Danh mục: Nghiên cứu

  • Danh sách đề tài cấp Cơ sở năm 2024

    Danh sách đề tài cấp Cơ sở năm 2024

    DANH SÁCH ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT VÀ GIAO CHỦ NHIỆM THỰC HIỆN NĂM 2024

    (Kèm theo Quyết định số 802/QĐ-ĐHTL ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)

    STT Tên đề tài Chủ nhiệm Khoa Kinh phí (triệu đồng)
    1 Nghiên cứu sử dụng cốt liệu xỉ thép và cát biển để chế tạo bê tông ứng dụng cho các công trình Thủy lợi TS. Ngô Thị Ngọc Vân Khoa Công trình 7.2
    2 Nghiên cứu sự phân bố lại ứng suất trong cầu dây văng thép do sự chùng ứng suất của các cáp TS. Hồng Tiến Thắng Khoa Công trình 7.2
    3 Nghiên cứu tối ưu tiết diện kết cấu khung thép sử dụng thuật toán meta – heuristic theo tiêu chuẩn Việt Nam ThS. Nguyễn Thị Thanh Thúy Khoa Công trình 7.2
    4 Nghiên cứu các hệ số ảnh hưởng và đề xuất phương pháp tính toán hệ số áp lực hông trong mái dốc TS. Phạm Phú Vinh Khoa Công trình 7.2
    5 Thiết kế khung liên hợp thép – bê tông chịu động đất theo tiêu chuẩn Châu Âu TS. Bùi Sĩ Mười Khoa Công trình 7.2
    6 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của số lượng và phân bố điểm khống chế ảnh đến độ chính xác xây dựng mô hình số bề mặt từ dữ liệu ảnh UAV (thực nghiệm tại một mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên) TS. Đặng Tuyết Minh Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước 7.2
    7 Nghiên cứu khả năng ứng dụng của mô hình EPA-SWMM và mô hình MIKE URBAN trong quản lý thoát nước mưa của đô thị TS. Nguyễn Thanh Thủy Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước 7.2
    8 Nghiên cứu phương pháp xây dựng biểu đồ điều phối cho hệ thống hồ chứa làm nhiệm vụ cấp nước. TS. Nguyễn Thị Thu Nga Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước 7.2
    9 Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến cấu trúc tế vi và cơ tính của thép SKD11 dùng làm khuôn dập nguội TS. Lê Thị Giang Khoa Cơ Khí 7.2
    10 Phân tích dao động của dầm có kích thước nano làm bằng vật liệu có cơ tính biến thiên trong môi trường nhiệt độ cao. TS. Bùi Văn Tuyển Khoa Cơ Khí 7.2
    11 Nghiên cứu đánh giá tải trọng động của đoàn xe Sơ mi rơ móc sử dụng hệ thống treo khí nén. TS. Kiều Đức Thịnh Khoa Cơ Khí 7.2
    12 Nghiên cứu, xây dựng qui trình thiết kế ngược cánh turbin TS. Ngô Xuân Quang Khoa Cơ Khí 7.2
    13 Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến tổ chức tế vi và cơ tính của thép dụng cụ SKD61 làm khuôn dập nóng TS. Trần Văn Khanh Khoa Cơ Khí 7.2
    14 Nghiên cứu ứng xử của kết cấu khung FGM (Functionally Graded Material) bằng phương pháp phần tử hữu hạn TS. Phạm Vũ Nam Khoa Cơ Khí 7.2
    15 Nghiên cứu xây dựng bản đồ và điều hướng robot di động thông minh ứng dụng trong không gian đóng ThS. Triệu Thị Minh Thu Khoa Cơ Khí 7.2
    16 Nghiên cứu, đánh giá khả năng công nghệ của phương pháp gia công EDM sử dụng điện cực ghép ThS. Nghiêm Văn Vinh Khoa Cơ Khí 7.2
    17 Chế tạo, nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của bán dẫn ZnOS pha tạp Mn2+ định hướng cho ứng dụng đèn LED TS. Nguyễn Văn Nghĩa (B), Khoa Điện-Điện tử 7.2
    18 Nghiên cứu phương pháp biểu diễn vĩ mô EMR cho các bộ biến đổi DC-DC trong hệ thống năng lượng tái tạo TS. Ngô Quang Vĩ Khoa Điện-Điện tử 7.2
    19 Nghiên cứu cấu trúc điều khiển dự báo dòng điện cho nghịch lưu 3L-NPC TS. Nguyễn Hoàng Việt Khoa Điện-Điện tử 7.2
    20 Nghiên cứu, ứng dụng thuật toán tối ưu metaheuristic trong vận hành kinh tế các tổ máy phát nhiệt điện. TS. Nguyễn Công Chính Khoa Điện-Điện tử 7.2
    21 Thiết kế bộ điều khiển PI Mờ cho cánh tay robot 6 trục TS. Bùi Thị Hải Linh Khoa Điện-Điện tử 7.2
    22 Nghiên cứu mạch lái 4 kênh cách ly quang (4 channel gate driver) TS. Bùi Văn Đại Khoa Điện-Điện tử 7.2
    23 Nghiên cứu hệ thống thu thập giám sát các thông số môi trường nước nuôi trồng thủy sản TS. Mai Văn Lập Khoa Điện-Điện tử 7.2
    24 Nghiên cứu ảnh hưởng của tưới ngập đến thấm Nitơ xuống nước dưới đất lúa phù sa trung tính vùng đồng bằng sông Hồng TS. Đinh Thị Lan Phương Khoa Hóa và Môi trường 7.2
    25 Nghiên cứu áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp may Việt Nam ThS. Ngô Thị Hải Châu Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    26 Nhu cầu tham vấn tâm lý của sinh viên Trường Đại học Thủy lợi ThS. Bùi Thị Thu Huế Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    27 Tác động của truyền thông mạng xã hội đến nhận thức của người học với thương hiệu trường đại học – Nghiên cứu tại Trường Đại học Thủy Lợi TS. Đặng Thị Minh Thùy Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    28 Truyền thông thương hiệu tại các cơ sở giáo dục đại học – Nghiên cứu tại Trường Đại học Thủy lợi Ths. Nguyễn Thị Hương Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    29 Nghiên cứu  ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thuỷ Lợi. TS. Nguyễn Thuỳ Linh Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    30 Tác động của chất lượng thể chế chính trị và số hóa đến việc thu hẹp khoảng cách về giới trong tài chính toàn diện ThS. Nguyễn Thu Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    31 Nghiên cứu tăng trưởng năng suất và đề xuất giải pháp tăng năng suất khu vực ngân hàng Việt Nam giai đoạn hậu COVID-19 TS. Lê Thanh Phương Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    32 Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến khả năng hoạt động liên tục của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam TS. Đào Thị Hương Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    33 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập và áp dụng định mức trong doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Hưng Yên. TS Lê Minh Thoa Khoa Kinh tế và Quản lý 7.2
    34 Nâng cao độ chính xác tra cứu ảnh theo nội dung dựa trên học sâu ThS. Cù Việt Dũng Khoa Công nghệ thông tin 7.2
    35 Ứng dụng các biến thể của mô hình học sâu Transformer trong dự báo lưu lượng hồ Tả Trạch ThS. Nguyễn Đắc Hiếu Khoa Công nghệ thông tin 7.2
    36 Nghiên cứu nhận dạng hoa quả sử dụng phương pháp học sâu Ths Nguyễn Thị Phương Thảo Khoa Công nghệ thông tin 7.2
    37 Dáng điệu nghiệm của một số lớp phương trình giả parabolic phi tuyến Ths Lê Thị Minh Hải Khoa Công nghệ thông tin 7.2
    38 Xây dựng bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM cho môn học Cấu trúc dữ liệu và giải thuật. ThS Trần Thị Minh Hoàn Khoa Công nghệ thông tin 7.2
    39 Nhận thức về an ninh phi truyền thống của sinh viên Trường Đại học Thủy lợi hiện nay TS. Tô Mạnh Cường Khoa Luật và Lý luận chính trị 7.2
    40 Ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất đang học môn bóng đá tại Trường Đại học Thủy lợi Th.S. Vũ Văn Trung Trung tâm Giáo dục Quốc phòng & An ninh 7.2
    41 Nghiên cứu ứng xử chịu xoắn của dầm bê tông cốt thép bằng mô hình màng hóa mềm và thực nghiệm ThS. Nguyễn Vĩnh Sáng Phân hiệu 30
    42 Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm vỏ hạt trong sản xuất nông nghiệp thay thế cốt liệu bê tông Th.S Đặng Tuấn Phong Phân hiệu 7
  • Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030

    Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030

     

     Buổi làm việc diễn ra trong tinh thần cởi mở, xây dựng, tạo tiền đề rất thuận lợi cho mối quan hệ hợp tác sâu rộng giữa hai bên trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm góp phần cùng triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị.

    Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030

    Toàn cảnh cuộc họp với Sở KH&CN Tỉnh Quảng Ninh

    Đoàn công tác của Trường Đại học Thủy lợi do PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái – Phó Hiệu trưởng làm Trưởng đoàn, cùng với sự tham gia của đại diện lãnh đạo Phòng Khoa học Công nghệ và HTQT, lãnh đạo một số Khoa và đơn vị nghiên cứu khoa học thuộc Trường. Về phía Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh có đồng chí Nguyễn Mạnh Cường – Tỉnh ủy viên, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở cùng Ban Giám đốc và đông đủ lãnh đạo các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc có liên quan.

    Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030

    Phát biểu khai mạc, đồng chí Nguyễn Mạnh Cường trân trọng chào mừng Đoàn, nhấn mạnh sự chủ động của Trường Đại học Thủy lợi, đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học đầu tiên đã đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ các nội dung hợp tác nhằm hỗ trợ Sở và các cơ quan liên quan ở địa phương triển khai các nhiệm vụ  then chốt về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong chiến lược phát triển KTXH của tỉnh. Để triển khai toàn diện chỉ đạo của Đảng theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TU, tỉnh Quảng Ninh rất cần sự hỗ trợ, tham mưu các chính sách, giải pháp đột phá chiến lược thông qua hợp tác hiệu quả với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo hàng đầu như Trường Đại học Thủy lợi.

    Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030

    Thay mặt Lãnh đạo và Đoàn công tác của Trường Đại học Thủy lợi, PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái- Phó Hiệu trưởng Nhà trường cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ đã tổ chức đón tiếp Đoàn rất chu đáo, trọng thị, đồng thời bày tỏ Nhà trường mong muốn luôn được đồng hành cùng tỉnh trong triển khai các chương trình, nhiệm vụ KHCN gắn với đặc điểm tự nhiên và định hướng phát triển kinh tế – xã hội bền vững của địa phương. Nhà trường cam kết huy động mọi nguồn lực để tập trung nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ để hỗ trợ Sở giải quyết các vấn đề thực tiễn về khoa học công nghệ, chuyển đổi số tại địa phương nhằm thực hiện tốt Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị.

    Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030

    Trong khuôn khổ của cuộc họp, hai bên cũng đã ký kết Thỏa thuận hợp tác tăng cường hợp tác nghiên cứu và đổi mới sáng tạo phục vụ góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025–2030. Thỏa thuận này sẽ là nền tảng thúc đẩy các hoạt động phối hợp nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phục vụ cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
    Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030Trường Đại học Thủy lợi và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh hợp tác nghiên cứu, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2030

    Nội dung làm việc với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh là một trong chuỗi hoạt động phối hợp của Trường Đại học Thủy lợi với các cơ quan quản lý khoa học tại các tỉnh/thành phố nhằm triển khai tốt kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của​ của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Theo dự kiến, Trường Đại học Thủy lợi sẽ chủ động tổ chức các Đoàn công tác gồm các chuyên gia giỏi chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn đi tìm hiểu, nắm bắt tình hình và tư vấn, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên môn và khoa học của địa phương triển khai các nhiệm vụ hướng tới cộng đồng nhằm góp phần phát triển KTXH tại các địa phương./.

    Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế

     

  • Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng độc quyền sáng chế

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng độc quyền sáng chế

    Trong những năm gần đây, hoạt động sở hữu trí tuệ tại Trường Đại học Thủy lợi đã có bước phát triển mạnh mẽ, thể hiện vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng và đổi mới sáng tạo. Ngày càng nhiều giảng viên và nhà khoa học của Trường chủ động đăng ký bảo hộ các kết quả nghiên cứu, đặc biệt là sáng chế và giải pháp hữu ích. Nhiều công trình đã được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp bằng độc quyền sáng chế, khẳng định tính mới, tính sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tiễn cao của các nghiên cứu do đội ngũ cán bộ của Trường thực hiện.

    Vừa qua, các tác giả TS. Lê Trung Phong, PGS. TS. Nguyễn Cảnh Thái, PGS. TS. Hồ Sỹ Tâm – Trường Đại học Thủy lợi và TS. Nguyễn Phi Long – Học viện Hàng không Việt Nam đã nhận 02 bằng Độc quyền sáng chế:

    Bằng Độc quyền sáng chế số 49323 “Cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre” số 49323 theo quyết định số 120112/QĐ-SHTT ngày 25/06/2025:

    Sáng chế đề cập đến cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre. Cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre (200) gồm có cùm thép (201), vai đỡ liên kết, thanh vít đỡ và cùm liên kết phụ. Cùm thép dạng nửa hình bán nguyệt được cố định với nhau bằng bu lông liên kết cùm thép (207) để cố định hệ cột bằng các thanh vật liệu họ tre, trong mỗi nửa hình bán nguyệt có một tấm đệm (205) để hỗ trợ cố định các thanh vật liệu họ tre. Vai đỡ liên kết (202) hình tam giác vuông khuyết, một bên được sử dụng để cố định với hai chi tiết cùm thép (201) ở hai lớp, bên còn lại có lỗ ren để ăn khớp các thanh vít đỡ (203) và điều chỉnh chiều cao của cùm liên kết phụ (204) thông qua thanh vít đỡ (203). Thanh vít đỡ (203) có một đầu gắn với cùm liên kết phụ (204). Cùm liên kết phụ (204) gồm hai nửa chi tiết được liên kết với nhau bằng cụm bu lông liên kết cùm phụ (206).

    Bằng Độc quyền sáng chế số 49325 “Cơ cấu lắp ghép dàn khung họ tre và cơ cấu lắp ghép dàn khung họ tre có cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre” số 49325 theo quyết định số 120154/QĐ-SHTT ngày 25/06/2025:

    Sáng chế đề cập đến cơ cấu lắp ghép dàn khung họ tre có cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre bao gồm cơ cấu lắp ghép, cơ cấu hỗ trợ thay thế và đệm thép. Trong đó, cơ cấu lắp ghép giúp cố định các thanh vật liệu họ tre lại với nhau để tạo thành cột và kèo trong dàn khung một cách tiện lợi, đệm thép có chức năng giúp ổn định khoảng cách giữa các thanh vật liệu họ tre trong kết cấu, cơ cấu thay thế giúp thay thế các thanh kèo vật liệu họ tre trong dàn khung đang sử dụng một cách linh hoạt mà không làm thay đổi cấu trúc hay khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu.

    Hoạt động sở hữu trí tuệ không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các tác giả, mà còn mở ra cơ hội chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản phẩm khoa học, đóng góp thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội và tăng cường uy tín học thuật của Nhà trường. Trường Đại học Thủy lợi cũng đã và đang xây dựng cơ chế hỗ trợ mạnh mẽ cho các hoạt động đăng ký, khai thác, và quản lý tài sản trí tuệ, từng bước hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với thực tiễn ngành Thủy lợi và Môi trường.

    P9

  • Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền sáng chế

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền sáng chế

    Vừa qua nhóm giảng viên của Trường Đại học Thủy lợi đã chính thức được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng Độc quyền sáng chế cho công trình nghiên cứu “Phương pháp đo hệ số ma sát cối quay cửa van cung”.

     ​

    Cửa van là một bộ phận kết cấu quan trọng liên quan đến an toàn và hiệu quả của công trình Thủy lợi. Các công trình ngăn sông lớn thường có mức độ yêu cầu rất cao về hệ thống cửa van như trong quá trình khai thác, vận hành phải đáp ứng các nhiệm vụ: giữ nước, thoát lũ, đảm bảo điều kiện giao thông thủy qua công trình. Cửa van cung là loại cửa van có mặt cắt ngang dạng hình cung tròn, tâm cung thường trùng với tâm quay của cửa van, phần chắn nước là tổ hợp bản mặt lắp ghép, thông qua kết cấu giàn càng truyền lực lên trụ pin thông qua cối quay. Các đặc điểm cấu tạo cho phép cửa van cung có: khả năng chịu lực lớn; quá trình nâng hạ cửa van có lợi về lực do cửa van đóng mở quay quanh cối bản lề nên một phần trọng lượng cửa van được truyền lên trụ pin thông qua cối quay và bản mặt hình cung nên có thể lợi dụng sức nước để giảm lực nâng cửa van. Như vậy, cối quay là bộ phận đặc biệt quan trọng của cửa van cung.

    Thực tế vận hành các cửa van trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy rất nhiều hư hại của đập có liên quan đến sự cố cửa van. Phân tích nguyên nhân các sự cố cửa van chỉ ra ba nguyên nhân chính gây ra các sự cố là: lực ma sát tại cối quay bị bỏ qua khi thiết kế; hiện tượng ăn mòn trên bề mặt trụ quay, do các tác động từ môi trường và do không được bảo trì thường xuyên nên lực ma sát lớn nhất lên đến mức gây ra phá hủy càng van và sự thiếu hụt cũng như giảm chất lượng theo thời gian của chất bôi trơn dẫn đến sự gia tăng lực ma sát tại cối quay.

    Thực tế ăn mòn và suy giảm chất lượng của chất bôi trơn của bộ phận bạc cầu cối quay

    Việc kiểm tra, đánh giá chính xác lực ma sát tại cối quay của cửa van có vai trò quyết định đến an toàn và hiệu quả vận hành của toàn bộ công trình. Hiện nay ở nước ta phương pháp đo hệ số ma sát cối quay tại hiện trường vẫn chưa được nghiên cứu và đề xuất.

    Thông qua quá trình nghiên cứu trạng thái ứng suất – biến dạng của cụm cối quay bằng mô hình số và mô hình vật lý, các tác giả đã xây dựng được phương pháp đo hệ số ma sát cối quay cửa van cung với độ chính xác, độ tin cậy cao và có thể dễ dàng thực hiện tại hiện trường trong điều kiện vận hành bình thường của công trình.

    Việc được cấp bằng Độc quyền sáng chế không chỉ là sự ghi nhận xứng đáng cho nỗ lực không ngừng của các tác giả, mà còn khẳng định mạnh mẽ năng lực nghiên cứu khoa học và tiềm năng ứng dụng công nghệ của Trường Đại học Thuỷ lợi. Sáng chế này được kỳ vọng sẽ sớm được chuyển giao và áp dụng rộng rãi vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn cho các công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện trên cả nước.

    Nhóm nghiên cứu

  • Kết quả công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường ĐH Thủy lợi

    Kết quả công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường ĐH Thủy lợi

    Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư 

    TT

    Họ và tên ứng viên

    Chức danh đăng ký GS/PGS

    Ngành, chuyên ngành

    Đơn vị công tác

    Kết quả

    1

    Lâm Thanh Quang Khải

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật Xây dựng

    Trường Đại học

    Xây dựng Miền Tây

    Đạt

    2

    Trần Quốc Lập

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và Quản lý tài nguyên nước

    Trường Đại học

     Thủy lợi

    Đạt

    3

    Đặng Tuyết Minh

    PGS

    Khoa học trái đất-Mỏ/Trắc địa

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    4

    Nguyễn Thị Phương Nga

    PGS

    Khoa học trái đất-Mỏ /Địa lý

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    5

    Lê Trung Phong

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật Xây dựng

    Phân hiệu Trường

    Đại học Thủy lợi

    Đạt

    6

    Đinh Thị Lan Phương

    PGS

    Thủy lợi/Kỹ thuật và Quản lý môi trường

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    7

    Nguyễn Tuấn Phương

    PGS

    Thủy lợi/Địa chất thủy văn và Địa kỹ thuật

    Trường Đại học

    Xây dựng Miền Tây

    Đạt

    8

    Trần Tuấn Thạch

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và Quản lý tài nguyên nước

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    9

    Nguyễn Ngọc Thắng

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/ Kỹ thuật Xây dựng

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    10

    Nguyễn Nhất Tùng

    PGS

    Điện-Điện tử-Tự động hóa/Kỹ thuật Điện

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường Đại học Thủy lợi xin thông báo đến các đơn vị, các ứng viên, kết quả xét đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường Đại học Thủy lợi./.

     

  • Danh sách ứng viên đăng ký xét đạt Tiêu chuẩn chức danh GS/PGS tại HĐGSCS Trường ĐHTL năm 2025

    Danh sách ứng viên đăng ký xét đạt Tiêu chuẩn chức danh GS/PGS tại HĐGSCS Trường ĐHTL năm 2025

    TT

    Họ và tên ứng viên

    Đăng ký xét

    Link bản đăng ký xét công nhận chức danh

    Chức danh GS/PGS

    Ngành/Chuyên ngành

    1

      Nguyễn Ngọc Thắng

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/ Kỹ thuật xây dựng

    Link

    2

      Đinh Thị Lan Phương

    PGS

    Thủy lợi/Kỹ thuật và Quản lý môi trường

    Link

    3

      Trần Tuấn Thạch

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

    Link

    4

      Trần Quốc Lập

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

    Link

    5

      Đặng Tuyết Minh

    PGS

    Khoa học trái đất-Mỏ/Trắc địa

    Link

    6

      Nguyễn Thị Phương Nga

    PGS

    Khoa học trái đất/Địa lý

    Link

    7

      Nguyễn Nhất Tùng

    PGS

    Điện-Điện tử-Tự động hóa/Kỹ thuật Điện

    Link

    8

      Lê Trung Phong

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng

    Link

    9

      Lâm Thanh Quang Khải

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng

    Link

    10

      Nguyễn Tuấn Phương

    PGS

    Thủy lợi/Địa chất thủy văn và Địa kỹ thuật

    Link

    11

      Nguyễn Phi Long

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng

    Link

    Danh sách trên gồm 11 người./.

     

  • Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Vấn đề xói lở bờ biển miền Trung – Nguyên nhân và giải pháp”

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Vấn đề xói lở bờ biển miền Trung – Nguyên nhân và giải pháp”

    Tham dự Hội thảo có GS.TS Nguyễn Trung Việt – Hiệu trưởng Nhà trường, đồng thời là chủ nhiệm đề tài; Về phía nhóm thực hiện đề tài có sự góp mặt của nhiều nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ giảng viên và nghiên cứu sinh đến từ các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp liên quan trong và ngoài trường.

    Phát biểu khai mạc, GS.TS Nguyễn Trung Việt chia sẻ một số thông tin về tiến độ, yêu cầu và trách nhiệm trong triển khai các đề tài thuộc Chương trình 562. Giáo sư nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng và tiến độ nghiệm thu các đề tài trước thời hạn kết thúc chương trình vào ngày 30/11/2025. Đồng thời, GS.TS Nguyễn Trung Việt bày tỏ sự trân trọng đối với những nỗ lực của nhóm nghiên cứu, sự hỗ trợ quý báu từ các đơn vị như Công ty Portcoast, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và các nhà khoa học quốc tế.

    Tại hội thảo, nhóm thực hiện đề tài đã trình bày kết quả nghiên cứu bước đầu về diễn biến xói lở bờ biển tại bốn khu vực điển hình của miền Trung, bao gồm: Cửa Tùng (Quảng Trị), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Tân Thành (Quảng Nam) và Mỹ Khê (Đà Nẵng). Trong đó, bãi biển Mỹ Khê được lựa chọn làm khu vực nghiên cứu chính để đề xuất các giải pháp kỹ thuật ổn định đường bờ.

    Báo cáo khoa học do PGS.TS Lê Nhật Quang (Phó chủ nhiệm đề tài) và các thành viên nhóm nghiên cứu trình bày đã tập trung vào ba mục tiêu chính:

    1. Xây dựng bộ công cụ mô hình toán đánh giá và dự báo biến động hình thái bãi biển.
    2. Phân tích chế độ thủy thạch động lực và cơ chế xói lở.
    3. Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm ổn định đường bờ biển Mỹ Khê.

    Đề tài sử dụng nhiều công nghệ hiện đại như UAV, ảnh viễn thám, camera quan trắc liên tục, mô hình toán sóng – dòng chảy – bùn cát, khảo sát bằng thiết bị laser scan và máy đo địa hình hiện đại. Qua quá trình khảo sát và phân tích, nhóm nghiên cứu đã ghi nhận được tốc độ xói lở đáng kể tại các khu vực nghiên cứu, đặc biệt là trong mùa gió mùa Đông Bắc. Từ đó, một số phương án công trình như “mỏ hàn chữ Y”, các giải pháp dạng ngầm phân tán năng lượng sóng cũng được đề xuất và mô phỏng đánh giá hiệu quả.

    ​

    Trong phần thảo luận, các nhà khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến sâu sắc về mô hình tính toán, dữ liệu đầu vào, hiệu quả kinh tế – kỹ thuật của các giải pháp đề xuất, cũng như khả năng ứng dụng rộng rãi cho các vùng bờ biển khác.

    Kết luận hội thảo, GS.TS Nguyễn Trung Việt ghi nhận tinh thần làm việc nghiêm túc và cầu thị của nhóm thực hiện đề tài, đồng thời khuyến khích các nhà khoa học tiếp tục chia sẻ phản biện, góp ý để đề tài sớm hoàn thiện nghiệm thu cấp Nhà nước đúng tiến độ. Giáo sư cũng kỳ vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần quan trọng vào công tác quy hoạch, bảo vệ và phát triển bền vững dải bờ biển miền Trung trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.

    Bình Dương, Ảnh: CLB Báo chí và Truyền thông TLU

  • Tập huấn xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư năm 2025

    Tập huấn xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư năm 2025

    Tại Hội nghị tập huấn công tác xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025, Chánh văn phòng Hội đồng giáo sư Nhà nước, PGS.TS Trần Anh Tuấn cho biết, năm 2025, cả nước đã thành lập 117 Hội đồng giáo sư cơ sở nhằm phục vụ công tác xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Tổng số ứng viên đăng ký tham gia xét công nhận trên toàn quốc là 1.292 người, gồm 119 ứng viên giáo sư và 1.173 ứng viên phó Giáo sư. So với năm 2024, số lượng ứng viên đăng ký tăng 259 người (năm 2024 có 1.033 ứng viên).

    PGS.TS Trần Anh Tuấn – Chánh văn phòng Hội đồng giáo sư Nhà nước phát biểu tại Hội nghị

    Cụ thể, ba khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam có sự phân bổ như sau: Khu vực miền Bắc có 68 Hội đồng Giáo sư cơ sở với 729 ứng viên đăng ký (trong đó có 68 ứng viên Giáo sư và 661 ứng viên Phó giáo sư). Khu vực miền Trung có 10 Hội đồng Giáo sư cơ sở, tổng cộng 149 ứng viên (9 ứng viên Giáo sư và 140 ứng viên Phó giáo sư). Khu vực miền Nam gồm 39 Hội đồng Giáo sư cơ sở, với 413 ứng viên (42 ứng viên Giáo sư và 372 ứng viên Phó giáo sư). Trong số các hội đồng Giáo sư cơ sở, đơn vị có số ứng viên đăng ký nhiều nhất là 46 người (4 ứng viên Giáo sư và 42 ứng viên Phó giáo sư), trong khi đơn vị có ít ứng viên nhất chỉ có 1 ứng viên Phó giáo sư.

    Năm nay, Trường Đại học Thủy lợi có 11 nhà giáo đăng ký xét tiêu chuẩn chức danh Phó Giáo sư thuộc 7 ngành/chuyên ngành. Cụ thể có 4 ứng viên ngành Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng; 2 ứng viên ngành Thuỷ lợi/Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước; các ngành Thủy lợi/Kỹ thuật và Quản lý môi trường; Văn hóa, nghệ thuật, thể thao/Du lịch; Khoa học trái đất-Mỏ/Trắc địa; Điện-Điện tử-Tự động hóa/Kỹ thuật Điện; Xây dựng-Kiến trúc/ Địa Kỹ thuật  – mỗi ngành/chuyên ngành có 1 ứng viên

    GS.TS Nguyễn Trung Việt – Hiệu trưởng trưởng Đại học Thủy lợi – thành viên Hội đồng Giáo sư cơ sở – ủy viên Hội đồng Giáo sư ngành Thủy lợi (ngoài cùng bên phải), GS.TS Trịnh Minh Thụ – Chủ tịch hội đồng Giáo sư ngành Thủy lợi năm 2025, nguyên Hiệu trưởng trưởng Đại học Thủy lợi (thứ tư từ bên phải sang) dự Hội nghị.

    Hội nghị cũng tập huấn về quy trình xét công nhận tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư. Theo đó, các Hội đồng Giáo sư cơ sở tiếp tục thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục như năm 2024. Đáng chú ý, năm 2025, có 5 Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành thực hiện xét hồ sơ trực tuyến, gồm các ngành: Công nghệ thông tin, Điện-Điện tử-Tự động hóa, Thuỷ lợi, Toán học và Vật lý. 23 Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành còn lại thực hiện thẩm định và kết luận hồ sơ ứng viên thông qua phần mềm trực tuyến, áp dụng theo quy định.

    Các ứng viên tham gia xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025 là giảng viên cơ hữu hoặc giảng viên thỉnh giảng đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, cũng như các cơ sở thực hành của cơ sở giáo dục đại học nhóm khối ngành sức khỏe tại Việt Nam.

    ​

    Hội nghị trao đổi, thảo luận

    Theo lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025, ngày 30/6/2025 là hạn cuối cùng ứng viên nộp hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở và cũng là hạn cuối cùng ứng viên gửi bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh lên trang thông tin điện tử của Hội đồng Giáo sư nhà nước.

    Các Hội đồng Giáo sư cơ sở xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025 từ ngày 1/7 đến 22/7/2025.

    BV

  • Thông báo kế hoạch tài trợ nghiên cứu ứng dụng năm 2025 của Quỹ phát triển KH & CN Quốc gia

    Thông báo kế hoạch tài trợ nghiên cứu ứng dụng năm 2025 của Quỹ phát triển KH & CN Quốc gia

    Kế hoạch triển khai tài trợ đề tài NCƯD năm 2025 của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia như sau

    1. Phạm vi tài trợ
    Quỹ tài trợ cho các đề tài NCƯD trong các lĩnh vực sau: i) Khoa học tự nhiên; ii) Khoa học kỹ thuật và công nghệ; iii) Khoa học y, dược; iv) Khoa học nông nghiệp; v) Khoa học xã hội; và vi) Khoa học nhân văn.
    2. Đối tượng tài trợ
    Các tổ chức, cá nhân đang có hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam có thể tham gia đăng ký thực hiện đề tài NCƯD do Quỹ tài trợ.
    Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài, thời gian thực hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài NCƯD đề nghị tham khảo tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư 15.
    3. Kinh phí dự kiến
    Kinh phí đề xuất của đề tài tương ứng với nội dung trong thuyết minh và sản phẩm đăng ký, phù hợp với định mức công lao động khoa học quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
    Hướng dẫn lập dự toán kinh phí: Tham khảo tại trang 1 mẫu Dự toán kinh phí
    4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
    Từ ngày 20/5/2025 đến 17:00 ngày 30/6/2025.
    5. Phương thức nộp hồ sơ
    Xem chi tiết hướng dẫn phương thức nộp hồ sơ tại đây.
    Mẫu hồ sơ tải tại đây.
    Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa – Bộ Khoa học và Công nghệ (tầng 1, tòa nhà số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội) hoặc gửi hồ sơ ký số trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Quỹ.

    Nội dung chi tiết tham khảo đường link dưới đây:

    Thông báo kế hoạch tài trợ nghiên cứu ứng dụng năm 2025