoạt; trong khi đô thị hóa, gia tăng bề mặt không thấm, suy giảm dung tích hồ điều tiết, thu hẹp hoặc bồi lắng lòng suối, điểm nghẽn tại cầu cống và hạn chế của hệ thống thoát nước làm gia tăng mức độ ngập.

    Với địa hình dốc và thời gian tập trung nước ngắn, bài toán ngập được tiếp cận theo lưu vực, tập trung vào ba trục thủy hệ chính: suối Phan Đình Phùng, suối Mê Linh – hồ Xuân Hương và suối Cam Ly. Nhóm nghiên cứu đã khảo sát thực địa, đo bổ sung 97 mặt cắt trên khoảng 18,5 km suối, bay chụp UAV và xây dựng bộ mô hình tích hợp để tái hiện vùng ngập, đánh giá nguyên nhân và hiệu quả các kịch bản can thiệp.

    Đi tìm giải pháp tổng thể giảm ngập đô thị Đà Lạt

    Nhóm nghiên cứu Trường Đại học Thủy lợi trình bày kết quả nghiên cứu tại hội thảo. Ảnh: Ban Tổ chức

    Kết quả mô phỏng cho thấy kịch bản tổng hợp các hạng mục công trình có thể giảm khoảng 34% tổng diện tích ngập và giảm rõ rệt diện tích ngập sâu. Tuy nhiên, rủi ro vẫn còn đáng kể, cho thấy không thể chỉ dựa vào mở rộng hệ thống tiêu thoát mà cần đồng thời quản lý dòng chảy tại nguồn, bảo vệ hành lang suối, duy tu hệ thống và cảnh báo sớm.

    Kết hợp giải pháp công trình và phi công trình

    Nhóm giải pháp công trình tập trung khôi phục, nạo vét và nâng cao khả năng điều tiết của các hồ; cải tạo các đoạn suối, cống đang tạo điểm nghẽn; hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo từng lưu vực. Các giải pháp phi công trình gồm bảo vệ hành lang suối; kiểm soát lấn chiếm; duy tu, vệ sinh cửa thu; quản lý rác thải; chủ động vận hành hồ đón lũ; tăng khả năng trữ, thấm nước tại chỗ và kiểm soát dòng chảy từ khu vực nhà kính.

    Các đại biểu cũng nhấn mạnh yêu cầu xây dựng hệ thống quan trắc, dự báo và cảnh báo sớm dựa trên trạm đo mưa, cảm biến mực nước và dữ liệu truyền liên tục. Thông tin quan trắc cần được tích hợp với mô hình thủy văn – thủy lực, bản đồ nguy cơ để hỗ trợ cơ quan quản lý ra quyết định và cảnh báo kịp thời cho cộng đồng.

    Đi tìm giải pháp tổng thể giảm ngập đô thị Đà Lạt

    Các ý kiến tại hội thảo góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học và tính khả thi của nhóm giải pháp đề xuất. Ảnh: Ban Tổ chức

    Phát biểu kết luận, PGS.TS. Hồ Sỹ Tâm cho biết nhóm nghiên cứu sẽ tiếp thu ý kiến của cơ quan quản lý và các chuyên gia, tiếp tục cập nhật số liệu, hoàn thiện giải pháp theo hướng khả thi, có thứ tự ưu tiên và phù hợp với nguồn lực của tỉnh Lâm Đồng.

    Hội thảo tiếp tục khẳng định vai trò của Trường Đại học Thủy lợi trong nghiên cứu, chuyển giao tri thức và đồng hành cùng địa phương giải quyết các bài toán thực tiễn. Các kết quả của đề tài sẽ cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quy hoạch, lựa chọn danh mục đầu tư, tổ chức vận hành và xây dựng hệ thống cảnh báo ngập đô thị.

    Thông điệp được nhấn mạnh tại hội thảo là chống ngập cho Đà Lạt không chỉ là mở rộng cống hay xử lý từng điểm ngập, mà cần quản lý nước theo lưu vực, phục hồi năng lực trữ – tiêu thoát, kiểm soát dòng chảy tại nguồn và chủ động cảnh báo; qua đó góp phần xây dựng Đà Lạt xanh, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.

    Tư liệu tham khảo: Báo Lâm Đồng; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng; báo cáo và hình ảnh do Ban Tổ chức, nhóm nghiên cứu cung cấp.

     

  • Hội thảo khoa học về mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sau khi đóng bãi

    Hội thảo khoa học về mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sau khi đóng bãi

    Ngày 26/8/2026, Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo khoa học lần thứ 3 thuộc nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng mô hình quản lý và tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sau khi đóng bãi bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường”. Hội thảo được tổ chức theo hình thức kết hợp trực tiếp tại Trường Đại học Thủy lợi và trực tuyến qua nền tảng Zoom.

    Chủ trì Hội thảo, PGS.TS Nguyễn Thị Lan Hương – Phó Trưởng Khoa phụ trách Khoa Hóa và Môi trường, Trường Đại học Thủy lợi – phát biểu khai mạc, giới thiệu mục tiêu, nội dung Hội thảo và các thành phần tham dự. Hội thảo có sự tham gia của đại diện Cục Môi trường, đại diện Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên, các nhà khoa học, chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực môi trường, xây dựng, kiến trúc, quy hoạch và cảnh quan, đại diện các đơn vị liên quan cùng Ban chủ nhiệm nhiệm vụ. Đặc biệt, hội thảo còn có sự tham gia của ông Russell Hirst – Giám đốc điều hành công ty Wiser Environment Vietnam. Đây là công ty tư vấn môi trường và xã hội thuộc tập đoàn Wiser Environment (Vương quốc Anh), có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, cải tạo bãi chôn lấp.

    Hội thảo khoa học về mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sau khi đóng bãi

    Toàn cảnh Hội thảo

    Hội thảo tập trung xin ý kiến góp ý cho một số mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp sau khi đóng bãi nhằm khai thác an toàn, hiệu quả quỹ đất bãi chôn lấp sau khi kết thúc hoạt động. Các hướng tái sử dụng được đề xuất gồm không gian sinh hoạt cộng đồng, vui chơi giải trí và cảnh quan nông – lâm nghiệp, công trình năng lượng tái tạo, công trình xây dựng, cùng các điều kiện cần đáp ứng đối với từng loại hình, trong đó có phương án thiết kế thí điểm mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp Noong Bua, Điện Biên.

    Đối với mô hình thí điểm tại bãi chôn lấp Noong Bua, Điện Biên, nhóm nghiên cứu đề xuất hướng tạo không gian sinh thái, cảnh quan và hoạt động cộng đồng, đồng thời bảo đảm yêu cầu kiểm soát nước rỉ rác, khí bãi chôn lấp, độ ổn định nền, thoát nước mặt và an toàn môi trường.

    Hội thảo khoa học về mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sau khi đóng bãi

    Nhóm nghiên cứu giới thiệu phương án thiết kế thí điểm mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp Noong Bua, Điện Biên

    Hội thảo nhận được nhiều ý kiến trao đổi từ các chuyên gia tham dự trực tiếp và trực tuyến. Các ý kiến tập trung vào việc hoàn thiện bộ tiêu chí lựa chọn mô hình, đánh giá điều kiện địa chất, độ ổn định nền, kiểm soát khí rác, nước rỉ rác và nước ngầm, lựa chọn cây xanh, thoát nước mưa, cũng như sự phù hợp của phương án tái sử dụng với quy hoạch và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.

    Riêng với Noong Bua, các chuyên gia lưu ý đặc điểm địa hình đồi dốc, nguy cơ sụt lún – sạt lở khi mưa lớn, cấu tạo lớp phủ, hệ thống kiểm soát khí bãi chôn lấp và yêu cầu tăng cường quan trắc môi trường trong quá trình tái sử dụng.

    Các chuyên gia cũng đề nghị lượng hóa rõ các tiêu chí môi trường, kỹ thuật, phân tích ưu, nhược điểm và tính khả thi của từng mô hình, đặc biệt đối với các phương án năng lượng tái tạo và xây dựng công trình trên nền bãi chôn lấp.

    Hội thảo khoa học về mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sau khi đóng bãi

    Các chuyên gia trao đổi, góp ý nhằm hoàn thiện các sản phẩm nghiên cứu của nhiệm vụ

    Bên cạnh yêu cầu kỹ thuật, Hội thảo cũng trao đổi về tính khả thi khi áp dụng các mô hình trong điều kiện Việt Nam, sự gắn kết với đặc trưng văn hóa – cảnh quan địa phương, đối tượng sử dụng và hiệu quả kinh tế – xã hội trong quản lý, vận hành lâu dài.

    Các ý kiến đóng góp là cơ sở quan trọng để Ban chủ nhiệm tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chí, các mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp sau đóng bãi và phương án thí điểm tại Noong Bua, Điện Biên.

    Hội thảo khoa học về mô hình tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sau khi đóng bãi

    Các đại biểu tham dự Hội thảo

    Kết thúc Hội thảo, PGS.TS Nguyễn Thị Thế Nguyên – Chủ nhiệm nhiệm vụ trân trọng cảm ơn các đại biểu, nhà khoa học và chuyên gia đã tham dự, phản biện và đóng góp ý kiến. Thay mặt Ban chủ nhiệm, PGS.TS Nguyễn Thị Thế Nguyên đồng thời trao đổi, giải trình một số nội dung được nêu tại Hội thảo, tập trung vào tiến độ hoàn thiện báo cáo, việc sử dụng dữ liệu thực tế, cơ sở lựa chọn và thiết kế mô hình Noong Bua cùng các điều kiện triển khai trong thực tiễn. Ban chủ nhiệm tiếp thu các ý kiến để tiếp tục rà soát, hoàn thiện các sản phẩm của nhiệm vụ./.

    Phòng KHCN&HTQT

  • Trường Đại học Thủy lợi và Học viện Kỹ thuật Quân sự trao đổi các hướng hợp tác nghiên cứu, dự án quốc tế và đào tạo

    Trường Đại học Thủy lợi và Học viện Kỹ thuật Quân sự trao đổi các hướng hợp tác nghiên cứu, dự án quốc tế và đào tạo

     

    Ngày 19/8/2026, Trường Đại học Thủy lợi đã tiếp và làm việc với đoàn công tác Học viện Kỹ thuật Quân sự nhằm giới thiệu năng lực khoa học công nghệ và nhận diện các hướng nghiên cứu bổ trợ giữa hai đơn vị. Hai bên trao đổi khả năng phối hợp trong nghiên cứu khoa học, trong các dự án hợp tác quốc tế và trong đào tạo.

    Buổi làm việc do GS.TS Nguyễn Trung Việt, Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi chủ trì. Tham dự có PGS.TS Nguyễn Hữu Huế, Phó Hiệu trưởng thường trực, cùng đại diện lãnh đạo Khoa Công trình, Khoa Cơ khí, Khoa Điện – Điện tử, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước và Trung tâm Tin học. Về phía Học viện Kỹ thuật Quân sự, đoàn công tác do Thiếu tướng, GS.TS Trần Xuân Nam, Phó Giám đốc Học viện làm Trưởng đoàn, cùng đại diện lãnh đạo Phòng Khoa học Quân sự, Phòng Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh quân sự, Viện Công nghệ Mô phỏng và nhóm giảng viên chuyên môn địa tin học.

    Trường Đại học Thủy lợi và Học viện Kỹ thuật Quân sự trao đổi các hướng hợp tác nghiên cứu, dự án quốc tế và đào tạo

    Đại biểu Trường Đại học Thủy lợi và Học viện Kỹ thuật Quân sự tại buổi làm việc.

    Phát biểu tại buổi làm việc, GS.TS Nguyễn Trung Việt cho rằng hợp tác giữa hai đơn vị phù hợp với yêu cầu tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, phát huy tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Theo Hiệu trưởng Nhà trường, hai đơn vị có nhiều thế mạnh mang tính bổ trợ và có khả năng tạo ra những hướng nghiên cứu liên ngành thiết thực: Học viện Kỹ thuật Quân sự mạnh về các công nghệ lõi như trí tuệ nhân tạo, thiết bị bay không người lái (UAV), địa tin học và mô phỏng; Trường Đại học Thủy lợi mạnh về công trình thủy lợi, tài nguyên nước và phòng chống thiên tai. Trên cơ sở đó, buổi làm việc là dịp để hai bên giới thiệu năng lực, trao đổi các hướng nghiên cứu chung và xác định những nội dung hợp tác cụ thể trong thời gian tới.

    Nền tảng khoa học công nghệ của Trường Đại học Thủy lợi

    Trường Đại học Thủy lợi có truyền thống đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về tài nguyên nước, công trình và phòng chống thiên tai từ năm 1959. Trong giai đoạn 2021–2025, Nhà trường thực hiện 62 đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước với tổng kinh phí 210,9 tỷ đồng; doanh thu chuyển giao khoa học, công nghệ đạt khoảng 460 tỷ đồng mỗi năm. Lợi thế khác biệt của Nhà trường là sự gắn kết lâu dài với hệ thống công trình thủy lợi, hồ đập, đê điều trên cả nước, cùng nguồn dữ liệu hiện trường và quan hệ phối hợp trực tiếp với các cơ quan quản lý, vận hành ở trung ương và địa phương.

    Năng lực đó được thể hiện qua nhiều sản phẩm khoa học công nghệ đang được ứng dụng trong thực tiễn. Trong lĩnh vực an toàn công trình, Nhà trường đã phát triển công cụ đánh giá nhanh mức độ an toàn đập và thử nghiệm trên hơn 200 hồ đập trên cả nước. Trong lĩnh vực phòng chống thiên tai, các nhóm nghiên cứu đã xây dựng hệ thống cảnh báo nguy cơ trượt lở đất theo thời gian thực, các nền tảng cảnh báo ngập lụt lưu vực sông và ngập úng đô thị, cùng hệ thống cảnh báo dòng chảy xa bờ tại một số khu vực ven biển. Đây đều là những bài toán đòi hỏi tích hợp sâu hơn trí tuệ nhân tạo, dữ liệu địa không gian, thiết bị bay không người lái và công nghệ mô phỏng — những lĩnh vực thuộc thế mạnh của Học viện Kỹ thuật Quân sự. Sự bổ trợ giữa kinh nghiệm chuyên ngành của Trường Đại học Thủy lợi và nền tảng công nghệ của Học viện chính là cơ sở để hai bên trao đổi về khả năng hợp tác.

    Hai báo cáo chuyên môn mở ra hướng kết nối

    Tại buổi làm việc, Học viện Kỹ thuật Quân sự trình bày hai báo cáo chuyên môn tập trung vào những hướng công nghệ có tiềm năng kết nối với các lĩnh vực nghiên cứu của Nhà trường: “Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tìm kiếm cứu nạn khu vực ven biển sử dụng UAV” và “Hệ thống thông tin địa không gian phục vụ quản trị, chia sẻ và khai thác trực tuyến kho dữ liệu lớn nền địa lý quốc gia”.

    Nội dung về hệ thống thông tin địa không gian nhận được sự quan tâm của lãnh đạo Trường Đại học Thủy lợi, mở ra thảo luận về khả năng kết nối năng lực công nghệ, dữ liệu và chuyên môn của hai bên. Năng lực địa tin học và hệ thống dữ liệu không gian của Học viện có nhiều tiềm năng kết hợp với chuyên môn của Nhà trường trong các bài toán về tài nguyên nước, công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai. Các đại biểu tập trung trao đổi cách chuyển lợi thế công nghệ thành sản phẩm có địa chỉ ứng dụng cụ thể, có thể kiểm chứng tại hiện trường và mở rộng phục vụ ngành, địa phương.

    Các hướng hợp tác được trao đổi

    Trên cơ sở thế mạnh của mỗi bên, các đại biểu đã trao đổi khả năng phối hợp trên ba mảng: nghiên cứu khoa học và công nghệ, các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo.

    Trong nghiên cứu khoa học và công nghệ, hai bên nhận thấy có nhiều bài toán có thể cùng thực hiện. Một số hướng được nêu tại buổi làm việc như những ví dụ điển hình. Về tìm kiếm, cứu nạn khu vực ven biển, giải pháp nhận dạng mục tiêu trên ảnh UAV bằng trí tuệ nhân tạo của Học viện có thể kết hợp với mô hình tính toán trường dòng chảy, sóng, gió và kinh nghiệm cảnh báo dòng chảy xa bờ của Nhà trường, hướng tới hệ thống hỗ trợ ra quyết định giúp khoanh vùng tìm kiếm nhanh và chính xác hơn. Về dữ liệu địa không gian ngành nước, nền tảng quản trị và chia sẻ dữ liệu lớn nền địa lý có thể kết nối với các lớp dữ liệu hồ đập, đê điều, công trình thủy lợi, bản đồ ngập lụt và nguy cơ trượt lở, tiến tới một nền tảng dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý, điều hành và ứng phó thiên tai.

    Trong các dự án hợp tác quốc tế, hai bên trao đổi khả năng Học viện tham gia một số dự án mà Nhà trường đang triển khai cùng đối tác nước ngoài, trong đó có dự án hợp tác với New Zealand về an toàn đập và dự án SATREPS hợp tác với Nhật Bản về cảnh báo nguy cơ trượt lở đất tại Huế. Năng lực địa tin học, viễn thám và thiết bị bay không người lái của Học viện có thể bổ sung cho các hợp phần quan trắc, thu thập và xử lý dữ liệu của những dự án này.

    Trong đào tạo, hai bên trao đổi khả năng phối hợp xây dựng và triển khai chương trình đào tạo ở một số lĩnh vực mới, trong đó có kinh tế biển và công nghệ biển.

    Trường Đại học Thủy lợi và Học viện Kỹ thuật Quân sự trao đổi các hướng hợp tác nghiên cứu, dự án quốc tế và đào tạo

    GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi (bên trái) và Thiếu tướng, GS.TS Trần Xuân Nam, Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự (bên phải).

    Bước tiếp theo

    Kết thúc buổi làm việc, hai bên thống nhất các hướng hợp tác ưu tiên, đồng thời xác định đầu mối và mốc thời gian để tiếp tục triển khai các nội dung đã trao đổi.

    Với nền tảng năng lực và sự tương đồng trong định hướng phát triển đại học nghiên cứu, hợp tác giữa Trường Đại học Thủy lợi và Học viện Kỹ thuật Quân sự hướng tới hình thành các nhóm nghiên cứu liên ngành, đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ quy mô lớn và phát triển những giải pháp phục vụ quản lý tài nguyên nước, bảo đảm an toàn công trình, phòng chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn./.

    Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế

     

  • Công bố thông tin về năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của Phòng LAS -XD 24.071

    Công bố thông tin về năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của Phòng LAS -XD 24.071

    Trường Đại học Thuỷ lợi công bố thông tin về năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:

    1. Thông tin về tổ chức: Trường Đại học Thuỷ lợi

    Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ số A-1268, do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp ngày 17/07/2023; đăng ký lần đầu ngày 13/02/2015, đăng ký lần 2 ngày 14/10/2019.

    Địa chỉ: Số 175 Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội

    Điện thoại: 0243. 8522201                            Email: [email protected]

    Mã số thuế: 0101658035                               Website: http://www.tlu.edu.vn/

    2. Thông tin về phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm kỹ thuật công trình và môi trường

    Địa chỉ: Số 175 Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội

    Trưởng phòng thí nghiệm: TS. Phạm Huy Dũng

    Điện thoại: 0912.966900   Email: [email protected]

    Mã số Phòng thí nghiệm tại thời điểm công bố thông tin: LAS-XD 24.071 (theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng số 54/GCN-SXD(GĐCL) ngày 18/07/2024 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội).

    Các thí nghiệm viên đều có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm cùng với đội ngũ hỗ trợ là các giảng viên của trường.
    Máy móc thiết bị đầy đủ cho các thí nghiệm và định kỳ được kiểm định.

    Thông tin chi tiết xin xem file đính kèm:

    54. GCN LAS 24.071

    Công văn công bố LAS 08.06.2026

  • Danh sách công bố quốc tế năm 2025

    Danh sách công bố quốc tế năm 2025

    STT Tên công bố Tên tạp chí Danh mục Tác giả
    1 Analytical model for torsional behavior of reinforced concrete beams strengthened with fiber reinforced polymer sheets Structural Engineering and Mechanics SCIE Nguyễn Vĩnh Sáng, Nguyễn Anh Dũng
    Xem trang web…
    2 A hybrid model framework for wave attenuation by flexible vegetation in current-wave flows Ocean Engineering SCIE Weifeng Ye, phankhanhlinh, Marcel Stive
    Xem trang web…
    3 The deep red luminescence of Mn4+ activated LaAlO3 fabricated by solution combustion synthesis J Mater Sci: Mater Electron SCIE Nguyen Thi Quynh Lien, Ho Van Tuyen, Nguyen Ngoc Trac, Le Thi Quynh Trang
    Xem trang web…
    4 On the regularity of solutions to a class of nonlocal evolution equations with sectorial operators Journal of Mathematical Analysis and Applications SCIE Nguyễn Văn Đắc, Tran Dinh Ke and Pham Anh Toan
    Xem trang web…
    5 Prospects for Using Oyster Shells (Crassostrea gigas) and Plastic Waste (Polyethylene) in Lab-Scale Vertical Subsurface Flow Constructed Wetlands for Swine Wastewater Treatment: Efficiency, Removal Pathways, and Economic Viability Water Environment Research SCIE Bui Thi Kim Anh, Nguyen Thi Hoang Ha, Bui Quoc Lap, Vu Ngoc Toan, La Duc Duong, Nguyen Thi An Hang, Nguyen Duc Phong, Nguyen Hong Chuyen, Nguyen Hong Yen
    Xem trang web…
    6 Influence of Refractive Index of Liquid above Resonance Waveguide Grating on Resonance Angle and Electric Field Distribution along Surface of Grating Optical and quantum electronics SCIE Nguyễn Văn Nghĩa B
    Xem trang web…
    7 EmoDim: An independent dimensional contrastive learning with pseudo-labeling for speech emotion recognition Information Sciences SCIE Tạ Bảo Thắng, Lê Nhật Minh, Huỳnh Thị Thanh Bình
    Xem trang web…
    8 Isolation and identification of glufosinate ammonium-tolerant bacteria from agricultural soil samples Environmental research communications SCIE ngoc thu ngo, trang thi huyen tran, ha duc chu, Cao Thị Huệ, Hồ Mạnh Tường
    Xem trang web…
    9 Softened membrane model for forecasting torsional response of reinforced concrete beams strengthened using FRP sheets Advances in Structural Engineering SCIE Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Xuân Huy, Lê Đăng Dũng, Trần Cao Thanh Ngọc
    Xem trang web…
    10 Enhanced Photocatalytic Degradation of Ciprofloxacin Using a Bi2MoO6/g-C3N4 Heterojunction under Visible Light Irradiation Journal of Water and Environment Technology SCIE Trần Thị Việt Hà, Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn Minh Việt , Nguyễn Thị An Hằng, Phạm Tiến Thành, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Ngọc Vinh
    Xem trang web…
    11 On the finite-dimensional global attractor for the Navier-Stokes-α -Boussinesq model Bulletin of the Korean Mathematical Society SCIE Trần Quang Thịnh, Lê Thị Thúy
    Xem trang web…
    12 Global attractor for a SEIRS model with diffusion and nonlinear incidence rates Journal of the Korean Mathematical Society SCIE Cung Thế Anh, Bùi Thị Huệ
    Xem trang web…
    13 Understanding hydrological regimes in the Krong No River under climate change scenarios and Boun Tua Srah hydropower operation Hydrology Research SCIE Nguyễn Thị Lương Hằng, Nguyễn Thế Toàn, Nguyễn Tiến Thành, Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn Văn Sơn, Hà Trọng Ngọc
    Xem trang web…
    14 Simulation of Coastal Flooding Under Extreme Weather Patterns for Quang Tri Province, Vietnam Estuaries and Coasts SCIE Nguyen Thanh Hung, Nguyễn Tiến Thành, Vu Dinh Cuong, Trieu Quang Quan
    Xem trang web…
    15 Synoptic Patterns and Effects of Topography on Occurrences of Heavy Rainfall in Northwest Vietnam Advances in Meteorology SCIE Bui-Minh Tuan, Thao Hoang-Phuong, Ngoc Pham-Bao, and Toan Trinh, Nguyễn Tiến Thành, Trần Khắc Thạc , Vũ Thị Minh Huệ
    Xem trang web…
    16 AgriDetectVL: Emphasizes the Agriculture-Focused Application Combined With Visual–Language Integration IEEE Access SCIE Hoai Nam Vu, Duc Anh Nguyen
    Xem trang web…
    17 Regional abundance and distribution of microplastics in rivers and coastal aquatic environments in Southern Vietnam Regional Studies in Marine Science SCIE Minh Tuan Nguyen, Manh Tuan Duong, Hai Cong Tran, Thao Thanh Xuan Le, Phạm Nguyệt Ánh, Manh Van Do, Hanh Thi Duong, Thi Xuan Quynh Nguyen, Viet M. Trinh
    Xem trang web…
    18 An Improved Reinforcement Learning-Based 6G UAV Communication for Smart Cities Computers, Materials & Continua SCIE Chu Thị Minh Huệ
    Xem trang web…
    19 SNM: A medical image fusion method using SSFRG decomposition, NRBOFA base fusion, and multi-level morphological gradient Biomedical Signal Processing and Control SCIE Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Long, Đinh Phú Hùng, Nguyễn Long Giang
    Xem trang web…
    20 Effect of concrete cover and embedment length on bond strength of steel reinforcement in UHPC: An experimental and numerical approach Case Studies in Construction Materials SCIE Nguyen Huu Cuong, Nguyen Vu Luat, Nguyễn Thị Mai Sương, Do Hyung Lee, Young Jong Yoo
    Xem trang web…
    21 ON WEIGHTED PSEUDO ALMOST PERIODIC MILD SOLUTIONS OF THE PARABOLIC-ELLIPTIC KELLER-SEGEL MODEL ON BOUNDED DOMAINS Discrete and Continuous Dynamical Systems – Series B SCIE Nguyễn Thị Vân, Lê Thị Minh Hải, Nguyễn Thị Loan, Đàm Thị Ngọc Vân
    Xem trang web…
    22 Chattering-free sliding mode control of electric stabilizer bars based on fuzzy-tuned expanded sigmoid function Mechanics Based Design of Structures and Machines SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    23 On a doubled-frequency squared-amplitude hybrid energy harvester International Journal of Non-Linear Mechanics SCIE Nguyen Ngoc Hung, Nguyễn Ngọc Linh
    Xem trang web…
    24 Experimental investigation and 3D finite element simulation of the turning process for AISI304 stainless steel Simulation Modelling Practice and Theory SCIE Phạm Thị Hằng, Le-Tien Thinh, Panagiotis Asteris
    Xem trang web…
    25 Restoration and Enhancement Learning Techniques Supporting Gun Image Recognition KSII Transactions on Internet and Information Systems SCIE Nam Vu Hoai, Bao Bui Quoc, Khanh G Nguyen
    Xem trang web…
    26 Machine learning‑based method using adaptive differential evolution for optimizing nonlinear steel frames Structural and Multidisciplinary Optimization SCIE Trương Việt Hùng, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Thái Hữu Tài
    Xem trang web…
    27 Self-learning adaptive neuro-fuzzy approximation of robust control behavior in electric power steering systems PLoS One SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Tran Minh Ngoc Do, Thi Thu Huong Tran, The Truc Nguyen, Quang Vinh Tran
    Xem trang web…
    28 An Enhanced Image Classification Model Based on Graph Classification and Superpixel-Derived CNN Features for Agricultural Datasets Computers, Materials & Continua SCIE Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thọ Thông, Nguyễn Hữu Quỳnh, Nguyễn Tiến Đức, Nguyễn Chu Kiên
    Xem trang web…
    29 Isogeometric analysis approach for vibration of tridirectional functionally graded porous plate in high-temperature environment taking into account initial geometrical imperfections Journal of Strain Analysis for Engineering Design SCIE Nguyễn Thị Giang
    Xem trang web…
    30 Growth and optical characteristics of Ca1-xEuxF2 single crystals for scintillator applications and radiation dosimetry Ceramics International SCIE T. Ngoc, N.T. Thanh, H.N. Hai, Phan Văn Độ, D.T. Chi, D.T. Huong, N.X. Ca
    Xem trang web…
    31 Toward real-time high-resolution fluvial flood forecasting: A robust surrogate approach based on overland flow models Environmental Modelling & Software SCIE Giang V. Nguyen, Vinh Ngoc Tran, Nguyen Van Linh, Phạm Văn Chiến
    Xem trang web…
    32 Green and Safe: An Information Sharing Scheme for Enhancing Public Safety in 5G and Beyond for Internet of Vehicles Networks IEEE Communications Magazine SCIE Chu Thị Minh Huệ
    Xem trang web…
    33 Global attractors for partly dissipative systems with dynamic boundary conditions Applicable Analysis SCIE Bùi Thị Huệ , Cung Thế Anh
    Xem trang web…
    34 Strong green and blue emission from ZnS/ZnO heterostructures grown by thermal evaporation Physica B: Condensed Matter SCIE Nguyễn Văn Nghĩa B
    Xem trang web…
    35 Postbuckling of magnetic rings International Journal of Solids and Structures SCIE Hoàng Minh Tuấn
    Xem trang web…
    36 On certain classes of mild solutions for Boussinesq systems: a framework of curved spaces Zeitschrift für angewandte Mathematik und Physik SCIE Pham Truong Xuan , Nguyễn Thị Vân, Tran Thi Ngoc
    Xem trang web…
    37 Novel hierarchical Mn xOy-functionalized graphene for enhanced visible-light photodegradation performance RSC Advances SCIE Phạm Hương Quỳnh, Ta Thi Huong, Tran Y Doan Trang, Pham Thi Mai Huong, Phạm Nguyệt Ánh, Nguyen Thanh Trung, Vu Thi Thuy, Dang Van Thanh, Nguyen Long Tuyen
    Xem trang web…
    38 Advanced shoreline monitoring for coastal management: integrating surveillance cameras and deep learning Coastal Engineering Journal SCIE Nguyễn Cẩm Vân, Ha Quang Thai, Đinh Nhật Quang
    Xem trang web…
    39 An Enhanced Decision-Making Model with Einstein Aggregation Operators of Generalized Neutrosophic Hypersoft Sets: The Selection of Tobacco Control Strategies International Journal of Information Technology & Decision Making SCIE Nguyen Thu Huong, Nguyen Thi Lan Nhi, Le Trang Nhung
    Xem trang web…
    40 Experimental and Numerical Studies of “Wood–Composite” Reinforcement in Bending Sheared Wooden Beams Using Pre-Stressed Natural and Artificial Fibers Materials SCIE Agnieszka Katarzyna Wdowiak-Postulak, Lương Minh Chính
    Xem trang web…
    41 Numerical analysis of vanadium redox flow battery design: Investigating the impact of compression and fiber structure on carbon paper electrodes Electrochimica Acta SCIE Agnesia Permatasari, Nguyễn Văn Lập, Magnus So, Takeru Yano
    Xem trang web…
    42 Computational Offloading for Wearables-Based 6G Fitness Applications IEEE Internet of Things Journal SCIE Vũ Khánh Quý
    Xem trang web…
    43 Strategic Data Offloading for 5G and Beyond for Internet of Vehicles Networks: Current Trends and Future Directions IEEE Open Journal of the Communications Society SCIE Vũ Khánh Quý, Chu Thị Minh Huệ
    Xem trang web…
    44 A novel integrated nonlinear approach for an electric power steering system based on multiple object control Engineering Computations SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    45 Impact of GHG mitigation measures in sanitation service chains: A focus on septic tanks and sewers Water Research SCIE Jakpong Moonkawin, Mariane Y. Schneider, Shigeo Fujii, Hidenari Yasui, Viet-Anh Nguyen, Phạm Nguyệt Ánh, Shinya Echigo
    Xem trang web…
    46 Sliding mode control based on active disturbance rejection control for improving performance of an electric power steering system Journal of Automobile Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    47 Bending, Free, and Forced Vibration Responses of Nanobeams Taking Flexoelectricity and Temperature Into Account Journal of Vibration Engineering & Technologies SCIE Vu Hoa Binh, Bùi Văn Tuyển
    Xem trang web…
    48 Advanced active disturbance rejection control based on a sliding mode control mechanism for an active suspension system Engineering Computations SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    49 Impacts of Climate Change on Streamflow to Ban Chat Reservoir Atmosphere SCIE Trần Khắc Thạc , Vũ Thị Minh Huệ, Nguyễn Hoàng Sơn
    Xem trang web…
    50 Recent Digital Systems Information Hiding Techniques via Internet Technology: A Review Journal of Internet Technology SCIE Trong-The Nguyen, Shu-Chuan Chu, Thi-Kien Dao, Thi-Thanh-Tan Nguyen
    Xem trang web…
    51 Structural, luminescent properties and Sm3+ → Sm2+ reduction in H2 gas atmosphere of Tb3+/Sm3+ co-activated lithium sodium borate glasses Optical Materials SCIE Nguyen Thi Thai An, Ho Van Tuyen, Tran Thi Hong, Trinh Ngoc Dat, Phan Tien Dung
    Xem trang web…
    52 Dynamic Streaming Potential Coupling Coefficient in Partially Saturated Porous Media Geophysical Prospecting SCIE Lương Duy Thành, Nguyễn Văn Nghĩa A, Phan Văn Độ, Nguyễn Mạnh Hùng, Damien Jougnot, Santiago G. Solazzi
    Xem trang web…
    53 A model for permeability estimation of porous media from the critical pore radius Hydrogeology Journal SCIE Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Thị Chung Thủy, Đặng Thị Minh Huệ, Luis Guarracino, Damien Jougnot, Vu Van The
    Xem trang web…
    54 Development of a Hybrid Control Algorithm Based on a Combination of Robust Nonlinear Techniques for Electric Power Steering IEEE Access SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    55 Synergistic effects of the degradation of amoxicillin in different matrices using zero-valent iron under UV light: Degradation kinetics, pathways, and toxicity assessment Journal of Water Process Engineering SCIE Nguyễn Thanh Hòa, Nguyễn Thị Thế Nguyên , Nguyễn Thị Liên, ngoc-thuy vu
    Xem trang web…
    56 Predictive Current Control with Selection Vector Table Scheme for 3L-NPC Inverter Elektronika ir elektrotechnika SCIE Nguyễn Hoàng Việt, Phạm Hồng Dương, Phạm Đức Đại
    Xem trang web…
    57 CaNAC67, a stress-responsive NAC transcription factor-encoding gene from chickpea (Cicer arietinum), improves drought tolerance in transgenic Arabidopsis thaliana Plant Physiology and Biochemistry SCIE Cuong Duy Tran, Md. Mezanur Rahman, Ha Duc Chu, Kien Huu Nguyenv, Yasuko Watanabe, Lê Thị Ngọc Quỳnh, Hong Viet La, Chien Van Ha, Keiichi Mochida
    Xem trang web…
    58 A one-step chemical treatment to directly isolate microcrystalline cellulose from lignocellulose source Bioresources and Bioprocessing SCIE Thai Anh Do, Thi Minh Chau Nguyen, Nguyễn Thị Hằng Nga, Thi Huong Le
    Xem trang web…
    59 A Natural Current Balancing Interleaved IPOP LLC Converter With Partial Power Processing IEEE Transactions on Industrial Electronics SCIE Thien Dung Tran, Van Dai Bui
    Xem trang web…
    60 Porosity and tortuosity dynamics and their impact on lithium-ion battery performance with different separator structures Journals of Power Sources SCIE Agnesia Permatasari, Nguyễn Văn Lập, Magnus So, Takeru Yano
    Xem trang web…
    61 A comprehensive overview on UAV-based applications for flood management Measurement Science and Technology SCIE Đặng Tuyết Minh
    Xem trang web…
    62 An integrated robust control strategy based on observed states for electric power steering Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    63 Methods for determining road reaction torque in modeling electric power steering systems: A systematic review Journal of Multi-body Dynamics SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    64 Mangrove species classification using a proposed ensemble U-Net model and Planet satellite imagery: A case study in Ngoc Hien district, Ca Mau province, Vietnam PLoS One SCIE Phạm Minh Hải, Bui Thanh Huyen, Tran Hong Hanh, Pham Hong Tinh, Nguyen Thanh Bang, Tran Thanh Tung
    Xem trang web…
    65 EVALUATION OF THE BUSINESS EFFICIENCY OF COMMERCIAL BANKS Risk Governance & Control: Financial Markets & Institutions SCIE Phạm Thị Hồng Nhung
    Xem trang web…
    66 Investigation of the main drivers influencing sediment property change and coastal erosion in Central Vietnam Interpretation SCIE Binh Quang Nguyen, Sameh A. Kantoush, Đinh Nhật Quang, Nguyễn Trung Việt, Tetsuya Sumi
    Xem trang web…
    67 Numerical Analysis on Influence of Double-Sided 3D-Patterned Cathode Catalyst Layers on Polymer Electrolyte Fuel Cell Performance Journal of Electrochemical Energy Conversion and Storage SCIE Tae Hyoung Noh, Nguyễn Văn Lập, Agnesia Permatasari, Magnus So
    Xem trang web…
    68 A compact single layer dual-polarized antenna with wideband operation, high isolation, and high front-to-back ratio for 5G applications Scientific Reports SCIE Niamat Hussain, HungTran, DatTran-Huy
    Xem trang web…
    69 A compact design of MIMO patch antenna with high gain and symmetrical radiation pattern PLoS One SCIE Kim Thị Phương, Thang Nguyen-Van, Dat Nguyen-Tien, Tung Bui-Thanh
    Xem trang web…
    70 Transformer guided Multimodal VQA model for Fruit recognitions ICT Express SCIE Trần Anh Đạt
    Xem trang web…
    71 Robust integrated control for an automotive electric power steering system based on observed state variables Measurement and Control SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    72 On periodic Solutions for the Patlak-Keller-Segel-Navier-Stokes systems in weak-Lp spaces Bulletin of Malaysian Mathematical Society SCIE Lê Thế Sắc , Pham Truong Xuan
    Xem trang web…
    73 adsasdas đâsd SCIE admin
    Xem trang web…
    74 Structure, optical, and thermoluminescence properties of LiCaF2BTeO4 glass-ceramic co-doped with Ce3+ and Tb3+ ions Ceramics International SCIE T. Ngoc, N.X. Ca, N.V. Ha, Trần Thị Chung Thủy, Lương Duy Thành, N.D.A. Tuan
    Xem trang web…
    75 On asymptotically almost periodic mild solutions for wave equations on the whole space Mathematische Nachrichten SCIE Lê Thế Sắc , Pham Truong Xuan
    Xem trang web…
    76 Comprehensive Flood Risk Assessment for Quang Tri Province Water SCIE Nguyễn Tiến Thành, To Vinh Cuong , Vu Dinh Cuong, Trieu Quang Quan, Nguyễn Mai Đăng
    Xem trang web…
    77 Studying the photo-, thermo-luminescence properties and energy transfer processes in K2Y1-xEuxF5 single crystals Journal of Luminescence SCIE V.X. Quang, N.M. Khaidukov, V.N. Makhov., N.T. Thanh, N.X. Ca, Lương Duy Thành, H.V. Tuyen, T.Ngoc
    Xem trang web…
    78 Introducing a pioneering model designed to optimize the configuration of full-scale submerged nanofiltration membrane modules Desalination and Water Treatment SCIE Anh-Tuan Hoang, Nguyễn Thế Anh, Nguyet Thi-Minh Dao , Takahiro Fujioka
    Xem trang web…
    79 Integrating numerical and regression methods for estimating discharge coefficients of intake structures with wingwalls in irrigation networks. Flow Measurement and Instrumentation SCIE Lê Thị Thu Hiền, Lê Xuân Hiền, Van Chien Nguyen
    Xem trang web…
    80 Recent Advances in Visible Light-Driven Multicomponent Reactions of Aryl Diazonium Tetrafluoroborates European Journal of Organic Chemistry SCIE Lưu Trường Giang, Sumi Lee
    Xem trang web…
    81 Stability analysis of stochastic 3D Navier-Stokes-Voigt equations with infinite delay Stochastic Analysis and Applications SCIE Cung Thế Anh, Trần Quốc Tuấn
    Xem trang web…
    82 Investigation of bile flow in the cystic duct using a viscosity model combining the shear thinning and extensional behaviors of bile by computational fluid dynamics Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering SCIE Nguyễn Ngọc Minh
    Xem trang web…
    83 A Source Identification Problem for Subdiffusion Equations Involving Delays Mathematical Methods in the Applied Sciences SCIE Nguyễn Văn Đắc
    Xem trang web…
    84 A robust high-performance algorithm based on an extended state observer for controlling electric power steering systems Mechanics Based Design of Structures and Machines SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    85 EBSGM: An Energy-Balanced and Graph-Optimized framework for medical image fusion Signal, Image and Video Processing SCIE Đinh Phú Hùng
    Xem trang web…
    86 Elastic moduli of 2D random Voronoi polycrystals: Hierarchical estimates versus numerical simulations Zeitschrift fur angewandte Mathematik und Physik ZAMP SCIE Phạm Đức Chính, Vũ Lâm Đông
    Xem trang web…
    87 Heterogenous Mental Health Impacts of a Forced Relocation: The Red Zone in Christchurch Health Economics SCIE Hoàng Thị Thu Thỏa, Lê Văn Thịnh
    Xem trang web…
    88 Optimization of catalyst layers for polymer electrolyte membrane fuel cells using heterogeneous modeling and machine learning frameworks Journal of Power Sources SCIE Nguyễn Văn Lập, A Permatasari, M So, T Yano, G Inoue
    Xem trang web…
    89 Periodic Solutions of Chemotaxis-Fluid Systems on Real Hyperbolic Spaces Asymptotic Analysis SCIE Pham Truong Xuan, Lê Thế Sắc
    Xem trang web…
    90 Catalyst-free One-Pot Synthesis of Sulfonyl Fluorides from Triazenes via Multicomponent Reaction Asian Journal of Organic Chemistry SCIE Lưu Trường Giang
    Xem trang web…
    91 Advancing parameter uncertainty quantification in hydrology models through integration of variational inference with a differentiable hydrology framework Stochastic Environmental Research and Risk Assessment SCIE Giang.V. Nguyen, Phạm Văn Chiến, Linh Nguyen Van, Vinh Ngoc Tran, Younghun Kim
    Xem trang web…
    92 Fractional Order Approach for Conical Active Magnetic Bearings Under Time Delay and Supply Faults IEEE Access SCIE Lê Đức Thịnh, Danh Giang Nguyen, The Tai Ta, Tung Lam Nguyen, Minh Vu Nhat
    Xem trang web…
    93 Robust Model Predictive Control-based Recurrent Neural Networks for Autonomous Vehicles in Avoidance Collisions IEEE Access SCIE Hung Duy Nguyen, Tung Lam Nguyen
    Xem trang web…
    94 Comprehensive Statistical Analysis for Characterizing Water Quality Assessment in the Mekong Delta: Trends, Variability, and Key Influencing Factors Sustainability SCIE Đoàn Thanh Vũ, Lê Văn Tiến Hưng, Triệu Ánh Ngọc , Phu Le Vo, Nguyễn Văn Hải, Toshinori Tabata, Thu Thi Hoai Vu
    Xem trang web…
    95 On pseudo almost periodic solutions of the parabolic-elliptic Keller-Segel systems Mathematica Slovaca SCIE Nguyễn Thị Vân, Trần Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Loan, Phạm Trường Xuân
    Xem trang web…
    96 Optimized energy bounds on mixed-mode elastic constants of unidirectional transversely isotropic multicomponent materials Acta Mechanica SCIE Phạm Đức Chính, Vũ Lâm Đông
    Xem trang web…
    97 Active disturbance rejection control based on soft computing techniques for electric power steering to improve system performance PLoS ONE SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    98 A novel image retrieval framework: hybrid feature fusion with deep metric learning and uncertainty embedding Signal, Image and Video Processing SCIE Nguyễn Thị Hạnh, Đào Thị Thúy Quỳnh, Lê Nguyễn Tuấn Thành
    Xem trang web…
    99 Mathematical modeling and characteristics of automotive electric power steering systems: A state–of–the–art literature review Ain Shams Engineering Journal SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    100 Experimental studies on torsional behavior of reinforced concrete beams strengthened using hybrid carbon and basalt FRP sheets Structural Concrete SCIE Nguyễn Vĩnh Sáng, Nguyễn Xuân Huy; , Lê Đăng Dũng; , Trần Cao Thanh Ngọc
    Xem trang web…
    101 A method for continuous student activity recognition from classroom videos International Journal of Machine Learning and Cybernetics SCIE Nguyễn Thị Phương Dung, Ngoc-Trang Le, Khanh-Huyen Bui, Hong-Quan Nguyen, Huu-Quynh Nguyen
    Xem trang web…
    102 Real‑time flood forecasting using time‑varying parameter hydrological model: case study for Ta Trach reservoir Applied Water Science SCIE Trần Kim Châu, Đặng Đồng Nguyên , Nguyễn Mai Đăng, Nguyễn Thị Ngọc Bắc, Lê Thị Hòa Bình , Võ Công Hoang, Lã Phú Hiến
    Xem trang web…
    103 Six years of alcohol consumption in Hanoi, Vietnam, by wastewater analysis: Assessing changes impacted by socio-economical factors Public Health SCIE Phạm Nguyệt Ánh, Hieu K.T. Ngo, Zhe Wang, Dat M. Nguyen, Vu Ngan Binh, Nguyen Thi Kieu Anh, Cong Yang, Ngo Quang Trung, Phong K. Thai
    Xem trang web…
    104 Comparative analysis of synergistic effects in shear and tension behavior of ultra-highperformance hybrid fiber-reinforced concrete European Journal of Environmental and Civil Engineering SCIE Trần Trung Hiếu, Quoc Anh Vu, Ngoc Thanh Tran, Phạm Tùng Dương, Trương Văn Đoàn
    Xem trang web…
    105 Enhancing Medical Image Fusion Through Advanced Decomposition and Optimization Methods Digital Signal Processing SCIE Đinh Phú Hùng
    Xem trang web…
    106 Global well-posedness and polynomial stability for the chemotaxis-fluid systems in Marcinkiewicz spaces Computational and Applied Mathematics SCIE Pham Truong Xuan, Nguyễn Thị Vân, Lê Thế Sắc
    Xem trang web…
    107 Synergic effect and biosafety of chitosan/zinc complex nanoparticle-based carboxymethyl cellulose coatings for postharvest strawberry preservation Royal Society of Chemistry SCIE Ha Thi Thu Bui, Đặng Thị Thanh Lê, Hue Thi Nguyen, Le Thi Le, Huy Quang Tran
    Xem trang web…
    108 A Hybrid Deep Learning Method for Forecasting Reservoir Water Level from Sentinel-2 Satellite Images Computers Materials & Continua SCIE Hoang Thi Minh Chau, Nguyen Long Giang, Trần Mạnh Tuấn, Trần Kim Châu
    Xem trang web…
    109 Empowering Dysarthric Communication: Hybrid Transformer-CTC based Speech Recognition System IEEE Access SCIE Vinotha, Hepsiba, Anand, Bruntha, Dinh
    Xem trang web…
    110 CBFs-based Model Predictive Control for Obstacle Avoidance with Tilt Angle Limitation for Ball-Balancing Robots, IEEE Access SCIE Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Vân Anh, Vũ Minh Nhật, Vũ Đức Cường
    Xem trang web…
    111 Hybrid machine learning approach with FHO algorithm and WERCS method for predicting fire resistance of timber columns Materials Today Communications SCIE Nguyễn Thái Hoàng, Phạm Văn Thành, Vũ Quang Việt
    Xem trang web…
    112 Direct tensile characteristics of textile reinforced cementitious composites: Effects of textile types and epoxy resin coating at the joints of textile grid Construction and Building Materials SCIE Trương Văn Đoàn, Ngô Trí Thường, Van Thong Nguyen, Đỗ Văn Quang, Phạm Ngọc Thịnh
    Xem trang web…
    113 Evaluating Rainfall-Runoff Generation Mechanisms of Deep Learning Models Using a Process-Based Rainfall-Runoff Model Water Resources Management SCIE Dương Đức Toàn, Vinh Ngoc Tran, Tam V. Nguyen
    Xem trang web…
    114 A Practical Approach for Colorectal Cancer Diagnosis Based on Machine Learning PLOS ONE SCIE Nguyen Hai Minh, Tran Quang Quy, Ngo Duc Tam, Le Hoang Son, Trần Mạnh Tuấn
    Xem trang web…
    115 Extension of dual equivalent replacement method to optimization of damped primary structure with tuned mass damper Mechanical Systems and Signal Processing SCIE Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Anh Ngọc, Tống Đức Năng, Nguyễn Xuân Nguyên, Nguyễn Đông Anh
    Xem trang web…
    116 Tidal amplification and distortion in Guinea-Bissau, West Africa Estuarine, Coastal and Shelf Science SCIE Arame Dièye, Dương Hải Thuận, Patrick Marchesiello, Bamol Ali Sow, Habib Boubacar Dieng, Luc Descroix
    Xem trang web…
    117 The Variation of Meteorological Drought with the Probabilities of Rainfall and Temperature Under the Impact of Climate Change on the South Central Coast Region of Vietnam International Journal of Environmental Research (IJER) SCIE Trần Quốc Lập
    Xem trang web…
    118 Nonlinear active disturbance rejection mechanism based sliding mode control for enhancing electric power assisted steering performance PLoS ONE SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Tung Lam Nguyen
    Xem trang web…
    119 Lisianthus Fusaria wilt: inter- and intra-specific variation in virulence of pathogens and biocontrol of the disease based on vietnamese Streptomyces goshikiensis STR61 Journal of Applied Microbiology SCIE Le Dung, Thuy Thi Le, Hồ Mạnh Tường, Duong Thai Binh Pham
    Xem trang web…
    120 Exploring Non-Matching Multiple References for Speech Quality Assessment IEEE Signal Processing Letters SCIE Tạ Bảo Thắng, Lê Nhật Minh, Huỳnh Thị Thanh Bình
    Xem trang web…
    121 Diffusion-guided graph convolutional networks for sign language recognition Signal, Image and Video Processing SCIE Vu Hoai Nam
    Xem trang web…
    122 Optimal thickness of TiO2 layer on resonance waveguide grating for maximum of electric field by simulation method in comparison with experiment Optical and Quantum Electronics SCIE Nguyễn Văn Nghĩa B
    Xem trang web…
    123 The Trehalose-6-Phosphate Synthase and Trehalose-6-Phosphate Phosphatase in Cocoa (Theobroma cacao L.): Genome-Wide Identification and Expression Analysis journal of sciences SCIE Quy Phuong Nguyen, Phi Bang Cao1, Ngoc Thi Bich Chu1, Lan Thi Mai Tran1, Man Thi Le1, Hang Thi Luong1, Gioi Huy Dong, Lê Thị Ngọc Quỳnh
    Xem trang web…
    124 Impact of Sea Level Rise and the Superport on Riverbed Morphology in the Can Gio Bay, Southern Vietnam Thalassas: An International Journal of Marine Sciences SCIE Vũ Thị Hoài Thu, Triệu Ánh Ngọc , Thai Huu Hung, Vũ Lê Duy Thái
    Xem trang web…
    125 Insulator defect detection based on feature pyramid network and diffusion model Signal, Image and Video Processing SCIE Trần Hiền Anh, Trần Anh Đạt, Cù Việt Dũng, Đào Thị Thúy Quỳnh
    Xem trang web…
    126 Integrating machine learning and empirical approaches for scour depth estimation at sluice gates: evaluating tree-based models, hyperparameter tuning, and proposing new formulas Journal of Hydrology and Hydromechanics SCIE Lê Xuân Hiền
    Xem trang web…
    127 The impact of DMSO preservative on the longevity of commercial level MnO2@CNT || Zn pouch cells Materials Chemistry and Physics SCIE Huong Thu Duong, Trần Văn Khanh, Huong Van Ta, Subramanian Nithiananth, Vaiyapuri Soundharrajan
    Xem trang web…
    128 A novel fuzzy knowledge graph structure for decision making of multimodal big data Applied Intelligence SCIE Nguyen Hong Tan, Cu Kim Long, Pham Minh Chuan, Pham Van Hai, Phan Hung Khanh, Trần Mạnh Tuấn
    Xem trang web…
    129 Regularity and stability for a class of time-delayed nonlocal semilinear equations Zeitschrift für angewandte Mathematik und Physik SCIE Tran Van Tuan, Tran Van Tuan
    Xem trang web…
    130 Machine learning-based safety assessment of steel frames under seismic loadings using nonlinear time-history analysis Steel and Composite Structures SCIE Trương Việt Hùng, Nguyễn Mạnh Cường, Phạm Hoàng Anh
    Xem trang web…
    131 A linear quadratic tracking control strategy based on fuzzy for electric power steering systems Advances in Mechanical Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    132 Size-dependent large deformation analysis of microscale functionally graded beams and frames Acta Mechanica SCIE Lê Công Ích, Đặng Ngọc Duyên, Bùi Thị Thu Hoài, Nguyễn Đình Kiên
    Xem trang web…
    133 Increase the Reliability of SERS Measurements for Sodium Metabisulfite Using Highly Uniform AgNPs on Plasma- Treated PDMS Substrate Surface and Interface Analysis SCIE Nguyễn Thị Hằng Nga, Toan Duc Nguyen, Lien Thi Ha Nghiem, Ngoc Thi Bich Nguyen, Kha Van Nguyen, Nghia Trong Nguyen
    Xem trang web…
    134 A novel weighted averaging operator for frequency analysis of nonlinear free vibrations International Journal of Non-Linear Mechanics SCIE Anh Tay Nguyen, Nguyen Anh Ngoc, Le Quang Vinh, Nguyen Dong Anh, Nguyen Cao Thang
    Xem trang web…
    135 Determining Optimal Installation of Renewable Distributed Generators in The Radial Distribution System Considering Technical-Economic Aspects by Using Energy Valley Optimizer Algorithm COMPEL – The international journal for computation and mathematics in electrical and electronic engineering SCIE Nguyễn Công Chính
    Xem trang web…
    136 A novel isogeometric model for free vibration, buckling, and transient response of double-layer BFGP curved beams with elastic boundary condition using modified first-order shear theory Mechanics Based Design of Structures and Machines: An International Journal SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    137 Role of Pressure and Expansion on the Degradation in Solid-State Silicon Batteries: Implementing Electrochemistry in Particle Dynamics Advanced Functional Materials SCIE Magnus So, Takeru Yano, agnesia Permatasari, Nguyễn Văn Lập
    Xem trang web…
    138 Experimental and computational investigation of the effect of machining parameters on the turning process of C45 steel Advanced in Mechanical Engineering SCIE Le Tien Thinh, Đoàn Khắc Hiệp, Panagiotis G. Asteris
    Xem trang web…
    139 Quantifying the Impacts of Climate Change and Human Interventions on Flow Alterations in a Tropical River Water Resources Management SCIE Doan Van Binh, Thi Thu Ha Nguyen, Lê Xuân Hiền, Luc Anh Tuan, Manh Hung Le, Sameh A. Kantoush, Tam V Nguyen, Vuong Nguyen Dinh, Nguyen Thanh Luan, Menna Farag Ahmed, Tetsuya Sumi
    Xem trang web…
    140 Almost periodic solutions of Boussinesq systems in the whole space Applicable Analysis SCIE Nguyễn Thị Vân, Trần Thị Ngọc, Phạm Trường Xuân
    Xem trang web…
    141 An efficient archive-based parameter-free multi-objective Rao-DE algorithm for bi-objective optimization of truss structures Computers and Structures SCIE Trương Việt Hùng, Hoang-Anh Pham, Manh-Cuong Nguyen, Rut Su
    Xem trang web…
    142 Improving the label-free rapid semi-quantification of E.coli by AgNPs-decorated hydrogel inverse opal photonic crystals Photonics and Nanostructures Fundamentals and Applications Journal SCIE Lê Minh Thành, Tran Hong Minh, Vu Thi Thuy Linh, Nguyen Trong Nghia, Nghiem Thi Ha Lien, Nguyen Duc Toan, Do Tien Phat, Nguyen Thi Hanh
    Xem trang web…
    143 Intensified susceptibility to riverbed incisions under sand mining impacts in the Vietnamese Mekong Delta: A long-term spatiotemporal analysis Geomorphology SCIE Menna Farag Ahmed, Edward Park, Nguyen Luyen Phuong Doan, Luc Anh Tuan, Vuong Nguyen Dinh, Thi Huong Vu, Binh Quang Nguyen, Triệu Ánh Ngọc , Nguyen Xuan Tung, Tetsuya Sumi
    Xem trang web…
    144 An evaluation of the stress redistribution of concrete cable-stayed bridges due to creep, shrinkage, and relaxation effects Computers and Concrete SCIE Hồng Tiến Thắng
    Xem trang web…
    145 Optical effects of graphene oxide attached to the hydrogel-inverse opal photonic crystals applicable to rapid semi-quantification of E.coli. Optical Materials Journal SCIE Phạm Hồng Phong, Vu Thi Thuy Linh, Nguyen Trong Nghia, Nghiem Thi Ha Lien, Nguyen Duc Toan, Do Tien Phat, Nguyen Thi Hanh, Lê Minh Thành
    Xem trang web…
    146 Influence of dopant concentration on Raman spectra and Judd-Ofelt intensity parameters of red-emitting Eu3+-doped Sr2MgSi2O7 Optical Materials SCIE Nguyen Thi Quynh Lien, Tran Thi Hong, Phan Văn Độ
    Xem trang web…
    147 Reduction process and energy transfer from Eu3+/Sm3+ co-doped Sr2MgSi2O7 phosphors by heat treatment in 100% H2 gas environment Journal of Physics and Chemistry of Solids SCIE Nguyen Thi Quynh Lien, Le Xuan Hung, Nguyen Thi Phuong Thao, Tran Thi Hong, Trinh Ngoc Dat, Nguyen Ngoc Trac, Phan Văn Độ
    Xem trang web…
    148 Fuzzy sliding mode control based on an adaptive sliding surface and extended state observer for automotive electric power steering Advances in Mechanical Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    149 Local temperature of water determined based on fluorescent intensity ratio of NaYF4:Er3+,Yb3+ upconversion nanoparticles Ceramics International SCIE Nguyễn Văn Nghĩa B, Trinh Duc Thien, Nguyen Dinh Lam, Nguyen Thanh Huong, Le Thi Minh Cham, Nguyen Thi Ha Phuong, Nguyen Ngoc Thanh, Pham Hung Vuong, Le Quoc Minh
    Xem trang web…
    150 Active disturbance rejection control for reducing vehicle body displacement based on an extended state observer and dynamic fuzzy techniques Journal of Low Frequency Noise, Vibration and Active Control SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    151 Active Disturbance Rejection Control for an automotive suspension system based on parameter tuning using a fuzzy technique PLoS ONE SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    152 Electro-Mechanical Receptance Concept for Cracked Piezoelectric Timoshenko Beams and Application Journal of Vibration Engineering & Technologies SCIE Trần Thanh Hải, Nguyễn Ngọc Huyên, L K Toan
    Xem trang web…
    153 Transient Response of Auxetic Honeycomb Sandwich Shell Integrated with Laminated Three-Phase Polymer/GNP/Fiber Face Sheets Subjected to Low-Velocity Impact Load Journal of Vibration Engineering and Technologies SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    154 HYDROXYAPATITE COATING ON ALKALINE-TREATED TITANIUM THROUGH ELECTROCHEMICAL DEPOSITION JOURNAL OF APPLIED SPECTROSCOPY SCIE Nguyễn Văn Tùng, Bùi Thị Hoàn, Lê Thi Tâm, Lê Thị Mai Phương, Vũ Lê Anh Đức, Vũ Duy Kiên, Vũ Thị Phương Thúy, Nguyễn Hùng Việt, Nguyễn Việt Hùng
    Xem trang web…
    155 An efficient method for nonlinear inelastic truss optimization based on improved k-nearest neighbor comparison and Rao algorithm Structures SCIE Trương Việt Hùng, Sawekchai Tangaramvong
    Xem trang web…
    156 HydroEcoLSTM: A Python package with graphical user interface for hydro-ecological modeling with long short-term memory neural network Ecological Informatics SCIE Tam V. Nguyen, Vinh Ngoc Tran; , Hoang Tran; , Doan Van Binh; , Dương Đức Toàn, Thanh Duc Dang, Pia Ebeling
    Xem trang web…
    157 Impacts of Inflow Loadings from Heavy Rainfall on Cyanobacteria Overgrowth in Nitrogen-Limited Reservoirs through Field Observation and Numerical Simulation JARQ-JAPAN AGRICULTURAL RESEARCH QUARTERLY SCIE Toshinori TABATA, Bùi Quốc Lập, Tran Thi Lan HUONG, Masayoshi HARADA, Akinori OZAKI
    Xem trang web…
    158 Bayesian Inference for Evidence Accumulation Models with Regresors Psychological Method SSCI Đào Việt Hùng, David Guawan, Robert Kohn , Tran Minh Ngoc , Guy E Hawking
    Xem trang web…

     

  • Trường Đại học Thủy lợi hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 18/5

    Trường Đại học Thủy lợi hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 18/5

    Trường Đại học Thủy lợi hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 18/5

    Trong khuôn khổ chuỗi hoạt động chào mừng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam năm 2026, ngày 17 tháng 5 năm 2026, Trường Đại học Thủy lợi đã tổ chức Hội nghị Khoa học sinh viên lần thứ 39, góp phần tôn vinh tinh thần nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo của sinh viên Nhà trường.

    Với phương châm “Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số – Động lực chính của mô hình tăng trưởng mới“, Hội nghị Khoa học sinh viên là hoạt động học thuật thường niên có quy mô lớn, thu hút sự tham gia của đông đảo sinh viên trong toàn Trường. Sự kiện góp phần lan tỏa tinh thần sáng tạo, khuyến khích sinh viên vận dụng kiến thức chuyên môn vào nghiên cứu, giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    Trường Đại học Thủy lợi hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 18/5

    Hội nghị Khoa học sinh viên lần thứ 39, chào mừng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 18/5

    Điểm nhấn của Hội nghị năm nay là 515 đề tài được lựa chọn báo cáo tại các tiểu ban cấp khoa, phân bổ trong 29 tiểu ban chuyên môn, trong đó có 01 tiểu ban được tổ chức tại Phân hiệu. Đây là minh chứng cho phong trào nghiên cứu khoa học đang được duy trì và phát triển trong sinh viên Trường Đại học Thủy lợi, đồng thời phản ánh định hướng đào tạo gắn với nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và yêu cầu thực tiễn.

    Các đề tài bám sát nhiều xu hướng khoa học – công nghệ hiện đại như: Robot hỗ trợ người bệnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), điều khiển thiết bị bằng giọng nói, năng lượng tái tạo, công nghệ môi trường và nông nghiệp thông minh. Từ các sản phẩm robot, hệ thống điều khiển thông minh, camera tích hợp AI đến các nghiên cứu về năng lượng xanh, tài nguyên nước, môi trường và phát triển bền vững, các công trình cho thấy sinh viên Trường Đại học Thủy lợi đang chủ động tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế chuyển đổi số.

    Bên cạnh việc mở rộng hướng nghiên cứu theo các lĩnh vực công nghệ mới, nhiều đề tài vẫn thể hiện rõ bản sắc của Trường Đại học Thủy lợi, gắn với kỹ thuật, công trình, tài nguyên nước, môi trường và các bài toán thực tiễn của đời sống. Đây là nền tảng quan trọng để hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên tiếp tục phát triển theo hướng thiết thực, hiệu quả và có khả năng ứng dụng.

    Trường Đại học Thủy lợi hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 18/5

    Sinh viên báo cáo đề tài tại các phiên tiểu ban

    Hội nghị Khoa học sinh viên lần thứ 39 không chỉ là một sự kiện học thuật thường niên, mà còn là dịp khẳng định vai trò của sinh viên Trường Đại học Thủy lợi trong hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thông qua Hội nghị, Nhà trường tiếp tục khuyến khích sinh viên nuôi dưỡng niềm say mê nghiên cứu, nâng cao năng lực sáng tạo và đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    Phòng KHCN&HTQT