Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Quyết định công nhận kết quả rèn luyện của sinh viên hệ Chính quy trong toàn trường học kỳ 1 năm học 2008 – 2009










    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    Số: 199 / QĐ-ĐHTL


                       Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2009


      


    QUYẾT ĐỊNH


    Công nhận kết quả rèn luyện của sinh viên hệ Chính quy trong toàn trường


    Học kỳ 1 năm học 2008 – 2009


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    Căn cứ  Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 về việc ban hành “Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”  của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


    Căn cứ Quyết định số 133QĐ/ĐHTL-CTCT&QLSV ngày 26 tháng 2 năm 2008 về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy trường Đại học Thuỷ Lợi từ năm học 2007 – 2008 ;


    Theo đề nghị của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên Nhà trường;


     


    QUYẾT ĐỊNH:


    Điều 1. Nay công nhận kết qủa rèn luyện học kỳ 1 năm học 2008 – 2009 của sinh viên hệ Chính quy trong toàn trường (có danh sách kèm theo).


    Điều 2. Kết qủa phân loại rèn luyện của từng sinh viên học kỳ 1 năm học 2008 – 2009 là một trong những tiêu chuẩn để xét bổng, xét học tiếp, ngừng học, xét tốt nghiệp, được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng sinh viên khi ra trường.


    Điều 3.Các ông Trưởng phòng Công tác Chính trị & Quản lý sinh viên, Trưởng các Khoa, Cơ sở II, ĐH 2 và các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


     








     


    Nơi nhận


      – BGH, VPĐU, CĐ, ĐTN, HSV


    –   Như điều 3


    –    Trang Web trường


       – Lưu: VT, CTCT&QLSV


               KT. HIỆU TRƯỞNG


    (Đã ký)


     


     


     


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    PGS.TS Lê Đình Thành



    Danh sách điểm rèn luyện toàn trường kỳ 1 2008-2009 xem tại đây


     

  • Thông tư Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân

     

    BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


                                                                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


         Số: 07/2008/TT-BTTTT   


                                                                      Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2008



    THÔNG TƯ


    Hướng dẫn một số nội dung về  hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet


     

     Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;


    Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;


    Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;


    Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số nội dung về  hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet (sau đây gọi tắt là Nghị định số 97) như sau:


    1. Trang thông tin điện tử cá nhân (blog) quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 97 được hiểu như sau:


    Trang thông tin điện tử cá nhân được dùng để thể hiện những thông tin mang tính chất cá nhân phục vụ nhu cầu lưu trữ hoặc trao đổi, chia sẻ với một nhóm người hoặc với cộng đồng rộng rãi sử dụng dịch vụ Internet. Trang thông tin điện tử cá nhân được chủ thể trang thông tin điện tử cá nhân đăng ký khởi tạo trên Internet.


    2. Hướng dẫn khoản 3, 5, 6 Điều 4 Nghị định số 97 đối với hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân như sau:


    2.1 Khuyến khích phát triển và sử dụng trang thông tin điện tử cá nhân giúp cá nhân mở rộng khả năng tương tác trên môi trường Internet để trao đổi, chia sẻ các thông tin phù hợp với thuần phong mỹ tục và các quy định của pháp luật Việt Nam, làm phong phú thêm đời sống xã hội và tinh thần gắn kết cộng đồng.


    2.2 Khuyến khích sử dụng tiếng Việt trong sáng, lành mạnh trên các trang thông tin điện tử cá nhân.


    2.3 Khuyến khích việc sử dụng trang thông tin điện tử cá nhân trên các mạng xã hội trực tuyến đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.


    3. Các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 6 Nghị định số 97 đối với hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân được quy định cụ thể như sau:


    3.1 Lợi dụng trang thông tin điện tử cá nhân để cung cấp, truyền đi hoặc đặt đường liên kết trực tiếp đến những thông tin vi phạm các quy định tại Điều 6 Nghị định số 97. 


    3.2 Tạo trang thông tin điện tử cá nhân giả mạo cá nhân, tổ chức khác; sử dụng trái phép tài khoản trang thông tin điện tử cá nhân của cá nhân khác; thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.   


                3.3 Truyền bá các tác phẩm báo chí, tác phẩm văn học, nghệ thuật, các xuất bản phẩm vi phạm các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản.


                3.4 Sử dụng những thông tin, hình ảnh của cá nhân mà vi phạm các quy định tại Điều 31, Điều 38 Bộ Luật Dân sự.


                3.5 Cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân mà vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, về giao dịch thương mại điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


          4. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ Internet quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 97 được hướng dẫn như sau:


    4.1 Chủ thể trang thông tin điện tử cá nhân chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được cung cấp, lưu trữ, truyền đi trên trang thông tin điện tử cá nhân của mình, bảo đảm không vi phạm quy định của pháp luật và các quy định tại mục 3 Thông tư này.


    4.2 Chủ thể trang thông tin điện tử cá nhân có trách nhiệm bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã, thông tin cá nhân.


    5. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 97 trong hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân được hướng dẫn              như sau:


    5.1 Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân tại trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật và quy định tại mục 3 Thông tư này.


    Có biện pháp xử lý thích hợp đối với các trang thông tin điện tử cá nhân vi phạm quy chế hoạt động cung cấp thông tin của doanh nghiệp.


    5.2 Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý.


    5.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về trang thông tin điện tử cá nhân do doanh nghiệp quản lý và có trách nhiệm cung cấp thông tin với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu. 


    5.4 Ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thông tin vi phạm các quy định của pháp luật và các quy định tại mục 3 Thông tư này ngay khi phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.


    5.5 Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.


    6. Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định số 97 như sau:


    6.1 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.


    6.2 Nội dung báo cáo định kỳ bao gồm:


    a) Ngày, tháng, năm và ký hiệu văn bản xác nhận đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông;


    b) Ngày, tháng, năm chính thức cung cấp dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân;


    c) Địa chỉ trụ sở giao dịch;


    d) Tên, số điện thoại và email của người đại diện có thẩm quyền;


    đ) Số lượng các trang thông tin điện tử cá nhân mà doanh nghiệp đang quản lý và dữ liệu thống kê theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;


    e) Số liệu về các trang thông tin điện tử cá nhân vi phạm quy chế hoạt động cung cấp, trao đổi thông tin của doanh nghiệp.


    6.3 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến có cung cấp dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng Một và trước ngày 15 tháng Bảy hàng năm.


    6.4 Địa chỉ gửi báo cáo:


    a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).


    Email: cucptth&ttđ[email protected]


    b) Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.


    7. Hiệu lực thi hành


    7.1 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.


    7.2 Trong quá trình thực hiện, các tổ chức, cá nhân nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./.


     



    Nơi nhận:                                                                             
    KT.BỘ TRƯỞNG


    – Thủ tướng, các PTT Chính phủ;                                                                   THỨ TRƯỞNG


    – VP Chính phủ;


    – VP Trung ương Đảng;


    – VP Quốc hội;                                                                                                        (Đã ký)


    – VP Chủ tịch nước;   


    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;                               


    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;


    – Toà án nhân dân tối cao;


    – UBND các tỉnh thành phố trực thuộc TW;                                              Đỗ Quý Doãn


    – Cơ quan TW của các đoàn thể;


    – Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);                                               


    – Các Sở TTTT;


    – Các doanh nghiệp viễn thông và Internet;


    – TTĐT, Công báo;


    – Bộ TTTT: BT, các TT, các đơn vị thuộc Bộ;


    – Lưu: VT, Cục QL PTTH&TTĐT.

  • Đội tuyển Olimpic Tin học toàn quốc trường Đại học Thủy Lợi giành thắng lợi tại kỳ thi Olimpic Tin học lần thứ 17

    Đội tuyển Olimpic Tin học toàn quốc trường Đại học Thủy Lợi giành thắng lợi tại kỳ thi Olimpic Tin học lần thứ 17

    Kể từ kỳ thi Olimpic Tin học toàn quốc lần thứ 16, kì thi Olimpic Tin học toàn quốc đã có nhiều thay đổi. Thời gian tổ chức được lùi tới tháng 11 hàng năm, số đội tuyển tham dự tăng đột biến với sự tham dự của nhiều đội tuyển nước ngoài đặc biệt là các nước châu Á, Thái Bình Dương và cơ cấu đề, giải thưởng đều có sự thay đổi. Kì thi Olimpic lần thứ 17 này được tổ chức tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP Hồ Chí Minh vào dịp 20/11 vừa qua với sự tham dự tới gần 200 đội tuyển trong đó có 11 đội nước ngoài (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc).


    Đội tuyển của trường ta gồm 8 em (trong đó có 6 em Khoa CNTT, 1 em Khoa Công trình và 1 em Khoa Năng lượng) tham gia dự thi ở các nội dung chuyên và không chuyên tin dưới sự hướng dẫn, huấn luyện, dìu dắt nhiều tháng qua của các thầy đặc biệt là thầy Vũ Anh Dũng – Bộ môn Khoa học máy tính. Được sự quan tâm động viên trước khi lên đường của BCN Khoa, sự quan tâm chăm sóc bố trí ăn ở, đưa đón của Cơ sở 2 Đại học Thủy Lợi, thầy trò đã cố gắng vượt mọi khó khăn để giành kết quả cao nhất với 1 giải ba cá nhân khối chuyên và 2 giải ba cá nhân khối không chuyên.









    Đây là lần dự thi thắng lợi nhất của đội tuyển Olimpic Tin trường ta trong bối cảnh cuộc thi ngày càng mở rộng và khó khăn do có sự tham dự của các đội tuyển nước ngoài. Kết quả này nói lên phần nào chất lượng đào tạo CNTT của trường ta và đặc biệt với K49 đang có nhiều sự thay đổi về nội dung đào tạo và hình thức quản lý đào tạo theo hệ tín chỉ. Xin chúc mừng thành công của đội tuyển, chúc mừng thành công bước đầu của các thầy cô Khoa CNTT trong công cuộc chuyển đổi đào tạo, đặc biệt là đào tạo Công nghệ thông tin.















    Trưởng đoàn: Thầy Từ Trung Hiếu


    Thành viên:


    1.       Chu Đào Ngọc Minh – 49TH1– giải ba cá nhân khối chuyên tin


    2.       Nguyễn Văn Dũng – 49C3 – đạt giải ba cá nhân khối không chuyên


    3.       Hồ Sơn Tùng – 49Đ1 – đạt giải ba cá nhân khối không chuyên


    4.       Ngô Văn Quang (48TH)


    5.       Nguyễn Khánh Minh (48TH),


    6.       Đoàn Anh Hoàng (48TH)


    7.       Hoàng Trọng Phúc (48TH)


    8.       Giang Thị Kim Ngân (48TH)

  • Quyết định cấp học bổng kỳ II năm học 2007 – 2008 cho sinh viên






    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    Số:     811    ĐHTL/QLSV/QĐ


         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


                                                  


                              Hà nội, ngày 25 tháng 9 năm 2008


     


    QUYẾT ĐỊNH


    (V/v cấp học bổng kỳ II  năm học 2007 – 2008  cho sinh viên )


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


     


    – Căn cứ Quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học. Cao đẳng, trung cấp chuyên nghệp hệ chính quy ban hành Quyết định số 42 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007


    – Căn cứ Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyế định  số 25/2006/ QĐ – BGD&ĐT ngày 26/6/ 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    – Căn cứ hướng dẫn xét học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên trường Đại học Thuỷ lợi từ năm học 2007 – 2008 số 53 ĐHTL-QLSV/QĐ ngày 17/01/2008;


    – Căn cứ Quyết định của Thủ tướng chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập số 1121/1997/QĐ-TTG ngày 23/12/1997;


    – Căn cứ thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 28/03/2002 về việc điều chỉnh mực học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các trường đào tạo công lập.


    – Căn cứ kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên học kỳ II năm học 2007 – 2008.


    – Theo đề nghị của các ông Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng các khoa; Giám đốc ĐH2.


    QUYẾT ĐỊNH


     


    Điều I:  1)Nay cấp học bổng  khuyến khích học tập học kỳ II năm học 2007 – 2008 cho sinh viên  (Danh sách 1 kèm theo).


                2) Cấp Trợ cấp xã hội học kỳ II năm học 2007-2008 cho sinh viên (Danh sách 2 kèm theo).


    Điều II:  1) Sinh viên có tên trong danh sách 1 được hưởng 5 tháng học bổng khuyến khích học tập học kỳ II năm học 2007 – 2008 .


                     2) Sinh viên có tên trong danh sách 2 được hưởng 6 tháng trợ cấp xã hội kỳ II năm học


     2007 – 2008.


    Điều III  Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng các khoa, Tài vụ, các đơn vị liên quan và sinh viên có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


      .







    Nơi gửi:


     – Như điều III


     – Lưu VT, P7,


     


     


     


     


     


     


    KT/ HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


     


     


     (đã ký)


     


     PGS.TS Lê Đình Thành


     


     


     
    Danh sách sinh viên được cấp học bổng kỳ II năm học 2007-2008  Xem tại đây
     


                                                                                                                                                                                                                                                                                 


     

  • Quyết định giao đề tài thực tập tốt nghiệp đợt 2 cho sinh viên K45 hệ chính quy, Cử tuyển và sinh viên K47 Cao dẳng

                               








    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    —–o0o—–


    Số:  729 QĐ/ĐHTL-CTCT&QLSV


     


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    ——-J——-


     


    Hà Nội, ngày 01 tháng 9  năm 2008


     


    QUYẾT ĐỊNH


    (V/v giao đề tài thực tập tốt nghiệp đợt 2 cho sinh viên K45 hệ chính quy, Cử tuyển


    và sinh viên K47 Cao dẳng )


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ- BGD ĐT ngày 26/06/2006  của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy;


    Căn cứ Quyết định số 428 QĐ/ĐHTL – ĐH & SĐH ngày 18/05/2007 về việc Quy định tạm thời về tốt nghiệp cuối khoá;


    Căn cứ kết quả học tập của các sinh viên K45 hệ Đại học chính quy, hệ Cử tuyển và sinh viên K47 hệ Cao đẳng chính quy;


    Theo đề nghị của các ông bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng các Khoa, Giám đốc Cơ sở 2.


    QUYẾT ĐỊNH


    Điều 1:   1- Nay giao đề tài thực tập tốt nghiệp đợt 2 cho sinh viên khoá 45 hệ Đại học chính quy, cử tuyển và sinh viên K47 hệ Cao đẳng chính quy đủ điều kiện thực tập tốt nghiệp(Danh sách 1 kèm theo).


      2- Giao đề tài thực tập tốt nghiệp có điều kiện cho sinh viên khoá 45 hệ Đại học chính quy, cử tuyển và sinh viên và sinh viên K47 hệ Cao đẳng chính quy còn nợ 1 học phần môn học (Danh sách 2 kèm theo)


                  3- Giao đề tài thực tập tốt nghiệp có điều kiện cho sinh viên khoá 45 hệ Đại học chính quy, cử tuyển và sinh viên và sinh viên K47 hệ Cao đẳng chính quy còn nợ 1 học phần môn học và học phần quân sự , thể dục (Danh sách 3 kèm theo)


                  4- Giao đề tài thực tập tốt nghiệp có điều kiện cho sinh viên khoá 45 hệ Đại học chính quy, cử tuyển và sinh viên và sinh viên K47 hệ Cao đẳng chính quy còn nợ Quân sự, thể dục (Danh sách 4 kèm theo).


    Điều 2: 1- Thời gian thực tập tốt nghiệp là 4 tuần từ 01/9/2008 ÷ 27/9/2008.


        Trong thời gian trên sinh viên chịu sự quản lý về mọi mặt của Nhà trường và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.


                2- Những sinh viên nợ 1 học phần môn học được giao đề tài thực tập tốt nghiệp có điều kiện (danh sách 2) và các sinh viên nợ 1 học phần môn học (danh sách 3) ( trừ học phần quân sự, thể dục, chính trị cuối khoá): phải thi trả nợ đến ngày 10/9/2008 ( Nếu điểm thi không đạt sinh viên phải dừng thực tập tốt nghiệp và xin làm tốt nghiệp đợt sau).


                – Những sinh viên nợ Quân sự, Thể dục, chính chị cuối khoá (Danh sách 4) phải học và thi trả nợ các học phần chưa đạt trong thời gian cho phép. Nếu không đạt sẽ không được công nhận tốt nghiệp.


    Điều 3: Các ông bà Trưởng phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên, Giám đốc Cơ sở 2, Trưởng  các khoa, Phòng, Ban có liên quan và sinh viên có tên trong các danh sách trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.






    Nơi  nhận:                 
    – Như điều 3
    – Lưu VT,P7

      KT.  HIỆU TRƯỞNG        
    PHÓ HIỆU TRƯỞNG   

    (ĐÃ KÍ)

    PGS.TS Lê Đình Thành






    Nhấn vào để xem: Danh sách sinh viên 


             


     

  • Dự kiến điểm chuẩn tuyển sinh năm 2008-Trường Đại học Thủy Lợi



    Theo GS.TS. Phạm Ngọc Quý-Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh của Trường, dự kiến điểm chuẩn năm 2008 của Trường Đại học Thủy Lợi như sau:


    Cơ sở Hà Nội (TLA):


    Hệ đại học chính quy:



    Dự kiến điểm trúng tuyển chung là 16,0


    Ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là ngành kỹ thuật công trình (101): 19,5


    Các ngành CNTT(106), công nghệ kỹ thuật xây dựng (111), kế toán (403) dự kiến điểm trúng tuyển từ 16,5 đến 17,5; các ngành khác dự kiến điểm trúng tuyển là 16,0


    Các thí sinh không trúng tuyển theo nguyện vọng đã đăng ký nhưng đủ điểm trúng tuyển chung vào trường (16,0 điểm) sẽ đăng ký sang ngành còn chỉ tiêu (Nhà trường sẽ gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển và giấy đăng ký nguyện vọng đến từng thí sinh, thí sinh sẽ chọn một trong những ngành chỉ tiêu còn).


    Điểm chênh lệch giữa hai khu vực liền kề là 0,5


    Điểm chênh lệch giữa hai đối tượng liền kề là 1,0


    Hệ cao đẳng: Dự kiến lấy bằng điểm sàn cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có xét tuyển nguyện vọng 2 với hơn 250 chỉ tiêu.


    Cơ sở 2 tại TP Hồ Chí Minh (TLS):


    Hệ đại học chính quy: Dự kiến điểm chuẩn chung bằng điểm sàn hệ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sẽ có hơn 200 chỉ tiêu nguyện vọng 2.


    Trung tâm ĐH2 tại TP Phan Rang-Tỉnh Ninh Thuận:


    Dự kiến điểm chuẩn hệ cao đẳng bằng điểm sàn cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có khoảng 70 chỉ tiêu nguyện vọng 2 tại miền Trung.


         


    Nhà trường sẽ công bố chính thức điểm chuẩn khi có Quyết định về điểm sàn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Môn Lý “dễ nhằn” hơn Toán

    Môn Lý “dễ nhằn” hơn Toán


    Theo phản ánh của các thí sinh, đề thi Vật Lý khó hơn năm 2007 nhưng nói chung là “dễ nhằn” hơn môn Toán.


    Lê Đông, một thí sinh đến từ tỉnh Hưng Yên không giấu nổi sự vui mừng khi làm bài đạt được khoảng 80%.


    “Quả thật đề có khó hơn năm 2007 một chút, nhưng đề không quá khó. Nhiều câu hỏi chỉ cần học chắc sách giáo khoa là có thể làm được ngay. Số lượng câu hỏi lý thuyết nhiều hơn một chút so với năm 2007, một số câu hỏi phân loại thí sinh khá rõ rệt”.


    Cùng tâm trạng như em Đông, một nữ thí sinh đến từ khối chuyên ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội mừng rỡ khoe: “Em đăng kí dự thi khối A và D. Em chỉ muốn thử sức ở khối A thôi nhưng nói chung làm cũng được. Nhưng mà thi trắc nghiệm khó nói trước lắm”.


    Quả đúng như lời nữ thí sinh này, với hình thức thi trắc nghiệm thì hầu như không có thí sinh nào bỏ trống đáp án. Nhiều thí sinh đã “tích bừa” với hi vọng cầu may mắn.


    Kết thúc môn thi Lý chiều này, nét căng thẳng sau buổi thi môn Toán buổi sáng đã gần như tan biến, nụ cười rạng ngời trên mặt thí sinh đã nhiều hơn một cách đáng kể.


    Nhận định về đề thi môn Lý, Thạc sỹ Phạm Nhung, công tác tại Viện kỹ thuật Bưu điện cho biết: “Đề thi Lý tương đối rõ ràng, không đánh đố. Nhiều câu hỏi có tính phân loại cao. Với mức độ khó của đề thì điểm 10 sẽ khan hiếm nhưng chắc chắn điểm 8-9 là tương đối phổ biến”.


    Theo Thạc sỹ Nhung thì nếu học chắc kiến thức lý thuyết trong SGK thì thí sinh có thể làm chắc ăn ít nhất 20/50 câu hỏi vì các câu hỏi này chỉ mang tính nhớ là nhiều.


    30 câu hỏi còn lại nhằm kiểm tra kỹ năng tính toán cũng như sự nắm chắc bản chất hiện tượng, quy luật.


    Trong 30 câu này có khoảng 10 câu tương đối khó một chút nhằm để phân loại thí sinh.


    “Theo tôi thì đề thi Vật Lý chưa phải là hay nhưng dù sao nó cũng đảm bảo cho một đề thi trắc nghiệm. Giống như năm 2007, đề vẫn hơi dài. Nội dung các câu hỏi phủ rộng chương trình sách giáo khoa nên không có chuyện học tủ ăn may được”, Thạc sỹ Nhung nói.


    Cùng quan điểm, một sinh viên năm thứ 3 của trường ĐH Ngoại Thương nhận định: “Mặc dù đã lâu ngày không học lại môn Vật Lý nhưng em thấy đề như thế này là tương đối vừa sức cho thí sinh. Với đề thi này em có thể làm được khoảng 70%”.


    Ngày mai, 5/7, các thí sinh sẽ bước vào môn thi cuối cùng đó là môn Hoá. Môn thi này vẫn thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài là 90 phút.


    Qua các mùa tuyển sinh thì nhiều chuyên gia đánh giá môn Hoá là môn dễ kiếm điểm để “cứu” các môn thi trước đó.


    Nguyễn Hùng


    Theo Dân trí 

  • Trường Đại học Thủy lợi thông báo tuyển sinh sau đại học năm 2008

    Trường Đại học Thủy lợi thông báo tuyển sinh sau đại học năm 2008:


    I. Các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ:


    1. Đào tạo Thạc sĩ: Tuyển Học viên Cao học khóa 16 vào 6 chuyên ngành: Thủy văn học (V); Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước (Q); Xây dựng công trình thủy (C); Tưới tiêu cho cây trồng (T); Khoa học môi trường (M), Kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường (K)


    2. Đào tạo Tiến sĩ: Tuyển Nghiên cứu sinh (NCS) khóa 28 vào 13 chuyên ngành: Cơ học vật thể rắn; Cơ học chất lỏng; Thủy văn học; Phát triển nguồn nước; Chỉnh trị sông và bờ biển; Xây dựng công trình thủy; Địa kỹ thuật xây dựng; Cấp thoát nước; Vật liệu và công nghệ vật liệu xây dựng; Tưới tiêu cho cây trồng; Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước; Môi trường đất và nước; Công nghệ môi trường nước và nước thải.


    II. Điều kiện dự thi: Theo Quy định của Quy chế tuyển sinh Sau đại học hiện hành.


    III. Hình thức đào tạo: Tập trung và không tập trung (thí sinh đăng ký hình thức học theo mẫu đăng ký dự thi của Trường).


    IV. Thời gian nhận hồ sơ, ôn tập và thi tuyển


    1. Nhận Hồ sơ dự thi tại Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học


    – Từ ngày 16/10/2007 đến 15/07/2008;


    2. Thời gian thi: Từ ngày 15/8 đến 17/8/2008 (theo công văn số 694/BGDĐT-ĐH&SĐH ngày 25/01/2008 của Bộ GD&ĐT).


    V. Địa chỉ liên hệ:


    – Tại Hà Nội: Phòng Đào tạo ĐH và Sau đại học: ĐT: 04.8524529; 04.5631537. Fax: 04.5638923. Email: [email protected]


    – Tại TP Hồ Chí Minh: Cơ sở 2 ĐHTL – Số 2 Trường Sa, Bình Thạnh, ĐT: 08.8400532, Fax: 08.8400542)