Danh mục: Nghiên cứu

  • Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

     

    Vừa qua nhóm giảng viên của Trường ĐHTL đã chính thức được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích cho công trình nghiên cứu “Phương pháp xác định thoát không dưới đập đá đổ bê tông bản mặt bằng tần số dao động riêng”.

    Sáng chế mang số hiệu 47418, là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc và đầy tâm huyết của nhóm tác giả gồm: PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái, TS. Nguyễn Công Thắng, TS. Nguyễn Thái Hoàng và TS. Phạm Viết Ngọc.

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

    Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, khoa học thiết kế và thi công các công trình thủy lợi – thủy điện cũng có sự phát triển vượt bậc trong thời gian qua. Các dạng đập mới phù hợp với nhiều dạng địa hình địa chất, có tính an toàn, ổn định cao, tận dụng được vật liệu sẵn có, tăng cường được khả năng cơ giới hóa thi công, giúp giảm giá thành xây dựng mà chất lượng công trình vẫn được đảm bảo. Đập đá đổ có bản mặt chống thấm bằng bê tông (Concrete Face Rockfill Dam – CFRD) là một trong những loại đập như thế.

    Đập CFRD có rất nhiều ưu điểm như: có tính an toàn cao, phù hợp với nhiều điều kiện địa hình, địa chất, khả năng chịu tải trọng động đất lớn, có thể thi công trong mọi điều kiện thời tiết khác nhau, có thể tận dụng các loại đá thải loại từ đào hố móng tràn, làm đường hầm tháo lũ để xây dựng đập. Vì thế, việc sử dụng đập CFRD mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao. Trong thời gian qua đập CFRD cũng đã và đang được lựa chọn để xây dựng cho các cụm công trình đầu mối thủy lợi – thủy điện ở Việt Nam như: đập Tuyên Quang (cao 92m), đập Rào Quán (cao 78m), đập Cửa Đạt (cao 118m), đập An Khê Kanak (cao 60m), đập Sông Bung (cao 98m).

    Thực tế quá trình khai thác các đập này cho thấy, nhất là các đập có chiều cao lớn hay xảy ra biến dạng lớn dẫn đến hiện tượng mất tiếp xúc giữa tấm bê tông bản mặt và phần còn lại của thân đập. Kết quả tạo ra vùng rỗng giữa tấm bê tông bản mặt và lớp đệm, hiện tượng này được các nhà nghiên cứu gọi là hiện tượng “thoát không”. Dưới tác dụng của áp lực nước phần bản mặt bị “thoát không” này không tựa được vào tầng đệm, dẫn đến nội lực – đặc biệt là mô men uốn trong phạm vi này tăng rất nhanh. Khi diện tích vùng “thoát không” đủ lớn mô men uốn do áp lực nước gây ra nứt tấm bê tông bản mặt. Điều nguy nhiểm là do mô men uốn gây nứt ở vùng “thoát không” có chiều làm căng ở phía dưới bản mặt nên khi bị nứt thì vết nứt bắt đầu xuất hiện ở mặt dưới, không quan sát thấy được. Còn khi quan sát thấy nứt thì vết nứt này đã là vết nứt xuyên, dẫn đến thấm nước qua bản mặt.

    “Thoát không” là hiện tượng gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng, bởi hiện tượng này dẫn đến việc phân bố lại ứng suất và thay đổi cơ chế làm việc của tấm bê tông bản mặt, dẫn đến giảm khả năng chống thấm và tuổi thọ của công trình. Nguy hại hơn là hiện tượng này có thể dẫn đến sự cố sập gẫy bản mặt bê tông phía thượng lưu khiến đập bị phá hủy. Chính vì vậy cần theo dõi kiểm tra tình trạng “thoát không” để xử lý trước khi tích nước và cả trong thời kỳ đầu vận hành khi biến dạng của thân đập chưa ổn định. Do vậy, cần phải phát triển các công nghệ nhằm phát hiện và xử lý hiện tượng ‘thoát không’ để đảm bảo an toàn cho bản mặt khi hồ tích nước cũng như các biện pháp khắc phục khi xảy ra hiện tượng nứt bản mặt.

    Thông qua quá trình nghiên cứu dao động của tấm bê tông bản mặt bằng mô hình số và mô hình vật lý, các tác giả đã xây dựng được phương pháp xác định “thoát không”  dưới đập đá đổ bê tông bản mặt bằng tần số dao động riêng với độ chính xác, độ tin cậy cao và có thể dễ dàng thực hiện tại hiện trường trong điều kiện vận hành bình thường của công trình.

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền Giải pháp hữu ích

    Việc được cấp bằng Độc quyền sáng chế không chỉ là sự ghi nhận xứng đáng cho nỗ lực không ngừng của các tác giả, mà còn khẳng định mạnh mẽ năng lực nghiên cứu khoa học và tiềm năng ứng dụng công nghệ của Trường Đại học Thuỷ lợi. Sáng chế này được kỳ vọng sẽ sớm được chuyển giao và áp dụng rộng rãi vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn cho các công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện trên cả nước./.

    Nhóm nghiên cứu

     

  • Giải pháp từ Trường Đại học Thủy lợi góp phần tôn tạo, ổn định bãi biển Đà Nẵng

    Giải pháp từ Trường Đại học Thủy lợi góp phần tôn tạo, ổn định bãi biển Đà Nẵng

     

    Đà Nẵng đang đối mặt với thách thức lớn trong việc bảo vệ và duy trì bờ biển, đặc biệt tại các khu vực Mỹ Khê, Cửa Đại, Tam Tiến – nơi thường xuyên xảy ra xói lở nghiêm trọng trong những năm gần đây, gây ảnh hưởng đến hạ tầng, hoạt động du lịch và sinh kế cộng đồng. Trong bối cảnh đó, sáng 9/9 tại phường Hội An Tây, Trường Đại học Thủy lợi đã tổ chức Hội thảo “Biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ”, báo cáo sơ bộ kết quả đề tài Khoa học Công nghệ cấp quốc gia do GS.TS Nguyễn Trung Việt – Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi làm chủ nhiệm.

    Giải pháp từ Trường Đại học Thủy lợi góp phần tôn tạo, ổn định bãi biển Đà Nẵng

    GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi phát biểu

    Nhóm nghiên cứu của Trường đã tập trung khảo sát, phân tích tình trạng xói lở điển hình ở Mỹ Khê và Tam Tiến, chỉ ra các dạng xói lở như xói mạn tính, xói do chòm răng cưa lớn, xói cục bộ do bão và công trình. Từ những phân tích khoa học này, các chuyên gia đã đề xuất giải pháp ổn định bãi biển theo hướng kết hợp công trình cứng và mềm, vừa bảo vệ bờ biển, vừa giữ gìn cảnh quan để phát triển du lịch. Đặc biệt, Trường Đại học Thủy lợi đã xây dựng và thử nghiệm thành công bộ công cụ giải đoán đường bờ và địa hình từ ảnh vệ tinh, UAV, camera, hỗ trợ giám sát và dự báo biến động hình thái bờ biển. Hệ thống camera quan trắc trực tuyến được Nhà trường lắp đặt tại Mỹ Khê từ năm 2022 đã mang lại dữ liệu thời gian thực, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý của địa phương.

    Giải pháp từ Trường Đại học Thủy lợi góp phần tôn tạo, ổn định bãi biển Đà Nẵng

    Ông Lê Quang Nam – Phó chủ tịch UBND TP Đà Nẵng – phát biểu tại hội thảo

    Phát biểu tại hội thảo, Phó Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng Lê Quang Nam đánh giá cao đóng góp của Trường Đại học Thủy lợi, coi đây là cơ sở khoa học quan trọng giúp thành phố chuyển từ thế bị động sang chủ động trong quản lý và bảo vệ bờ biển. Ông nhấn mạnh, với khu vực đô thị cũ, giải pháp phải thiên về ứng phó để bảo tồn hạ tầng hiện có, còn với khu vực phát triển mới cần có biện pháp chủ động, quy hoạch vùng đệm hợp lý, hạn chế tối đa rủi ro xói lở. Thành phố sẽ dựa trên kết quả nghiên cứu của Trường để định hướng quy hoạch phân khu bờ biển, đồng thời tiếp tục đặt hàng các giải pháp khoa học phục vụ chiến lược phát triển bền vững.

    Giải pháp từ Trường Đại học Thủy lợi góp phần tôn tạo, ổn định bãi biển Đà Nẵng

    Bãi biển Mỹ Khê bị sạt lở nhiều năm gần đây

    Trong thời gian tới, Đà Nẵng sẽ phối hợp chặt chẽ với Trường Đại học Thủy lợi để hoàn thiện, chuyển giao bộ công cụ vào vận hành thực tế, thiết lập hệ thống quan trắc hiện đại tại Mỹ Khê, tích hợp dữ liệu vào hạ tầng đô thị thông minh, đồng thời tổ chức tập huấn cho cán bộ, cộng đồng ven biển nâng cao kiến thức ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

    Giải pháp từ Trường Đại học Thủy lợi góp phần tôn tạo, ổn định bãi biển Đà Nẵng

    Sạt lở bờ biển Hội An, TP Đà Nẵng

    Với năng lực nghiên cứu và kinh nghiệm triển khai thực tế, Trường Đại học Thủy lợi đang khẳng định vai trò tiên phong trong việc tìm kiếm và đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ cho bài toán bảo vệ bờ biển Đà Nẵng. Đây không chỉ là đóng góp mang tính cấp bách mà còn đặt nền tảng vững chắc cho thành phố hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị biển sinh thái, thông minh và bền vững.

    Tổng hợp: Bình Dương

    Link các bài báo liên quan

    https://vov.vn/xa-hoi/da-nang-tim-giai-phap-ton-tao-on-dinh-bo-bien-post1228786.vov

    https://baodanang.vn/toi-uu-hoa-cac-giai-phap-chong-xoi-lo-on-dinh-bai-bien-my-khe-3301410.html

    https://baovanhoa.vn/doi-song/tim-giai-phap-huu-hieu-chong-xoi-lo-on-dinh-bai-bien-167098.html?zarsrc=30&utm_source=zalo&utm_medium=zalo&utm_campaign=zalo

    https://tuoitrethudo.vn/da-nang-tim-giai-phap-huu-hieu-bao-ve-bo-bien-288749.html?zarsrc=30&utm_source=zalo&utm_medium=zalo&utm_campaign=zalo

    https://cand.com.vn/doi-song/bo-bien-da-nang-truoc-thach-thuc-lien-tuc-bi-xoi-lo-i780997/?zarsrc=10&utm_source=zalo&utm_medium=zalo&utm_campaign=zalo

  • Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ

    Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ

    Chiều 16-8, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính dự Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ

    Thủ tướng Phạm Minh Chính và các đại biểu tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030 – Ảnh: TTXVN

    Cùng dự có Phó thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng; đại diện lãnh đạo các ban của Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ; lãnh đạo các ban, bộ, ngành, cơ quan Trung ương; 240 đại biểu, đại diện cho gần 5.000 đảng viên của 46 cơ sở đảng thuộc Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Kỹ năng số toàn dân được nâng cao, nhân dân được hưởng thụ

    Với chủ đề “Đoàn kết – Kỷ cương – Đột phá – Sáng tạo – Phát triển”, Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2025 – 2030 đã nghe và thảo luận các dự thảo báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ, nhiệm kỳ 2025 – 2030 nhằm tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2020 – 2025, thống nhất phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Đại hội cũng đóng góp ý kiến vào các dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV và dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Chính phủ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030. Báo cáo tại đại hội nêu rõ, từ ngày 1-3-2025, Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ được thành lập trên cơ sở hợp nhất Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ và Đảng bộ Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Kế thừa và phát huy những thành quả đã đạt được, Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã thể hiện rõ vai trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của bộ.

    Nhiều nghị quyết, chương trình hành động được ban hành đã tạo đột phá về tư duy và phương thức lãnh đạo, thúc đẩy cải cách thể chế, mở rộng không gian phát triển mới; toàn Đảng bộ cơ bản, các chỉ tiêu đặt ra đã được hoàn thành và hoàn thành vượt mức.

    Trong đó, hoàn thành 3 chỉ tiêu được đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2021 – 2030 gồm: tỉ trọng kinh tế số trong GDP năm 2025 ước đạt 19-20%; chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam đứng thứ 44/193 quốc gia; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đạt 46,2%, cao hơn giai đoạn 2016 – 2020.

    Đại hội thống nhất, nhiệm kỳ tới, toàn Đảng bộ tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện.

    Đảng bộ lãnh đạo xây dựng Bộ Khoa học và Công nghệ thành cơ quan đầu mối quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bưu chính, viễn thông, tiêu chuẩn hóa, sở hữu trí tuệ và năng lượng nguyên tử; đủ năng lực dẫn dắt, điều phối và kiến tạo môi trường thuận lợi để khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực sự trở thành động lực chủ yếu cho phát triển nhanh, bền vững đất nước.

    Trong đó, phấn đấu đến hết nhiệm kỳ, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đóng góp 5% GDP; kinh tế số đạt tỉ trọng 30% GDP; hoàn thiện hạ tầng số và khoa học, công nghệ hiện đại, bảo đảm 100% dân số được phủ sóng 5G, triển khai thí điểm 6G; xây dựng 100 trung tâm đổi mới sáng tạo, trong đó ít nhất 6 trung tâm đạt tầm khu vực; xây dựng 1 trung tâm siêu tính toán quốc gia; chỉ số tích hợp phát triển bưu chính vào nhóm 20 quốc gia dẫn đầu thế giới…

    Đại hội cũng đề ra mục tiêu đưa vào vận hành các sàn giao dịch công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, bảo đảm 40% kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được thương mại hóa hoặc ứng dụng thực tế; hỗ trợ tối thiểu 1.000 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 3.000 doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ.

    Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phấn đấu triển khai hiệu quả chương trình phát triển năng lượng nguyên tử; hoàn thành đào tạo 50.000 kỹ sư trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, năng lượng nguyên tử, tiêu chuẩn hóa; thu hút 500 chuyên gia quốc tế và trí thức kiều bào làm việc dài hạn tại Việt Nam; bảo đảm làm chủ tối thiểu 70% công nghệ chiến lược, góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và năng lực cạnh tranh quốc gia.

    Phát biểu chúc mừng và chỉ đạo đại hội trong không khí cả nước đang sôi nổi kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám, Quốc khánh 2-9 và không khí đổi mới, hành động quyết liệt của toàn Đảng và cả dân tộc, Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính khẳng định, Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2025 – 2030 là sự kiện có ý nghĩa quan trọng, không chỉ đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ nhiệm kỳ vừa qua, mà còn là dịp để xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong nhiệm kỳ tới.

    Thủ tướng biểu dương tinh thần làm việc khẩn trương, bài bản, nghiêm túc của Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội; quán triệt và nghiêm túc triển khai thực hiện theo đúng tinh thần Chỉ thị số 45 của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 07 của Đảng ủy Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cấp trên, để chuẩn bị chu đáo các nội dung theo yêu cầu và tổ chức đại hội các đảng bộ trực thuộc để tiến hành tổ chức Đại hội Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Đánh giá kết quả đạt được của Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ qua, Thủ tướng nhấn mạnh: thể chế được hoàn thiện; hạ tầng được nâng cấp; chuyển đổi số được thúc đẩy; đổi mới sáng tạo được lan tỏa; Chính phủ số được nâng cấp; kỹ năng số toàn dân được nâng cao, nhân dân được hưởng thụ; xây dựng Đảng được củng cố và tăng cường; khó khăn được tháo gỡ; niềm tin được thắp sáng.

    Thủ tướng chỉ rõ, nhiệm kỳ qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã hoàn thành 32/34 chỉ tiêu, trong đó có nhiều chỉ tiêu hoàn thành vượt bậc, có đột phá.

    Trong đó, công tác xây dựng thể chế được quan tâm chỉ đạo, thực hiện quyết liệt, đặc biệt sau khi có Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị; hoàn thành các nhiệm vụ chuyển đổi số và phát triển hạ tầng số toàn diện phục vụ nhu cầu phát triển của đất nước; công tác bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu được nâng cao; các nền tảng quản lý và các công cụ số hóa ngày càng hiện đại, kết nối liên thông với các bộ, ngành và địa phương;

    Mạng lưới tổ chức khoa học, công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao từng bước được hình thành, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia; việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy được thực hiện nghiêm túc, quyết liệt theo yêu cầu, tiến độ chỉ đạo của Trung ương;

    Đặc biệt, đã ổn định, xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị sau hợp nhất hai bộ…

    Thủ tướng Phạm Minh Chính: Mỗi cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ phải là một chiến sĩ
    Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030 – Ảnh: TTXVN

    Phải vận dụng sáng tạo 5 nguyên tắc, 5 phương thức lãnh đạo của Đảng

    Ghi nhận nỗ lực và biểu dương những kết quả Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua, Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ một số tồn tại, hạn chế như: phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia còn chậm, chưa có đột phá;

    Tiềm lực và trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia còn khoảng cách lớn so với nhóm các nước phát triển; chưa làm chủ được công nghệ chiến lược, công nghệ lõi; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu; an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu còn nhiều thách thức; cần quan tâm hơn công tác xây dựng Đảng…

    Phân tích tình hình thế giới, nhất là sự phát triển “vũ bão” của khoa học công nghệ, đặc biệt là những ngành như AI, bán dẫn, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, công nghệ sinh học, năng lượng mới, và đặc biệt là xu hướng chuyển đổi xanh, chuyển đổi số toàn cầu, Thủ tướng Chính phủ cho biết, dưới sự lãnh đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, vừa qua Bộ Chính trị đã ban hành “Bộ tứ trụ cột”, trong đó có Nghị quyết 57 về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

    Thủ tướng chỉ rõ, thực hiện Nghị quyết 57, chúng ta phải hoàn thiện thể chế, tháo bỏ rào cản phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; tạo tiếp cận bình đẳng các nguồn lực; khuyến khích, tạo xu thế, phong trào phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

    Với phương châm “khoa học, công nghệ là nền tảng, đổi mới sáng tạo là động lực, chuyển đổi số là kết nối, con người là trung tâm, là chủ thể, là động lực, nguồn lực của sự phát triển; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là yêu cầu khách quan, lựa chọn chiến lược, ưu tiên hàng đầu trong sự phát triển.

    Chỉ rõ vị trí, vai trò đặc biệt của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thủ tướng Chính phủ cho rằng những lĩnh vực mà bộ quản lý đều là lĩnh vực trọng yếu, có tiềm năng tạo đột phá mà mang tính dẫn dắt, đưa đất nước phát triển vượt bậc, nhảy vọt trong kỷ nguyên mới của dân tộc.

    Thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ đề nghị Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ tập trung làm tốt công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, trong đó phải thực hiện nghiêm và vận dụng sáng tạo 5 nguyên tắc, 5 phương thức lãnh đạo của Đảng;

    Tiếp tục đổi mới tư duy lãnh đạo, nâng cao năng lực hoạch định và triển khai chính sách khoa học, công nghệ, với phương châm “lấy dữ liệu làm nền tảng; lấy công nghệ làm công cụ; lấy đổi mới sáng tạo làm động lực; lấy chuyển đổi số làm phương thức; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm”;

    Tập trung ưu tiên mọi nguồn lực để hoàn thiện các dự án luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trong đó có Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Trí tuệ nhân tạo (AI)…

    Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu Đảng bộ và Bộ Khoa học và công nghệ có cơ chế, chính sách, giải pháp để khuyến khích đa dạng các nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là đầu tư tư nhân; đẩy mạnh phát triển và làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, robot, bán dẫn, dữ liệu lớn, sinh học, năng lượng mới…

    Sớm giải quyết dứt điểm các hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ còn tồn đọng; triển khai mô hình doanh nghiệp lớn chủ trì nghiên cứu, Nhà nước đồng hành hỗ trợ. Bộ Khoa học và Công nghệ phải thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.

    Đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng số, nền tảng dữ liệu quốc gia, và bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, chủ quyền số; quan tâm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ chất lượng cao, có năng lực tư duy phản biện, tích hợp công nghệ – quản lý – kinh doanh; tạo điều kiện thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là đội ngũ trí thức trẻ và chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài.

    Yêu cầu toàn Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục đóng góp ý kiến vào văn kiện Đại hội XIV của Đảng và các văn kiện Đại hội Đảng bộ Chính phủ lần thứ nhất, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, ngay sau đại hội, cấp ủy bộ cần khẩn trương tổ chức quán triệt và cụ thể hóa nghị quyết thành chương trình hành động để triển khai thực hiện;

    Đồng thời phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, đơn vị bảo đảm “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền; kịp thời khen thưởng động viên, nhân rộng những mô hình hay, cách làm tốt, phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.

    Nhấn mạnh, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số không chỉ là xu thế, mà là “con đường tất yếu” để Việt Nam vươn lên thành quốc gia phát triển, giàu mạnh, Thủ tướng Phạm Minh Chính đề nghị Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm;

    Mỗi đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ khóa mới, cũng như lãnh đạo bộ, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ phải là chiến sĩ tiên phong, người dẫn dắt, đi đầu trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.

    Thủ tướng Phạm Minh Chính tin tưởng, với phương châm Đoàn kết – Kỷ cương – Đột phá – Sáng tạo – Phát triển, trong nhiệm kỳ tới, Đảng bộ Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ thực hiện thành công các nội dung nghị quyết đại hội đã đề ra, cùng cả nước bước vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên giàu mạnh, văn minh, phồn vinh và thịnh vượng của dân tộc như Tổng Bí thư Tô Lâm đã chỉ rõ.

    Tại đại hội, Bí thư Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã trao các quyết định của Đảng ủy Chính phủ chỉ định Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Ông Nguyễn Mạnh Hùng – Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ – được chỉ định tiếp tục giữ chức Bí thư Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2025 – 2030.

    Theo TTXVN

    Nguồn tin: https://tuoitre.vn/thu-tuong-pham-minh-chinh-moi-can-bo-bo-khoa-hoc-va-cong-nghe-phai-la-mot-chien-si-20250816185520661.htm

     

  • Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

     

    Ngày 15/8/2025 tại Nha Trang, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) đã tổ chức Hội thảo khoa học với chủ đề “Tăng cường hợp tác quốc tế và nâng cao năng lực đề xuất nhiệm vụ khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phát triển nông nghiệp xanh”. Thông qua cơ chế tài trợ linh hoạt, minh bạch và giàu tính kết nối, Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) đã hỗ trợ hàng nghìn nhiệm vụ nghiên cứu chất lượng cao, tạo ra nhiều công trình có giá trị ứng dụng. Sự kiện có sự tham dự của lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, NAFOSTED, các nhà khoa học, chuyên gia, doanh nghiệp cùng nhiều đối tác quốc tế.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    Phát biểu khai mạc, PGS.TS. Đào Ngọc Chiến, Giám đốc NAFOSTED nhấn mạnh, nông nghiệp xanh đang trở thành xu thế toàn cầu; đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của nhiều chủ thể, trong đó nghiên cứu khoa học, ĐMST, công nghệ số và HTQT đóng vai trò then chốt.

    Với chức năng tài trợ các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, HTQT và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, những năm qua, NAFOSTED đã tài trợ hàng nghìn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học chất lượng cao, hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm; nhiều công trình trong số đó được công bố quốc tế uy tín, có tác động lan tỏa lớn trong cộng đồng khoa học; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp và địa phương cùng phát huy sáng kiến và xây dựng các giải pháp hiệu quả cho phát triển bền vững. Bên cạnh đó, hoạt động HTQT của Quỹ ngày càng mở rộng, thiết lập mối quan hệ với hơn 20 đối tác ở các nước phát triển, tạo điều kiện cho các nhà khoa học Việt Nam tiếp cận các chương trình tài trợ song phương, đa phương, nâng cao năng lực và mở rộng không gian nghiên cứu.

    Theo ông Đào Ngọc Chiến, để tận dụng hiệu quả hơn nữa các cơ hội tài trợ quốc tế và huy động nguồn lực toàn xã hội cho nghiên cứu khoa học và ĐMST, cần tiếp tục nâng cao chất lượng đề xuất nhiệm vụ, đổi mới tư duy triển khai, cũng như chú trọng đến các yếu tố như sở hữu trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và liên kết ứng dụng thực tiễn; đặc biệt trong lĩnh vực có tiềm năng như nông nghiệp xanh.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    PGS.TS. Đào Ngọc Chiến, Giám đốc NAFOSTED phát biểu khai mạc Hội thảo.

    Ông Đào Ngọc Chiến kỳ vọng, sau Hội thảo, nhiều ý tưởng sáng tạo sẽ được hình thành, nhiều đề xuất chất lượng sẽ được xây dựng và đặc biệt là nhiều mối quan hệ hợp tác chiến lược sẽ được khởi động – góp phần đưa KHCN,ĐMST&CĐS thực sự trở thành động lực phát triển nền nông nghiệp Việt Nam theo hướng xanh, bền vững và hội nhập.

    Tham dự Hội thảo, đại diện Trường Đại học Thủy lợi, PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái – Phó Hiệu trưởng Nhà trường cùng với TS. Lê Quang Tuấn – Phó Trưởng Phòng Khoa học công nghệ và HTQT đã có những trao đổi trực tiếp với lãnh đạo NAFOSTED cũng như các cán bộ chuyên môn về nội dung chương trình, định hướng ưu tiên trong thời gian tới và những khó khăn thường gặp khi triển khai đề tài.

    Phó Hiệu trưởng Nguyễn Cảnh Thái mong muốn được đồng hành cùng NAFOSTED trong việc xây dựng và triển khai các nhiệm vụ hợp tác quốc tế, đặc biệt là các chương trình song phương và đa phương, đồng thời chia sẻ những vướng mắc thực tiễn trong quá trình triển khai các hợp tác nghiên cứu.

    Giới thiệu tổng quan về cơ chế tài trợ hoạt động HTQT của Quỹ, TS. Nguyễn Phú Bình, Phó Giám đốc NAFOSTED cho biết, NAFOSTED hiện đang triển khai ba loại hình nhiệm vụ HTQT, gồm: Nhiệm vụ Nghị định thư; Hợp tác song phương; Hợp tác đa phương. Các nhiệm vụ HTQT được triển khai qua ký kết MOU giữa hai nước; tổ chức kết nối các nhà khoa học hai nước; kêu gọi tài trợ chung; đánh giá, tài trợ, triển khai và nghiệm thu; trong đó nhà khoa học được chủ động đề xuất nội dung, sản phẩm và không phải “bảo vệ” trực tiếp trước hội đồng.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    TS. Nguyễn Phú Bình, Phó Giám đốc NAFOSTED giới thiệu tổng quan về cơ chế tài trợ hoạt động HTQT của Quỹ.

    Điểm mới trong quản lý tài trợ là ưu tiên cấp kinh phí theo cơ chế quỹ, chấp nhận rủi ro khi không đạt kết quả như dự kiến, cho phép khoán chi nguyên vật liệu, trang thiết bị và miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ KH&CN. Thủ tục hồ sơ, chứng từ và thanh toán cũng được đơn giản hóa…

    Trong giai đoạn tới, Quỹ định hướng hoàn thiện cơ chế, minh bạch, đơn giản hóa thủ tục, tương thích quốc tế; đẩy mạnh các lĩnh vực được ưu tiên như công nghệ chiến lược, công nghệ cao…; tăng kinh phí, số lượng nhiệm vụ và tổng kinh phí cho các nhiệm vụ HTQT; mở rộng hợp tác với Mỹ, Canada, Úc…; tăng số lượng nhiệm vụ ở mỗi nước; tăng chất lượng hồ sơ. Qua đó, nâng cao chất lượng nghiên cứu NAFOSTED – đóng vai trò cầu nối thúc đẩy hội nhập KHCN,ĐMST&CĐS.

    Báo cáo tại Hội thảo, Bà Trịnh Quỳnh Trang, Vụ Hợp tác quốc tế cho biết, trong giai đoạn 2021 – 2025, Việt Nam đã ký hơn 90 văn bản hợp tác, thu được trên 2.500 tài liệu từ các nghiên cứu chung, tận dụng hạ tầng và dữ liệu quốc tế. Mục tiêu dài hạn là đưa Việt Nam trở thành trung tâm ĐMST của khu vực với nền tảng KH&CN vững chắc, hệ sinh thái khởi nghiệp năng động và hạ tầng số hiện đại; trong đó, HTQT đóng vai trò quan trọng, kết nối nguồn lực toàn cầu và nâng cao vị thế của Việt Nam trong cộng đồng khoa học thế giới.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    Bà Trịnh Quỳnh Trang, Vụ Hợp tác quốc tế phát biểu tại Hội thảo.

    Bên cạnh đó, bà cũng chia sẻ kinh nghiệm chuẩn bị và nâng cao chất lượng hồ sơ đề xuất nhiệm vụ HTQT, từ việc nắm rõ quy trình tài trợ, yêu cầu hồ sơ và tiêu chí đánh giá, đến kỹ năng viết đề cương mạch lạc, tránh lỗi thường gặp, cũng như phương pháp xây dựng kết nối hiệu quả với đối tác nước ngoài. Theo đó, để tăng khả năng thành công, các đơn vị cần chủ động xây dựng mạng lưới quốc tế vững mạnh, cân bằng giữa tính khả thi và tính đột phá của đề xuất, đồng thời tham vấn sớm với Vụ HTQT để bảo đảm định hướng phù hợp với ưu tiên của từng chương trình.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    Bà Nguyễn Thị Hoàng Hạnh, Cục Sở hữu trí tuệ phát biểu tại Hội thảo.

    Về vai trò sở hữu trí tuệ (SHTT) trong hoạt động nghiên cứu khoa học, bảo hộ quyền SHTT đối với kết quả nghiên cứu và khai thác tài sản trí tuệ từ kết quả nghiên cứu, bà Nguyễn Thị Hoàng Hạnh, Cục SHTT khuyến nghị các tổ chức nghiên cứu cần thành lập bộ phận chuyên trách về SHTT, xây dựng chính sách quản lý và thương mại hóa tài sản trí tuệ, thúc đẩy hợp tác giữa viện, trường và doanh nghiệp trong thương mại hóa kết quả nghiên cứu đồng thời xây dựng chiến lược và kế hoạch hoạt động SHTT rõ ràng, lựa chọn hình thức thương mại hóa kết quả nghiên cứu phù hợp và liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực này để thích ứng với xu hướng mới.

    Chia sẻ về nhu cầu và định hướng phát triển nông nghiệp xanh theo hướng ĐMST, ông Nguyễn Trí Ngọc, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Tổng hội Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nhấn mạnh, ngành Nông nghiệp cần tạo đột phá bằng hệ thống giải pháp đồng bộ, phát triển nông nghiệp sinh thái theo hướng đa giá trị, đa ngành và lồng ghép các giá trị kinh tế – xã hội và môi trường. Theo đó, cần ứng dụng công nghệ cao như sử dụng các công nghệ như cảm biến, internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) để giám sát và điều khiển các yếu tố môi trường trong sản xuất nông nghiệp, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất; Nhà nước cần chuẩn hóa, liên thông dữ liệu quản lý sản xuất, tiêu thụ, vùng trồng, vùng nuôi, dịch bệnh, dự báo thị trường giữa các địa phương và Trung ương, ứng dụng AI, Big data phân tích, dự báo xu hướng, tối ưu hóa nguồn lực; Khuyến khích hợp tác công tư, xã hội hóa đầu tư vào nền tảng số, phần mềm chuyên ngành, logistics thông minh, thương mại điện tử cho nông nghiệp….

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    Ông Nguyễn Trí Ngọc, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Tổng hội Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phát biểu tại Hội thảo.

    Về cách tiếp cận đổi mới trong đề xuất nhiệm vụ HTQT, liên kết doanh nghiệp – viện – trường trong triển khai và đề xuất cải tiến tiêu chí đánh giá và cơ chế phối hợp, PGS.TS. Trần Hưng Trà, Trưởng khoa Cơ khí, Trường Đại học Nha Trang cho rằng việc lựa chọn đúng đối tác quyết định đến 50% thành công của một dự án hợp tác; do đó, cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá toàn diện, tham khảo từ các tổ chức uy tín như IEEE. Đồng thời, kiến nghị thành lập các nhóm ĐMST liên kết viện – trường – doanh nghiệp, hoàn thiện tiêu chí đánh giá nhiệm vụ hợp tác và xây dựng cơ chế phối hợp thống nhất. “Đối với Việt Nam, nếu mô hình này được triển khai thành công, nó sẽ trở thành động lực quan trọng để hiện thực hóa mục tiêu quốc gia thu nhập cao và trung tâm ĐMST của khu vực – điều đó đòi hỏi tầm nhìn chiến lược cùng hành động quyết liệt, đồng bộ từ Chính phủ, viện/trường và cộng đồng doanh nghiệp”, ông nhấn mạnh.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    PGS.TS. Trần Hưng Trà, Trưởng khoa Cơ khí, Trường Đại học Nha Trang phát biểu tại Hội thảo.

    Tại Hội thảo, các đại biểu đã cùng nhau trao đổi, thảo luận, gợi mở sáng kiến, bàn giải pháp ứng dụng ĐMST, CĐS và tăng cường bảo hộ SHTT trong phát triển nông nghiệp xanh; đồng thời kết nối mạng lưới hợp tác giữa giới khoa học – viện nghiên cứu, trường đại học – doanh nghiệp và địa phương trong và ngoài nước nhằm hình thành các đề xuất, chương trình, dự án liên ngành, liên kết và có tính khả thi cao. Qua đó, nâng cao năng lực xây dựng, hoàn thiện và đề xuất nhiệm vụ KH&CN đáp ứng tiêu chí quốc tế.

    Trường Đại học Thủy lợi tham dự Hội thảo Khoa học của NAFOSTED

    Các đại biểu chụp ảnh kỷ niệm.

    Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ

     

  • Danh sách đề tài cấp Cơ sở năm 2025

    Danh sách đề tài cấp Cơ sở năm 2025

    DANH SÁCH ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT VÀ GIAO CHỦ NHIỆM THỰC HIỆN NĂM 2025

    (Kèm theo Quyết định số 308/QĐ-ĐHTL ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)

    STT Tên đề tài Chủ nhiệm Khoa Kinh phí  (triệu đồng)
    1 Phân tích ứng xử uốn phi tuyến của kết cấu dầm micro có xét tới ảnh hưởng của hiệu ứng kích thước ThS. Đặng Ngọc Duyên Cơ khí 7.2
    2 Nghiên cứu, thiết kế đầu in hạt cellulose và hệ thống điều khiển lắp cho máy in 3D uPrint SE PLUS hướng đến tạo ra các sản phẩm thân thiện môi trường TS. Phan Bình Nguyên Cơ khí 7.2
    3 Nghiên cứu chế tạo vật liệu composite dựa trên nền epoxy sử dụng sợi dứa và các hạt oxit làm vật liệu gia cường TS. Nguyễn Thị Hằng Nga Cơ khí 7.2
    4 Ảnh hưởng của trục trung hoà đến tần số cơ bản của dầm FGM Timoshenko có tính chất phụ thuộc vào nhiệt độ TS. Nguyễn Ngọc Huyên Cơ khí 7.2
    5 Nghiên cứu chế tạo hệ thống thủy lực đồng bộ hai cơ cấu chấp hành sử dụng van tuyến tính TS. Nguyễn Hữu Tuấn Cơ khí 7.2
    6 Nghiên cứu cơ cấu biến đổi năng lượng sóng biển thành năng lượng điện bằng cơ chế phao nổi. TS. Trang Thành Trung Cơ khí 7.2
    7 Nghiên cứu khả năng ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu (GPS) trong quan trắc mái dốc tại Việt Nam TS. Nguyễn Trung Kiên Công trình 7.2
    8 Ứng dụng công nghệ đo dịch chuyển vết nứt trong bảo trì kết cấu bê tông bị hư hỏng bởi phản ứng kiềm-silica TS. Nguyễn Thị Huệ Công trình 7.2
    9 Nghiên cứu đo lường hiệu quả môi trường, năng suất xanh cấp doanh nghiệp: Áp dụng cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến chế tạo tại Việt Nam TS. Phùng Mai Lan Kinh tế & Quản lý 7.2
    10 Tác động của thể chế tới tăng trưởng TFP xanh cấp tỉnh ở Việt Nam Ths. Nguyễn Thùy Trang Kinh tế & Quản lý 7.2
    11 Đánh giá chất lượng dịch vụ tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định TS. Bùi Anh Tú Kinh tế & Quản lý 7.2
    12 Nghiên cứu cải thiện hiệu quả hệ thống thanh toán di động tại Việt Nam bằng công nghệ kết nối không dây tầm ngắn (NFC) TS. Nguyễn Thị Oanh Kinh tế & Quản lý 7.2
    13 Phát triển du lịch nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại tỉnh Thái Bình TS. Nguyễn Thị Phương Nga Kinh tế & Quản lý 7.2
    14 Nghiên cứu ý định du lịch chậm của khách du lịch thế hệ Z trên địa bàn thành phố Hà Nội. ThS.Vũ Ngọc Thư Kinh tế & Quản lý 7.2
    15 Nghiên cứu chuyển đổi số chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp của doanh nghiệp Việt Nam TS. Triệu Đình Phương  Kế toán & Kinh doanh 7.2
    16 Tác động của quản trị công ty đến trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam TS. Vũ Thị Phương Thảo Kế toán & Kinh doanh 7.2
    17 Tác động của chương trình đào tạo tới thái độ hoài nghi nghề nghiệp của sinh viên ngành kiểm toán Trường Đại học Thủy lợi TS. Hoàng Thị Mai Lan Kế toán & Kinh doanh 7.2
    18 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh – Trường Đại học Thuỷ Lợi TS. Trương Thị Thu Hương Kế toán & Kinh doanh 7.2
    19 Nghiên cứu tác động của kế toán quản trị, quản trị chuỗi cung ứng
    đến hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp miền Bắc Việt Nam
    TS. Lê Thị Tâm Kế toán & Kinh doanh 7.2
    20 Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực số của sinh viên trường Đại học Thủy lợi TS. Đào Thu Hiền Luật & LLCT 7.2
    21 Phân lập và tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng kích thích sinh trưởng thực vật từ rừng ngập mặn Cồn Đen
    – tỉnh Thái Bình
    TS. Lê Thị Ngọc Quỳnh Hóa – Môi trường 7.2
    22 Điều khiển cân bằng ballbot di chuyển trên mặt phẳng nghiêng. ThS. Nguyễn Thị Thuý Hằng Điện – Điện tử 7.2
    23 Nghiên cứu ứng dụng cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian trong lĩnh vực thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực TS. Lê Trung Dũng Điện – Điện tử 7.2
    24 Thiết kế, chế tạo và điều khiển thiết bị bay mô hình Quadcopter. TS. Đoàn Hữu Chức Điện – Điện tử 7.2
    25 Nghiên cứu xây dựng mô hình điều khiển cho bộ biến đổi AC/DC trong hệ thống truyền tải điện cao áp một chiều HVDC dựa trên cấu trúc bộ biến đổi đa mức MMC TS. Trần Hùng Cường Điện – Điện tử 7.2
    26 Nghiên cứu xây dựng mô hình tính độ thấm của môi trường lỗ rỗng sử dụng mô hình ống mao dẫn có kích thước thay đổi. ThS. Nguyễn Mạnh Hùng Điện – Điện tử 7.2
    27 Nghiên cứu giải pháp phân vùng DMAs kết hợp tối ưu hoá vận hành bơm để tiết kiệm điện năng tiêu thụ của trạm bơm cấp nước TS. Bùi Xuân Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước 7.2
    28 Nghiên cứu xây dựng trang Web quản lý bản đồ ngập lụt và bản đồ rủi ro, ứng dụng thử nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc. TS. Vũ Thị Minh Huệ Kỹ thuật tài nguyên nước 7.2
    29 Dáng điệu nghiệm của một số lớp phương trình tiến hóa không ô-tô-nôm trong động lực học ThS. Nguyễn Ngọc Huy Công nghệ thông tin 7.2
    30 Phân lớp dữ liệu không chắc chắn TS. Nguyễn Quỳnh Diệp Công nghệ thông tin 7.2
    31 Nghiên cứu phương pháp đảm bảo an toàn và bảo mật cho mạng không dây TS.  Đoàn Thị Quế Công nghệ thông tin 7.2
    32 Nghiên cứu phương pháp xây dựng cơ sở tri thức TS. Nguyễn Văn Thẩm Công nghệ thông tin 7.2
    33 Quan niệm của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Đại học Thuỷ Lợi về nỗi lo lắng khi thuyết trình bằng tiếng Anh và phương hướng khắc phục ThS. Lê Thị Phương Lan Trung tâm Đào tạo Quốc tế 7.2
    34 Nghiên cứu áp dụng hình thức học tập hợp tác “collaborative learning” cho môn Phương pháp Ngiên cứu Khoa học của chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, trường Đại học Thuỷ Lợi TS. Nguyễn Văn Sơn Trung tâm Đào tạo Quốc tế 7.2
    35 Nghiên cứu cơ chế xâm nhập mặn và thời điểm xuất hiện nước ngọt vùng cửa Định An – Sông Hậu TS. Nguyễn Thị Phương Mai Phân hiệu 7
    36 Nghiên cứu hệ số tải trọng và hệ số sức kháng cho ổn định trượt cung tròn: áp dụng cho nền đê chắn sóng tường đứng TS. Đặng Văn Phú Phân hiệu 7
    37 Xây dựng mô hình nhận diện và cảnh báo dòng Rip TS. Lê Thị Hòa Bình Phân hiệu 7
    38 Xây dựng chương trình phân tích tần suất cho dữ liệu khí tượng thủy văn TS. Đặng Đồng Nguyên Phân hiệu 7
    39 Ảnh hưởng của một số phương pháp xử lý bề mặt sợi tổng hợp đến sức kháng cơ học của bê tông hạt mịn gia cường sợi TS. Trương Văn Đoàn Phân hiệu 7
    40 Nghiên cứu xây dựng quy trình cải tiến sản xuất dịch chiết lá neen Ninh Thuận bằng phương pháp cô đặc chân không và ứng dụng phòng trừ sâu hại rau cải TS. Trần Thanh Thy Phân hiệu 7
    41 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của sinh viên năm nhất Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi TS. Hà Kiên Tân Phân hiệu 7
  • Danh sách đề tài Quỹ Nafosted

    Danh sách đề tài Quỹ Nafosted

    TT Tên đề tài Chủ nhiệm Thời gian Kinh phí (tr đồng)
    Bắt đầu Kết thúc Tổng
    1 Mô phỏng ứng xử của cát chịu tải trọng xoắn chu kỳ PGS.TS. Nguyễn Hồng Nam 2013 2015 300
    2 Nghiên cứu ảnh hưởng do tồn lưu, biến đổi hóa học của một số chất hữu cơ ô nhiễm khó phân hủy trong trầm tích sông Cầu Bây đến chất lượng nước tưới, đất nông nghiệp của xã Kiêu Kỵ và đề xuất giải pháp TS Vũ Đức Toàn 2014 2015 696
    3 Các phương pháp tính toán cho bài toán xác định các thành phần tế bào liên quan đến bệnh PGS.TS. Lê Đức Hậu 2015 2017 840
    4 Quan sát hình ảnh trực tiếp sự tiến triển của cấu trúc tạo ra do ứng suất cắt khi sử dụng hoạt chất bề mặt sunfactant và mối liên hệ của nó với mô – men động lượng và truyền nhiệt TS. Nguyễn  Anh Tuấn 2015 2017 449
    5 Nghiên cứu định lượng chức năng tích lũy và trao đổi carbon rừng ngập mặn ở Vườn quốc gia Xuân Thủy, Việt Nam PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Cúc 2016 2018 850
    6 Sóng mặt trong các môi trường không nén TS. Nguyễn Khánh Linh 2017 2019 650
    7 Nghiên cứu và xây dựng mô hình FRACTAL cho hiện tượng điện thế chảy trong môi trường xốp TS. Lương Duy Thành 2017 2019 600
    8 Các hướng tiếp cận học dược học hệ thống cho việc dự đoán đích tác động của thuốc PGS.TS. Lê Đức Hậu 2017 2019 846
    9 Đánh giá ô nhiễm của một số chất gây rối loạn nội tiết trong sông Kim Ngưu, Hà Nội và nghiên cứu giải pháp xử lý giảm thiểu PGS.TS. Vũ Đức Toàn 2017 2019 872
    10 Giám sát quy mô và các dịch vụ rừng ngập mặn (MOMENTS): Yếu tố kiểm soát điểm tới hạn – Mã số NE/P014127/1 (Nafosted – Newton fund) TS. Nguyễn Thị Xuân Thắng 2017 2020 1500
    11 Nguồn gốc và sự phát triển của cấu trúc hình thành do cắt (SIS) và mối quan hệ giữa sự giảm lực cản và SIS TS. Nguyễn Anh Tuấn 2018 2020 642
    12 Chế tạo và nghiên cứu vật liệu phát quang có hiệu suất lượng tử lớn hơn 100% dựa trên quá trình cắt lượng tử thông qua cơ chế truyền năng lượng giứa các ion đất hiếm TS. Phan Văn Độ 2018 2020 750
    13 Nghiên cứu phát triển công cụ đánh giá, dự báo chuyển dịch công trình đập thủy điện áp dụng các mô hình trí thông minh nhân tạo phục vụ quản lý an toàn đập tại Việt Nam TS. Bùi Thị Kiên Trinh 2018 2022 665
    14 Mất đất và những ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Cửu Long dưới tác động của biến đổi khí hậu TS. Phạm Văn Chiến 2019 2020 850
    15 Đánh giá và quản lý ngập lụt đô thị Hà Nội trong điều kiện khí hậu hiện tại và tương lai TS. Nguyễn Thu Thủy 2019 2020 1739
    16 Vi nhựa ở cửa sông Ba Lạt, miền Bắc Việt Nam: phân bố và đặc điểm (dưới đây viết tắt là Đề tài) – Mã số 105.99-2019.12 PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Cúc 9/2019 9/2022
    17 Nghiên cứu mức độ ô nhiễm và rủi ro môi trường của các chất hữu cơ độc hại (PTS) điển h̀nh trong bụi phát thải từ lò đốt rác sinh hoạt qui mô nhỏ GS.TS. Vũ Đức Toàn 1/2021 1/2024 747
    18 Nghiên cứu xây dựng các mô hình vật lý cho hiện tượng điện thế chảy, điện thẩm và dẫn điện trong môi trường xốp dưới điều kiện chưa bão hòa PGS.TS. Lương Duy Thành 4/2020 4/2023 770
    19 Nghiên cứu sự phụ thuộc của các mức năng lượng 4f và 5d của tạp đất hiếm vào thành phần và cấu trúc của các hợp chất vùng cấm rộng theo … PGS.TS Phan Văn Độ 2023 2026 1100
    20 Tối ưu hóa kích thước của kết cấu thép phi tuyến sử dụng thuật toán học có giám sát và học tăng cường PGS.TS Trương Việt Hùng 2023 2026 687
    21 Nghiên cứu về việc lập bản đồ nguy cơ trượt lở và cơ chế phá hoại của mái dốc đào phục vụ công tác đề xuất giải pháp gia cố dọc tuyến … TS. Đỗ Tuấn Nghĩa 2021 2025 829
    22 Nghiên cứu xây dựng mô hình vật lý cho các hiện tượng truyền dẫn trong môi trường lỗ rỗng sử dụng mô hình ống mao dẫn có kích thước thay đổi và khảo sát, đo đạc thực địa PGS.TS Lương Duy Thành 2024 2027 902.5
  • Danh sách đề tài cấp Tỉnh, Thành phố

    Danh sách đề tài cấp Tỉnh, Thành phố

    TT Tên đề tài Chủ nhiệm Thời gian Kinh phí (tr đồng)
    Bắt đầu Kết thúc Tổng
    1 Nghiên cứu diễn biến lưu lượng, mực nước các sông về mùa kiệt và đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội PGS.TS. Lê Văn Hùng 2011 2012 1600
    2 Nghiên cứu giải pháp công trình lấy nước tự chảy cho sông Đáy, sông Nhuệ và sông Tô Lịch TS. Nguyễn Hữu Huế 2012 2013 1800
    3 Nghiên cứu nâng cao hiệu quả của các trạm bơm tưới dọc sông Hồng trên địa bàn Hà Nội TS. Dương Đức Tiến 2013 2014 1300
    4 Viết chuyên đề phục vụ đề tài khoa học “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống thủy lợi trên địa bàn Hà Nội phục vụ công tác đầu tư phát triển” PGS.TS. Nguyễn Trọng Hà Jan-13 Jun-14 363
    5 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở thiết kế trạm bơm điện vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long – trạm bơm Chợ Mới, An Giang PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh 2014 2014 295
    6 Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai ThS. Đỗ Tiến Khoa 2014 2015 2800
    7 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả công trình bảo vệ bờ sông Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội PGS.TS. Nguyễn Quang Cường 2014 2016 1400
    8 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn các hồ chứa trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện hiện nay. PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế 2014 2016 1900
    9 Nghiên cứu kết cấu đập dâng nước sông mùa kiệt dạng cửa van phục vụ tưới chủ động ở đồng bằng sông Hồng TS. Vũ Hoàng Hưng 2015 2015 450
    10  Nghiên cứu các giải pháp công trình chống bồi tụ tại các cửa lấy nước dọc sông Hồng trên địa bàn Hà Nội để đảm bảo lấy nước hiệu quả TS. Nguyễn Đình Trinh 2016 2018 2380
    11 Nghiên cứu tác động của các công trình trên sông đến sự ổn định lòng dẫn sông Hồng – Thành phố Hà Nội. PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế 2017 2019 1900
    12 Nghiên cứu, đánh giá diễn biến xói bồi lòng dẫn sông Cái Phan Rang và đề xuất giải pháp quản lý, khai thác, phát triển bền vững PGS.TS. Lê Trung Thành 2017 2019 1304
    13 Đánh giá sức chịu tải của sông Cái và phân vùng xả nước thải vào sông Cái đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035 PGS.TS. Triệu Ánh Ngọc 2018 2020 1891
    14 Xây dựng bộ tiêu chí, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý lập địa bán ngập phục vụ cho trồng rừng ở tỉnh Bình Phước TS. Lê Công Chính 2019 2020 1170
    15 Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây xói lở bờ biển và đề xuất các giải pháp bảo vệ bờ biển thành phố Đà Nẵng GS.TS. Thiều Quang Tuấn 6/2022 12/2024 4763
    16 Nghiên cứu giải pháp, công nghệ xử lý nước sông Nhuệ đảm bảo chất lượng nước cấp cho vùng trồng rau huyện Thường Tín và khu nuôi trồng thủy sản huyện Phú Xuyên và huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh 7/2022 6/2024 2350
    17 Giải pháp tăng cường sử dụng hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật sinh học cho rau trên địa bàn Hà Nội PGS.TS. Đặng Thị Thanh Lê 11/2023 10/2025 2900
    18 Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho khu vực nội ô thành phố Đà Lạt PGS.TS Hồ Sỹ Tâm 8-2024 08-2026 1900
    19 “Nghien ciru danh gia va thi diem he thong thu gom rac troi dat vao bd’ bien thanh pho Vung Tau Phạm Ngọc Thịnh 12-2024 3-2027 5669
    20 Nghien cuu danh gia thuc trang va de xuat cac giai phap hieu qua, ben vung Dương Hải Thuận 12-2024 9-2026 5000
  • Danh sách đề tài cấp Bộ

    Danh sách đề tài cấp Bộ

    TT Tên đề tài Chủ nhiệm Loại đề tài Thời gian Kinh phí
    (tr đồng)
    Bắt đầu Kết thúc Tổng
    1 Nghiên cứu cơ chế hình thành lũ quét và các giải pháp cảnh báo, phòng tránh lũ quét cho vùng núi phía Bắc PGS.TS. Vũ Minh Cát 2005 2007 800
    2 Nghiên cứu quy trình tưới tiết kiệm nước cho lúa, cà phê PGS.TS. Trần Viết Ổn 2006 2008 1900
    3 Nghiên cứu, đề xuất các cơ sở khoa học cho sử dụng nguồn nước tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững trên hệ thống sông Hồng khi gặp các năm hạn hán TS. Hoàng Thái Đại 2006 2006 300
    4 Nghiên cứu công nghệ tưới giữ ẩm cho cây dứa ở vùng đồi Bắc Trung bộ nhằm nâng cao năng xuất chất lượng TS. Phạm Thị Minh Thư 2004 2006 140
    5 Nghiên cứu tính toán thuỷ lực và công nghệ chặn dòng các công trình ở vùng triều PGS.TS. Hồ Sỹ Minh 2005 2007 580
    6 Nghiên cứu ổn định của mái đập đất khi mực nước trên mái rút nhanh TS. Nguyễn Cảnh Thái 2005 2006 250
    7 Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, thiết kế công trình trạm tối ưu lắp đặt máy bơm chìm phục vụ tưới tiêu PGS.TS. Lê Chí Nguyện 2006 2006 100
    8 Nghiên cứu, thiết kế chế tạo thiết bị công tác máy đào gầu ngược, dung tích V=0,6m3 PGS.TS. Nguyễn Đăng Cường 2006 2006 100
    9 Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để xây dựng đê biển chống được các cơn bão và triều cường theo tần suất thiết kế PGS.TS. Vũ Thanh Te 2006 2008 1600
    10 Nghiên cứu khả năng chống thấm của hào bentonite để xử lý nền và thân đập TS. Nguyễn Cảnh Thái 2007 2009 2000
    11 Nghiên cứu các giải pháp nâng cao tuổi thọ của cửa van trong công trình thuỷ lợi TS. Nguyễn Đình Tân 2007 2009 2000
    12 Nghiên cứu phương pháp tính giá trị kinh tế của nước cho các hộ sử dụng nước khác nhau tại lưu vực sông Hồng GV. Đào Văn Khiêm 2007 2008 1500
    13 Nghiên cứu cơ chế hình thành, phát triển, đề xuất các giải pháp thuỷ lợi, phương thức khai thác bãi bồi ven biển Nam bộ (khu vực gò công Đông – Hà Tiên) TS. Vũ Kiên Trung 2006 2007
    14 Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ninh đến Quảng Nam PGS. TS. Vũ Minh Cát 2007 2008 2550
    15 Nghiên cứu xây dựng yêu cầu xác định tuyến đê biển mới ở vùng chưa có đê và điều chỉnh cục bộ tuyến đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam PGS. TS. Nguyễn Bá Quỳ 2007 2008 2200
    16 Nghiên cứu tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục một số tồn tại phát sinh khi vận hành cửa van đập Đáy PGS.TS. Đỗ Văn Hứa 2008 2009 1200
    17 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cố kết hút chân không xử lý nền đất yếu phục vụ xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển PGS.TS. Nguyễn Chiến 2008 2010 1900
    18 Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc phục vụ đa mục tiêu GS.TS. Bùi Hiếu 2008 2010 1800
    19 Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa và đô thị hóa đến hệ số tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ PGS.TS. Dương Thanh Lượng 2008 2010 1800
    20  Nghiên cứu dự báo hạn hán và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán ở Đồng Bằng Sông Cửu Long TS. Nguyễn Đăng Tính 2009 2011 1900
    21 Nghiên cứu chế độ tưới thích hợp cho lúa nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong điều kiện không làm giảm năng suất lúa ThS. Nguyễn Việt Anh 2009 2011 2500
    22 Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng hợp khai thác bền vững các bãi bồi ven biển khu vực từ cửa Tiểu đến cửa Định An TS. Vũ Kiên Trung 2009 2011 2500
    23 Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa – Vũng Tàu GS.TS. Phạm Ngọc Quý 2009 2011 2670
    24 Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các biện pháp ứng phó cho ĐBSCL đảm bảo việc phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu – nước biển dâng GS. Nguyễn Sinh Huy 2009 2010 3200
    25 Nghiên cứu giải pháp xây dựng mô hình bơm và trạm bơm hợp lý phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long PGS.TS. Lê Chí Nguyện 2010 2012 3200
    26 Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hiệu quả nước mưa cho các vùng đô thị ThS. Giang Thị Thu Thảo 2010 2012 1500
    27 Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ tiêu giảm sóng cho khu vực neo đậu tàu thuyền trú bão ở Việt Nam TS. Nguyễn Trung Anh 2010 2012 2400
    28 Nghiên cứu một số cơ sở khoa học bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái thủy sinh hạ lưu sông Trà Khúc ThS. Phạm Thị Ngọc Lan 2010 2012 2000
    29 Nghiên cứu giải pháp ổn định cửa vào và lòng dẫn sông Đáy đảm bảo yêu cầu lấy nước mùa kiệt và thoát lũ PGS.TS. Phạm Thị Hương Lan 2011 2013 2800
    30 Nghiên cứu diễn biến lòng dẫn và đề xuất các giải pháp ứng phó cho các công trình chỉnh trị bảo vệ bờ hạ du sông Hồng xét đến các kịch bản sử dụng nước thượng lưu PGS.TS. Lê Văn Hùng 2012 2014 2950
    31 Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp, dùng chung phục vụ công tác nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng và quản lý thủy lợi TS. Nghiêm Tiến Lam 2012 2014 2900
    32 N/c giái pháp nâng cao hiệu quả khai thác, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai và đảm bảo an toàn hồ chức nước khu vực miền Trung trong điều kiện BĐKH GS.TS. Lê Kim Truyền 2012 2014 3000
    33 Tiêu chuẩn CTTL: Định mức kiểm định an toàn đập PGS.TS Nguyễn Bá Uân 2013 2014 498
    34 Tiêu chuẩn CTTL: Tính toán vỡ đập và xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập PGS.TS Nguyễn Thu Hiền 2013 2014
    35 Nghiên cứu công nghệ quản lý, chế độ canh tác lúa cải tiến nhằm tiết kiệm nước, tăng năng suất và giảm thải khí nhà kính TS. Nguyễn Việt Anh 2013 2015 4100
    36 Nghiên cứu đánh giá an toàn đập đất của hồ chứa nước và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá GS.TS. Phạm ngọc Quý 2014 2015 1550
    37 Hoàn thiện công nghệ xử lý chống thấm cho công trình thủy lợi bằng công nghệ đất -bentonite PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái 2014 2015 2500
    38 Công trình thủy lợi – Yêu cầu KT thiết kế, thi công và nghiệm thu kết cấu bảo vệ đê biển PGS.TS. Lê Xuân Roanh 2014 2015 300
    39 Công trình thủy lợi – tiêu chuẩn đánh gía hiệu quả tổng hợp GS.TS. Bùi Hiếu 2014 2015 700
    40 nghiên cứu giải pháp và công nghệ lấy nước mặn, ngọt phục vụ nuôi tôm cùng ven biển từ Sóc Trăng đến Kiên Giang PGS.TS. Trịnh Công Vấn 2014 2015 2850
    41 N/c các giái pháp đảm bảo an toàn hồ đập nhỏ khi có mưa lũ PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế 2014 2015 3000
    42 Nghiên cứu giải pháp và công nghệ lấy nước mặn, ngọt phục vụ nuôi tôm cùng ven biển từ Sóc Trăng đến Kiên Giang TS. Phạm Văn Song 2014 2015 2850
    43 Lập định mức xây dựng bản đồ ngập lụt PGS.TS. Nguyễn Cao Đơn 2014 2015 665
    44 Nghiên cứu giải pháp sử dụng đất tại chỗ để xây dựng, sửa chữa và nâng cấp đập đất vừa và nhỏ Tây Nguyên PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư 2015 2016 2400
    45 Nghiên cứu giải pháp tạo nguồn và kỹ thuật tưới tiết kiệm nước nhằm phát triển bền vững cây điều vùng Đông Nam Bộ TS. Lê Trung Thành 2015 2017 2800
    46 Yêu cầu kỹ thuật về Bản đồ ngập lụt hạ lưu hồ chứa nước trong các tình huống xả lũ PGS.TS.Nguyễn Cao Đơn 2017 2018 250
    47 Nghiên cứu kỹ thuật sinh thái xanh không sử dụng năng lượng để xử lý nước thải sinh hoạt PGS.TS. Nguyễn Thị Hằng Nga 2017 2018 800
    49 Nghiên cứu đánh giá các giải pháp CN chống xói lở bờ biển đã được áp dụng và đề xuất các GP công nghệ phù hợp cho một số vùng trọng điểm miền trung PGS.TS. Lê Hải Trung Bộ NN&PTNNT 2017 2019 3500
    51 Xây dựng sổ tay hướng dẫn về cấp nước hợp vệ sinh/nước sạch cho hộ gia đình thuộc hoạt động thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới của Tổng cục Thủy lợi năm 2018 PGS.TS. Đoàn Thu Hà Bộ NN&PTNNT 2018 2019 308
    52 Xây dựng sổ tay hướng dẫn thiết kế hệ thống, công trình cấp nước sạch ở nông thôn thuộc hoạt động thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới của Tổng cục Thủy lợi năm 2018 PGS.TS. Đoàn Thu Hà Bộ NN&PTNNT 2018 2019 308
    53 Nghiên cứu bồi lắng hồ chứa vừa và lớn khu vực Tây nguyên và đề xuất giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn hồ chứa GS.TS. Phạm Thị Hương Lan Bộ NN&PTNNT 2018 2020 3800
    54 Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng bộ chỉ tiêu về chất lượng nước tưới cho một số loại cây trồng chính (lúa, ngô, đậu tương, lạc và rau) PGS.TS. Nguyễn Thị Hằng Nga Bộ NN&PTNNT 2019 2021 3850
    55 Nghiên cứu ứng dụng mô hình kinh tế để lượng hoá tác động của thiên tai và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến trồng trọt, thuỷ sản, cơ sở hạ tầng có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu. TS. Đỗ Văn Quang Bộ NN&PTNNT 2019 2021 3500
    56 Nghiên cứu cập nhật phương pháp tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế cho các công trình thủy lợi PGS.TS. Hoàng Thanh Tùng Bộ NN&PTNNT 2019 2021 3600
    57 Nghiên cứu giải pháp sử dụng đất ngập nước trong phạm vi lòng hồ phục vụ việc nâng cấp, sửa chữa các công trình vật liệu địa phương khu vực Bắc Trung Bộ TS. Trần Văn Toản Bộ NN&PTNNT 2020 2022 3600
    58 Nghiên cứu giải pháp gia cố bằng vật liệu hạt mịn từ chất thải công nghiệp tăng cường chống thấm cho các công trình đất đắp TS. Nguyễn Công Thắng Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 2020 2021 430
    59 Nghiên cứu xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở đất dựa trên các kịch bản mưa lớn ở độ phân giải cao kết hợp với điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất công trình- Ứng dụng cho lưu vực sông Thao – Việt Nam TS. Trần Thế Việt Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 2020 2021 430
    60 Nghiên cứu ứng dụng khoan phụt vữa gia cố nền, thân đê và công trình trên đê bằng công nghệ khoan phụt vữa qua măng sét (hai nút) PGS.TS. Bùi Văn Trường Bộ NN&PTNNT 2021 2023 3900
    61 Nghiên cứu đánh giá nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng và đề xuất giải pháp xử lý sự cố cống dưới đê đảm bảo an toàn chống lũ PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thắng Bộ NN&PTNNT 2021 2023 3600
    62 Nghiên cứu ứng dụng phức hệ nano-biofilm từ vi sinh vật và vi tảo để xử lý nước thải giàu hữu cơ dễ hòa tan và kim loại nặng: Thí điểm với chất lượng nước trên hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Cúc Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 2021 2022 495
    63 Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo dự báo lượng mưa hỗ trợ cảnh báo lũ quét cho khu vực tỉnh Lai Châu PGS.TS. Nguyễn Thanh Tùng Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 2021 2022 495
    65 Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ sinh thái chi phí thấp để cải thiện chất lượng nước trong hệ thống thủy lợi vùng ĐBSH PGS.TS. Lê Văn Chín 2022 2024 3600
    66 Nghiên cứu ứng dụng giải pháp công nghệ số chuyển đổi hình thức cảnh báo lũ cho cộng đồng, xây dựng thí điểm cảnh báo lũ trên lưu vực sông Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình TS. Đinh Nhật Quang 2022 2024 3400
    67 Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, công nghệ xử lý, gia cố nền đất yếu công trình đê ở vùng cửa sông, ven biển khu vực Bắc Bộ TS. Bùi Quang Cường 2022 2024 3300
    68 Chế tạo, lắp đặt và vận hành máy tạo ion đồng nhằm loại bỏ vi khuẩn, tảo, nấm cho nguồn nước nuôi thuỷ sản TS. Trần Thị Chung Thuỷ Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 2022 2023 500
    69 Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc đánh giá an toàn thấm của đập đất dựa trên số liệu quan trắc TS. Trần Duy Quân Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 2022 2023 500
    70 Nghiên cứu ứng dụng giải pháp chuyển cát, chống bồi lấp cho các cửa sông miền Trung PGS.TS Trần Thanh Tùng 01-2022 12-2024 4500
    71 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ laser scan 3D với độ chính xác cao phục vụ đánh giá an toàn đập TS. Phạm Nguyễn Hoàng Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 01-2023 12-2024 400
    72 Nghiên cứu thiết kế hệ thống IoT kết nối giữa các thiết bị quan trắc, thu thập, truyền dữ liệu dựa trên công nghệ LoRaWAN phục vụ quản lý, giám sát trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi TS. Tạ Quang Chiểu Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 01-2023 12-2024 400
    73 Nghiên cứu xây dựng công nghệ cảnh báo nguy cơ lũ quét, sạt lở đất vùng Trung Trung Bộ PGS.TS Hoàng Việt Hùng 01-2023 6-2025 3700
    74 Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả lấy nước, chuyển nước vào sông Đáy TS. Lưu Văn Quân 01-2023 12-2025 4100
    75 Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng đường ống dẫn nước trong công trình thủy lợi vùng trung du và miền núi PGS.TS Đặng Minh Hải 01-2023 12-2025 4100
    76 Nghiên cứu mô phỏng ngập lũ cho vùng Nam Trung Bộ, áp dụng cho lưu vực điển hình TS. Đặng Thị Kim Nhung
    (Viện QHTL)
    01-2023 12-2025 3800
    77 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ máy bơm hướng trục, cột nước thấp, không ống và bố trí công trình trạm phù hợp phục vụ tưới tiêu kết hợp trong hệ thống công trình thủy lợi nội đồng PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh 01-2024 12-2026 3900
    78 Nghiên cứu giải pháp sử dụng thiết bị bay không người lái (UAV) và hệ thống thiết bị để phát hiện nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, giám sát chất lượng nước PGS.TS Phạm Đức Đại Tiềm năng – Bộ NN và PTNT 01-2025 06-2026 500
    79 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thu, lọc, lưu trữ nước mưa bổ cập nước ngầm các giồng cát ven biển (ASR) và công nghệ thu nước ngọt trong sông vùng ảnh hưởng triều (FCFS) phục vụ nhu cầu sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản vùng ĐBSCL PGS.TS Đỗ Văn Quang Phân hiệu 01-2025 06-2028 4450
    80 Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng bộ thông số chất lượng nước và hướng dẫn giải pháp kỹ thuật sử dụng nước trên hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải để tưới cho cây trồng lâu năm (cây ăn quả) PGS.TS Nguyễn Thị Hằng Nga 01-2025 06-2028 4600
    81 Nghiên cứu, ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng và quản lý vận
    hành công trình thủy lợi ở Việt Nam
    TS. Trần Văn Toản 2026 2028 6500
  • Danh sách đề tài cấp Nhà nước

    Danh sách đề tài cấp Nhà nước

    TT Tên đề tài Chủ nhiệm Loại Thời gian Kinh phí (tr đồng)
    Bắt đầu Kết thúc Tổng
    1 Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng GS.TS. Lê Kim Truyền Độc lập 2005 2006 1500
    2 Nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ hạn trung kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng – Thái Bình (ĐT hợp tác với Italy) PGS. TS. Vũ Minh Cát Nghị định thư 2006 2007 950
    3 Nghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm phập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long (KC.08/06-10) PGS. TS. Nguyễn Quang Kim KC. 08 2007 2009 3200
    4 Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo đảm sự ổn định và độ bền của đê biển hiện có trong trường hợp sóng , triều cường tràn qua đê (KC.08/06-10) GS.TS. Ngô Trí Viềng KC. 08 2008 2010 3050
    5 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền Trung PGS.TS. Lê Đình Thành Độc lập 2007 2009 2850
    6 Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xóa khu chậm  lũ sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long GS.TS. Hà Văn Khối Độc lập 2008 2009 3300
    7  Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ PGS.TS. Trần Viết Ổn Độc lập 2008 2011 3700
    8 Nghiên cứu tác động và dự báo diễn biến bồi lắng, xói lở lòng dẫn hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng và cải tạo môi trường cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh PGS.TS. Vũ Thanh Te Độc lập 2009 2011 3250
    9 Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn các công trình xây dựng trong điều kiện thiên tai bất thường vùng duyên hải miền Trung GS.TS. Nguyễn Văn Mạo 2009 2011 3050
    10 Nghiên cứu giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lụt vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn và vùng lân cận GS.TS. Nguyễn Quang Kim 2011 2013 7550
    11 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ mới trong gia cố đê biển bằng phương pháp neo đất, sử dụng phụ gia consolid và chống xói mòn lớp bảo vệ mái GS.TS. Ngô Trí Viềng 2012 2014 4000
    12 Nghiên cứu giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lụt vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn và vùng lân cận GS.TS Nguyễn Quang Kim 2011 2015 7550
    13 Xây dựng mô hình canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính kỹ thuật tưới tiết kiệm nước TS. Nguyễn Việt Anh 2012 2014 4000
    14 Nghiên cứu chế độ thủy động lực học và vận chuyển bùn cát vùng cửa sông và bờ biển Vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa PGS.TS. Nguyễn Trung Việt 2013 2014 3750
    15 Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất các tiêu chuẩn thiết kế lũ, đê biển trong điều kiện BĐKH, nước biển dâng ở Việt Nam và giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiên tai PGS.TS. Ngô Lê Long 2014 2015 5900
    16 Nghiên cứu khả năng hóa lỏng của đê đập bằng vật liệu địa phương chịu tải trọng động đất và giải pháp ổn định công trình. Mã số: KC08-23/11-15 PGS.TS Nguyễn Hồng Nam KC. 08 2013 2015 8145
    17 Nghiên cứu các đặc trưng động học hình thái vùng vịnh và đề xuất ứng dụng các giải pháp tái tạo, nâng cấp bãi biển Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu GS.TS. Nguyễn Trung Việt Nghị định thư 2016 2019 5900
    18 Nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu tác động, thích ứng với thiên tai hạn hán và xâm nhập mặn vùng Bán đảo Cà Mau PGS.TS. Nguyễn Đăng Tính Độc lập 2017 2019 7500
    19 Nghiên cứu công nghệ phát hiện sớm nguy cơ sự cố đê sông, đập đất, đập đá, đập bê tông trọng lực và đề xuất giải pháp xử lý PGS.TS. Nguyễn Cảnh Thái Độc lập 2016 2020 15500
    20 Nghiên cứu đề xuất giải pháp duy trì dòng chảy tối thiểu hệ thống sông liên vùng Hà Nội, Hà Nam có xét vai trò điều tiết sông Hồng nhằm tăng cường khả năng tự làm sạch và cải thiện chất lượng môi trường PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế KC. 08 2018 2020 7950
    21 Nghiên cứu dự báo diễn biến sạt lở, đề xuất các giải pháp để ổn định bờ sông và quy hoạch sử dụng vùng ven sông phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du hệ thống sông Đồng Nai GS.TS. Phạm Thị Hương Lan KC. 08 2018 2020 7980
    22 Nghiên cứu các giải pháp chỉnh trị chống sa bồi luồng tàu cho các cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tỉnh Phú Yên và vùng lân cận, áp dụng cho cửa Tiên Châu PGS.TS. Trần Thanh Tùng KC. 08 2018 2021 8834
    23 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chỉnh trị sông Trường Giang, huyện Núi Thành phục vụ phát triển bền vững kinh tế khu vực và vùng lân cận PGS.TS. Hồ Sỹ Tâm Nghị định thư 2019 2020 5350
    24 Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ giám sát tài nguyên nước mặt và cảnh báo hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện thiếu số liệu quan trắc ở lưu vực sông Mê Công ngoài lãnh thổ Việt Nam GS.TS. Nguyễn Quang Kim KC. 08 06/2019 12/2020 6200
    Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo việc làm tại chỗ bền vững cho lao động nông thôn, đóng góp tích cực vào xây dựng NTM giai đoạn 2021- 2030 PGS.TS. Trần Văn Hòe CT Nông thôn mới 2020 2020 2600
    25 Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ thủy lợi, nông lâm kết hợp nhằm cải tạo và khai thác đất cát ven biển phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững vùng Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị GS.TS. Trần Viết Ổn Độc lập 2019 2021 6700
    26 Nghiên cứu thiết lập hệ thống quan trắc theo thời gian thực phục vụ cảnh báo sớm trượt lở đất PGS.TS. Hoàng Việt Hùng Nghị định thư 2019 2022 5104
    27 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ khai thác nước thấm lọc từ sông ở Việt Nam phục vụ sinh hoạt và sản xuất PGS.TS. Đoàn Thu Hà Nghị định thư 6/2019 6/2022 5530
    28 Nghiên cứu dòng chảy bùn cát đến hồ chứa có xét đến các yếu tố chịu tác động của biến đổi khí hậu – Áp dụng cho một hồ chứa tại Việt Nam PGS.TS. Nguyễn Thu Hiền Nghị định thư 9/2020 9/2024 4118
    30 Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ GS.TS Nguyễn Trung Việt Đề tài độc lập 12/2022 11/2025 6950
    31 Nghiên cứu xây dựng, đánh giá tác động của các kịch bản mưa, lũ cực hạn đến hồ chứa lớn lưu vực sông Đà dựa trên nền tảng tích hợp mô hình khí tượng – thủy văn và thuật toán chuyển vị động lực các điều kiện khí quyển TS. Trần Khắc Thạc Đề tài độc lập 12/2022 11/2025 6000
    32 Nghiên cứu đặc tính tan rã và cơ chế xói lở của đất đắp mái đập hạ lưu vùng Nam Trung Bộ và đề xuất giải pháp xử lý PGS.TS. Hồ Sỹ Tâm Đề tài độc lập 12/2022 11/2025 6570
    33 Nghiên cứu đề xuất giải pháp tích trữ nước ngọt phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long PGS.TS. Lê Văn Chín Đề tài độc lập 12/2022 11/2025 6500
    34 Nghiên cứu một số giải pháp công trình kiểu mới kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long TS. Trương Hồng Sơn Đề tài độc lập 2024 2026 7200
    35 Nghiên cứu lún mặt đất phục vụ chống ngập khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị Đồng bằng sông Cửu Long PGS.TS Nguyễn Hữu Huế 2023 2026 7250
    36 Nghiên cứu xây dựng đường đặc trưng nước khí tượng, nước mặt, nước dưới đất để xác định tỷ lệ đóng góp của các nguồn nước từ thượng lưu về Đồng bằng Sông Cửu Long TS. Trần Đăng An 2023 2025 6040
    37 Nghiên cứu cơ chế truyền tải, tích tụ và phân tán chất ô nhiễm vùng biển ven bờ từ Vũng Tàu tới Kiên Giang PGS.TS Triệu Ánh Ngọc 2021 2025 7600
    38 Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số và bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng nước cho các hệ thống công trình thủy lợi phục vụ an ninh nguồn nước PGS.TS Lê Văn Chính 12/2024 3/2028 7304
    39 Nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng trong đầu tư và quản lý, giám sát nước sạch nông thôn phù hợp với từng vùng miền ở Việt Nam PGS.TS. Trương Đức Toàn 01/2025 12/2025 2300

  • Danh sách công bố quốc tế năm 2024

    Danh sách công bố quốc tế năm 2024

    STT Tên Công bố Tên tạp chí Danh mục Tác giả
    1 Synthesis of alkyl sulfones via a photocatalytic multicomponent reaction of aryldiazo tetrafluoroborate salts, styrene derivatives, and sodium metabisulfite Organic & Biomolecular Chemistry SCIE Lưu Trường Giang
    Xem trang web…
    2 Innovative multi-criteria risk assessment framework for unsanitary, closed landfills: Integrating the fuzzy analytic hierarchy process with a weighted geometric mean approach Science of the Total Environment SCIE Nguyễn Thị Thế Nguyên , Nguyễn Thanh Hòa, Nguyễn Thị Liên
    Xem trang web…
    3 Removal Triclosan in Wastewater by Green Synthesized Bio/nFe from Syzygium nervosum Leaf International Journal of Environmental Research SCIE Đinh Thị Lan Phương, Nguyễn Trọng Quang, Đặng Kiều Loan; Bùi Văn Công;
    Xem trang web…
    4 A novel spatial complex fuzzy inference system for detection of changes in remote sensing images Applied Intelligence SCIE Nguyen Truong Thang, Le Truong Giang, Trần Mạnh Tuấn, Nguyen Long Giang, David Taniar, Nguyen Van Thien
    Xem trang web…
    5 BIM and TLS Point Cloud Integration for Information Management of Underground Coal Mines: A Case Study in Nui Beo Underground Coal Mining in Vietnam KSCE Journal of Civil Engineering SCIE Phạm Văn Chung, Cao Xuân Cường, Lê Văn Cảnh, Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Trung
    Xem trang web…
    6 Optimizing Bio‑nano‑silica Synthesis Processes from Rice Husk for Industrial‑Scale Applications International Journal of Precision Engineering and Manufacturing-Green Technology SCIE Pham Viet Hung, Nguyễn Anh Dũng, Quoc Linh Ve; , Cong Anh Vo; , Quy Tuan Ngo; , Thanh Tien Do
    Xem trang web…
    7 An in-depth study of the structure, optical properties and energy transfer process of Eu3+-doped CdSe nanocrystals Ceramics International SCIE Phan Văn Độ, Lương Duy Thành, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Văn Nghĩa A, Nguyễn Mạnh Hùng, NguyenThi Minh Thuy, Nguyen Thi Hien, Nguyen Xuan Ca
    Xem trang web…
    8 FedDC: Label Noise Correction With Dynamic Clients for Federated Learning IEEE Internet of Things Journal SCIE Giap Thanh Trung, Kiều Tuấn Dũng, Tran Thi Thanh Hai
    Xem trang web…
    9 Fuzzy adaptive impedance control for the two-layered vertical cable-driven parallel robot Control Engineering Practice SCIE Nguyễn Thanh Hải
    Xem trang web…
    10 An integrated solution for 3D overhead cranes: Time-optimal motion planning, obstacle avoidance, and anti-swing Engineering Science and Technology, an International Journal SCIE Van Chung Nguyen Hue Luu Thi b , Hoa Bui Thi Khanh c d , Huy Nguyen Danh c , Phạm Đức Đại, Nguyen Tung Lam
    Xem trang web…
    11 Evolution Families of ( X , Y , φ ) -type and Periodic Solutions to Nonautonomous Evolution Equations Taiwanese Journal of Mathematics SCIE Nguyễn Ngọc Huy, Vũ Thị Ngọc Hà
    Xem trang web…
    12 Seasonal and Inter-Annual Shoreline Dynamics Along Tam Tien Beach, Central Vietnam: Insights from Satellite Imagery Analysis Journal of Marine Science and Engineering SCIE Tran Thi Hoai Phuong, Đinh Nhật Quang, Nguyễn Trung Việt
    Xem trang web…
    13 Understanding spatiotemporal characteristics of meteorological drought from bias-adjusted CMIP6 models over Vietnam International Journal of Global Warming SCIE Nguyễn Tiến Thành
    Xem trang web…
    14 Thermoluminescence properties of the Li2B4O7:Dy3+,Ce3+ glasses and their application potential in the dosimetry field Optical Materials SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Viet Ha, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Thị Hương, Lương Duy Thành, Nguyễn Văn Nghĩa A
    Xem trang web…
    15 On periodic solution for the Boussinesq system on real hyperbolic manifolds Dynamical Systems SCIE Trần Thị Ngọc, Hà Trung, Nguyễn Thị Vân, Pham Truong Xuan
    Xem trang web…
    16 Advanced hybrid techniques for predicting discharge coefficients in ogee-crested spillways: integrating physical, numerical, and machine learning models Environmental Research Communications SCIE Lê Thị Thu Hiền, Lê Xuân Hiền, Nguyen Van Chien
    Xem trang web…
    17 Mullite Synthesis Using Porous 3D Structures Consisting of Nanofibrils of Aluminum Oxyhydroxide Chemically Modified with Ethoxysilanes Journal of Composites Science SCIE Anatole Khodan, Nguyễn Thị Hằng Nga, Andrei Kanaev
    Xem trang web…
    18 Rollover prevention by designing a new fuzzy set solution for automotive active stabilizer bars based on a complex dynamic model Advances in Mechanical Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    19 Resolving the conflict between the need for electricity generation upstream and the water supply for economic development downstream in the Ca River Basin, Vietnam Journal of Water & Climate Change SCIE Nguyễn Thiện Dũng, Luong Ngoc Chung
    Xem trang web…
    20 Cross-shard transaction optimization based on community detection in sharding blockchain systems Applied Soft Computing SCIE [email protected], Ngô Quang Vĩ, Linzaho Sun, Yuanyuan Li, Guangui Qi, Yiyao An, Zhiqin Zhu
    Xem trang web…
    21 An efficient algorithm for multi-objective structural optimization problems using an improved pbest-based differential evolution algorithm Advances in Engineering Software SCIE Cao Trường Sơn, Phạm Hoàng Anh
    Xem trang web…
    22 Combining Optimal Controller and Luenberger Observer for an Active Roll Control System on Trucks to Avoid Rollover Phenomenon at High Speeds Shock and Vibration SCIE Vũ Văn Tấn, Phạm Tất Thắng, Đỗ Trọng Tú, Kiều Đức Thịnh
    Xem trang web…
    23 Adsorption Studies of Ternary Metal Ions (Cs+, Sr2+, and Co2+) from Water Using Zeolite@Magnetic Nanoparticles (Z@Fe3O4 NPs) Inorganics SCIE Tung Van Nguyen, nguyen thi lien, nguyen thi thu ha
    Xem trang web…
    24 Genetic algorithm inspired optimal integrated nonlinear control technique for an electric power steering system Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Jamshed Iqbal
    Xem trang web…
    25 Applying a Land Valuation Model Using the Standard Plot Reference Method for Urban Land Valuation: A Case Study of Phung, Dan Phuong, Ha Noi, Vietnam Journal of Urban Planning and Development SCIE Bùi Thị Cẩm Ngọc, Nguyễn Bá Dũng
    Xem trang web…
    26 The Dirichlet problem for nonsymmetric augmented k-Hessian type equations Nonlinear Analysis SCIE Trần Văn Bằng, Hà Tiến Ngoạn, Nguyễn Hữu Thọ, Phan Trọng Tiến
    Xem trang web…
    27 ON STABILITY AND REGULARITY OF SOLUTIONS TO GENERALIZED RAYLEIGH-STOKES EQUATIONS INVOLVING DELAYS IN HILBERT SCALES Evolution Equations and Control Theory SCIE Nguyễn Văn Đắc, Trần Đình Kế
    Xem trang web…
    28 A schematised numerical model of beach cusp evolution in My Khe beach, Da Nang, Vietnam The 8th International Electronic Conference on Water Sciences SCIE Vũ Minh Anh, Trương Hồng Sơn, Phan Khanh Khánh
    Xem trang web…
    29 Bayesian inference of hysteretic behavior of unfrozen water content and electrical conductivity in saturated frozen rocks Journal of Hydrology SCIE Haoliang Luo, Lương Duy Thành, Damien Jougnot, Anne Jost , Jonas K. Limbrock, Shuaitao Wang, Andreas Kemna
    Xem trang web…
    30 MIF-BTF-MRN: Medical image fusion based on the bilateral texture filter and transfer learning with the ResNet-101 network Biomedical Signal Processing and Control SCIE Đinh Phú Hùng
    Xem trang web…
    31 Evaluation navigation controlled gate of aging spillway on cavitation damage Plos One SCIE Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Việt Đức
    Xem trang web…
    32 LmGa: Combining label mapping method with graph attention network for agricultural recognition Knowledge and Information Systems SCIE Trần Anh Đạt, Hoai Nam Vu ·, Bao Bui Quoc, Ngan Dao Hoang
    Xem trang web…
    33 Compact and high isolated microstrip patch antenna system for full-duplex/MIMO applications Heliyon SCIE Kim Thị Phương, Tuyen Pham-Danh
    Xem trang web…
    34 The impacts of climate change on meteorological drought in the Central Highlands region of Vietnam Journal of Hydroinformatics SCIE Trần Quốc Lập
    Xem trang web…
    35 A Compact and Flexible Monopole Antenna with Controllable Bandwidth Journal of Electromagnetic Engineering and Science SCIE Kim Thị Phương, Đạt Nguyễn Tiến, Tung The-Lam Nguyen
    Xem trang web…
    36 Study of thermodynamic properties and elastic constants of cubic boron nitride by statistical moment method Vacuum (ISSN: 0042-207X) SCIE Nguyễn Văn Nghĩa A, Phan Thị Minh Hanh, Le Thu Lam
    Xem trang web…
    37 Teleconnections between Sea Surface Temperature Anomalies and the Southern Oscillation Index in the Pacific and Indian Oceans on Drought Events in the Mekong Delta Water Resources SCIE Trần Quốc Lập, Nguyễn Lương Bằng
    Xem trang web…
    38 Machine Learning-based prediction of seismic lateral deflection of steel trusses using nonlinear time-history analysis Structures SCIE Nguyễn Hữu Huế
    Xem trang web…
    39 Parallel connected triple-active-bridge converters with current and voltage balancing coupled inductor for bipolar DC distribution Journal of Power Electronics SCIE Honnyong Cha, Bùi Văn Đại
    Xem trang web…
    40 Node WSN Localization Based on Adaptive Crossover-Mutation Differential Evolution International Journal of Sensor Networks SCIE Trong-The Nguyen, Thi-Kien Dao, Ngô Trường Giang, Trinh-Dong Nguyen
    Xem trang web…
    41 Designing a New Integrated Control Solution for Electric Power Steering Systems Based on a Combination of Nonlinear Techniques PLoS ONE SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    42 Studying the structure, photoluminescence and thermoluminescence properties of LiCaBO3 pseudoternary glass-ceramic co-doped with Ce3+, Sm3+ ions Optical Materials SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Viet Ha, Lương Duy Thành, Dam Nguyen Binh, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Văn Nghĩa A, V. X. Phuc
    Xem trang web…
    43 Axial compressive behavior of circular RC stub columns jacketed by UHPC and UHPFRC Case Studies in Construction Materials SCIE Hoang An Le, Lê Trung Phong , Vinh Ha Ho, Phu Cuong Nguyen, My Ngoc-Tra Lam
    Xem trang web…
    44 Adaptive neuro-fuzzy inference control for active stabilizer bars based on multiple data sources Science Progress SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    45 Interrelationship between Wall and Beach Erosion in Loc An, Vietnam: Remote Sensing and Numerical Modeling Approaches Water SCIE Dinh Van Duy, Nguyễn Trung Việt
    Xem trang web…
    46 Almost periodic motions and their stability of the non-autonomous Oseen–Navier–Stokes flows Archiv der Mathematik SCIE Nguyễn Ngọc Huy, Vũ Thị Ngọc Hà
    Xem trang web…
    47 Experimental and numerical investigations of a diffusion bonded flat-type loop heat pipe for passive thermal management Applied Thermal Engineering SCIE Shawn Somers-Neal, Phan Bình Nguyên, Noriyuki Watanabe, Ai Ueno, Yuki Saito
    Xem trang web…
    48 Electromechanical response of smart ultra-high-performance concrete beams under flexure: Effects of filler type and electrode spacing Cement and Concrete Composites SCIE Lại Thanh Tú, Kim Min Kyoung; , Trương Văn Đoàn, Tae Uk Kim
    Xem trang web…
    49 Different Biocompatibility and Radioprotective Activity of Squid Melanin Nanoparticles on Human Stromal Cells ACS Omega 2024 SCIE Le-Na Thi Nguyen, Xuan-Hai Do, Hanh B. Pham, Dinh Duy-Thanh, Uyen Thi Trang Than, Thu-Huyen Nguyen, Van-Ba Nguyen, Duc-Son Le, Dinh-Thang Nguyen, Kien Trung Kieu, Phuc Trong Nguyen, Manh Duc Vu, Nghia Trung Tran, Thanh Lai Nguyen, Lien T H Nghiem, Toan D. Nguyen, Nguyễn Thị Hằng Nga
    Xem trang web…
    50 Finite element approach for free vibration and transient response of bi-directional functionally graded sandwich porous skew-plates with variable thickness subjected to blast load Defence Technology SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    51 Analysis of composite honeycomb sandwich panels under blast loads Ships and Offshore Structures SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    52 An Efficient Regenerative Braking System for Electric Vehicles Based on a Fuzzy Control Strategy Vehicle MDPI SCIE Nguyễn Thị Ánh
    Xem trang web…
    53 Well-posedness and stability for a class of solutions of semi-linear diffusion equations with rough coefficients Filomat SCIE Lê Thế Sắc , Pham Truong Xuan
    Xem trang web…
    54 Two-Stage Feature Engineering to Predict Air Pollutants in Urban Areas IEEE Access SCIE FAREENA NAZ, Nguyễn Trung Việt
    Xem trang web…
    55 Response surface method-based efficient approach for the load and resistance factors calibration of breakwater foundation considering soil spatial variability Applied Ocean Research SCIE Đặng Văn Phú, Huh Jungwon, Mạc Văn Hà, Kiseok Kwak, Jae Hyun Park
    Xem trang web…
    56 Impacts of Declining Water and Fishery Resources on the Livelihood of Fishers and Farmers Downstream of Sayaburi Dam (Laos) and Hau River (Vietnam) ACS ES&T Water SCIE Nguyễn Thị Kim Cúc, Phạm Thị Minh Thư, Nguyễn Việt Anh, Phoutsadee Sida , Phomphoumy Khamphet
    Xem trang web…
    57 Hybrid algorithms in path planning for autonomous navigation of unmanned aerial vehicle: a comprehensive review Measurement Science and Technology SCIE Đặng Tuyết Minh, Nguyen Ba Dung
    Xem trang web…
    58 Modelling the availability of water, energy, and food resources in transboundary river basins to achieve Sustainable Development Goals 2, 6, and 7 Science of The Total Environment SCIE Jack W. Lodge, Andrew P. Dansie, Nguyễn Mai Đăng, Fiona Johnson
    Xem trang web…
    59 Quantitative evaluation of uncertainty and interpretability in machine learning-based landslide susceptibility mapping through feature selection and explainable AI Frontiers in Environmental Science SCIE Lê Xuân Hiền, Chanul Choi, Song Eu, Minho Yeon
    Xem trang web…
    60 Exploring Fine-Scale Satellite-Derived Coastal Bathymetry for Ocean Modeling: A Case Study from West Africa Journal of the Coastal and Estuarine Research Federation SCIE Patrick Marchesiello, Dương Hải Thuận, Grégoire Thoumyre, Arame Dieye, Rafael Almar, Erwin Bergsma, Bamol Ali Sow
    Xem trang web…
    61 Extension of dual equivalent linearization to analysis of deterministic dynamic systems: Part 2—multi-parameter equivalent linearization Nonlinear Dynamics SCIE Nguyễn Ngọc Linh, Nguyen Tay Anh, Nguyen Cao Thang, ND Anh
    Xem trang web…
    62 Hybrid machine learning with HHO method for estimating ultimate shear strength of both rectangular and circular RC columns Steel and Composite Structures SCIE Vũ Quang Việt, Phạm Văn Thành, Lê Đại Nhân, Zhengyi Kong, George Papazafeiropoulos
    Xem trang web…
    63 Proposing a novel nonlinear integrated control technique for an electric power steering system to improve automotive dynamic stability Journal of Multi-body Dynamics SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    64 Quantifying Predictive Uncertainty and Feature Selection in River Bed Load Estimation: A Multi-Model Machine Learning Approach with Particle Swarm Optimization Water SCIE Lê Xuân Hiền, Trung Tin Huynh, Mingeun Song, Giha Lee
    Xem trang web…
    65 A Framework Using Applied Process Analysis Methods to Assess Water Security in the Vu Gia–Thu Bon River Basin, Vietnam Sustainability SCIE Nguyễn Mai Đăng, Le Ngoc Vien, Ahad Hasan Tanim, Alexandre S. Gagnon, Duong Tran Anh
    Xem trang web…
    66 Projection of Changes in Rainfall and Drought Based on CMIP6 Scenarios on the Ca River Basin, Vietnam WATER SCIE Ju-Young Shin, Phạm Văn Chiến, Hanbeen Kim, Kyungmin Sung
    Xem trang web…
    67 NaGdF4:Dy3+ nanocrystals: new insights into optical properties and energy transfer processes Phys. Chem. Chem. Phys., SCIE Vu Xuan Quang, Nguyen Thi Hien, Ngyen Thi Luyen, Nguyen Trung Kien, Nguyen Thi Khanh Van, Nguyen Thi Minh THuy, Phan Văn Độ
    Xem trang web…
    68 Multiple data-driven approaches for estimating daily streamflow in the Kone River basin, Vietnam Earth Science Informatics SCIE Trần Tuấn Thạch
    Xem trang web…
    69 msproteomics sitereport: reporting DIA-MS phosphoproteomics experiments at site level with ease Bioinformatics SCIE Pham Viet Thang, Alex A Henneman, Trương Xuân Nam, Connie R Jimenez
    Xem trang web…
    70 Development and Validation of a Finite Element Model for Bird Strike Test Annual Jourrnal of Technical University of Varna SCIE Nguyễn Thị Ánh
    Xem trang web…
    71 Fuzzy Backstepping Control to Enhance Electric Power Steering System Performance IEEE Access SCIE Nguyễn Đức Ngọc
    Xem trang web…
    72 Approaching fuzzy sliding mode strategy for automotive suspension based on the view of enhancing ride comfort and vehicle stability Measurement and Control SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    73 Effects of Fly Ash and Graphene Oxide in Cement Mortar Considering the Local Recycled Material Context Applied Sciences SCIE nga.t.t.nguyen, Vũ Quốc Vương
    Xem trang web…
    74 Benchmarking the performance and uncertainty of machine learning models in estimating scour depth at sluice outlets Journal of Hydroinformatics SCIE Lê Xuân Hiền, Lê Thị Thu Hiền, Hồ Việt Hùng, giha le
    Xem trang web…
    75 Thermoluminescence properties and new insights on the UV-vis absorption features of colorless quartz after γ-ray irradiation RSC Advances SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Trong Thanh, phạm tiến dự, Trần Thị Chung Thủy, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Mạnh Hùng
    Xem trang web…
    76 Improving stability and adaptability of automotive electric steering systems based on a novel optimal integrated algorithm Engineering Computations SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Jamshed Iqbal
    Xem trang web…
    77 Static and dynamic buckling analysis of two-layer shells include auxetic honeycomb core combined with laminated three-phase polymer/GNP/fiber surface resting on Kerr elastic medium in hygro-thermal environments Mechanics Based Design of Structures and Machines: An International Journal SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    78 A novel approach to the FPIBSC strategy for an electric power steering system Transactions of the Institute of Measurement and Control SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    79 On asymptotically almost periodic solutions of the parabolic-elliptic Keller-Segel system on real hyperbolic manifolds Dynamical Systems SCIE Trần Văn Thuỷ, Nguyễn Thị Vân, Phạm Trường Xuân
    Xem trang web…
    80 A new approach to an optimal integrated control strategy for electric steering systems Ain Shams Engineering Journal SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    81 Spatio-temporal characterization of drought variability in data-scarce regions using global precipitation data: a case study in Cauto river basin, Cuba Scientific Reports SCIE Trần Anh Phương, Nguyễn Thanh Thủy, Trần Bảo Chung; , Siliennis Blanco Campbell; , Nguyễn Nam Anh; , Trần Diệu Hằng;, Nguyễn Anh Đức;, Dương Hồng Sơn
    Xem trang web…
    82 Proposing a new control method for active stabilizer bars using an intelligent self-learning algorithm Journal of Automobile Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    83 Early detection of Alzheimer’s disease using squeeze and excitation network with local binary pattern descriptor Pattern Analysis and Applications SCIE Ambily Francis, S. Immanuel Alex Pandian, K. Martin Sagayam, Lam Dang, J. Anitha, Linh Dinh, Marc Pomplun
    Xem trang web…
    84 Novel Fe3O4 modifed biochar generated from rice husk: a sustainable strategy for strengthening lead absorption in wastewater International Journal of Environmental Science and Technology SCIE Trần Thị Việt Hà, Nguyễn Minh Việt, Vương Trịnh Quân, Nguyễn Thị Lan Hương
    Xem trang web…
    85 National variability in soil organic carbon stock predictions: Impact of bulk density pedotransfer functions International Soil and Water Conservation Research SCIE Do Thi Tuyet May, Linh Nguyen Van, Lê Xuân Hiền, Giang V. Nguyen, Minho Yeon
    Xem trang web…
    86 Erosion of mangrove-mud coasts, resilience of coastal protection and outlook on nature-based solutions in the Vietnamese Mekong Delta. Book chapter in Hong Quan Nguyen et al., The Mekong River Basin: Ecohydrological complexity from catchment to coast SCIE Thiều Quang Tuấn, Phan Khánh Linh, Trương Hồng Sơn
    Xem trang web…
    87 Assessing landslide susceptibility along the Halong – Vandon expressway in Quang Ninh province, Vietnam: A comprehensive approach integrating GIS and various methods Geomechanics and Engineering SCIE Nguyễn Vũ Luật, Nguyễn Châu Lân, Nguyễn Trung Kiên
    Xem trang web…
    88 Flood damage assessment for the Phan-Ca Lo River basin in Vinh Phuc Province, Vietnam Journal of Water and Climate Change SCIE Phan Mạnh Hưng, Trần Kim Châu
    Xem trang web…
    89 Static Bending and Vibration of Composite Nanobeams Taking Into the Effect of Geometrical Imperfection Journal of Vibration Engineering & Technologies SCIE Dao Manh Lan, Pham Van Dong, Luu Gia Thien, Bùi Văn Tuyển
    Xem trang web…
    90 Applying a Holistic Approach to Environmental Flow AssesMDPIsment in the Yen River Basin Water SCIE Tuan Phuc Tong, Son Thanh Hoang, dung quang bui, ngoc trong ha, Linh Ha Nguyen, Lan Minh Nguyen
    Xem trang web…
    91 Fusion of Mask RCNN and multi-augmentation for rice recognition Journal of Intelligent and Fuzzy Systems SCIE Nam Hoai Vu, Quang Dung Nguyen, Thuy Linh Nguyen
    Xem trang web…
    92 Residual, sequential extraction, and ecological risk assessment of some metals in ash from municipal solid waste incineration, Vietnam Journal Green Processing and Synthesis SCIE Ngô Trà Mai, Trinh Thi Tham, Hang Nguyen Thi Thuy, Hong Khuat Thi, Vũ Đức Toàn, Nghiem Thi Ha Lien , Nguyen Trong Nghia , Phan Thi Thanh Hang , Van Huu Tap, Duong Van Thang, Do Thao Ly
    Xem trang web…
    93 BWave framework for coverage path planning in complex environment with energy constraint Expert Systems with Applications SCIE Trần Thị Cẩm Giang, Dao Tung Lam, Huynh Thi Thanh Binh, Dinh Thi Ha Ly, Do Quoc Huy
    Xem trang web…
    94 Application of hybrid control algorithm on the vehicle active suspension system to reduce vibrations Advances in Mechanical Engineering SCIE Nguyễn Tuấn Anh, Thang Binh Hoang, Thi Thu Huong Tran, Jamshed Iqbal
    Xem trang web…
    95 Time-optimal trajectory generation and observer-based hierarchical sliding mode control for ballbots with system constraints International Journal of Robust and Nonlinear Control 2024; 1-31 SCIE Vũ Đức Cường, Minh Duc Pham, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Thi Van Anh Nguyen
    Xem trang web…
    96 Analysis of wave propagation in multi‐physical environments for double‐layer auxetic FGP sandwich plates resting on Kerr elastic foundation Mathematical methods in the applied sciences SCIE Nguyễn Thị Hồng
    Xem trang web…
    97 Effect of pile arrangement on long-term settlement and load distribution in piled raft foundation models supported by jacked-in piles in saturated clay Soils and Foundations SCIE Hoàng Thị Lụa, Xi xiong, Tatsunori Matsumoto
    Xem trang web…
    98 The final value problem for anomalous diffusion equations involving weak-valued nonlinearities Journal of Mathematical Analysis and Applications SCIE Nguyen Thi Van Anh, Trần Đình Kế, Đỗ Lân
    Xem trang web…
    99 Applying an Analytic Hierarchy Process and a Geographic Information System for Assessment of Land Subsidence Risk Due to Drought: A Case Study in Ca Mau Peninsula, Vietnam Sustainability SCIE Doan Quang Tri, Nguyễn Thanh Thủy, Nguyen Van Nhat, Quach Thi Thanh Tuyet, Ha T. T. Pham, Pham Tien Duc
    Xem trang web…
    100 Genome-wide identification and characterization of the gata transcription factor family suggests functional expression pattern against various environmental conditions in cassava (Manihot esculenta)” JOURNAL OF ANIMAL AND PLANT SCIENCES-JAPS SCIE T. V. Tien, V. H. La, N. Q. Trung, P. C. Thuong, B. T. T. Huong, L. V. Nguyen, D. H. Gioi, Lê Thị Ngọc Quỳnh, H. Thi T. Tran
    Xem trang web…
    101 Determination of the surface roller length of hydraulic jumps in horizontal rectangular channels using the machine learning method Stochastic Environmental Research and Risk Assessment SCIE Hồ Việt Hùng
    Xem trang web…
    102 Predicting the Electrical Conductivity of Partially Saturated Frozen Porous Media, a Fractal Model for Wide Ranges of Temperature and Salinity Water Resources Research SCIE Haoliang Luo, Anne Jost, Jidong Teng, Aida Mendieta, Gang Lin, Lương Duy Thành
    Xem trang web…
    103 Modulating Emission Color in Mn-doped ZnS/ZnO Microbelts Via Thermal Evaporation Process Journal of Materials Science: Materials in Electronics SCIE Nguyễn Văn Nghĩa B, Duy Hung Nguyen, Phan Văn Độ, Trinh Duc Thien, Do Danh Bich, Nguyen Thanh Huong, Le Quoc Minh
    Xem trang web…
    104 Extension of the fixed point theory to tuned mass dampers with piezoelectric stack energy harvester Journal of Sound and Vibration SCIE N.D. Anh, Vu Anh Tuan, Pham Manh Thang, Nguyễn Ngọc Linh
    Xem trang web…
    105 A robust machine learning-based framework for handling time-consuming constraints for bi-objective optimization of nonlinear steel structures Structures SCIE Trương Việt Hùng, Truong-Son Cao
    Xem trang web…
    106 Relating permeability and electrical conductivity in partially saturated porous media by means of the Johnson–Koplik–Schwartz characteristic length Geophysical Journal International SCIE Lương Duy Thành, Nguyễn Văn Nghĩa A, Nguyễn Mạnh Hùng, Phan Văn Độ, Lương T. Thanh Hương, Damien, Santiago, Haoliang
    Xem trang web…
    107 Study on the convective heat exchange coefficient of concrete surface considering the surface roughness Thermal Science and Engineering Progress SCIE Van Chinh Nguyen, Fu Guo Tong, Viet Thuc Chu, Nguyễn Văn Nghĩa
    Xem trang web…
    108 A new approach to medical image fusion based on the improved Extended difference-of-Gaussians combined with the Coati optimization algorithm Biomedical Signal Processing and Control SCIE Lê Thị Hồng Hà, Vũ Văn Hiệu, Nguyễn Long Giang
    Xem trang web…
    109 A novel isogeometric model for dynamic buckling analysis of doubly curved two-directional functionally graded porous shallow microshells in thermal environments via variable length-scale parameters Mechanics based design of structures and machines SCIE Khuất Đức Dương, Nguyễn Tuấn Linh; , Đào Như Mai, Phùng Văn Minh;, Trần Văn Kế
    Xem trang web…
    110 Ứng dụng mô hình học máy XGBOOST và LIGHTGBM trong việc dự báo mực nước triều trên sông Sài Gòn – Đồng Nai Khoa học và công nghệ Thủy lợi SCIE Đặng Đồng Nguyên , Phùng Tấn Phương, Phạm Hồng Đức
    Xem trang web…
    111 Asymptotic behavior of solutions to stochastic 3D globally modified Navier-Stokes equations with unbounded delays Journal of the Korean Mathematical Society SCIE Cung Thế Anh, Phan Thị Tuyết
    Xem trang web…
    112 Periodic solutions for Boussinesq systems in weak-Morrey spaces Journal of Mathematical Analysis and Applications SCIE Nguyễn Thị Vân, Phạm Trường Xuân, Trần Văn Thuỷ
    Xem trang web…
    113 Impacts of Resampling and Downscaling Digital Elevation Model and Its Morphometric Factors: A Comparison of Hopfeld Neural Network, Bilinear, Bicubic, and Kriging Interpolations Remote Sensing SCIE Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Thị Thu Hương, Phạm Quốc Khánh, Lã Phú Hiến, Bùi Tiến Diệu
    Xem trang web…
    114 Graphene oxide-decorated hyrogel inverse opal photonic crystal improving colorimetric and fluorescent responses for rapid detection of lipocalin-1 Photonics and Nanostructures – Fundamentals and Applications SCIE Đào Thị Thương, Lê Minh Thành, Chuang Han-Sheng, Sang Nguyen Ngoc, Thi Ha Lien Nghiem, Nghia Nguyen Trong, Toan Nguyen Duc
    Xem trang web…
    115 A novel flood risk management approach based on future climate and land use change scenarios Science of The Total Environment SCIE nguyen huu duy, Quoc-Huy Nguyen, Dinh Kha Dang, Phạm Văn Chiến, Quang Hai Truong, Si Dung Pham, Quang-Thanh Bui, Alexandru-Ionut Petrisor
    Xem trang web…
    116 Thermoluminescence properties of MSO4-B2O3 glasses doped with RE3+ (RE = Dy, Sm, Tb) ions and their applicability in radiation dosimetry. Optical Materials SCIE Tran Ngoc, Nguyen Xuan Ca, Nguyen Viet Ha, Lương Duy Thành, Phạm Tiến Dự, Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Thị Chung Thủy
    Xem trang web…
    117 Enhancing Path Planning Capabilities of Automated Guided Vehicles in Dynamic Environments: Multi-Objective PSO and Dynamic-Window Approach Biomimetics SCIE Thi-Kien Dao, Jeng-Shyang Pan, Thi-Thanh-Tan Nguyen
    Xem trang web…
    118 A Self-Decoupling Technique for Isolation Enhancement in Closely-Spaced MIMO Patch Antennas IEEE Antennas and Wireless Propagation Letters SCIE Kim Thị Phương, Thang Nguyen Van, Tung Bui Thanh
    Xem trang web…
    119 Detection of polymeric entities through Single-Entity electrochemistry via electrocatalytic amplification Journal of Electroanalytical Chemistry SCIE Nguyễn Thị Thu Hà, Ji-Eun Jeong , Ji Young Lee, Jee Woo Kim
    Xem trang web…
    120 Pullout resistance of waste fishing net embedded in the interface between the concrete and fibrous mortar matrix: Test method and experimental investigation Construction and Building Materials SCIE Trương Văn Đoàn, Noh Hyeon Woo, Park Jun Kil, Han Taek Hee, Kim Dong Joo
    Xem trang web…
    121 Transient response of doubly-curved bio-inspired composite shells resting on viscoelastic foundation subject to blast load using improved first-order shear theory and isogeometric approach Defence Technology SCIE Tran Thi Thu Thuy, Nguyen Tu Anh, Nguyen Thi Hue
    Xem trang web…
    122 Integrative zero‑shot learning forfruit recognition Multimedia Tools and Applications SCIE Trần Anh Đạt, Bùi Quốc Bảo, Đào Hoàng Ngân, Ngô Quốc Tạo
    Xem trang web…
    123 Spatio-temporal dynamics monitoring of surface water bodies in Nhat Le river basin, Vietnam by Google Earth Engine Journal of Water and Climate Change SCIE Vu Anh Minh, Nguyen Xuan Tinh, Lars Ribbe
    Xem trang web…
    124 Insights into the composition and properties of fly ash emissions from a municipal solid waste power plant Environmental research communications SCIE Ngô Trà Mai, Van Hung Hoang, Huu Tap Van, Hang Nguyen Thi Thuy, Hong Khuat Thi, Nghiem Thi Ha Lien, Nguyen Trong Nghia, Phan Thi Thanh Hang, Vũ Đức Toàn, Trinh Thi Tham, Nguyen Thi Hoa
    Xem trang web…
    125 An energy efficient routing algorithm in wireless underground sensor networks Wireless Networks SCIE Mai Ha Thi, Tran Tuan Toan, Nguyen Tran Quoc Vinh, Dang Thanh Hai, Trần Mạnh Tuấn
    Xem trang web…
    126 Hybrid artificial intelligence models based on adaptive neuro fuzzy inference system and metaheuristic optimization algorithms for prediction of daily rainfall Physics and Chemistry of the Earth, Parts A/B/C SCIE Binh Thai Pham, Bùi Thị Kiên Trinh, Indra Prakash, Hai-Bang Ly
    Xem trang web…
    127 Improving rainfall-runoff modeling in the Mekong river basin using bias-corrected satellite precipitation products by convolutional neural networks Journal of Hydrology SCIE Lê Xuân Hiền, Younghun Kim, Doan Van Binh, Sungho Jung, Nguyễn Đức Hải, Giha Lee
    Xem trang web…
    128 Development of a Novel Integrated Control Strategy for Automotive Electric Power Steering Systems IEEE TRANSACTIONS ON AUTOMATION SCIENCE AND ENGINEERING SCIE Nguyễn Tuấn Anh
    Xem trang web…
    129 The mechanical response of nanobeams considering the flexoelectric phenomenon in the temperature environment Archive of Applied Mechanics SCIE Gia Thien Luu, Ömer Civalek
    Xem trang web…
    130 New insights on the optical properties and upconversion fluorescence of Er-doped CoAl2O4 nanocrystals RSC Advances SCIE N. T. Kien, V.D. Lam, P.V. Duong, Phan Văn Độ, N. X. Ca, N. T. Luyen
    Xem trang web…
    131 Predicting maximum scour depth at sluice outlet: a comparative study of machine learning models and empirical equations Environmental Research Communications SCIE Lê Xuân Hiền
    Xem trang web…
    132 Transfer learning methods for low-resource speech accent recognition: A case study on Vietnamese language Engineering Applications of Artificial Intelligence SCIE Tạ Bảo Thắng, Nhat Minh Le
    Xem trang web…
    133 Nonlocal Mindlin plate theory with the application for vibration and bending analysis of nanoplates with the flexoelectricity effect Advances in Nano Research SCIE Pham Ba Khien, Du Dinh Nguyen; , Abdelouahed Tounsi
    Xem trang web…
    134 Towards an efficient multi-scale numerical model of the impact behavior of woven materials with global/local approach Materials Letters SCIE Chu Tuấn Long, Abdellatif Imad, Quoc Hoan Pham
    Xem trang web…
    135 Leaf disease classification with Multiple-model deep learning Journal of Intelligent and Fuzzy Systems SCIE Trần Anh Đạt, Nguyễn Thị Phương Thảo, Đào Thị Thúy Quỳnh
    Xem trang web…
    136 A Dynamic Fuzzy Group Recommender System based on Intuitionistic Fuzzy Choquet Integral Aggregation Soft Computing SCIE Nguyen Nhu Son, Cu Nguyen Giap, Trần Mạnh Tuấn, nguyen Long Giang, Vassilis C. Gerogiannis, Dimitrios Tzimos
    Xem trang web…
    137 Asymmetrical PWM Split-Phase Boost PWM AC-AC Converter with Inherent Output Voltage Balancing Journal of Power Electronics SCIE Bùi Văn Đại
    Xem trang web…
    138 Integration of machine learning and hydrodynamic modeling to solve the extrapolation problem in flood depth estimation Journal of Water and Climate Change SCIE Nguyen Huu Duy, Dinh Kha Dang, Phạm Văn Chiến, Thi Thao Van Nguyen, Quoc-Huy Nguyen, Xuan Linh Nguyen, Le Tuan Pham, Viet Thanh Pham, Quang-Thanh Bui
    Xem trang web…
    139 Impact of climate change on irrigation water requirements for coffee plants in the fruit development stage: a case study of Dak Lak and Gia Lai provinces in the Central Highlands of Vietnam Water supply SCIE Trần Quốc Lập
    Xem trang web…
    140 Consequence assessment of the La Giang dike breach in the Ca River system, Vietnam Journal of Water and Climate Change Resources SCIE Trần Kim Châu
    Xem trang web…