Danh mục: Tin tức Uncategory

  • “Đào tạo chương trình đại học theo chuẩn quốc tế, hiện đại và hội nhập”

    “Đào tạo chương trình đại học theo chuẩn quốc tế, hiện đại và hội nhập”

     Bạn là K50 mới nhập học? Bạn biết gì về chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước được triển khai tại Trường Đại học Thủy lợi từ năm học này? Để có thêm thông tin giúp ích cho các bạn trong việc đăng ký ngành học và có nhiều thuận lợi trong tương lai, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với TS.Nguyễn Thu Hiền – Phó Trưởng Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước về những vấn đề mà các bạn quan tâm.


    PV: Thưa cô, xin cô giới thiệu đôi nét về Chương trình đào tạo tiên tiến mà Trường Đại học Thuỷ lợi bắt đầu triển khai từ năm học 2008-2009?
    TS. Nguyễn Thu Hiền: Chương trình đào tạo tiên tiến là một trong những dự án quốc gia lớn do Bộ Giáo dục và Đại học triển khai nhằm hướng tới đào tạo chương trình đại học theo chuẩn quốc tế, hiện đại và hội nhập. Để triển khai thực hiện dự án này, Bộ Đại học đã tiến hành lựa chọn một số trường, và trường Đại học Thủy lợi đã vinh dự được chọn là một trong 10 trường Đại học được triển khai thực hiện đào tạo chương trình tiên tiến bắt đầu thực hiện năm 2008.


    Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước của trường Đại học thủy lợi thuộc khối ngành xây dựng dân dụng. Chương trình được xây dựng theo chương trình gốc của trường Colorado State University (Mỹ). Đây là một trong 5 trường hàng đầu của Mỹ về lĩnh vực tài nguyên nước.


    Trừ các môn học chính trị, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng theo qui định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) sẽ dạy bằng tiếng Việt, các môn học khác đều được dạy bằng tiếng Anh. Nhiều môn học được giảng dạy bởi các giáo sư của trường Colorado State University và các trường quốc tế khác. Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ với thời gian đào tạo 4,5 năm.


     


    PV: Quá trình chuẩn bị của Nhà trường để thực hiện đào tạo chương trình tiên tiến?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Ngay từ khi được Bộ GD&ĐT phê duyệt (cuối năm 2007), trường đã tiến hành thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) do Phó Hiệu trưởng Nguyễn Quang Kim làm Trưởng ban nay là Hiệu trưởng của trường. Nhà trường đã tiến hành lựa chọn Chương trình đào tạo đại học phù hợp từ các trường danh tiếng của Mỹ và đã quyết định chọn chương trình của trường Colorado State University. Sau khi đã lựa chọn xong chương trình, nhà trường đã cử một đoàn đi sang Mỹ ký kết hợp tác đào tạo với trường đối tác. Trong chuyến đi này, trường cũng ký thêm được với trường Akansas University để hợp tác đào tạo. Tiếp theo, với sự hợp tác của các thầy cô của các bộ môn có liên quan trong trường chương trình khung và đề cương chi tiết của các môn học dựa theo chương trình gốc của trường Colorado State University đã được hoàn thiện. Hầu hết sách giáo khoa và tài liệu tham khảo của chương trình đã được nhà trường mua. Hệ thống phòng học với trang thiết bị hiện đại và thư viện dành riêng cho sinh viên của chương trình đang được hoàn thiện để đón tiếp các em vào học khóa học đầu tiên của chương trình này.


     
    PV: Những quyền lợi vượt trội mà chương trình có thể trực tiếp mang đến cho sinh viên là gì?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Sinh viên theo học chương trình này sẽ nhiều các quyền lợi vượt trội. Thứ nhất là sinh viên được ưu tiên học trong điều kiện phòng học, phòng thí nghiệm với tư trang thiết bị hiện đại. Thứ hai là chương trình học, phương pháp đào tạo, tài liệu học tập tuân thủ chương trình của trường đối tác Hoa Kỳ (Colorado State University). Thứ ba và rất quan trọng là chương trình được học bằng tiếng Anh với nhiều môn học được giảng dạy bởi các giáo sư của trường Colorado State University, các trường quốc tế khác và các thầy cô giỏi của nhà trường. Cuối cùng là chương trình được cấp một phần kinh phí lớn từ ngân sách nhà nước nên với điều kiện học tập đặc biệt như trên và sự tham gia giảng dạy của các giáo sư nước ngoài như vậy mà sinh viên chỉ phải đóng một mức học phí rất thấp là 800.000đ/tháng. Ngoài ra, các sinh viên có kết quả học tập tốt sẽ có nhiều cơ hội được nhận các học bổng của các tổ chức trong nước, quốc tế và của nhà trường.


    Còn một điều nữa cũng không kém phần quan trọng đối với các em ở các tỉnh khác về học đó là sinh viên của chương trình tiên tiến sẽ được ưu tiên hai phòng ở khu Ký túc xá của trường.


     


    PV:  Giữa chương trình đào tạo tiên tiến và chương trình đào tạo ĐH của chúng ta có những điểm nào tương thích và khác biệt?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Hiện nay, nhà trường đang có nhiều cải cách trong chương trình đào tạo theo xu thế tiếp cận với quốc tế nên về cơ bản khung chương trình đào tạo của chương trình tiên tiến và chương trình của chúng ta hiện nay (áp dụng cho các khóa từ khóa 49 trở đi) không có sự khác biệt nhau nhiều. Về cơ bản, chương trình đào tạo tiên tiến và chương trình của chúng ta đều cung cấp cho sinh viên đầy đủ các kiến thức cơ bản. Tuy nhiên, đối với các môn chuyên môn chương trình tiên tiến sẽ cung cấp các kiến thức rộng chứ không quá chuyên sâu và hẹp như chương trình của chúng ta hiện nay.


    Chương trình đào tạo tiên tiến sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức hiện đại, khả năng nghề nghiệp với việc sử dụng thành thạo các công cụ tin học và ngoại ngữ trong các hoạt động chuyên môn, nâng cao khả năng tự tiếp cận vấn đề, tự học và tự nghiên cứu và giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và đánh giá vấn đề, nhanh chóng thích nghi với thay đổi của các môi trường làm việc trong tương lai.


     


    PV: Chương trình học sẽ được triển khai cụ thể như thế nào?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Trong năm đầu tiên các em sinh viên của chương trình sẽ học tiếng Anh và các môn qui định của Bộ GD&ĐT (các môn này học bằng tiếng Việt). Các em sẽ được học tiếng Anh với sự phối hợp giảng dạy của giáo viên người Mỹ và các giáo viên giỏi của Trung tâm đào tạo ngoại ngữ – Trường ĐHTL. Sang các năm học tiếp theo các em bắt đầu học các môn theo chương trình gốc của trường Colorado State University (CSU). Chương trình sẽ được giảng dạy bởi các giảng viên của trường CSU, các trường đại học quốc tế khác và đội ngũ giảng viên giỏi của nhà trường. Chương trình sẽ có nhiều đổi mới hiện đại trong nội dung chương trình, các điều kiện học tập, phương pháp học tập và phương pháp đánh giá SV theo chuẩn của trường CSU.


     


    PV:     Đối tượng tuyển chọn sinh viên cho chương trình này là như thế nào? Quy trình đăng ký ?


    Đối tượng tuyển chọn sinh viên cho chương trình này bao gồm: (1) Thí sinh trúng tuyển vào Trường Đại học Thủy lợi năm học 2008 -2009; (2) Sinh viên K49 và các khoá khác của Trường Đại học Thủy lợi; (3) Sinh viên các trường khác đủ điểm chuẩn vào Trường Đại học Thủy lợi.


    Các thí sinh đủ điều kiện nêu trên sẽ được xét tuyển trên cơ sở kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu vào do Trường Đại học Thủy lợi tổ chức (các thí sinh có chứng chỉ IELTS≥ 4.5 và TOEFL ≥ 400 hoặc 32 (thi trên internet) sẽ được miễn kỳ thi này). Vì vậy, các sinh viên thuộc đối tượng trên có tiếng Anh khá đều phù hợp để đăng ký dự tuyển chương trình này.


    Quy trình đăng ký: Các sinh viên đăng ký sẽ đến nhận đơn đăng ký và nộp hồ sơ tại phòng 232 – nhà A4 – Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học. Hồ sơ đăng ký bao gồm:


    1. Đơn đăng ký dự tuyển (có thể download tại www.wru.edu.vn)


    2. Hai ảnh 4×6 (ghi họ tên và ngày tháng năm sinh ở mặt sau)


    3. Thủ tục hồ sơ và lệ phí kiểm tra tiếng Anh (40.000đ).


    4. Hai phong bì có ghi sẵn địa chỉ liên lạc.


    Thời hạn nộp đơn: Chậm nhất là ngày 9/9/2008.


    Kiểm tra tiếng Anh sẽ tổ chức vào ngày 13/9/2008. Thời gian và địa điểm cụ thể sẽ thông báo trên bảng tin của Phòng Đào tạo Đại Học và Sau Đại học, trên trang web của trường và gửi theo đường bưu điện.


     


    PV:    Các cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo tiên tiến?


    Với những ưu điểm nổi trội của chương trình đã đề cập ở trên, sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để làm việc tại các tổ chức quốc tế như các Công ty tư vấn, các Tập đoàn xây dựng hay các tổ chức phi chính phủ NGO; tham gia vào các dự án có sự tham gia của các tổ chức quốc tế; làm cán bộ ở các trường đại học và các viện nghiên cứu; và đặc biệt là có nhiều cơ hội để tiếp tục học lên các bậc học Thạc sĩ và Tiến sĩ ở nước ngoài.


     


    PV:   Năm nay, tình hình đăng kí học của sinh viên  ra sao và cô có những đánh giá như thế nào?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Vì đây là năm đầu thực hiện của chương trình, các ưu điểm và quyền lợi nổi trội của chương trình như đã nêu trên nhưng nhiều em sinh viên chưa được biết, nên số lượng các em sinh viên đăng ký dự tuyển còn chưa nhiều, vì vậy vẫn còn nhiều cơ hội cho các bạn đăng ký tiếp tục vào chương trình này. Xin các bạn lưu ý hạn đăng ký dự tuyển chương trình này chậm nhất là ngày 9/9/2008.


    Cuối cùng, nhân dip các tân sinh viên khóa 50 nhập trường, cô xin gửi những lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến các em, chúc các em mạnh khỏe, học tập tốt và mọi điều như ý.


    PV: Xin cảm ơn cô.


    Nếu bạn muốn có cơ hội được du học tại chỗ để hoà nhập với thị trường lao động quốc tế hay tiếp tục học tập bậc cao hơn tại các trường đại học hàng đầu của thế giới, ngay từ bây giờ hãy đến với chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước của Trường Đại học Thủy lợi nhé.  


    Xem thêm thông tin về chương trình tiên tiến tại website WRU theo link:
    /tientien/khungchuongtrinh.htm


    Thực hiện: Hà Linh Ngọc


     










    Lãnh đạo trường ĐH Thủy lợi trao đổi với lãnh đạo Colorado State University về ký kết hợp tác giữa hai trường








    Làm việc với các giáo sư ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước của Colorado State University về chương trình đào tạo

  • Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT






    BỘ NÔNG NGHIỆP


    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


    Số:   2133 /QĐ-BNN-TCCB


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày  15 tháng  7  năm 2008


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc


     trong các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với


    doanh nghiệp và công dân


     


    BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


     


    Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;


    Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;


    Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;


    Căn cứ Quyết định số 616/QĐ/BNN-TTr ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng;


    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, 


     


    QUYẾT ĐỊNH: 


               


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành, nhiệm vụ công vụ và trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân.



    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.            


    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                              
    BỘ TRƯỞNG


    (Đã ký)


    Cao Đức Phát


     







    BỘ NÔNG NGHIỆP


    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    QUY TẮC ỨNG XỬ


     Của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị


     thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành nhiệm vụ, công vụ


    và trong quan hệ  xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân


    (Ban hành kèm theo Quyết định số  2133  /QĐ-BNN-TCCB ngày  15   tháng 7  năm 2008  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


     


    Chương I


    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


     



    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


    Quy tắc ứng xử này quy định về chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân. 


    Điều 2. Đối tượng áp dụng


    Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan, đơn vị, cá nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.            


    Điều 3. Nguyên tắc chung


    Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải thực hiện những nguyên tắc sau:


    1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của Bộ;


    2. Chí công, vô tư, tận tuỵ phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; không quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong khi giải quyết các công việc;


    3. Thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ được phân công, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;


    4. Không làm những công việc ngoài phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được giao; không lợi dụng chức trách, thẩm quyền và các thông tin liên quan đến bí mật của Bộ và quốc gia để mưu lợi riêng cho bản thân và gia đình. 


    Điều 4. Mục đích


    Quy định Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức nhằm: 


    1. Quy định các chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành  nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức.  


    2. Công khai các hoạt động công vụ và quan hệ xã hội của cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong công tác phòng, chống tham nhũng, đồng thời là căn cứ để nhân dân giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức.  


     


    Chương II


    CHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC


    VIÊN CHỨC TRONG THI HÀNH NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ


     


    Điều 5. Những việc cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện khi thi hành nhiệm vụ, công vụ


     


    1. Trang phục gọn gàng, lịch sự, đeo thẻ công chức hoặc phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp luật quy định.             


    2. Tận tụy với công việc được giao, có ý thức tổ chức kỷ luật; thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của Hiến pháp, Bộ luật Lao động, Luật Phòng, chống tham nhũng và đúng các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.


    3. Tăng cường phát huy sáng kiến và năng lực công tác của bản thân; dám làm, dám chịu trách nhiệm về các công việc mình đảm nhận; không làm những công việc ngoài phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được phân công.


    4. Khi giao tiếp qua điện thoại phải xưng tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi thông tin ngắn gọn, phải bảo đảm thông tin trao đổi đúng nội dung công việc mà cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân cần hướng dẫn, trả lời.


    5. Trong quan hệ giao tiếp khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải có thái độ lịch sự, ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc.           


    Điều 6. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm khi thi hành nhiệm vụ, công vụ


    1. Trốn tránh, đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm trong việc giải quyết, khắc phục hậu quả nơi mình phụ trách; cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối thực hiện nhiệm vụ do mình được phân công.


    2. Che giấu, bưng bít và làm sai lệch nội dung các phản ảnh của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức khác hoặc của công dân về những việc liên quan đến nhiệm vụ do mình được giao thực hiện không đúng quy định của pháp luật; mượn danh cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc của cá nhân.


    3. Cung cấp những thông tin, tài liệu mật của Đảng và Nhà nước khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. 


    4. Làm mất, hư hỏng hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân khi được giao nhiệm vụ giải quyết.


    5. Để lộ nội dung tố cáo, địa chỉ, tên người tố cáo, nội dung thông báo giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết hoặc không phải là đối tượng được thông báo kết quả giải quyết tố cáo.


    6. Uống rượu, bia trong giờ làm việc; đánh bạc, tham gia các tệ nạn khác dưới mọi hình thức. 


    Điều 7. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với cấp trên 


    1. Nghiêm chỉnh chấp hành mệnh lệnh của cấp trên; tôn trọng và thực hiện tốt chế độ báo cáo công việc với cấp trên.


    2. Khi thừa hành chuyên môn nghiệp vụ phải tôn trọng địa vị của người lãnh đạo, phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao, đồng thời phát huy tinh thần tự chủ, có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm cho hoạt động nhiệm vụ, công vụ đạt hiệu quả.


    3. Khi thực hiện quyết định của cấp trên, nếu thấy có căn cứ trái pháp luật phải báo cáo ngay với người ra quyết định, trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thực hiện quyết định đó gây ra.           


    Điều 8. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên với cấp dưới 


    1. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định của pháp luật theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức.


    2. Gương mẫu trong lối sống, giữ gìn đoàn kết nội bộ, đạo đức, văn hoá công vụ trong cơ quan, đơn vị; tôn trọng và phát huy dân chủ, biết lắng nghe ý kiến của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị.   


    3. Phân công nhiệm vụ cho cán bộ cấp dưới rõ ràng, đối xử dân chủ, bình đẳng; chú ý lắng nghe và tiếp thu ý kiến đúng đắn của cấp dưới.


    4. Không định kiến hoặc thiên vị khi đánh giá kết quả làm việc của cấp dưới.           


    Điều 9. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với đồng nghiệp 


    1. Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác, đoàn kết, thân ái, chân thành, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc; ứng xử có văn hóa, bảo vệ danh dự uy tín của đồng nghiệp, phối hợp và góp ý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ để công việc được giải quyết nhanh và hiệu quả.


    2. Thẳng thắn phê bình, kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai trái, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị; không chạy theo chủ nghĩa thành tích, không bao che khuyết điểm; xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp lành mạnh, trong sáng, có lý, có tình.


     


    Chương III


    CHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC


    VỚI DOANH NGHIỆP, CÔNG DÂN, NHÂN DÂN NƠI CƯ TRÚ


     


    Điều 10. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với doanh nghiệp


    Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải ứng xử với doanh nghiệp:


    1. Nắm vững kiến thức pháp luật về quản lý các loại hình doanh nghiệp để có đủ khả năng hướng dẫn nghiệp vụ giúp doanh nghiệp hoạt động đúng quy định. 


    2. Trong giải quyết công việc đối với doanh nghiệp phải có thái độ trung thực, khách quan, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của doanh nghiệp.


    3. Có trách nhiệm giữ gìn bí mật sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật; không được cung cấp các thông tin nội bộ của doanh nghiệp cho báo chí, cho các tổ chức, cá nhân khi chưa có ý kiến đồng ý của người có trách nhiệm của doanh nghiệp. 


    4. Khi tiếp xúc, làm việc với doanh nghiệp không phát ngôn tùy tiện, đề cao tinh thần trách nhiệm trong công việc; giải quyết công việc khẩn trương, tận tụy, không gây sách nhiễu, phiền hà cho doanh nghiệp.


    5. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, không được nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần từ doanh nghiệp để làm trái quy định.            


    Điều 11. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với công dân


    Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải ứng xử với công dân:


    1. Ứng xử có văn hóa, nhã nhặn, lắng nghe, tôn trọng ý kiến của công dân khi giải quyết công việc; hướng dẫn, giải thích rõ ràng, tận tình, cụ thể về các quy định để công dân hiểu và chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.


    2. Không được sách nhiễu, trì hoãn, chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà khi giải quyết công việc với công dân.


    3. Phát huy dân chủ cơ sở, tôn trọng quần chúng nhân dân, gắn bó với nhân dân, có trách nhiệm với nhân dân.


    4. Không được vi phạm các quy định về nội quy, quy tắc ở nơi công cộng; không được vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng để bảo đảm sự văn minh, tiến bộ của xã hội. 


    Điều 12. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với nhân dân nơi cư trú


    1. Tích cực tham gia các hoạt động nơi cư trú, chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.


    2. Tích cực tuyên truyền, giáo dục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nơi cư trú; luôn gắn bó với nhân dân, có trách nhiệm với nhân dân. 


    3. Không được tổ chức các hoạt động cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia, thăng chức và các hoạt động khác của bản thân và gia đình vì mục đích vụ lợi.  


    4. Không được vi phạm các quy định về đạo đức công dân đã được pháp luật quy định hoặc đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.    


     


    Chương IV


    TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN


               


    Điều 13. Trách nhiệm thực hiện


    1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt Quy tắc này sẽ được biểu dương, khen thưởng, nếu vi phạm các quy định tại Quy tắc này tuỳ theo tính chất,  mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.


    2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm quán triệt, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy tắc này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ có ý kiến bằng văn bản gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.



    BỘ TRƯỞNG


    (Đã ký)


    Cao Đức Phát

  • Bộ trưởng Mai Ái Trực: Phải tính toán tổng thể vấn đề sử dụng nước trên sông Hồng


    Tại TP. Hải Dương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Mai Ái Trực đã làm việc với lãnh đạo UBND tỉnh Hải Dương về tình hình cung cấp nước cho nông nghiệp và các nhu cầu sử dụng khác, nhằm tìm giải pháp tổng thể xử lý vấn đề chia sẻ nguồn nước trên lưu vực sông Hồng. “Trong khi nguồn nước trời cho chỉ có thế thôi, không nhiều hơn được, vấn đề là chúng ta quản lý thế nào cho tốt”, Bộ trưởng nói. Cùng dự buổi làm việc với Bộ trưởng có Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước Nguyễn Thái Lai, Phó Vụ trưởng Vụ Khí tượng thủy văn Lê Công Thành, Phó Chánh văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường Lê Văn Hợp.


    Hải Dương cần sớm có một báo cáo chi tiết đánh giá hiệu quả xả nước hồ thủy điện, vấn đề tiêu nước – chống úng, giao thông thủy, chất lượng môi trường nước… Ta phải giải bài toán một cách tổng thể, toàn diện chứ không phải chỉ giải quyết từng mặt một ” – Đó là yêu cầu của Bộ trưởng Mai Ái Trực đối với lãnh đạo UBND tỉnh và các ngành chức năng trong chuyến làm việc này. Ghi nhận những cố gắng của tỉnh Hải Dương thời gian qua trong việc tận dụng tối đa hiệu quả xả nước từ các hồ thủy điện, nhưng Bộ trưởng cũng thẳng thắn: “Nạo vét kênh mương, hạ thấp cốt các công trình trạm bơm tưới xây mới… cũng cần làm nhưng không phải là vấn đề chính, một khi dòng chảy trên sông Hồng cạn kiệt. Sẽ không chỉ tính toán chuyện tưới mà ngay cả xả nước ra cửa sông Hồng cũng phải tính. Phải duy trì dòng chảy với lưu lượng và mực nước nhất định, nếu không nước mặn sẽ lấn vào sâu. Không xả nước ra cửa sông thì hệ sinh thái thủy sinh cũng bị ảnh hưởng bất lợi”.


    Theo Bộ trưởng, nghe đánh giá hiệu quả xả nước từ các hồ thủy điện trong 3 đợt xả vừa qua ở Hải Dương chính là để bàn vấn đề quản lý nguồn nước như thế nào cho tốt, để phục vụ không chỉ cho nông nghiệp, phát điện mà cho cả giao thông, du lịch, bảo vệ môi trường nước… “Các hồ chứa thủy lợi trên cả nước chỉ đạt 7 tỷ m3, nhỏ hơn rất nhiều so với nước ở các hồ thủy điện – tới 25 tỷ m3 vào năm 2012. Vì vậy, điều tiết nước trên các hồ chứa thủy điện phục vụ đa mục tiêu là vấn đề rất lớn trong quản lý tài nguyên nước”, Bộ trưởng nói.


    Cũng theo Bộ trưởng Mai Ái Trực, nhu cầu của các ngành sử dụng nước ngày càng tăng lên. Gần đây, xung quanh việc xả nước hồ Hòa Bình và các công trình thủy lợi trên thượng nguồn đảm bảo nước phục vụ vụ đông xuân, có những ý kiến khác nhau, đặt vấn đề nên xử lý thế nào trước tình trạng có sự “căng kéo” về nguồn nước. “Sau khi làm việc với Hải Dương và một số địa phương, chúng tôi sẽ họp với một số Bộ ngành để thống nhất đề xuất Thủ tướng Chính phủ những giải pháp chia sẻ lợi ích sử dụng nguồn nước sông Hồng một cách tối ưu”.


    Về vấn đề cụ thể, có nên xả nước từ các hồ thủy điện trong giai đoạn triều cường, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước Nguyễn Thái Lai cho rằng yêu cầu thời điểm xả nước hồ thủy điện trùng với thời kỳ triều cường đúng về lý thuyết, nhưng phải xem xét thời kỳ triều cường hay thời kỳ triều lửng thì tốt hơn để duy trì mực nước cao. “Bởi khi triều cường, mực nước vừa lên cao đã xuống thấp ngay. Cục chúng tôi đi khảo sát một số tỉnh, cũng như Hải Dương, hầu hết đều đề nghị chỉ nên xả lấy nước 2 đợt thay vì 3”.


    Theo ông Trần Nhật Bình, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương, việc Chính phủ cho phép xả nước ở các hồ thủy điện vừa qua để nâng cao mực nước trên các sông trục đã góp phần to lớn cho việc khắc phục khó khăn về nguồn nước trong giai đoạn đổ ải, tiết kiệm được rất nhiều kinh phí, đồng thời cung cấp đủ nước cho đời sống dân sinh kinh tế của khu vực. Tuy nhiên vẫn theo ông Bình, Hải Dương là tỉnh nằm cuối nguồn của hệ thống Bắc Hưng Hải nên trong các đợt xả nước đổ ải, diện tích cục bộ vùng cao, vùng xa vẫn khó khăn về nguồn nước.


    Ông Bình không giấu băn khoăn khi đề cập đến vấn đề an toàn của hệ thống đê trục chính Bắc Hưng Hải: “Năm ngoái, Hải Dương xảy ra 8 sự cố, bị xệ đê, sạt kè, lở bờ sông trong khi mực nước lên không cao. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của nhân dân trong mùa mưa”. Tán thành với ý kiến này, ông Hoàng Bình, Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho rằng Hải Dương sợ hạn không bằng sợ úng.


    Cùng ngày, đi khảo sát công trình cống Cầu Xe ở xã Quang Trung, cống An Thổ ở xã Nguyên Giáp (Tứ Kỳ) giúp tiêu nước từ hệ thống Bắc Hưng Hải ra sông Thái Bình, sông Luộc, lắng nghe ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Kỹ thuật công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bộ trưởng nói: Quả đáng giật mình khi các đồng chí lo úng còn hơn lo hạn. Đây là vấn đề rất đáng quan tâm.


    Theo MONREnet

  • Học bổng kỳ I năm học 2007 – 2008






    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    Số: 269  ĐHTL/QLSV/QĐ


         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


                                                  


                              Hà nội, ngày 22 tháng 4 năm 2008


     


    QUYẾT ĐỊNH


    (V/v cấp học bổng kỳ I năm học 2007 – 2008  cho sinh viên )


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


     


    – Căn cứ Quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học. Cao đẳng, trung cấp chuyên nghệp hệ chính quy ban hành Quyết định số 42 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007


    – Căn cứ Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyế định  số 25/2006/ QĐ – BGD&ĐT ngày 26/6/ 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    – Căn cứ hướng dẫn xét học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên trường Đại học Thuỷ lợi từ năm học 2007 – 2008 số 53 ĐHTL-QLSV/QĐ ngày 17/01/2008;


    – Căn cứ Quyết định của Thủ tướng chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập số 1121/1997/QĐ-TTG ngày 23/12/1997;


    – Căn cứ thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 28/03/2002 về việc điều chỉnh mực học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các trường đào tạo công lập.


    – Căn cứ kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên học kỳ I năm học 2007 – 2008.


    – Theo đề nghị của các ông Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng các khoa, Giám đốc Cơ sở 2, ĐH 2; 


      


    QUYẾT ĐỊNH


     


    Điều I:  1. Nay cấp học bổng  khuyến khích học tập học kỳ I năm học 2007 – 2008 cho sinh viên trong toàn trường  (Danh sách 1 kèm theo).


                  2. Cấp trợ cấp xã hội học kỳ I năm học 2007 – 2008 cho sinh viên trong toàn trường (Danh sách 2 kèm theo).


    Điều II:  Học bổng khuyến khích học tập (sinh viên được hưởng 5 tháng) và trợ cấp xã hội (sinh viên được hưởng 6 tháng) học kỳ I năm học 2007 – 2008 .          


    Điều III  Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng các khoa, Giám đốc Cơ sở 2, ĐH 2, Tài vụ, các đơn vị liên quan và sinh viên có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


     


      Nơi gửi:                            KT/ HIỆU TRƯỞNG


     – Như trên                        PHÓ HIỆU TRƯỞNG


     – Lưu VT,P7.                              (đã kí)
                                           PGS.TS Lê Đình Thành

    Danh sách sinh viên nhận học bổng kỳ I năm học 2007 – 2008 xem tại đây       
      


     


     


                                                                                                                                                                                                                                                                               


     


     

  • Công trường xây dựng Hồ chứa nước Cửa Đạt những ngày cuối xuân 2008

    Công trường xây dựng Hồ chứa nước Cửa Đạt những ngày cuối xuân 2008

        Vào những ngày cuối xuân này chúng tôi trở lại thăm công trường Hồ chứa nước Cửa Đạt, đập vào mắt chúng tôi là cảnh tấp nập của các đoàn xe máy nối đuôi nhau trên những con đường men theo 2 triền núi để vận chuyển đá và bê tông lên thi công đập.


        Hồ chứa nước Cửa Đạt được thiết kế với 4 hạng mục chính: đập dâng nước, tràn xả lũ, nhà máy thủy điện, tuy nen lấy nước vào nhà máy thủy điện và 3 hạng hạng mục phụ: tuy nen dẫn dòng, đập phụ Hón Can, đập phụ Dốc Cáy. Đập chính là loại đập đá đổ bê tông bản mặt – Concrete Face Rockfill Dam (CPRD). Đặc điểm của CPRD là đập đá đổ đầm nén, chống thấm bằng bản mặt bê tông. Đây là dạng kết cấu đập có nhiều ưu điểm, lần thứ 3 được áp dụng ở Việt Nam sau Thủy điện Tuyên Quang và Thủy điện Rào Quán (Quảng Trị). Đập dâng Cửa Đạt là loại đập CPRD cao nhất tại Việt Nam (Hmax=111,7m).


        Công trường xây dựng Hồ chứa nước Cửa Đạt đang trong giai đoạn thi công khẩn trương, khắc phục sự tàn phá của trận lũ lịch sử 2007, thi công đập phần lòng sông đạt cao trình 100m và đổ bê tông bản mặt đến cao độ tối thiểu là 55m để bảo đảm mục tiêu chống lũ năm 2008.


        Chỉ cách đây khoảng 3 tháng, nhìn thấy cảnh tượng công trường bị tàn phá sau trận lũ lịch sử 2007 vừa qua đã làm nản lòng không ít những người tham gia xây dựng công trình. Sau trận lũ một khối lượng đá đắp đập khá lớn ở lòng sông đã bị nước lũ cuốn đi và cần được đắp bù lại. Thế nhưng với sự quyết tâm của các đơn vị thi công và được sự chỉ đạo sát sao của Chủ đầu tư nên ngay sau những ngày nghỉ tết nguyên đán, họ đã không quản ngại khó khăn bắt tay ngay vào khắc phục sự cố để tiếp tục thi công. Cho đến nay, phần đập lòng sông đã đạt cao trình 63m,vai phải đập khoảng 200m dài đã đạt cao độ thiết kế 117,5m, 100m dài đạt cao độ 108m, 100m dài đạt cao độ 85m, vai trái khoảng 150m dài đạt cao độ 78m. Tổng khối lượng đắp đập đến hết quý 1 năm 2008 đạt 5.614.390m3, trong đó vai phải là 2.930.911m3, vai trái 242.013m3 và lòng sông 2.441.466m3. Đã đổ bê tông bản mặt được 23 tấm với khối lượng bê tông cốt thép là 9.528m3,  khoan phụt chống thấm nền bản chân được 1716m dài.


        Tiến độ thi công công trình trong năm 2008 là rất căng, do phải thi công khối lượng lớn, với cường độ cao, trong điều kiện mặt bằng chật hẹp. Đây là lần thứ 3 công nghệ thi công đập bê tông bản mặt được thực hiện tại Việt Nam nên các nhà thầu đã có nhiều kinh nghiệm và thiết bị thi công. Tại công trường chúng tôi chứng kiến các đơn vị thi công dùng công nghệ thi công cũng tương tự như ở đập Tuyên Quang và đập Rào Quán nhưng tiến độ khẩn trương hơn rất nhiều nên số lượng máy thi công tập trung rất lớn. Toàn bộ phần đắp đá được chia làm 3 mũi thi công do Tổng công ty XDTL4, Tổng công ty Cơ điện Xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi, Công ty Xây dựng Thủy lợi 24 thực hiện. Phần bê tông bản mặt được chia làm 8 mũi (4 mũi của Tổng công ty XDTL4, mỗi công ty còn lại 2 mũi).

        Sau đây tôi xin cung cấp một số hình ảnh điển hình về thi công công trình này tại thời điểm cuối tháng 3/2008.









    Hiện trạng đập chính cuối tháng 3 năm 2008











    Mặt bằng thi công đập đá đổ ở cao trình +63m











    Sử dụng ván khuôn trượt thi công bê tông bản mặt











    Khớp nối đồng chữ E và Omega giữa hai tấm bản mặt phía dưới bản chân









    Mặt bằng thi công tràn xả lũ cuối tháng 3 năm 2008











    Hệ thống ván khuôn treo và ván khuôn trượt thi công mũi phun tràn xả lũ











    Hệ thống ván khuôn và giàn giáo neo thi công bê tông tràn xả lũ











    Mặt bằng thi công nhà máy thủy điện











    Thi công cửa nhận nước nhà máy thủy điện


    Bài và ảnh: Văn Toản

  • Hồ chứa nước Sông Sắt, tỉnh Ninh Thuận

    Hồ chứa nước Sông Sắt, tỉnh Ninh Thuận

    Hồ chứa nước Sông Sắt do Trung tâm ĐH2 – Trường Đại học  Thuỷ lợi lập báo cáo nghiên cứu khả thi năm 2000, Công ty Tư vấn xây dưng và Chuyển giao công nghệ, Trường Đại học Thuỷ lợi lập thiết kế kỹ thuật năm 2004. PGS.TS Nguyễn Văn Hạnh (Bộ môn Thủy công) là Chủ nhiệm công trình.


    Cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Sông Sắt thuộc xã Phước Đại, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận


    Nhiệm vụ của hồ:


       + Cấp nước tưới cho 3.800 ha


       + Cấp nước sinh hoạt cho thị trấn mới của huyện Bác Ái và một số vùng lân cận


       + Nuôi cá với sản lượng 300 tấn cá một năm


       + Giao thông thuỷ


       + Cải thiện khí hậu trong vùng và tạo cảnh quan môi trường


    Các thông số cơ bản của hồ chứa:


       + Diện tích lưu vực 137 km2


       + MNC = +159 m, Dung tích chết Vc = 3,19 triệu m3                                      


       + MNDBT = + 174,5 m, Dung tích hữu ích Vh = 66,14 triệu m3


       +  Mực nước lũ thiết kế (p = 1%): MNLTK = +177,6 m

       +  Mực nước lũ kiểm tra (p = 0,2%): MNLKT = +178,9 m








    Lòng hồ Sông Sắt


    Đầu mối
    có các công trình:  đập chắn, tràn xả lũ, cống lấy nước.








    Tổng thể đầu mối Sông Sắt



    Đập chắn: – Đập đất 3 khối có chân khay và tường chống thấm, tiêu nước ống khói kết hợp đống đá lăng trụ


       – Cao trình đỉnh đập +179,5 m


       – Cao trình đỉnh tường chắn sóng + 180,3 m


       – Chiều dài đỉnh đập L = 425m

       – Chiều cao đập lớn nhất Hmax = 34m








    Đỉnh và hạ lưu đập đất


    Tràn xả lũ:


    – Cao trình ngưỡng tràn +169,5m


    – Tràn có 2 cửa, van cung, kích thước mỗi cửa b x h = 5 x 5 (m)


    – Cột nước tràn lớn nhất thiết kế Hmax = 8,1m


    – N ối tiếp sau ngưỡng tr àn là dốc nước rộng 11,8 m, d ài 63,4m, độ dốc 12%. Cuối dốc nước là tiêu năng mặt








    Nhìn từ thượng lưu tràn xả lũ









    Nhìn từ hạ lưu tràn xả lũ


    Cống lấy nước:


    –Cống đạt ở bờ phải, cống có áp


    – Mặt cắt ngang cống dạng tròn, đường kính trong D = 1500mm ; cống bằng ống thép dày 12mm bọc bê tông


    – Cống dài 140m, độ dốc 1%,cao tình ngưỡng cửa vào ở + 156,5

        – Cống có van côn ở hạ lưu, lưới chắn rác và cửa van sửa chữa đặt ở thượng lưu trong tháp van








    Nhìn từ hạ lưu cống lấy nước



         Hệ thống Kênh:
       – Kênh chính chung dài 3.031m; kênh chính Bắc, kênh chính Nam… dài 27.614m

       – 68 kênh nhánh với tổng chiều dài 66.665m








    Hạ lưu cống và đầu kênh



    – 262 công trình trên kênh các loại ( trong đó có 34 cầu máng; 2 xi phông; 146 cống ; 27 ngầm và 53 công trình trên kênh các loại khác)








    Một trong 34 cầu máng của hệ thống Sông Sắt



    Hệ thống công trình Sông Sắt khánh thành, đưa vào sử dụng năm 2007 góp phần ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, môi trường của một vùng lớn thuộc tỉnh Ninh Thuận-nơi còn nhiều vùng đang thiếu nước, nơi mà lượng mưa năm vào loại ít nhất Việt nam


    Tin và ảnh: Việt Bắc (VB)

  • Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy

    Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy

    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;


    Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


     Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;


     Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học;


    QUYẾT ĐỊNH:


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.


    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế các Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/3/2005 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; Quyết định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 của Bộ tr­ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGDĐT ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trư­ởng Vụ Đại học và Sau đại học, Cục tr­ưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lư­ợng giáo dục, Thủ trư­ởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trư­ởng các Bộ, Thủ trư­ởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trư­ởng các tr­ường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


    KT. BỘ TRƯ­ỞNG
    THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
    (Đã ký)
    Bành Tiến Long


    Nơi nhận:
    – Văn phòng TW Đảng;
    – Văn phòng Quốc Hội;
    – Văn phòng Chính phủ;
    – Toà án NDTC;
    – Viện KSNDTC;
    – Ban Tuyên giáo TW;
    – Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP
    – Uỷ ban VH, GD, TN, TN và NĐ của QH
    – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    – Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ T­ư pháp);
    – Công báo;
    – Nh­ư Điều 3 (để thực hiện);
    – Website chính phủ, Website Bộ GD&ĐT
    – Lư­u: VT, Vụ ĐH&SĐH, Vụ PC


     
    Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy

  • Tổ chức lớp học ôn thi Thủy lực đại cương – Kỳ thi Olympic cấp Trường

    Bộ môn Thủy lực sẽ tổ chức ôn thi Thủy lực Đại cương phục vụ cho kỳ thi Ôlympic cấp Trường, buổi học đầu tiên sẽ bắt đầu lúc 8h sáng thứ bẩy ngày 10/11/2007 tại Phòng 203 khu Thí nghiệm Thủy lực Tổng hợp. Trong tháng 11/2007 lớp ôn thi sẽ học vào 2 buổi sáng thứ bẩy và chủ nhật.


    Trưởng Bộ môn Thủy lực


    TS Hồ Việt Hùng