Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Những hình đẹp của Olympic Vật lý toàn quốc năm 2019

    Những hình đẹp của Olympic Vật lý toàn quốc năm 2019

    Những hình đẹp của Olympic Vật lý toàn quốc năm 2019; tại đây

  • Tuyển sinh ĐH 2019 – trước ngày 20.05 thí sinh phải hoàn thiện hồ sơ tuyển thẳng

    Tuyển sinh ĐH 2019 – trước ngày 20.05 thí sinh phải hoàn thiện hồ sơ tuyển thẳng

    Cụ thể các diện thí sinh tuyển thẳng Đại học năm 2019 gồm:

    Trường hợp 1: Người đã tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia nếu có đủ các điều kiện sau:

    + Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

    + Xếp loại cả năm lớp 12: Hạnh kiểm loại tốt, học lực từ loại khá trở lên;

    + Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Trường hợp 2: Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    + Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

    + Xếp loại cả năm lớp 12: Hạnh kiểm và học lực từ loại trung bình trở lên;

    + Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở giáo dục và đào tạo trước ngày thi trung học quốc gia.

    Hồ sơ tuyển thẳng Đại học năm 2019 bao gồm: 

    Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định bao gồm:

    + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 3);

    + Ít nhất một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế hoặc chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT; Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác;

    + Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.

    – Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm h gồm:

    + Phiếu đăng xét tuyển thẳng (Phụ lục 4);

    + Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;

    + Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;

    + Bản photocopy hộ khẩu thường trú.

    b) Sau khi có thông báo trúng tuyển, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh).

    Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển thẳng vào trường nào thì liên hệ địa chỉ nộp hồ sơ tuyển thẳng vào trường đó theo đường bưu điện hoặc trực tiếp. Ban biên tập sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về kỳ thi thpt quốc gia năm 2019 cũng như các thông tin về tuyển sinh năm 2019 để các em tiên theo dõi.

     

  • CHỐT GẦN 900.000 THÍ SINH ĐĂNG KÝ DỰ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

    CHỐT GẦN 900.000 THÍ SINH ĐĂNG KÝ DỰ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

    Chốt gần 900.000 thí sinh đăng ký dự thi thpt quốc gia năm 2019 

    Cụ thể con số chi tiết là có 886.000 thí sinh đăng ký dự thi, trong đó có hơn 653 nghìn thí sinh đăng ký lấy kết quả để xét tuyển đại học. Trong đó, bài thi tổ hợp Khoa học Xã hội có hơn 468 nghìn thí sinh đăng ký dự thi (chiếm 52,83% tổng số thí sinh), bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên có gần 302 nghìn thí sinh đăng ký dự thi (chiếm 34,07% tổng số thí sinh); Hơn 27 nghìn thí sinh đăng ký dự thi cả hai bài thi tổ hợp. Hà Nội có số thí sinh đăng ký dự thi nhiều nhất gồm hơn 74.000 thí sinh, tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh gần 71.000 thí sinh.

    Đại diện Bộ GD&ĐT, Ông Mai Văn Trinh, Cục trưởng Cục quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT cho biết, quá trình đăng ký dự thi THPT quốc gia năm 2019 diễn ra thuận lợi hơn mọi năm. Không có sự trục trặc, khó khăn nào xảy ra và cũngkhông có địa phương nào bị nhắc nhở. Số liệu đăng ký năm nay cho thấy không có sự biến động nhiều so với mọi năm. Tỷ lệ đăng ký xét tuyển khoảng 74% cho thấy phân luồng ngày càng hiệu quả; tổ hợp khoa học xã hội ổn định cho thấy hình thức thi không còn nặng nề như trước.

    Trong thời gian tiếp theo, các công tác chuẩn bị cho Kỳ thi THPT quốc gia 2019 sẽ được tiếp tục triển khai theo kế hoạch đề ra: Các địa phương tiến hành kiểm tra chéo cơ sở dữ liệu đăng ký, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đăng ký dự thi; Chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính cho các điểm thi đáp ứng yêu cầu quy chế; Địa phương làm việc cụ thể với các trường đại học để có kế hoạch chi tiết, nhuần nhuyễn trong quá trình làm thi… 

    Ông Mai Văn Trinh nói rằng sẽ tiếp tục tập huấn truyền thông cho giáo viên, thí sinh, phụ huynh… tuyệt đối ko có gian lận thi cử, gian lận sẽ bị phát hiện ngay và xử lý nghiêm và cũng sẽ xây dựng phương án phòng trừ rủi ro, không để bất kỳ tác động nào làm ảnh hưởng kỳ thi.

    Ông Trinh cũng cho hay, tại đường dây nóng do Bộ GD&ĐT thiết lập hỗ trợ công tác đăng ký dự thi, số lượng câu hỏi gửi tới giảm rất nhiều so với mọi năm, không có câu hỏi nào phải thảo luận mới trả lời được. “Cán bộ làm công tác thi nắm khá chắc các quy định; các trường nắm và hướng dẫn thí sinh kỹ, hiểu phương thức thi, đội ngũ công nghệ thông tin nhuần nhuyễn”, ông Mai Văn Trinh nhận xét.

    Chốt gần 900.000 thí sinh đăng ký dự thi thpt quốc gia năm 2019

    Số thí sinh đăng ký thi thpt quốc gia 2019 với bài thi Khoa học Xã hội cao hơn hẳn. 

    Ở một số trường THPT, có thể thấy, số lượng thí sinh đăng ký bài thi tổ hợp Khoa học xã hội nhiều hơn số lượng thí sinh đăng ký bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên. Điều này không có gì bất thường so với những năm qua. 

    Tại trường THPT Thái Thuận, thành phố Bắc Giang, thầy Hoàng Văn Thục, hiệu trưởng nhà trường cho biết, cả trường có 466 học sinh đang học lớp 12. Trong đó có 277 học sinh đăng ký bài thi Khoa học Xã hội, 189 học sinh đăng ký bài thi Khoa học Tự nhiên. 

    Trước thời gian quy định đăng ký dự thi, nhà trường đã tổ chức được 10 buổi nói chuyện với toàn bộ học sinh lớp 12 về định hướng, hướng nghiệp sau THPT trên cơ sở năng lực, sở thích và nhu cầu nhân lực của xã hội. Đồng thời, quán triệt quy chế thi THPT quốc gia và những vấn đề cần lưu ý khi đăng ký thi THPT quốc gia, xét công nhận tốt nghiệp và tuyển sinh ĐH hệ chính quy. 

    Trường THPT Yên Thế, Bắc Giang, cô Hoàng Thị Hạnh, hiệu trưởng nhà trường cũng cho biết toàn trường có 421 học sinh lớp 12 thì có tới 253 học sinh đăng ký bài thi tổ hợp Khoa học Xã hội, chỉ có 168 học sinh đăng ký bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên. 

    Cũng theo đó chậm nhất ngày 05.05 các thí sinh sẽ nhận được tài khoản thi thpt quốc gia để hoàn thành việc đăng ký và nhập dữ liệu. Tại đây các thí sinh có thể truy cập và biết được thông tin cá nhân cũng như bài thi đăng ký, các nguyện vọng xét tuyển vào Đại học có hợp lệ hay không hợp lệ. 

    Kỳ thi thpt quốc gia năm 2019 sẽ diễn ra trong 3 ngày cuối tháng 06, thời gian bắt đầu từ ngày 25.06 cho đến hết ngày 27.06. Trước đó các thí sinh sẽ có một ngày để nhận phòng thi và làm thủ tục sửa đổi chỉnh sửa nếu có sai sót và nghe quy chế thi thpt quốc gia năm 2019. Môn thi đầu tiên sẽ là môn duy nhất tự luận đó là Ngữ Văn, thời gian làm bài của môn này là 120 phút. 

    Sau khi thi thpt quốc gia xong chậm nhất ngày 10.07 các thí sinh sẽ biết điểm thi thpt quốc gia và có 1 lượt điều chỉnh nguyện vọng nữa vào cuối tháng 07 trước khi các trường bắt đầu công tác xét nguyện vọng. Ban biên tập sẽ tiếp tục cập nhật các thông tin về kỳ thi thpt quốc gia năm 2019 để các em học sinh cũng như quý phụ huynh tiện theo dõi. 

  • Bộ Công Bố Tất Cả Những Vật Dụng Được Mang Vào Phòng Thi 2019

    Bộ Công Bố Tất Cả Những Vật Dụng Được Mang Vào Phòng Thi 2019

    Bộ công bố tất cả những vật dụng được mang vào phòng thi 2019

    Cụ thể danh sách các vật dụng và máy tính được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019 đã được ghi trong thông báo,các thí sinh cũng như các em học sinh lưu ý để tránh mắc phải quy chế bị cấm thi.

    Trong kỳ thi thpt quốc gia năm 2019, thí sinh được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019 các vật dụng sau:

    – Bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính

    – Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lý (chỉ Atlat Địa lí do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì).

    – Các loại máy ghi âm, ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác.

    Ngoài ra Bộ GD&ĐT cũng công bố các vật dụng không được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019 bao gồm:

    – Vũ khí, chất gây nổ, gây cháy;

    – Đồ uống có cồn;

    – Giấy than, bút xóa;

    – Tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

    Cũng theo Quy chế thi THPT quốc gia, cán bộ coi thi sẽ kiểm tra các vật dụng thí sinh mang theo phòng thi. Nếu phát hiện thí sinh mang vật dụng trái phép vào phòng thi thì thí sinh đó sẽ lập biên bản, thu tang vật và báo cáo Trưởng Điểm thi ra quyết định đình chỉ thi.

    Các loại máy tính cầm tay cũng được liệt kê được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019 dưới đây.
    Các loại máy tính cầm tay cũng được liệt kê được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019 dưới đây.

    Các loại máy tính cầm tay cũng được liệt kê được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019 dưới đây.

    Danh sách một số máy tính bỏ túi thông dụng được phép mang vào phòng thi THPT quốc gia năm 2019 gồm: Casio FX570MS, FX570ES Plus, FX570VN Plus, FX500MS, FX500VN Plus, FX580VNX; VinaCal 500MS, 570MS, 570ES Plus, 570ES Plus II, 570EX Plus, 680EX Plus; Catel NT CAVIET NT-570ES Plus II, NT-570ES Plus, NT-500MS, NT-500ES Plus, NT-570VN Plus, NT-580EX; Thiên Long FX590VN Flexico; Deli 1710, D991ES.

    Theo Bộ GD và ĐT, về nguyên tắc máy tính bỏ túi được phép mang vào phòng thi là các máy tính không có các chức năng: Soạn thảo văn bản, sử dụng thẻ nhớ để lưu dữ liệu, gửi hoặc nhận thông tin, ghi âm, ghi hình.

    Bộ GD&ĐT cũng đề nghị các trường đại học, Sở GD và ĐT phổ biến kỹ thông báo nhằm thực hiện nghiêm túc kỳ thi THPT quốc gia 2019…

    Kỳ thi THPT quốc gia 2019 sẽ diễn ra từ ngày 25 đến 27/6. Thí sinh tập trung nghe quy chế thi và chỉnh sửa hồ sơ (nếu có) tại điểm thi từ chiều ngày 24/6. Năm nay, kỳ thi có 64 cụm thi tại 63 tỉnh thành và 1 do Bộ Quốc Phòng chủ trì.

  • Lịch phúc tra giai đoạn 1, học kỳ II năm học 2018-2019 cho tất cả các khóa (trừ K60)

    Trong 2 ngày : 6 và 7/5/2019, Phòng Khảo thí & Kiểm định chất lượng sẽ nhận đơn phúc tra bài thi giai đoạn 1, học kỳ II năm học 2018-2019 cho sinh viên tất cả các khóa (trừ K60)

     Đơn phúc tra các em lấy trực tiếp tại Phòng Khảo thí và KĐCL (104-A1) hoặc in từ file đính kèm.

    Đề nghị các em sinh viên lưu ý.

  • Mất mã đăng nhập tài khoản kỳ thi THPT quốc gia 2019 phải làm thế nào?

    Mất mã đăng nhập tài khoản kỳ thi THPT quốc gia 2019 phải làm thế nào?

    Khi thí sinh đăng ký dự thi THPT quốc gia, thí sinh sẽ được cấp một tài khoản để truy cập phần mềm quản lý thi THPT quốc gia 2019. Tại đây thí sinh có thể kiểm tra các thông tin đăng ký dự thi, xem điểm thi, kết quả xét công nhận tốt nghiệp và xét tuyển vào các trường Đại học.

    Mã đăng nhập tài khoản kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 là mật khẩu thí sinh được cấp khi nộp hồ sơ đăng ký dự thi để truy cập phần mềm quản lý thi THPT quốc gia và tra cứu các thông tin liên quan đến kỳ thi và xét tuyển Đại học.

    Mất mã đăng nhập tài khoản thi THPT quốc gia năm 2019.

    Theo quy chế thi THPT quốc gia năm 2019, thí sinh làm hồ sơ đăng ký dự thi phải có CMND; nếu không có hoặc bị mất thì phần mềm quản lý thi sẽ gán cho thí sinh một dãy số 12 ký tự để quản lý và một mã đăng nhập đi kèm (hay còn gọi là mật khẩu).

    Theo đại diện phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học – Trường Đại học Thủy lợi cho biết, trường hợp thí sinh bị mất mã đăng nhập, thí sinh có thể lấy lại mã này bằng một trong hai cách sau:

    Cách 1: Trên giao diện trang đăng nhập, thí sinh bấm vào dòng chữ “quên mã đăng nhập”, sau đó điền số CMND, email (email mà bạn đã điền trong hồ sơ), hệ thống sẽ tự động gửi lại tài khoản cho thí sinh, thí sinh kiểm tra email để lấy lại tài khoản này.

    Cách lấy lại mã đăng nhập tài khoản thi THPT quốc gia

    Cách lấy lại mã đăng nhập tài khoản thi THPT quốc gia

    Cách 2: Thí sinh mang theo CMTND đến địa điểm nộp hồ sơ để xin cấp lại mã.

    Trường hợp thí sinh không đăng nhập được do nhập sai mã xác nhận (là dòng màu xanh hiện dưới ô MÃ ĐĂNG NHẬP), thí sinh cần điền thật chính xác từng ký tự, có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cách đổi mã đăng nhập tài khoản thi THPT quốc gia

    Để bảo mật tài khoản, thí sinh nên đổi mã đăng nhập ngay trong lần đăng nhập đầu tiên. Tại phần ĐỔI MÃ ĐĂNG NHẬP, thí sinh tiến hành nhập lại mã đăng nhập cũ, sau đó nhập mã đăng nhập mới và nhập lại mã vừa thiết lập. Từ những lần đăng nhập tiếp theo, thí sinh sẽ phải sử dụng mã đăng nhập mới.

    Cách đổi mã đăng nhập tài khoản thi THPT quốc gia

    Cách đổi mã đăng nhập tài khoản thi THPT quốc gia

    Thí sinh có thể kiểm tra các thông tin sau trên hệ thống quản lý thi THPT Quốc gia của Bộ GD và ĐT

    • Thông tin đăng ký dự thi
    • Thông tin xét công nhận tốt nghiệp THPT
    • Giấy báo dự thi
    • Địa điểm thi
    • Kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT
    • Kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng (cao đẳng nhóm ngành sư phạm).

    Khi kiểm tra thông tin cá nhân, nếu có sai sót thí sinh phải nhanh chóng báo cho hiệu trưởng trường THPT nơi thí sinh đang học hoặc người có chức vụ cao nhất tại nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia.

    Thực hiện: Thái Bảo

  • Bỏ 1 bài thi thí sinh sẽ không được công nhận tốt nghiệp năm 2019

    Bỏ 1 bài thi thí sinh sẽ không được công nhận tốt nghiệp năm 2019

    Bỏ 1 bài thi thí sinh sẽ không được công nhận tốt nghiệp năm 2019

    Theo quy định thời gian đăng ký thi thpt quốc gia năm 2019 hạn cuối cùng là ngày 20.04.2019, theo đó sau thời gian này thí sinh sẽ không được phép đổi bài thi tổ hợp cũng như địa điểm thi đối với thí sinh tự do.

    Để hạn chế những sai sót có thể ảnh hưởng đến quyền lợi học tập, nhiều Sở GD&ĐT trên cả nước đã  nhắc nhở kỹ cho học sinh nắm rõ quy định về việc đăng ký chọn bài thi tổ hợp.

    Theo quy định, để được xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, thí sinh phải dự thi bốn bài, gồm ba bài thi độc lập (toán, ngữ văn, ngoại ngữ) và một bài tự chọn trong số hai bài tổ hợp là khoa học tự nhiên (tổ hợp các môn vật lý, hóa học, sinh học) hoặc khoa học xã hội (tổ hợp các môn lịch sử, địa lý, giáo dục công dân).

    Thí sinh được chọn đăng ký cả hai bài tổ hợp để xét tốt nghiệp trung học phổ thông và lấy điểm xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng; bài nào có điểm thi cao hơn sẽ được chọn để tính điểm xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.

    Tuy nhiên, trong quá trình đăng ký dự thi thpt quốc gia năm 2019, thí sinh cần lưu ý: Nếu thí sinh đã đăng ký dự thi cả hai bài tổ hợp là khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, thì bắt buộc phải thi đủ hai bài. Nếu bỏ một trong hai bài, thí sinh sẽ bị coi là dự thi không đủ số bài thi và không được xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.

    Điều này đồng nghĩa với việc thí sinh không đủ điều kiện tham gia xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng năm 2019. Các thí sinh đăng ký cả 2 bài thi tổ hợp lưu ý tránh tình trạng tháng 06 tới đang thi lại bỏ dở và ảnh hưởng đến việc công nhận tốt nghiệp và vào Đại học.

    Ngoài ra Bộ GD&ĐT cũng có công văn chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường trung học phổ thông bố trí cán bộ làm công tác tuyển sinh trực để hỗ trợ thí sinh trong những ngày sắp hết thời hạn đăng ký dự thi.

    Nếu còn băn khoăn, thắc mắc liên quan đến việc đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019, thí sinh liên hệ trực tiếp đến số điện thoại (trong giờ hành chính) hỗ trợ : 024.32181385 hoặc 024.32181386; hoặc qua email: [email protected] của Bộ GD&ĐT.

    Trước đó, ngày hôm qua 15.04 Bộ GD&ĐT cũng đã công bố danh sách các máy tính cầm tay được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019.

    Theo đó, danh sách một số máy tính bỏ túi thông dụng được phép mang vào phòng thi THPT quốc gia năm 2019 gồm: Casio FX570MS, FX570ES Plus, FX570VN Plus, FX500MS, FX500VN Plus, FX580VNX; VinaCal 500MS, 570MS, 570ES Plus, 570ES Plus II, 570EX Plus, 680EX Plus; Catel NT CAVIET NT-570ES Plus II, NT-570ES Plus, NT-500MS, NT-500ES Plus, NT-570VN Plus, NT-580EX; Thiên Long FX590VN Flexico; Deli 1710, D991ES.

    Theo Bộ GD và ĐT, về nguyên tắc máy tính bỏ túi được phép mang vào phòng thi là các máy tính không có các chức năng: Soạn thảo văn bản, sử dụng thẻ nhớ để lưu dữ liệu, gửi hoặc nhận thông tin, ghi âm, ghi hình.

    Ngoài máy tính thí sinh được mang vào phòng thi thpt quốc gia năm 2019 các vật dụng sau:

    – Bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính

    – Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lý (chỉ Atlat Địa lí do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì).

    – Các loại máy ghi âm, ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác.

    Kỳ thi thpt quốc gia năm 2019 sẽ diễn ra vào 3 ngày cuối tháng 06 bắt đầu từ 25.06 cho đến hết ngày 27.06. Trước đó các thí sinh sẽ có 1 ngày để làm thủ tục và nghe quy chế phổ biến cũng như nhận phòng thi và địa điểm thi. Để được công nhận tốt nghiệp năm 2019 các thí sinh sẽ phải đạt tổng điểm các bài thi từ 5 trở lên theo công thức tính năm 2019 và không bị vi phạm cũng như dính điểm liệt.

    Ban biên tập sẽ tiếp tục cập nhật thông tin tuyển sinh cũng như các thông tin về kỳ thi thpt quốc gia năm 2019 để các em học sinh cũng như thí sinh tự do tiện theo dõi.

  • Quy định xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi THPT Quốc gia 2019

    Quy định xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi THPT Quốc gia 2019

    Xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi trong kỳ thi THPT Quốc gia 2019:

    Mọi vi phạm quy chế thi đều bị lập biên bản, xử lý kỷ luật và thông báo cho thí sinh.

    1. Khiển trách đối với những thí sinh phạm lỗi một lần: nhìn bài hoặc trao đổi bài với thí sinh khác. Hình thức này do CBCT quyết định tại biên bản được lập.

    2. Cảnh cáo đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

    a) Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi ở mức khiển trách;

    b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;

    c) Chép bài của thí sinh khác hoặc để thí sinh khác chép bài của mình.

    Hình thức kỷ luật cảnh cáo do CBCT quyết định tại biên bản được lập, kèm tang vật (nếu có).

    3. Đình chỉ thi đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

    a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo;

     b) Mang vật dụng trái phép theo quy định tại Điều 14 Quy chế này vào phòng thi;

    c) Đưa đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi.

    d) Viết, vẽ vào tờ giấy làm bài thi của mình những nội dung không liên quan đến bài thi;

    đ) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.

    CBCT trong phòng thi lập biên bản, thu tang vật (nếu có) và báo cáo Trưởng Điểm thi quyết định hình thức đình chỉ thi. Nếu Trưởng Điểm thi không nhất trí thì báo cáo Trưởng ban Coi thi quyết định.

    Thí sinh bị đình chỉ thi phải nộp bài thi, đề thi, giấy nháp cho CBCT và ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định. Thí sinh bị đình chỉ thi chỉ được ra khỏi khu vực thi sau khi hết 2 phần 3 thời gian làm bài thi tự luận và sau khi hết giờ làm bài thi trắc nghiệm.

    4. Trừ điểm bài thi

    a) Thí sinh bị khiển trách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% tổng số điểm bài thi của môn đó.

    b) Thí sinh bị cảnh cáo trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 50% tổng số điểm bài thi của môn đó.

    c) Những bài thi có đánh dấu bị phát hiện trong khi chấm sẽ bị trừ 50% điểm toàn bài.

    d) Cho điểm 0 (không): 

    – Bài thi được chép từ các tài liệu mang trái phép vào phòng thi;

    – Có hai bài làm trở lên đối với một bài thi hoặc một môn thi thành phần;

    – Bài thi có chữ viết của hai người trở lên;

    – Những phần của bài thi viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định.

    đ) Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi hoặc môn thi thành phần nào sẽ bị điểm 0 (không) bài thi hoặc môn thi thành phần đó; không được tiếp tục dự thi các bài thi hoặc môn thi thành phần tiếp theo; không được sử dụng kết quả thi để xét tốt nghiệp THPT và đăng ký xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ.

    e) Việc trừ điểm bài thi nêu tại điểm c và d khoản 4 của Điều này do Trưởng ban Chấm thi (tự luận/trắc nghiệm) quyết định căn cứ báo cáo bằng văn bản của Trưởng môn chấm thi.

    5. Huỷ bỏ kết quả thi đối với những thí sinh:

    – Có hai bài thi trở lên bị điểm 0 (không) do phạm lỗi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

    – Viết, vẽ vào tờ giấy thi những nội dung không liên quan đến bài thi;

    – Để người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác dưới mọi hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp.

    Căn cứ báo cáo bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng thi, Giám đốc sở GDĐT ra quyết định hủy bỏ kết quả thi.

    6. Hủy kết quả thi và lập hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật đối với những thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

    a) Giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích;

    b) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp;

    c) Để người khác dự thi thay, làm bài thay dưới mọi hình thức;

    d) Có hành động gây rối, phá hoại kỳ thi; hành hung cán bộ hoặc thí sinh khác;

    đ) Sử dụng Giấy chứng nhận kết quả thi không hợp pháp.

    7. Đối với các hành vi vi phạm có dấu hiệu hình sự thì các cơ quan quản lý giáo dục lập hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định; đối với các trường hợp vi phạm khác, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ xử lý kỷ luật theo các hình thức đã quy định tại Điều này.

    Xem thêm :

    Thi đại học và thi thpt quốc gia 2019

  • Quy định bảo lưu kết quả thi xét tốt nghiệp và xét tuyển ĐH

    Quy định bảo lưu kết quả thi xét tốt nghiệp và xét tuyển ĐH

    1. Bảo lưu kết quả thi năm trước để xét tốt nghiệp THPT

    Theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh được bảo lưu điểm thi của bài thi Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và bảo lưu điểm thi của từng môn thi thành phần trong bài thi tổ hợp của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 để xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2019 nếu bài thi, môn thi đạt từ 5 điểm (theo thang điểm 10) trở lên.

    Lưu ý: Thí sinh chỉ được bảo lưu điểm bài thi tổ hợp nếu điểm toàn bài đạt từ 5 điểm (theo thang điểm 10) trở lên và điểm các môn thi thành phần trong bài thi đều lớn hơn 1 điểm (theo thang điểm 10); khi đăng ký bảo lưu điểm bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi đủ điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó trong Phiếu đăng ký dự thi. 

    Điểm bảo lưu do sở GDĐT địa phương nơi thí sinh đã dự thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 xác nhận.

    2. Bảo lưu kết quả thi năm trước để xét tuyển ĐH, CĐ?

    Điểm bảo lưu chỉ được sử dụng để xét công nhận tốt nghiệp, không được sử dụng để xét tuyển ĐH (Tức là điểm bảo lưu chỉ được sử dụng dành thí sinh trượt tốt nghiệp năm trước). Do vậy, nếu môn thí sinh muốn bảo lưu điểm là môn vừa sử dụng để xét tốt nghiệp, vừa xét tuyển ĐH năm nay thì nên cân nhắc kỹ về khả năng cải thiện điểm ở kỳ thi sắp tới.

    3. Thủ tục bảo lưu kết quả thi

    Thí sinh phải xin giấy xác nhận bảo lưu điểm của hiệu trưởng trường THPT nơi thí sinh học năm ngoái. Trường hợp thí sinh dự thi để xét tốt nghiệp ở địa phương khác, giấy xác nhận bảo lưu điểm phải do sở GD-ĐT nơi thí sinh đã dự thi Kỳ thi THPT quốc gia năm ngoái. Khi đăng ký dự thi, thí sinh phải nộp giấy xác nhận này kèm trong hồ sơ trước ngày 20/4.

    Thực hiện: Thái Bảo.

  • Bảng phân chia khu vực 2019 – KV1, KV2, KV2NT, KV3

    Bảng phân chia khu vực 2019 – KV1, KV2, KV2NT, KV3

    Quy định cộng điểm ưu tiên theo khu vực:

    – KV1 được ưu tiên 0,75 điểm

    – KV2-NT được ưu tiên 0,5 điểm

    – KV2 là 0,25 điểm.

    – Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

    Bảng phân chia khu vực tuyển sinh các tỉnh trên cả nước năm 2019

    Mẹo tìm kiếm: Các bạn tìm nhanh bằng tổ hợp Ctrl+F và gõ tên xã hoặc tên huyện hoặc tên tỉnh cần tìm kiếm (Gõ dấu)

    Mã
    Tỉnh
    Tên tỉnh Khu vực Đơn vị hành chính (Huyện, Xã thuộc huyện)
    01 Hà Nội KV1 Gồm: 7 xã: Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh,
    Vân Hòa, Yên Bài (thuộc huyện Ba Vì); 3 xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (thuộc huyện Thạch Thất); 2 xã: Đông Xuân, Phú Mãn (thuộc huyện Quốc Oai); 1 xã: Trần Phú (thuộc huyện Chương Mỹ); 1 xã: An Phú (thuộc huyện Mỹ Đức).
    01 Hà Nội KV2-NT  
    01 Hà Nội KV2 Gồm: Thị xã Sơn Tây; huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Mỹ Đức, Ứng Hoà, Thường Tín, Phú Xuyên, Mê Linh. (Trừ một số xã ở khu vực 1 thuộc KV1 của 5 huyện: Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức đã ghi ở trên).
    01 Hà Nội KV3 Gồm các quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây
    Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Nam Từ Liêm.
    02 TP. HCM KV1 Không
    02 TP. HCM KV2-NT Không
    02 TP. HCM KV2 Gồm các huyện: Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè
    02 TP. HCM KV3 Gồm các quận: 1, 2, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Gò
    Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Thủ Đức, Tân Phú, Bình Tân
    03 Hải phòng KV1 Huyện Thủy Nguyên gồm các xã: Xã Lại Xuân; Xã Kỳ Sơn; Xã An Sơn; Xã Liên Khê; Xã Lưu Kiếm; Xã Lưu Kỳ; Xã Minh Tân.
    Huyện Cát Hải gồm các xã:Thị trấn Cát Bà; Xã Trân Châu; Xã Xuân Đán; Xã Hiền Hào; Xã Gia Luận; Xã Phù Long; Xã Việt Hải, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Thị Trấn Cát Hải.
    03 Hải phòng KV2 Gồm các huyện: An Lão; Kiến Thụy; Thủy Nguyên (trừ các xã KV1);
    An Dương; Tiên Lãng; Vĩnh Bảo; Bạch Long Vĩ.
    03 Hải phòng KV3 Gồm các quận: Hồng Bàng; Lê Chân; Ngô Quyền; Kiến An; Hải An;
    Đồ Sơn; Dương Kinh.
    04 Đà Nẵng KV1 Huyện đảo Hoàng Sa
    04 Đà Nẵng KV2-NT  
    04 Đà Nẵng KV2 Gồm các xã thuộc huyện Hòa Vang
    04 Đà Nẵng KV3 Gồm các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên
    Chiểu, Cẩm Lệ
    05 Hà Giang KV1 Toàn tỉnh
    05 Hà Giang KV2-NT  
    05 Hà Giang KV2  
    05 Hà Giang KV3  
    06 Cao Bằng KV1 Toàn tỉnh
    06 Cao Bằng KV2-NT  
    06 Cao Bằng KV2  
    06 Cao Bằng KV3  
    07 Lai Châu KV1 Toàn tỉnh
    07 Lai Châu KV2-NT  
    07 Lai Châu KV2  
    07 Lai Châu KV3  
    08 Lào Cai KV1 Toàn tỉnh
    08 Lào Cai KV2-NT  
    08 Lào Cai KV2  
    08 Lào Cai KV3  
    09 Tuyên Quang KV1 Toàn tỉnh
    09 Tuyên Quang KV2-NT  
    09 Tuyên Quang KV2  
    09 Tuyên Quang KV3  
    10 Lạng Sơn KV1 Toàn tỉnh
    11 Bắc Kạn KV1 Toàn tỉnh
    11 Bắc Kạn KV2-NT  
    11 Bắc Kạn KV2  
    11 Bắc Kạn KV3  
    12 Thái Nguyên KV1 Gồm các huyện: Võ Nhai, Định Hoá, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ và các xã: Phúc Thuận, Minh Đức, Phúc Tân, Thành Công, Vạn Phái, Tiên Phong và thị trấn Bắc Sơn (thuộc TX Phổ Yên), Tân Thành, Tân Kim, Tân Hoà, Tân Khánh, Tân Đức, Bàn Đạt, Kha Sơn (thuộc huyện Phú Bình), xã Bình Sơn (Thành phố xã Sông Công), Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Hà, Thịnh Đức, Đồng Bẩm, Cao Ngạn, Đồng Liên, Sơn Cẩm, Chùa Hang, Linh Sơn, Huống Thượng (thuộc
    TP.Thái Nguyên).
    12 Thái Nguyên KV2-NT Gồm huyện Phú Bình (trừ các xã thuộc KV1).
    12 Thái Nguyên KV2 Gồm các xã, phường của Thành phố Sông Công, Thành phố Thái
    Nguyên, Thị xã Phổ Yên (trừ các xã, phường thuộc KV1).
    13 Yên Bái KV1 Toàn tỉnh
    13 Yên Bái KV2-NT  
    13 Yên Bái KV2  
    13 Yên Bái KV3  
    14 Sơn La KV1 Toàn tỉnh
    14 Sơn La KV2-NT  
    14 Sơn La KV2  
    14 Sơn La KV3  
    15 Phú Thọ KV1 Gồm các xã thuộc huyện: Đoan Hùng, Thanh Ba (Trừ các xã: Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển), Hạ Hòa (Trừ các xã Vụ Cầu), Cẩm Khê (Trừ các xã: Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù), Yên Lập, Thanh Sơn, Phù Ninh (Trừ các xã: Bình Bộ, Tử Đà, Vĩnh Phú), Tam Nông (Trừ các xã: Hồng Đà, Tam Cường, Vực Trường), Thanh Thủy (Trừ các xã: Bảo Yên, Đoan Hạ, Đồng Luận, Xuân Lộc), Tân Sơn; xã Chu Hóa, xã Hy Cương, xã Kim Đức, xã Thanh Đình (thuộc thành phố Việt Trì), xã Hà Thạch, xã Phú Hộ (thuộc thị xã Phú Thọ), thị trấn Hùng Sơn, xã Tiên Kiên, xã Xuân
    Lũng (thuộc huyện Lâm Thao)
    15 Phú Thọ KV2-NT Huyện: Thanh Ba, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam
    Nông, Thanh Thủy (Trừ các xã thuộc KV1)
    15 Phú Thọ KV2 Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ (Trừ các xã thuộc KV1)
    15 Phú Thọ KV3  
    16 Vĩnh Phúc KV1 Gồm: huyện Tam Đảo; xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo (thuộc huyện Tam Dương); Xã Bàn Giản, Bắc Bình, Hợp Lý, Liên Hòa, Liễn Sơn, Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Tử Du, Thái Hòa, Vân Trục, Xuân Hòa, Xuân Lôi, thị trấn Hoa Sơn, thị trấn Lập Thạch (thuộc huyện Lập Thạch); xã Trung Mỹ (thuộc huyện Bình Xuyên); xã Bạch Lưu, Đôn Nhân, Đồng Quế, Đồng Thịnh, Hải Lựu, Lãng Công, Nhạo Sơn, Nhân Đạo, Phương Khoan, Quang Yên, Tân Lập, Yên Thạch (thuộc huyện
    Sông Lô); xã Ngọc Thanh (thuộc thành phố Phúc Yên).
    16 Vĩnh Phúc KV2-NT Gồm các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Sông Lô, Lập
    Thạch, Bình Xuyên (trừ các xã ở KV1 thuộc huyện Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên đã ghi ở trên).
    16 Vĩnh Phúc KV2 Thành phố Vĩnh Yên, Thành phố Phúc Yên (Trừ xã ở KV1 thuộc
    thành phố Phúc Yên).
    16 Vĩnh Phúc KV3  
    17 Quảng Ninh KV1 Gồm các huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô; các phường Đại Yên, Hà Khánh, Hà Phong, Hà Trung, Việt Hưng (thuộc Thành phố Hạ Long); các phường Mông Dương, Quang Hanh, các xã Cẩm Hải, Cộng Hòa, Dương Huy (thuộc Thành phố Cẩm Phả); các phường Bắc Sơn, Nam Khê, Phương Đông, Vàng Danh, Yên Thanh, xã Thượng Yên Công (thuộc Thành phố Uông Bí); các phường Hải Hòa, Hải Yên, Ninh Dương, các xã Bắc Sơn, Hải Đông, Hải Sơn, Hải Tiến, Hải Xuân, Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung (thuộc Thành phố Móng Cái); các xã Đại Bình, Đầm Hà, Dực Yên, Quảng An, Quảng Lâm, Quảng Lợi, Quảng Tân, Tân Bình, Tân Lập (thuộc huyện Đầm Hà); các xã Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Long, Quảng Phong, Quảng Sơn, Quảng Thành, Quảng Thịnh, Tiến Tới (thuộc huyện Hải Hà); các xã Đại Dực, Đại Thành, Điền Xá, Đông Hải, Đông Ngũ, Đồng Rui, Hà Lâu, Hải Lạng, Phong Dụ, Tiên Lãng, Yên Than (thuộc huyện Tiên Yên); các xã An Sinh, Bình Dương, Bình Khê, Hoàng Quế, Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây, Nguyễn Huệ, Tân Việt, Thủy An, Tràng Lương, Việt Dân, Yên Đức, Yên Thọ, phường Mạo Khê (thuộc Thị xã Đông Triều); các phường Đông Mai, Minh Thành, xã Hoàng Tân (thuộc Thị xã Quảng Yên); các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Đồng Lâm, Đồng Sơn, Hòa Bình, Kỳ Thượng, Quảng La, Sơn Dương, Tân Dân, Thống Nhất, Vũ Oai (thuộc huyện Hoành Bồ); các xã Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Minh Châu, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên (thuộc huyện Vân Đồn).
    17 Quảng Ninh KV2-NT Gồm các huyện: Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên, Hoành Bồ, Vân Đồn
    (Trừ các xã thuộc KV1).
    17 Quảng Ninh KV2 Gồm các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái; các Thị
    xã Quảng Yên, Đông Triều (trừ các xã, phường thuộc KV1).
    17 Quảng Ninh KV3  
    18 Bắc Giang KV1 Gồm các huyện: Sơn Động; Lục Ngạn; Lục Nam; Yên Thế; Tân Yên; Yên Dũng; các xã An Hà, Đại Lâm, Đào Mỹ, Dương Đức, Hương Lạc, Hương Sơn, Mỹ Hà, Mỹ Thái, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Phi Mô, Quang Thịnh, Tân Dĩnh, Tân Hưng, Tân Thanh, Tân Thịnh, Thái Đào, Tiên Lục, Xuân Hương, Xương Lâm, Yên Mỹ (thuộc huyện Lạng Giang); các xã Danh Thắng, Đồng Tân, Đức Thắng, Hòa Sơn, Hoàng An, Hoàng Thanh, Hoàng Vân, Hùng Sơn, Lương Phong, Ngọc Sơn, Thái Sơn, Thanh Vân, Thường Thắng, Mai Đình, Hương Lâm, Hợp Thịnh,Quang Minh, Mai Trung, Xuân Cẩm, Đại Thành (thuộc huyện Hiệp Hòa); các xã Minh Đức, Nghĩa Trung, Tiên Sơn, Thượng Lan,Trung Sơn, Vân Trung (thuộc huyện Việt Yên); các xã
    Dĩnh Trì, Đồng Sơn (thuộc TP. Bắc Giang).
    18 Bắc Giang KV2-NT Gồm các huyện: Hiệp Hòa; Việt Yên; Lạng Giang (trừ các xã, thị trấn
    thuộc KV1)
    18 Bắc Giang KV2 Gồm các xã, phường thuộc TP Bắc Giang (trừ các xã thuộc KV1)
    18 Bắc Giang KV3  
    19 Bắc Ninh KV1  
    19 Bắc Ninh KV2-NT Gồm các huyện: Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Thuận Thành, Gia
    Bình, Lương Tài
    19 Bắc Ninh KV2 Gồm: Thị xã Từ Sơn, TP. Bắc Ninh
    19 Bắc Ninh KV3  
    21 Hải Dương KV1 Huyện Chí Linh, bao gồm các xã: An Lạc, Bắc An, Cổ Thành, Đồng Lạc, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Tiến, Hưng Đạo, Lê Lợi, Nhân Huệ, Tân Dân, Văn Đức, Kênh Giang (Riêng thôn Tân Lập). Huyện Kinh môn, bao gồm các xã: Hiệp An, Phúc Thành, An Phụ, Hiệp Hòa, Thượng Quận, Phạm Mệnh, An Sinh, Thất Hùng, Thái Sơn, Hiệp Sơn, Bạch Đằng, Lê Ninh, Duy Tân, Thị trấn Phú Thứ, Tân Dân,
    Hoành Sơn; thị trấn Minh Tân, thị trấn Kinh Môn.
    21 Hải Dương KV2-NT Gồm các huyện của tỉnh (trừ các xã thuộc KV1)
    21 Hải Dương KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Hải Dương, bao gồm các phường, xã: Tân Bình, Thanh Bình, Ngọc Châu, Nhị Châu, Hải Tân, Quang Trung, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Phạm Ngũ Lão, Lê Thanh Nghị, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Tứ Minh, Việt Hoà, và các xã Nam Đồng, Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt, Thạch Khôi,
    Tân Hưng. Các phường thuộc thị xã Chí Linh.
    21 Hải Dương KV3  
    22 Hưng Yên KV2-NT Gồm các huyện Tiên Lữ, Ân Thi, Phù Cừ, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Kim
    Động, Khoái Châu, Văn Giang, Văn Lâm.
    22 Hưng Yên KV2 Các phường, xã thuộc Thành phố Hưng Yên.
    22 Hưng Yên KV3  
    23 Hoà Bình KV1 Toàn tỉnh
    23 Hoà Bình KV2-NT  
    23 Hoà Bình KV2  
    23 Hoà Bình KV3  
    24 Hà Nam KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm,
    Bình Lục
    24 Hà Nam KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Phủ Lý
    25 Nam Định KV1  
    25 Nam Định KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực
    Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
    25 Nam Định KV2 Thành phố Nam Định
    25 Nam Định KV3  
    26 Thái Bình KV1  
    26 Thái Bình KV2-NT Gồm các huyện: Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến
    Xương, Tiền Hải, Thái Thụy
    26 Thái Bình KV2 Thành phố Thái Bình
    26 Thái Bình KV3  
    27 Ninh Bình KV1 Toàn bộ các xã, phường của thành phố Tam Điệp; Toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Nho Quan; Các xã: Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Sinh, Gia Thanh, Gia Vân, Gia Thịnh, Gia Vượng, Gia phương, Gia Minh, Liên Sơn (thuộc huyện Gia Viễn); Các xã: Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Thắng, Ninh Vân, Ninh Xuân, Trường Yên (thuộc huyện Hoa Lư); Các xã: Khánh Thượng, Mai Sơn, Yên Đồng,Yên Hòa, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Thắng, Yên Thành, Yên Thái (thuộc huyện Yên Mô); Các xã: Cồn Thoi, Kim Tân, Kim Mỹ, Kim Hải, Kim Trung (thuộc huyện Kim Sơn); xã Ninh Nhất (thuộc TP. Ninh Bình).
    27 Ninh Bình KV2-NT Huyện Gia Viễn; Huyện Hoa Lư, Huyện Yên Mô, Huyện Kim Sơn,
    Huyện Yên Khánh. (trừ một số xã ở thuộc KV1 của 4 huyện sau: Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Kim Sơn).
    27 Ninh Bình KV2 Thành phố Ninh Bình (trừ xã Ninh Nhất).
    27 Ninh Bình KV3  
    28 Thanh Hóa KV 1 Gồm 11 huyện miền núi: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Thạch Thành; các xã: xã Quảng Phú, Thọ Lâm, Xuân Châu, Xuân Phú, Xuân Thắng (thuộc huyện Thọ Xuân); xã Thọ Sơn, Triệu Thành, Bình Sơn, Thọ Bình (thuộc huyện Triệu Sơn); xã Vĩnh An, Vĩnh Hùng, Vĩnh Hưng, Vĩnh Long, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh (thuộc huyện Vĩnh Lộc); xã Phú Lâm, Trường Lâm, Phú Sơn, Tân Trường, Tân Dân, Hải Ninh, Hải Thanh, Ninh Hải, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Hải Bình, Tĩnh Hải, Hải Yến, Hải Hà, Hải Thượng, Nghi Sơn, Hải An (thuộc huyện Tĩnh Gia); xã Hà Đông, Hà Lĩnh, Hà Long, Hà Sơn, Hà Tân, Hà Tiến (thuộc huyện Hà Trung); xã Yên Lâm (thuộc huyện Yên Định); phường Bắc Sơn (thuộc Thị xã Bỉm Sơn); các xã Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc, Hải Lộc (thuộc Huyện Hậu Lộc); các xã: Hoằng Châu, Hoằng Hải, Hoằng Thanh, Hoằng Trường, Hoằng Tiến, Hoằng Phụ, Hoằng Yến, (Thuộc Huyện Hoằng Hóa); Quảng Hùng, Quảng Vinh (thuộc Thành phố Sầm Sơn); các xã: Nga Thủy, Nga Tiến, Nga Tân (thuộc huyện Nga Sơn).
    28 Thanh Hóa KV 2 NT Gồm tất cả các huyện: Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn,Triệu Sơn, Thọ Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Vĩnh Lộc, Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Hà
    Trung đã ghi ở trên).
    28 Thanh Hóa KV 2 Thành phố Thanh Hóa, Thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn (trừ
    phường Bắc Sơn thuộc KV1 của Thị xã Bỉm Sơn đã ghi ở trên).
    28 Thanh Hóa KV 3  
        KV1 Gồm toàn bộ các huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn; Các xã: Đông Hiếu, Long Sơn, Nghĩa Hòa, Nghĩa Tiến, Quang Long, Quang Tiến, Tây Hiếu (thuộc thị xã Thái Hòa); Các xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Ngọc Sơn, Thanh Dương, Thanh Hòa, Thanh Lĩnh, Thanh Lương, Thanh Ngọc, Thanh Nho, Thanh Phong, Võ Liệt, Xuân Tường, Hạnh Lâm, Thanh Chi, Thanh Đức, Thanh Hà, Thanh Hương, Thanh Khê, Thanh Lâm, Thanh Long, Thanh Tiên, Thanh Thịnh, Thanh Thuỷ, Thanh An, Thanh Mai, Thanh Mỹ, Thanh Tùng, Thanh Xuân, Thanh Liên, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, (thuộc huyện Thanh Chương); Các xã: Đồng Thành, Hậu Thành, Hùng Thành, Lăng Thành, Mã Thành, Mỹ Thành, Phúc Thành, Sơn Thành, Đại Thành, Đức Thành, Kim Thành, Lý Thành, Minh Thành, Quang Thành, Tân Thành, Tây Thành, Thịnh Thành, Tiến Thành, (thuộc huyện Yên
    Thành);
    29 Nghệ An Gồm toàn bộ các huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn; Các xã, phường: xã Đông Hiếu, phường Long Sơn, xã Nghĩa Hòa, xã Nghĩa Tiến, phường Quang Long, phường Quang Tiến, xã Tây Hiếu (thuộc thị xã Thái Hòa); Các xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Ngọc Sơn, Thanh Dương, Thanh Hòa, Thanh Lĩnh, Thanh Lương, Thanh Ngọc, Thanh Nho, Thanh Phong, Võ Liệt, Xuân Tường, Hạnh Lâm, Thanh Chi,
    Thanh Đức, Thanh Hà, Thanh Hương, Thanh Khê, Thanh Lâm, Thanh Long, Thanh Tiên, Thanh Thịnh, Thanh Thuỷ, Thanh An,
    Thanh Mai, Thanh Mỹ, Thanh Tùng, Thanh Xuân, Thanh Liên, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, (thuộc huyện Thanh Chương); Các xã: Đồng Thành, Hậu Thành, Hùng Thành, Lăng Thành, Mã Thành, Mỹ Thành, Phúc
    Thành, Sơn Thành, Đại Thành, Đức Thành, Kim Thành, Lý Thành,
    Minh Thành, Quang Thành, Tân Thành, Tây Thành, Thịnh Thành, Tiến Thành, (thuộc huyện Yên Thành);
          Các xã: Bài Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Nam Sơn, Ngọc Sơn (thuộc huyện Đô Lương); Các xã: Diễn Lâm, Diễn Vạn, Diễn Trung, Diễn Bích, Diễn Hải, Diễn Kim (thuộc huyện Diễn Châu); Các xã Nam Hưng, Nam Thái, Nam Tân, Nam Lộc, Nam Thượng (thuộc huyện Nam Đàn); Các xã Nghi Hưng, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Lâm, Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang (thuộc huyện Nghi Lộc); Các xã: Ngọc Sơn, Quỳnh Châu, Quỳnh Hoa, Quỳnh Tam, Tân Sơn, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, Tân Thắng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Long (thuộc huyện Quỳnh Lưu); Xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang (thuộc TX
    Hoàng Mai).
    29 Nghệ An KV2-NT Gồm các huyện: Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Nam
    Đàn, Hưng Nguyên, Đô Lương, Thanh Chương (trừ các xã thuộc KV1)
    29 Nghệ An KV2 Gồm các phường, xã thuộc thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò; thị xã
    Thái Hòa (trừ các xã, phường có tên trên), Thị xã Hoàng Mai (trừ xã Quỳnh Lộc và Quỳnh Trang)
    29 Nghệ An KV3  
    30 Hà Tĩnh KV1 Gồm các huyện: Vũ Quang, Hương Sơn, Hương Khê và các xã: Đức Đồng, Đức Lạng, Đức Lập, Tân Hương (thuộc huyện Đức Thọ); Hồng Lộc, Tân Lộc, Thịnh Lộc, Thạch Kim (thuộc huyện Lộc Hà); Gia Hanh, Mỹ Lộc, Sơn Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Phú Lộc (thuộc huyện Can Lộc); Bắc Sơn, Ngọc Sơn, Thạch Điền, Thạch Xuân, Nam Hương, Thạch Lạc, Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Trị, Thạch Hội, Thạch Đỉnh (thuộc huyện Thạch Hà); Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Minh, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh, Cẩm Lĩnh, Cẩm Nhượng, Cẩm Lộc (thuộc huyện Cẩm Xuyên); Kỳ Bắc, Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Tân, Kỳ Tiến, Kỳ Văn, Kỳ Phong, Kỳ Lạc, Kỳ Lâm, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Trung, Kỳ Hợp, Kỳ Phú, Kỳ Khang (thuộc huyện Kỳ Anh); Các xã, phường: Kỳ Hà, Kỳ Hoa, Kỳ Lợi, Kỳ Nam, Kỳ Thịnh
    (thuộc Thị xã Kỳ Anh).
    30 Hà Tĩnh KV2-NT Gồm các huyện: huyện Đức Thọ, huyện Nghi Xuân, huyện Can Lộc, huyện Thạch Hà, huyện Lộc Hà, huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh
    (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1) .
    30 Hà Tĩnh KV2 Gồm các xã, phường của Thành phố Hà Tĩnh; các xã, phường của Thị
    xã Hồng Lĩnh; các xã, phường của Thị xã Kỳ Anh (trừ các xã, phường thuộc KV1)
    30 Hà Tĩnh KV3  
    31 Quảng Bình KV1 Huyện Minh Hóa; Tuyên Hóa; xã Quảng Hợp, Quảng Thạch, Quảng Đông, Quảng Liên, Phù Hóa, Cảnh Hóa, Quảng Châu, Quảng Tiến, Quảng Kim (thuộc huyện Quảng Trạch); xã Quảng Văn, Quảng Sơn, Quảng Minh (thuộc thị xã Ba Đồn); xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Phúc Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Mỹ Trạch, thị trấn nông trường Việt Trung, Phú Trạch (thuộc huyện Bố Trạch); xã Ngân Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Thái Thủy, Văn Thủy, Trường Thủy, thị trấn nông trường Lệ Ninh, Hưng Thủy (thuộc huyện Lệ Thủy); xã Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh (thuộc huyện Quảng Ninh).
    31 Quảng Bình KV2-NT Huyện Quảng Trạch (trừ các xã thuộc KV1); Huyện Bố Trạch (trừ các xã thuộc KV1); Quảng Ninh (trừ các xã thuộc KV1); Lệ Thủy (trừ
    các xã thuộc KV1).
    31 Quảng Bình KV2 Thành phố Đồng Hới; thị xã Ba Đồn (trừ các xã thuộc KV1).
    31 Quảng Bình KV3  
    32 Quảng Trị KV1 Gồm các huyện: Cồn Cỏ, Hướng Hoá, Đakrông; các xã: Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, thị trấn Bến Quan (thuộc huyện Vĩnh Linh); Vĩnh Trường, Linh Thượng, Hải Thái (thuộc huyện Gio Linh); Cam Tuyền, Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa (thuộc huyện Cam Lộ); các xã bãi ngang gồm: Hải An, Hải Khê (thuộc huyện Hải Lăng); Vĩnh Thái, Vĩnh Thạch, Vĩnh Giang (thuộc huyện Vĩnh Linh); Trung Giang, Gio Hải, Gio Việt, Gio Mai (thuộc huyện Gio Linh); Triệu Vân, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Phước, Triệu Độ (thuộc huyện Triệu Phong).
    32 Quảng Trị KV2-NT Gồm các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải
    Lăng (trừ các xã thuộc KV1).
    32 Quảng Trị KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị.
    33 Thừa Thiên Huế KV1 Các xã thuộc huyện A Lưới, huyện Nam Đông; các xã Phong Sơn, Phong Xuân, Phong Mỹ, Phong Chương, Điền Hương, Phong Bình, Điền Hòa, Điền Môn (thuộc huyện Phong Điền); các xã Quảng Lợi, Quảng An, Quảng Phước, Quảng Thái, Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Thành (thuộc huyện Quảng Điền); các xã Bình Điền, Bình Thành, Hồng Tiến, Hương Thọ, Hương Bình (thuộc thị xã Hương Trà); các xã Phú An, Vinh An, Vinh Thái, Vinh Phú, Vinh Hà, Phú Xuân, Phú Diên, Vinh Xuân (thuộc huyện Phú Vang); các xã Phú Sơn, Dương Hòa (thuộc thị xã Hương Thủy), các xã Lộc Bình, Lộc Bổn, Lộc Hòa, Lộc Trì, Lộc Vĩnh, Vinh Giang, Vinh Hải, Vinh Mỹ, Vinh Hiền, Xuân Lộc, Thị trấn Lăng Cô (thuộc huyện Phú Lộc).
    33 Thừa Thiên
    Huế
    KV2-NT Các xã thuộc huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc
    (Trừ các xã thuộc KV1)
    33 Thừa Thiên
    Huế
    KV2 Thành phố Huế; Thị xã Hương Trà; Hương Thủy (Trừ các xã thuộc
    KV1 của thị xã Hương Trà, thị xã Hương Thủy)
    33 Thừa Thiên
    Huế
    KV3  
    34 Quảng Nam KV1 Gồm các huyện: Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã: Tam Lãnh (thuộc huyện Phú Ninh); Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Lãnh, Đại Quang, Đại Tân, Đại Hưng, Đại Chánh, Đại Sơn, Đại Thạnh (thuộc huyện Đại Lộc); Quế Phong (thuộc huyện Quế Sơn); Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam Tiến, Tam Hải (thuộc huyện Núi Thành); Duy Sơn, Duy Phú, Duy Vinh, Duy Nghĩa, Duy Hải (thuộc huyện Duy Xuyên); Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Hải, Bình Nam, Bình Đào (thuộc huyện Thăng Bình).
    34 Quảng Nam KV2-NT Gồm các huyện: Duy Xuyên, Thăng Bình, Đại Lộc, Quế Sơn, Núi
    Thành, Phú Ninh (trừ các xã thuộc KV1).
    34 Quảng Nam KV2 Gồm: Thị xã Điện Bàn; thành phố: Tam Kỳ, Hội An
    35 Quảng Ngãi KV1 Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Tây Trà, Lý Sơn và các xã: Bình An, Bình Khương, Bình Hải, Bình Châu, Bình Thuận, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Chánh (thuộc huyện Bình Sơn); Tịnh Hiệp, Tịnh Đông, Tịnh Giang (thuộc huyện Sơn Tịnh); Nghĩa Lâm, Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn (thuộc huyện Tư Nghĩa); Hành Dũng, Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông, Hành Nhân (thuộc huyện Nghĩa Hành); Đức Phú, Đức Minh, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Phong (thuộc huyện Mộ Đức); Phổ Phong, Phổ Nhơn, Phổ An, Phổ Châu, Phổ Quang, Phổ Khánh (thuộc huyện Đức Phổ); Tịnh Kỳ (thuộc thành phố
    Quảng Ngãi).
    35 Quảng Ngãi KV2 -NT Gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ
    Đức, Đức Phổ (trừ các xã thuộc KV1).
    35 Quảng Ngãi KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ các xã thuộc
    KV1).
    36 Kon Tum KV1 Toàn tỉnh
    37 Bình Định KV1 Gồm 03 huyện: An Lão; Vĩnh Thạnh; Vân Canh và các xã: Vĩnh An, Tây Giang, Bình Tân, Tây Phú, Tây Thuận, Tây Xuân, Bình Thuận (thuộc huyện Tây Sơn); Đắc Mang, Ân Sơn, Bok Tới, Ân Nghĩa, Ân Hữu, Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây (thuộc huyện Hoài Ân); Hoài Sơn (thuộc huyện Hoài Nhơn); Nhơn Châu, Phước Mỹ, phường Bùi Thị Xuân (thuộc thành phố Quy Nhơn); Cát Sơn, Cát Hải, Cát Tài, Cát Hưng, Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh, Cát Chánh, Cát Lâm, Cát Tiến (thuộc huyện Phù Cát); Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Thành, Mỹ Cát, Mỹ Lợi (thuộc huyện Phù Mỹ); Phước Thành, Phước Thắng (thuộc huyện
    Tuy Phước).
    37 Bình Định KV2-NT Gồm các huyện: Hoài Ân; Hoài Nhơn; Phù Mỹ; Phù Cát; Tây Sơn;
    Tuy Phước. (Trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).
    37 Bình Định KV2 Gồm: Thị xã An Nhơn; Thành phố Quy Nhơn. (Trừ 03 xã, phường
    thuộc KV1 của TP. Quy Nhơn đã ghi ở trên)
    37 Bình Định KV3  
    38 Gia Lai KV1 Toàn tỉnh
    38 Gia Lai KV2-NT  
    38 Gia Lai KV2  
    38 Gia Lai KV3  
    39 Phú Yên KV1 Gồm các huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và các xã: Hòa Mỹ
    Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây Hòa); các xã Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Bình, Xuân Hòa (thuộc thị xã Sông Cầu); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Hiệp, An Lĩnh, An Thọ, An Xuân (thuộc huyện Tuy An); Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hòa); Hòa Hội
    (thuộc huyện Phú Hòa).
    39 Phú Yên KV2-NT Gồm các huyện: Tây Hòa, Tuy An, Phú Hòa, Đông Hòa; trừ các xã Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây Hòa); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Hiệp, An Lĩnh, An Thọ, An Xuân ( thuộc huyện Tuy An); Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hòa); Hòa Hội (thuộc huyện Phú Hòa).
    39 Phú Yên KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu; trừ
    các xã Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Bình, Xuân Hòa (thuộc thị xã Sông Cầu).
    39 Phú Yên KV3  
    40 Đắk Lắk KV1 Toàn tỉnh
    40 Đắk Lắk KV2-NT  
    40 Đắk Lắk KV2  
    40 Đắk Lắk KV3  
    41 Khánh Hoà KV1 Các xã Sinh Tồn, xã Song Tử Tây và thị trấn Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa); thị trấn Khánh Vĩnh và các xã: Cầu Bà, Giang Ly, Khánh Bình, Khánh Đông, Khánh Hiệp, Khánh Nam, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thượng, Khánh Trung, Liên Sang, Sông Cầu, Sơn Thái (thuộc huyện Khánh Vĩnh); Thị trấn Tô Hạp và các xã: Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Sơn Trung, Thành Sơn (thuộc huyện Khánh Sơn); xã Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Hòa, Cam Phước Tây, Cam Tân, Sơn Tân, Suối Cát, Suối Tân (thuộc Huyện Cam Lâm); xã Ninh Sơn, Ninh Tân, Ninh Tây, Ninh Thượng, Ninh Vân (thuộc thị xã Ninh Hòa); xã Cam Bình, Cam Phước Đông, Cam Thành Nam, Cam Thịnh Tây (thuộc thành phố Cam Ranh); xã Đại Lãnh, xã Vạn Bình, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Lương, Vạn Phú, Vạn Phước, Vạn Thạnh, Vạn Thọ, Xuân Sơn (thuộc huyện Vạn Ninh); xã Diên Tân, Suối Tiên (thuộc huyện
    Diên Khánh); Phường Vĩnh Nguyên (thuộc Thành phố Nha Trang)
    41 Khánh Hoà KV2-NT Các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh (trừ các xã thuộc KV1).
    41 Khánh Hoà KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh
    và thị xã Ninh Hòa (trừ các xã thuộc KV1).
    41 Khánh Hoà KV3  
    42 Lâm Đồng KV1 Toàn tỉnh
    42 Lâm Đồng KV2-NT  
    42 Lâm Đồng KV2  
    42 Lâm Đồng KV3  
    43 Bình Phước KV1 Gồm các huyện: TP. Đồng Xoài, TX. Phước Long, TX. Bình Long,
    Đồng Phú, Bù Đăng, Phú Riềng, Bù Gia Mập, Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn Thành (trừ các xã Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT. Chơn Thành).
    43 Bình Phước KV2-NT Gồm các xã: Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT. Chơn Thành
    của huyện Chơn Thành
    44 Bình Dương KV1  
    44 Bình Dương KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng và Bắc Tân
    Uyên
    44 Bình Dương KV2 Gồm Thành phố Thủ Dầu Một và các thị xã: Thuận An, Dĩ An, Bến
    Cát, Tân Uyên
    44 Bình Dương KV3  
    45 Ninh Thuận KV1 Gồm các xã Thành Hải (TP. Phan Rang-Tháp Chàm), Phước Minh, Nhị Hà, Phước Hà, Phước Dinh; Phước Nam, Phước Ninh (thuộc huyện Thuận Nam), Thị trấn Phước Dân, An Hải, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Sơn, Phước Thuận, Phước Vinh, Phước Thái, Phước Hải (thuộc huyện Ninh Phước), Xuân Hải, Vĩnh Hải (thuộc huyện Ninh Hải), Phước Bình, Phước Chính, Phước Đại, Phước Hoà, Phước Tân, Phước Thắng, Phước Thành, Phước Tiến, Phước Trung (thuộc huyện Bác Ái), Nhơn Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn, Mỹ Sơn, Quảng Sơn, Hoà Sơn, Ma Nới (thuộc huyện Ninh Sơn); Công Hải, Lợi Hải, Bắc Sơn, Phước Chiến, Phước Kháng (thuộc huyện Thuận Bắc).
    45 Ninh Thuận KV2-NT Gồm các huyện Ninh Hải (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Ninh Phước (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Thuận Nam (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Thuận Bắc (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên),
    Ninh Sơn (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên).
    45 Ninh Thuận KV2 Gồm các phường của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm.
    46 Tây Ninh KV1 Gồm các xã : Suối Ngô, Tân Hà, Suối Dây, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Phú (huyện Tân Châu); Tân Bình, Hòa Hiệp (huyện Tân Biên); Phước Vinh, Biên Giới, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Ninh Điền, Thành Long (huyện Châu Thành); Tiên Thuận, Lợi Thuận, Long Phước (huyện Bến Cầu); Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); Phường 1, Ninh Thạnh, Tân Bình, Thạnh Tân (Tp.Tây Ninh); Trường Tây (huyện Hòa Thành); Phước Chỉ, Bình Thạnh
    (huyện Trảng Bàng).
    46 Tây Ninh KV2-NT Huyện Bến Cầu, Huyện Hòa Thành, Huyện Châu Thành, Huyện
    Dương Minh Châu, Huyện Gò Dầu, Huyện Trảng Bàng, Huyện Tân Châu, Huyện Tân Biên (Trừ các xã thuộc khu vực 1 thuộc 07 huyện Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Trảng Bàng, Tân Châu, Tân Biên, Bến Cầu)
    46 Tây Ninh KV2 Thành phố Tây Ninh (Trừ các phường thuộc KV1 của Thành phố Tây
    Ninh)
    46 Tây Ninh KV3 Không có
    47 Bình Thuận KV1 Gồm các xã, thị trấn: Bình Thạnh, Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân, Phước Thể (huyện Tuy Phong); Bình An, Bình Tân, Chợ Lầu, Hải Ninh, Hòa Thắng, Hồng Phong, Hồng Thái, Lương Sơn, Phan Điền, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Lâm, Phan Rí Thành, Phan Sơn, Phan Thanh, Phan Tiến, Sông Bình, Sông Luỹ (huyện Bắc Bình); Đa Mi, Đông Giang, Đông Tiến, Hàm Chính, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Trí, Hồng Liêm, Hồng Sơn, La Dạ, Thuận Hòa, Thuận Minh (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Hàm Minh, Hàm Thạnh, Mương Mán, Mỹ Thạnh, Tân Lập, Tân Thuận, Thuận Nam, Thuận Quý (huyện Hàm Thuận Nam); Sơn Mỹ, Sông Phan, Tân Đức, Tân Hà, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Phúc, Tân Thắng, Tân Xuân, Thắng Hải (huyện Hàm Tân); Bắc Ruộng, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thuận, Gia An, Gia Huynh, Huy Khiêm, La Ngâu, Lạc Tánh, Măng Tố, Nghị Đức, Suối Kiết (huyện Tánh Linh); Đa Kai, Đông Hà, Đức Chính, Đức Hạnh, Đức Tài, Đức Tín, Mê Pu, Nam Chính, Sùng Nhơn, Tân Hà, Trà Tân, Võ Xu, Vũ Hòa (huyện Đức Linh), Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh (huyện Phú Quý). □
    47 Bình Thuận KV2-NT Gồm 14 xã, thị trấn: Chí Công, Hòa Minh, Hòa Phú, Liên Hương, Phan Rí Cửa, (huyện Tuy Phong); Hàm Đức, Hàm Hiệp, Hàm Thắng, Ma Lâm, Phú Long (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cường, Hàm Kiệm, Hàm Mỹ, Tân Thành (huyện Hàm Thuận Nam)
    47 Bình Thuận KV2 Gồm 27 phường, xã: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hàm Tiến, Hưng Long, Lạc Đạo, Mũi Né, Phong Nẵm, Phú Hài, Phú Tài, Phú Thuỷ, Phú Trinh, Thanh Hải, Thiện Nghiệp, Tiến Lợi, Tiến Thành, Xuân An (TP. Phan Thiết); Bình Tân, Phước Hội, Phước Lộc, Tân An, Tân Bình, Tân Hải, Tân Phước, Tân Thiện, Tân Tiến (thị xã La Gi)
    47 Bình Thuận KV3  
    48 Đồng Nai KV1 Gồm các xã: Thị trấn Tân Phú, Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Sơn, Phú Thịnh, Phú Trung, Tà Lài, Thanh Sơn, Trà Cổ (thuộc huyện Tân Phú), Thị trấn Định Quán, Gia Canh, La Ngà, Ngọc Định, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Suối Nho, Túc Trưng, Thanh Sơn (thuộc huyện Định Quán), Thị trấn Gia Ray, Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Bắc, Xuân Định, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Phú, Xuân Tâm, Xuân Thành, Xuân Thọ, Xuân Trường (thuộc huyện Xuân Lộc), Bảo Bình, Lâm San, Long Giao, Nhân Nghĩa, Sông Nhạn, Sông Ray, Thừa Đức, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Xuân Tây (thuộc huyện Cẩm Mỹ), Bảo Quang, Bàu Sen, Bàu Trâm, Xuân Lập (thuộc Thị xã Long Khánh), An Viễn, Bàu Hàm, Cây Gáo, Đồi 61, Đông Hòa, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa (thuộc huyện Trảng Bom), Bàu Hàm 2, Hưng Lộc, Lộ 25, Xuân Thạnh, Xuân Thiện (thuộc huyện Thống Nhất), Trị An, Vĩnh Tân, Thị trấn Vĩnh An, Hiếu Liêm, Phú Lý, Mã Đà (thuộc huyện Vĩnh Cửu), Bình Sơn, Phước Bình, Tân Hiệp (thuộc huyện
    Long Thành).
    48 Đồng Nai KV2-NT Gồm các huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Trảng Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch (trừ các xã,
    thị trấn thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên).
    48 Đồng Nai KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh
    (trừ các xã thuộc KV1 của thị xã Long Khánh đã ghi ở trên).
    49 Long An KV1 Gồm các xã: Hưng Điền A, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình (thuộc huyện Vĩnh Hưng); Bình Hòa Tây, Bình Thạnh (thuộc huyện Mộc Hóa); Tân Hiệp, Thuận Bình (thuộc huyện Thạnh Hóa); Bình Hòa Hưng, Mỹ Bình, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Tây (thuộc huyện Đức Huệ); Phước Vĩnh Đông (thuộc huyện Cần Giuộc); Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà (thuộc huyện Tân Hưng); Bình
    Tân (thuộc thị xã Kiến Tường).
    49 Long An KV2-NT Gồm các huyện: Vĩnh Hưng (trừ các xã thuộc KV1); Mộc Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Tân Thạnh; Thạnh Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Đức Huệ (trừ các xã thuộc KV1); Đức Hòa; Bến Lức; Thủ Thừa; Châu Thành; Tân Trụ; Cần Đước; Cần Giuộc (trừ các xã thuộc KV1);
    Tân Hưng (trừ các xã thuộc KV1).
    49 Long An KV2 Gồm: Thành phố Tân An; Thị xã Kiến Tường (trừ các xã thuộc KV1)
    49 Long An KV3  
    50 Đồng Tháp KV1 Gồm các xã Thường Phước 1, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B (thuộc huyện Hồng Ngự); Tân Hội, Bình Thạnh (thuộc thị xã Hồng Ngự); Tân Hộ Cơ, Thông Bình, Bình Phú (thuộc huyện Tân
    Hồng)
    50 Đồng Tháp KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Châu Thành; Lai Vung; Lấp Vò; huyện Cao Lãnh; Tháp Mười; Tam Nông; Thanh Bình; huyện Hồng Ngự; Tân
    Hồng (trừ một số xã thuộc KV1 huyện Hồng Ngự; Tân Hồng)
    50 Đồng Tháp KV2 Gồm: thành phố Cao Lãnh; thành phố Sa Đéc; thị xã Hồng Ngự (trừ
    một số xã thuộc KV1 của thị xã Hồng Ngự).
    50 Đồng Tháp KV3  
    51 An giang KV1 Huyện An Phú (09 xã): Đa Phước, Vĩnh Trường, Khánh An, Khánh Bình, Nhơn Hội, Phú Hội, Phú Hữu, Quốc Thái, Vĩnh Hội Đông
    Thị xã Tân Châu (03 xã): Châu Phong, Phú Lộc, Vĩnh Xương
    Huyện Tịnh Biên (13 xã, thị trấn): thị trấn Chi Lăng, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Tịnh Biên, An Cư, An Hảo,Núi Voi, Tân Lợi, Thới Sơn, Vĩnh Trung, An Nông, An Phú, Nhơn Hưng, Văn Giáo
    Huyện Tri Tôn (12 xã, thị trấn): thị trấn Ba Chúc, thị trấn Tri Tôn, An Tức, Châu Lăng, Cô Tô, Lê Trì, Lương An Trà, Lương Phi, Ô Lâm, Lạc Quới, Núi Tô, Vĩnh Gia.
    Huyện Châu Phú (02 xã): Bình Mỹ, Khánh Hòa
    Huyện Châu Thành (04 xã): Cần Đăng, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Hanh, Vĩnh Thành
    Huyện Thoại Sơn (01 thị trấn): Óc Eo
    51 An giang KV2NT Gồm tất cả các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1)
    51 An giang KV2 Gồm: Thành phố Long Xuyên, Thành phố Châu Đốc và thị xã Tân
    Châu (trừ các xã, thuộc KV1).
    52 Bà Rịa – Vũng Tàu KV1 Gồm các xã: Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Bàu Lâm, Bình Châu, Phước Tân, Tân Lâm, Hòa Hiệp (thuộc huyện Xuyên Mộc); TT Ngãi Giao, Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giã, Cù Bị, Kim Long, Láng Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Xà Bang, Xuân Sơn, Bình Trung, Đá Bạc, Suối Rao (thuộc Huyện Châu Đức); Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài, Tóc Tiên
    (thuộc Thị xã Phú Mỹ).
    52 Bà Rịa – Vũng Tàu KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo (trừ một số xã thuộc KV1 của 2 huyện Xuyên Mộc, Châu
    Đức và Thị xã Phú Mỹ đã ghi ở trên).
    52 Bà Rịa – Vũng
    Tàu
    KV2 Gồm: Thị xã Phú Mỹ, Thành phố Bà Rịa, Thành phố Vũng Tàu.
    52 Bà Rịa – Vũng
    Tàu
    KV3  
    53 Tiền Giang KV1 Toàn huyện Tân Phú Đông và các xã Bình Xuân, Bình Đông (thuộc
    thị xã Gò Công), Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung (thuộc huyện Gò Công Đông).
    53 Tiền Giang KV2-NT Các tất cả các huyện: Cái Bè; Cai Lậy; Châu Thành; Tân Phước; Chợ
    Gạo; Gò Công Tây; Gò Công Đông (trừ các xã Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung thuộc KV1).
    53 Tiền Giang KV2 Thành phố Mỹ Tho, Thị xã Cai Lậy; Thị xã Gò Công (trừ các xã Bình
    Đông, Bình Xuân thuộc KV1).
    53 Tiền Giang KV3  
    54 Kiên Giang KV1 Gồm các huyện, xã, thị trấn: xã Phi Thông (thuộc TP Rạch Giá); xã Mỹ Đức, xã Tiên Hải (thuộc Thị xã Hà Tiên); Thị trấn Kiên Lương, xã Bình An, xã Dương Hòa, xã Hòa Điền, xã Sơn Hải, xã Hòn Nghệ (thuộc Huyện Kiên Lương); Thị trấn Sóc Sơn, xã Bình Giang, xã Lình Huỳnh, xã Sơn Kiên, xã Thổ Sơn (thuộc Huyện Hòn Đất); xã Thạnh Trị (thuộc Huyện Tân Hiệp); Thị trấn Minh Lương, xã Bình An, xã Mong Thọ B, xã Vĩnh Hoà Hiệp, xã Vĩnh Hoà Phú (thuộc Huyện Châu Thành); Huyện Giồng Riềng; Huyện Gò Quao; Thị trấn Thứ Ba, xã Đông Thái, xã Đông Yên, xã Nam Thái, xã Nam Thái A, xã Nam Yên, xã Tây Yên (thuộc Huyện An Biên); Xã Đông Hưng A, xã Thuận Hòa, xã Vân Khánh, xã Vân Khánh Đông, xã Vân Khánh Tây, xã Tân Thạnh (thuộc Huyện An Minh); Huyện Vĩnh Thuận, Huyện Phú Quốc; Huyện Kiên Hải; xã Hòa Chánh, xã Minh Thuận, xã Thạnh Yên, xã Thạnh Yên A, xã Vĩnh Hòa (thuộc Huyện U Minh
    54 Kiên Giang KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Kiên Lương; Hòn Đất; Tân Hiệp; Châu Thành; An Biên; An Minh; U Minh Thượng (trừ các xã thuộc KV1).
    54 Kiên Giang KV2 Gồm: Thành phố Rạch Giá; Thành phố Hà Tiên (trừ các xã thuộc
    KV1)
    54 Kiên Giang KV3  
    55 Cần Thơ KV 1 Gồm xã: Thới Xuân (thuộc huyện Cờ Đỏ)
    55 Cần Thơ KV2 Gồm các xã, phường, thị trấn: Thị trấn Thạnh An, Vĩnh Bình, Thạnh Quới, Thị trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Mỹ, Vĩnh Trinh, Thạnh Lộc, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi (thuộc huyện Vĩnh Thạnh); Thị trấn Cờ Đỏ, Thới Hưng, Trung An, Trung Thạnh,Thới Đông, Đông Hiệp, Đông Thắng, Thạnh Phú, Trung Hưng (thuộc huyện Cờ Đỏ); Thị trấn Thới Lai, Thới Thạnh, Tân Thạnh, Định Môn, Xuân Thắng, Thới Tân, Trường Thành, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B, Trường Thắng, Đông Thuận, Đông Bình (thuộc huyện Thới Lai); Tân Thới, Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái, Thị trấn Phong Điền, Giai Xuân, Mỹ Khánh, Trường Long (thuộc huyện Phong Điền).
    55 Cần Thơ KV3 Gồm các phường: Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp, An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình, An Khánh (thuộc quận Ninh Kiều); Phường Thới An Đông, Long Tuyền, Long Hòa, Bình Thủy, An Thới, Bùi Hữu Nghĩa, Trà Nóc, Trà An (thuộc quận Bình Thủy); Phường Ba Láng, Lê Bình, Thường Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú, Hưng Phú, Hưng Thạnh (thuộc quận Cái Răng); Trường Lạc, Thới Long, Long Hưng, Thới An, Phước Thới, Châu Văn Liêm, Thới Hòa (thuộc quận Ô Môn);Phường Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Trung Kiên, Tân Lộc, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thuận Hưng, Tân Hưng (thuộc quận Thốt Nốt).
    56 Bến Tre KV1 Gồm các xã Thừa Đức, Phú Vang, Vang Quới Đông, Đại Hòa Lộc, Thạnh Trị, Phú Long (06 xã thuộc huyện Bình Đại); Tân Thủy, Bảo Thuận, An Thủy, Bảo Thạnh, An Hòa Tây, An Ngãi Tây, Tân Hưng, An hiệp, Tân Xuân, An Đức (10 xã thuộc huyện Ba Tri); Thạnh Phong, Thạnh Hải, An Điền, Giao Thạnh, Mỹ An, Bình Thạnh, An Nhơn, An Qui, An Thuận (09 xã thuộc huyện Thạnh Phú); Thành Thới A, Thành Thới B, Bình Khánh Đông (03 xã thuộc huyện Mỏ Cày Nam); Thạnh Phú Đông, Hưng Phong (02 xã thuộc huyện Giồng
    Trôm), Tiên Long (01 xã thuộc huyện Châu Thành)
    56 Bến Tre KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày
    Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Ba Tri (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Châu Thành đã ghi ở trên).
    56 Bến Tre KV2 TP. Bến Tre
    56 Bến Tre KV3  
    57 Vĩnh Long KV1 Gồm các xã, phường: Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành, Cái Vồn (thị xã Bình Minh); Loan Mỹ (huyện Tam Bình); Hựu Thành, Trà Côn, Tân Mỹ (huyện Trà Ôn); Trung Thành (huyện
    Vũng Liêm).
    57 Vĩnh Long KV2-NT Gồm các xã của huyện Long Hồ, huyện Mang Thít, huyện Vũng Liêm (trừ xã Trung Thành), huyện Tam Bình (trừ xã Loan Mỹ), huyện Trà Ôn (trừ xã Hựu Thành, Tân Mỹ, Trà Côn), huyện Bình Tân.
    57 Vĩnh Long KV2 Gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9; xã Tân Hòa, xã Tân Ngãi, xã Trường An, xã Tân Hội (thành phố Vĩnh Long), Thị xã Bình Minh (trừ xã, phường Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành,
    Cái Vồn).
    57 Vĩnh Long KV3  
    58 Trà Vinh KV1 Gồm: xã Huyền Hội, xã Bình Phú, xã Phương Thạnh (thuộc huyện Càng Long); xã Đại An, xã Hàm Giang, xã Long Hiệp, xã An Quảng Hữu, xã Ngọc Biên, xã Phước Hưng, xã Tân Hiệp, xã Thanh Sơn, xã Kim Sơn, xã Lưu Nghiệp Anh, xã Hàm Tân, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An, xã Tân Sơn, xã Ngãi Xuyên, xã Tập Sơn, (thuộc huyện Trà Cú); xã Hòa Lợi, xã Đa Lộc, xã Lương Hòa, xã Mỹ Chánh, xã Song Lộc, xã Hòa Minh, xã Long Hòa, xã Lương Hòa A, thị trấn Châu Thành, xã Nguyệt Hóa, xã phước Hảo, xã Thanh Mỹ, (thuộc huyện Châu Thành); xã Phong Phú, xã Hòa Tân, thị trấn Cầu Kè, xã Tam Ngãi, xã Thông Hòa, xã Châu Điền, xã Hòa Ân, xã Phong Thạnh, (thuộc huyện Cầu Kè); xã Nhị Trường, xã Thuận Hòa, xã Kim Hòa, xã Long Sơn, xã Thạnh Hòa Sơn, xã Trường Thọ, thị trấn Cầu Ngang, xã Hiệp Hòa, xã Mỹ Hòa (thuộc huyện Cầu Ngang); xã Hùng Hòa, xã Long Thới, Ngãi Hùng, xã Tân Hòa, xã Tân Hùng, xã Hiếu Tử, thị trấn Tiểu Cần, xã Hiếu Trung, xã Phú Cần, xã Tập Ngãi (thuộc huyện Tiểu Cần); xã Ngũ Lạc, xã Long Vĩnh, xã Long Khánh, thị trấn Long Thành, Xã Đông Hải, xã Đôn Xuân, xã Đôn Châu (thuộc huyện Duyên Hải); Phường 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đức (thuộc thành phố Trà Vinh).
    58 Trà Vinh KV2-NT Gồm: xã Mỹ Cẩm, xã An Trường A, xã An Trường, xã Tân An, xã Tân Bình, xã Đại Phúc, xã Nhị Long Phú, xã Nhị Long, xã Đức Mỹ, xã Đại Phước, thị trấn Càng Long; xã Hưng Mỹ; xã An Phú Tân, xã Thạnh Phú; xã Hiệp Mỹ Tây, xã Hiệp Mỹ Đông, xã Mỹ Long Bắc, xã Mỹ Long Nam, xã Vinh Kim, thị trấn Mỹ Long; thị trấn Cầu Quan, xã Định An, xã Hòa Thuận, xã Ninh Thới. (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Cầu Ngang, Tiểu Cần).
    58 Trà Vinh KV2 Gồm: Phường 2, Phường 4 (thuộc thành phố Trà Vinh); xã Long Hữu, Phường 1, Phường 2, xã Long Toàn, xã Dân Thành, xã Trường Long
    Hòa, xã Hiệp Thạnh (thuộc thị xã Duyên Hải).
    59 Sóc Trăng KV1 Toàn tỉnh (trừ thị trấn An Lạc Thôn thuộc huyện Kế Sách)
    59 Sóc Trăng KV2-NT Thị trấn An Lạc Thôn thuộc huyện Kế Sách
    59 Sóc Trăng KV2  
    59 Sóc Trăng KV3  
    60 Bạc Liêu KV1 Gồm các xã, thị trấn: xã Châu Hưng A, xã Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Hưng A, xã Hưng Hội, xã Long Thạnh (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Hậu, xã Minh Diệu, xã Vĩnh Thịnh, thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A (thuộc huyện Hòa Bình); xã Ninh Quới, xã Ninh Thạnh Lợi, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, xã Ninh Hòa, xã Lộc Ninh (thuộc huyện Hồng Dân); xã Long Điền, Long Điền Đông, xã Long Điền Đông A, xã Long Điền Tây, xã Điền Hải, xã An Trạch A, xã An Trạch, xã An Phúc (thuộc huyện Đông Hải); xã Phong Thạnh Đông, Phường Hộ Phòng, xã Tân Thạnh, xã Phong Thạnh A (thuộc thị xã Giá Rai); xã Vĩnh Phú Đông, xã Vĩnh Phú Tây (thuộc huyện Phước Long).
    60 Bạc Liêu KV2-NT Gồm có các xã, thị trấn: xã Ninh Quới A, xã Ninh Thạnh Lợi A, thị trấn Ngan Dừa (thuộc huyện Hồng Dân); thị trấn Châu Hưng, xã Châu Thới, xã Hưng Thành (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Bình, xã Vĩnh Mỹ B, xã Vĩnh Hậu A (thuộc huyện Hòa Bình); xã Định Thành, xã Định Thành A và thị trấn Gành Hào (thuộc huyện Đông Hải); xã Vĩnh Thanh, xã Hưng Phú, xã Phước Long, xã Phong Thạnh Tây A, xã Phong Thạnh Tây B, thị trấn Phước Long (thuộc huyện Phước
    Long)
    60 Bạc Liêu KV2 Có 7 phường, 03 xã của thành phố Bạc Liêu: xã Vĩnh Trạch Đông, xã Vĩnh Trạch và xã Hiệp Thành, phường 1, phường 2, phường 3, phường 5, phường 7, phường 8, phường Nhà Mát. Các phường, xã
    thuộc thị xã Giá Rai (Trừ các phường, xã thuộc KV1).
    60 Bạc Liêu KV3  
    61 Cà mau KV1 Gồm: Huyện U Minh; các xã/phường/thị trấn: An Xuyên, Định Bình, Hoà Tân, Hoà Thành, Lý Văn Lâm, Tắc Vân, xã Tân Thành, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường Tân Thành (thuộc thành phố Cà Mau), thị trấn Thới Bình, Biển Bạch, Biển Bạch Đông, Hồ Thị Kỷ, Tân Bằng, Tân Lộc, Tân Lộc Bắc, Tân Phú, Thới Bình (thuộc huyện Thới Bình), thị trấn Sông Đốc, thị trấn Trần Văn Thời, Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Hải, Khánh Hưng, Lợi An, Phong Lạc, Trần Hợi (thuộc huyện Trần Văn Thời), Đông Thới, Hưng Mỹ, Tân Hưng, Tân Hưng Đông (thuộc huyện Cái Nước), thị trấn Đầm Dơi, Ngọc Chánh, Nguyễn Huân, Quách Phẩm, Quách Phẩm Bắc, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tân Duyệt, Tân Thuận, Tân Tiến, Thanh Tùng, Trần Phán (thuộc huyện Đầm Dơi), Đất Mũi, Tam Giang Tây, Tân Ân, Tân Ân Tây, Viên An, Viên An Đông (thuộc huyện Ngọc Hiển), Lâm Hải, Tam Giang Đông (thuộc huyện Năm
    Căn), Nguyễn Việt Khái, Tân Hải (thuộc huyện Phú Tân).
    61 Cà mau KV2-NT Gồm các xã/thị trấn: Tân Lộc Đông, Trí Lực, Trí Phải (thuộc huyện Thới Bình), Khánh Bình, Khánh Lộc, Phong Điền (thuộc huyện Trần Văn Thời), thị trấn Cái Nước, Đông Hưng, Hoà Mỹ, Lương Thế Trân, Phú Hưng, Thạnh Phú, Trần Thới (thuộc huyện Cái Nước), Tạ An Khương Nam, Tân Dân, Tân Đức, Tân Trung (thuộc huyện Đầm Dơi), thị trấn Rạch Gốc (thuộc huyện Ngọc Hiển), thị trấn Năm Căn, Đất Mới, Hàm Rồng, Hàng Vịnh, Hiệp Tùng, Tam Giang (thuộc huyện Năm Căn), thị trấn Cái Đôi Vàm, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Thuận, Rạch Chèo, Tân Hưng Tây, Việt Thắng (thuộc huyện Phú
    Tân).
    61 Cà mau KV2 Gồm các phường: Phường 1, Tân Thành, Tân Xuyên (thuộc thành phố
    Cà Mau).
    61 Cà mau KV3  
    62 Điện Biên KV1 Toàn tỉnh
    62 Điện Biên KV2-NT  
    62 Điện Biên KV2  
    62 Điện Biên KV3  
    63 Đăk Nông KV1 Toàn tỉnh
    63 Đăk Nông KV2-NT  
    63 Đăk Nông KV2  
    63 Đăk Nông KV3  
    64 Hậu Giang KV1 Gồm phường I, phường III, phường IV, phường VII, xã Vị Tân, xã Hỏa Lựu, xã Hỏa Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh), xã Vị Thủy, xã Vị Trung, xã Vĩnh Trung, xã Vị Bình, (thuộc huyện Vị Thủy), xã Vĩnh Viễn, Xã Vĩnh Viễn A, xã Xà Phiên, xã Lương Nghĩa, xã Lương Tâm, xã Vĩnh Thuận Đông (thuộc huyện Long Mỹ), Thị trấn Cái Tắc, xã Tân Phú Thạnh, Thị trấn Bảy Ngàn, Xã Trường Long A (thuộc huyện Châu Thành A), xã Hiệp Hưng, thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng, xã Thạnh Hòa, xã Phụng Hiệp, xã Long Thạnh, xã Tân Bình, xã Hòa An, xã Hòa Mỹ (thuộc huyện Phụng Hiệp), phường Ngã
    Bảy, phường Lái Hiếu (thuộc thị xã Ngã bảy).
    64 Hậu Giang KV2-NT Gồm thị trấn Nàng Mau, xã Vị Thắng, xã Vĩnh Thuận Tây, xã Vĩnh Tường, xã Vị Thanh, xã Vị Đông (thuộc huyện Vị Thủy), thị trấn Cây Dương, xã Phương Bình, xã Tân Long, xã Bình Thành, thị trấn Kinh Cùng, xã Phương Phú (thuộc huyện Phụng Hiệp), thị trấn Một Ngàn, xã Nhơn Nghĩa A, thị trấn Rạch Gòi, xã Thạnh Xuân, xã Tân Hòa, xã Trường Long Tây (thuộc huyện Châu Thành A), huyện Châu Thành, xã Thuận Hưng, xã Thuận Hòa (thuộc huyện Long Mỹ).
    64 Hậu Giang KV2 Gồm phường V, xã Tân Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh); thị xã Long Mỹ; Xã Hiệp Lợi, phường Hiệp Thành, xã Đại Thành, xã Tân
    Thành (thuộc thị xã Ngã Bảy).
    64 Hậu Giang KV3  

    Tổng hợp: Thái Bảo.