Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Quyết định về học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên trường Đại học Thủy lợi từ năm học 2007-2008

    Quyết định về học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên trường Đại học Thủy lợi từ năm học 2007-2008

     









    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI  
    Số:  53  ĐHTL-QLSV/QĐ


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà nội, ngày 17 tháng 01 năm 2008



    QUYẾT ĐỊNH


    Về học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên


    trường Đại học Thủy lợi từ năm học 2007-2008


               


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


     


                – Căn cứ Quyết định số 351 QĐ/TL, ngày 28/4/1964 của Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) quy định nhiệm vụ, quyền hạn Trường Đại học Thủy lợi;


                – Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”;


                – Xét đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên, Trưởng phòng Tài vụ,



    QUYẾT ĐỊNH


     


                Điều 1: Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập


                1. Là sinh viên người Việt Nam đang theo học bậc Đại học, Cao đẳng hệ chính quy và liên thông Cao đẳng lên Đại học tại các cơ sở của trường Đại học Thủy lợi.


                2. Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, diện trợ cấp xã hội và diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước nếu đủ điều kiện để xét, cấp học bổng tại Quyết định này thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác.


                Điều 2: Quỹ học bổng, tiêu chuẩn và mức xét cấp học bổng khuyến khích học tập


                1. Quỹ học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 15% nguồn thu học phí đào tạo bậc Đại học, Cao đẳng hệ chính quy và liên thông Cao đẳng lên Đại học.


    Đầu năm học, Phòng Tài vụ căn cứ vào nguồn thu học phí dự kiến trong năm, đề xuất phương án quỹ học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở Hà Nội và Trung tâm ĐH2, trình Hiệu trưởng phê duyệt, thông báo đến các đơn vị liên quan để thực hiện. Phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên căn cứ quỹ học bổng khuyến khích học tập đã được duyệt, phân bổ cho các Khoa, Trung tâm ĐH2 theo số lượng sinh viên. Cơ sở 2 chịu trách nhiệm lên phương án quỹ học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên tại Cơ sở 2 theo quy định chung của Trường, trình Ban giám hiệu duyệt và thực hiện.


                Các Khoa, Cơ sở 2, Trung tâm ĐH2 căn cứ quỹ học bổng của đơn vị mình để phân bổ quỹ học bổng cho các khoá học trong đơn vị và công bố cho sinh viên biết.


                2. Tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập


                Sinh viên có kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên và đạt kết quả rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì đủ điều kiện để được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của Trường theo điều kiện tương ứng với từng mức như sau:


                a, Điều kiện để được xét, cấp học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá trở lên (từ 7,00 đến 7,99), có kết quả rèn luyện đạt loại khá trở lên và không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.


                b, Điều kiện để được xét, cấp học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở lên (từ 8,00 đến 8,99), có kết quả rèn luyện đạt loại tốt trở lên và không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.


                c, Điều kiện để được xét, cấp học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên), có kết quả rèn luyện đạt loại xuất sắc và không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.


    Điểm trung bình chung học tập (chỉ được lấy điểm thi hết môn học lần thứ nhất, trong đó không môn học nào có điểm thi dưới 5,0 tính theo thang điểm 10; không tính những môn học mà sinh viên xin bảo lưu kết quả) được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:   






                Trong đó:


    A là điểm trung bình chung học tập của học kỳ được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.


                ai  là điểm của học phần thứ i lấy theo thang điểm 10 (đối với sinh viên học theo niên chế làm tròn đến phần nguyên theo quy chế 25, học theo tín chỉ làm tròn đến một chữ số thập phân theo quy chế 43).


                ni  là số tín chỉ hoặc số đơn vị học trình của học phần thứ i.


                n  là tổng số học phần.


    Kết quả rèn luyện được xác định theo quy định của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.


                Đối với sinh viên học theo hệ thống tín chỉ cần phải đăng ký học và thi với mức tối thiểu là 18 tín chỉ trong 1 học kỳ (không tính những tín chỉ do sinh viên được bảo lưu kết quả và những tín chỉ sinh viên đăng ký học lại) mới đủ điều kiện để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập và chỉ xét với học kỳ chính theo kế hoạch đào tạo của Trường (riêng học kỳ cuối sẽ tính với tổng số tín chỉ của thực tập tốt nghiệp và thiết kế đồ án tốt nghiệp).


                3. Thời gian hưởng học bổng, mức học bổng:


                a, Thời gian hưởng học bổng: Học bổng khuyến khích học tập được xét, cấp theo từng học kỳ, mỗi học kỳ được tính 5 tháng (mỗi năm học được tính 10 tháng chia làm 2 học kỳ).


    b, Học bổng khuyến khích học tập được quy định thành 3 mức và được tính cho từng sinh viên trên cơ sở học phí sinh viên đó phải nộp như sau:


                – Mức bổng loại khá: được quy định bằng 100% mức trần học phí do sinh viên đóng trong học kỳ đó, cụ thể:

















    TT


    Hình thức đào tạo


    Mức học bổng được hưởng theo học kỳ


    1


    Theo niên chế


    Bằng 100% học phí 1 tháng x 5 tháng


    2


    Theo tín chỉ


    Bằng 100% học phí của học kỳ


     


                – Mức bổng loại giỏi: được quy định bằng 120% mức trần học phí do sinh viên đóng trong học kỳ đó, cụ thể:

















    TT


    Hình thức đào tạo


    Mức học bổng được hưởng theo học kỳ


    1


    Theo niên chế


    Bằng 120% học phí 1 tháng x 5 tháng


    2


    Theo tín chỉ


    Bằng 120% học phí của học kỳ


                – Mức bổng loại xuất sắc: được quy định bằng 140% mức trần học phí do sinh viên đóng trong học kỳ đó, cụ thể:

















    TT


    Hình thức đào tạo


    Mức học bổng được hưởng theo học kỳ


    1


    Theo niên chế


    Bằng 140% học phí 1 tháng x 5 tháng


    2


    Theo tín chỉ


    Bằng 140% học phí của học kỳ


                Điều 3: Quy trình, thủ tục xét, cấp học bổng khuyến khích học tập


                1. Sau khi sinh viên thi học kỳ và có kết quả, các Khoa, Cơ sở 2, Trung tâm ĐH2 tổng hợp kết quả thi, căn cứ quỹ học bổng đã được phân bổ, tính toán phương án đề nghị cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên, gửi về phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên.


                Phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên tổng hợp, kiểm tra kết quả tính toán của các đơn vị, trình phương án để Ban giám hiệu quyết định.


                2. Các đơn vị tính toán và đề nghị phương án cấp học bổng cho sinh viên theo trình tự như sau:


                – Tính điểm trung bình chung học tập (điểm thi lần đầu) và kết quả rèn luyện của sinh viên theo các quy chế hiện hành.


                – Sắp xếp danh sách sinh viên đủ điều kiện để xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo 3 mức đã được quy định tại mục 2 điều 2 quyết định này (mỗi mức 1 danh sách).


                – Tính điểm trung bình chung mở rộng cho từng sinh viên theo danh sách đủ điều kiện của từng mức ở trên theo công thức:


    Điểm trung bình chung mở rộng = Điểm trung bình chung học tập + Điểm rèn luyện quy đổi


                – Sắp xếp thứ tự từ cao xuống thấp theo điểm trung bình chung mở rộng của từng danh sách riêng biệt (mức xuất sắc, giỏi, khá).


                – Đề nghị cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đủ điều kiện trong danh sách theo thứ tự từ cao xuống thấp (theo điểm trung bình chung mở rộng) cho đến khi hết quỹ học bổng được phân bổ của đơn vị theo quy định tại mục 3 điều 2 Quyết định này (phải xét cấp học bổng hết loại xuất sắc, đến loại giỏi và đến loại khá).


                – Các đơn vị căn cứ quỹ học bổng để điều chỉnh giữa các khoá và chi hết quỹ đã được phân bổ. Sau khi đơn vị đã điều chỉnh để cấp tối đa cho sinh viên của mình nhưng vẫn chưa hết quỹ học bổng thì Nhà trường có thể điều chỉnh quỹ cho đơn vị khác.


                Điều 4: Trưởng các Phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên, Tài vụ, Trưởng các Khoa, Cơ sở 2, Trung tâm ĐH2, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.








    Nơi gửi: 
    – ĐU, BGH,HĐT (để B/C)  
    – CĐ, ĐTN, HSV
    – Các đơn vị trực thuộc Trường 
    – Các lớp
    – Lưu VT, P7   


     KT. HIỆU TRƯỞNG
    Phó Hiệu trưởng 
       
     Đã ký
    Lê Đình Thành



         
    Ghi chú:


    Mức bổng KKHT của năm học 2007 – 2008 như sau:


     

















































    TT


    Nội dung


    Mức bổng


    Loại Khá


    Loại Giỏi


    Loại xuất sắc


    1.


    Theo niên chế


     


     


     


    1.1


    Hệ Đại học CQ


    180.000đ/tháng


    216.000đ/tháng


    252.000đ/tháng


    1.2


    Hệ Cao đẳng CQ


    150.000đ/tháng


    180.000đ/tháng


    210.000đ/tháng


    2


    Theo tín chỉ


     


     


     


    2.1


    Hệ Đại học CQ


    Số tín chỉ 1 kỳ x 60.000đ


    Số tín chỉ 1 kỳ x 72.000đ


    Số tín chỉ 1 ky x 84.000đ


    2.2


    Hệ Cao đẳng CQ


    Số tín chỉ 1 kỳ x 50.000đ


    Số tín chỉ 1 kỳ x 60.000đ


    Số tín chỉ 1 kỳ x 70.000đ

  • Thông báo “Về việc triển khai các hoạt động trong dịp cuối năm 2007”

     






    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Số: 1498 ĐHTL-QLSV/TB






    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



    Hà nội, ngày  12   tháng 12  năm 2007


     


    THÔNG BÁO

    “Về việc triển khai các hoạt động trong dịp cuối năm 2007”


    Tháng 12 là thời gian kết thúc năm cũ 2007 chuẩn bị sang năm mới 2008, đồng thời trong tháng có nhiều ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn như: kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam – ngày hội Quốc phòng toàn dân 22/12, mừng lễ giáng sinh (NOEL), đón tết dương lịch và chào năm mới 2008, kỷ niệm ngày Sinh viên Việt Nam 09/01 .v.v. Tuy nhiên, trong dịp này toàn trường đang tập trung cao độ cho kỳ thi kết thúc học kỳ I năm học 2007-2008, vì vậy Ban giám hiệu thông báo để sinh viên trong toàn trường biết và tham gia các hoạt động nghiêm túc, an toàn, có hiệu quả, tạo môi trường sư phạm lành mạnh và tập trung thi học kỳ đạt kết quả cao. Đề nghị các Khoa, các đơn vị, Thầy cô giáo chủ nhiệm chỉ đạo các lớp và nhắc nhở sinh viên thực hiện tốt những nội dung cụ thể như sau:


    – Tập trung cao độ cho công tác học tập, ôn luyện để thi học kỳ I đạt kết quả cao, lựa chọn và tham gia những hoạt động ngoại khóa bổ ích, thiết thực. Chính vì vậy mọi hoạt động của sinh viên, của tổ chức Đoàn – Hội và của các lớp đều phải báo cáo với Ban chủ nhiệm Khoa và Nhà trường để thống nhất chỉ đạo chung, tránh tổ chức nhiều hoạt động ảnh hưởng tới học tập. Sinh viên không tự ý tham gia các hoạt động khi chưa có ý kiến của Nhà trường.


    – Cảnh giác cao độ với các đối tượng lạ xâm nhập vào Nhà trường, khu ký túc xá sinh viên. Khi phát hiện những hiện tượng lạ đề nghị báo ngay cho phòng Bảo vệ của Trường để kịp thời xử lý tránh ảnh hưởng đến sinh viên.


    – Khi phát hiện những tài liệu ngoài luồng (tờ rơi, băng đĩa, sách báo v.v. mang nội dung không lành mạnh, xuyên tạc) yêu cầu sinh viên nộp ngay cho phòng Bảo vệ hoặc phòng CTCT và QLSV và không được tuyên truyền, tán phát rộng rãi.


    – Trong các hoạt động sắp tới sẽ diễn ra ở trường, Nhà trường đề nghị sinh viên tham gia tích cực với trách nhiệm cao của mình khi được phân công. Giữ gìn nếp sống văn hoá, văn minh lịch sự, thể hiện sự mến khách cao của sinh viên Thủy lợi. Tránh tụ tập đông người khi không cần thiết.


    – Từ 15/12/2007 thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy, Nhà trường yêu cầu tất cả sinh viên thực hiện nghiêm túc. Sinh viên nào vi phạm, ngoài hình thức xử lý của Công an, Nhà trường sẽ xử lý kỷ luật theo quy định.


    – Trong dịp lễ NOEL, Tết dương lịch đề nghị sinh viên tham gia các hoạt động vui chơi lành mạnh, bổ ích, an toàn tuyệt đối. Nghỉ Tết đúng thời gian quy định, không được tự ý bỏ học trước và sau dịp Tết, Nhà trường sẽ kiểm tra chặt chẽ việc lên lớp trong dịp này.


    – Mỗi sinh viên cần có ý thức cao với những hoạt động của mình, tránh bị kích động và tránh vi phạm nội quy, quy chế và pháp luật của Nhà nước. Cảnh giác cao độ và bài trừ các tệ nạn xã hội.








    Nơi gửi:                                        
    – ĐU, BGH, HĐT (b/c)


    – ĐTN, HSV, CS2, TTGD


    – P10, P3,KTX, P11, Các Khoa.


    – Các lớp SV


    – Lưu VT, P7


    KT. HIỆU TRƯỞNG

    Phó Hiệu trưởng


     


      Đã ký


                         


     


    GS.TS Phạm Ngọc Quý








     


     

     

  • Đội Liberty dành giải Nhì trong cuộc thi về đề tài “Forms of Privatisation for Urban Water Supply in Viet nam”

    Đội Liberty dành giải Nhì trong cuộc thi về đề tài “Forms of Privatisation for Urban Water Supply in Viet nam”

    Đội Liberty đến từ  Trường Đại học Thủy lợi chúng ta gồm 4 sinh viên Cơ sở 2 ĐHTL (Vũ Hoàng Thái Dương, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Duy Mạnh (3 SV đến từ S6-45H) và Văn Thị Kim Chung (S6-45N)) và 1 sinh viên đến từ ĐHTL tại Hà nội (Lục Minh Phượng (45H)) đã báo cáo đề tài dự thi “Forms of Privatisation for Urban Water Supply in Viet nam” trong chương trình “Những ngày Hà Lan tại thành phố Hồ Chí Minh” vào ngày 23-10.  Cùng dự thi có 2 đội đến từ trường Đại học Bách Khoa và Đại học Kiến trúc Tp.HCM. Đội Liberty trường ta đã dành được giải Nhì, dưới đây là hình ảnh của đội trong ngày báo cáo đề tài:










     Các hình ảnh báo cáo đề tài và trả lời câu hỏi của đội Liberty


    Theo SWRU

  • Thư của Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết nhân ngày khai trường

    Thư của Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết nhân ngày khai trường

    Nhân dịp khai giảng năm học 2007-2008 và ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”, tôi thân ái gửi đến các thế hệ nhà giáo, cán bộ, công nhân viên chức ngành giáo dục, các bậc phụ huynh và các em học sinh, sinh viên trong cả nước lời chúc mừng tốt đẹp nhất.


    Năm học 2006-2007, toàn ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, là năm triển khai cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục” bước đầu đạt kết quả tốt, được toàn xã hội đồng tình ủng hộ.


    Năm học vừa qua còn đánh dấu sự chuyển biến rộng rãi trong việc tổ chức các kỳ thi ở các cấp học, bậc học một cách an toàn, nghiêm túc, quyết tâm khắc phục những yếu kém về chất lượng; là năm có những đổi mới tích cực trong việc tăng quy mô và nâng cao chất lượng dạy và học ở các cơ sở đào tạo… Tôi nhiệt liệt biểu dương những cố gắng, nỗ lực của toàn ngành giáo dục, đặc biệt là các tập thể, cá nhân đã đi đầu trong các cuộc vận động lớn của ngành.


    Trong năm học mới, ngành giáo dục cần tiếp tục triển khai mạnh mẽ các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục, đặc biệt là cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung: “Nói không với tiêu cực trong thi cử, bệnh thành tích, vi phạm đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm lớp”… Đất nước đang cần có nhiều hơn nữa những trí thức và lao động có tay nghề, có kỹ năng, có bản lĩnh và hoài bão cống hiến vì Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ này, ngành giáo dục giữ vai trò nòng cốt.


    Tôi mong các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội, toàn thể nhân dân và các thầy, cô giáo, các em học sinh, sinh viên cùng đồng lòng, tâm huyết vì một năm học mới thắng lợi.


    Thân ái !
    Nguyễn Minh Triết

    Theo ĐCSVN 

  • Đáp án chính thức môn Toán, Lý, Hóa Khối A, tuyển sinh năm 2007 đợt 1

    Đáp án chính thức môn Toán, Lý, Hóa Khối A, tuyển sinh năm 2007 đợt 1

    Đề thi


    Môn Toán


    Môn Lý


    Môn Hóa


    Đề giải gợi ý:


    Bài giải môn Toán khối A


    Bài giải môn Lý khối A


    Bài giải môn Hóa khối A


     


    Nếu máy bạn chưa cài đặt phần mềm Adobe Acrobat Reader để đọc các file PDF này, mời bấm vào đây để tải chương trình về cài đặt vào máy.


    Nhận xét về đề thi:


    Đề Lý dài so với độ dài thời gian của đề ra


    Đề thi vật lý bố trí đều hết chương trình, song đề thi dài so với độ dài thời gian của đề ra. Có sự cân đối giữa các câu hỏi lý thuyết và bài tập. Các câu hỏi lý thuyết có nhiều câu đòi hỏi học sinh phải nắm vững bài học mới có thể suy luận được. Đề thi đảm bảo yêu cầu phân loại được học sinh và không có tính cách đánh đố học sinh. Tuy nhiên phần tự chọn của chương trình chuyên ban phân bố rộng hơn so với phần tự chọn của chương trình không phân ban.


    Phan Văn Toại ( ĐH Sư phạm TP HCM )


    Đề toán có độ phân hóa


    Nhìn chung bố cục đề thi năm nay cũng giống như đề thi năm 2006, nên thí sinh không lúng túng và bất ngờ.


    Bố cục bài thi được phân bố đúng như yêu cầu của Bộ: Phần chung cho tất cả thí sinh: Lớp 12: Câu I, III, IV.1 (5 điểm); lớp 11- 10 : Câu II, IV.2 (3 điểm). Phần tự chọn dành cho thí sinh phân ban và không phân ban: Kiến thức đều thuộc lớp 12 (2 điểm) nên phần nào cũng tạo được sự công bằng và hợp lý cho mọi thí sinh.


    Nội dung đề thi : Đối với các thí sinh nắm vững kiến thức cơ bản có thể làm được dễ dàng các câu : I, II.1, III, IV.1, V.a (V.b). Đề thi có độ phân hóa cao ở các câu II.2 , V.a.2 ( V.b.2) và nhất là câu IV.2 ở phần chung (rất khó), chỉ có thí sinh thực sự giỏi mới có thể làm được trọn vẹn.


    Tóm lại đề thi năm nay hay, có độ phân hóa cao, rõ ràng, nội dung hợp lý đối với đề thi ở cấp độ Đại Học và thể hiện tính công bằng cho mọi thí sinh.


    LƯU NAM PHÁT (Trung tâm BDVH ĐH Sư phạm TPHCM)


     


    Bài thi môn Hóa đạt điểm cao sẽ không nhiều


    Đề thi bao quát chương trình, tập trung ở chương trình lớp 12. Đề thi không quá khó với học sinh khá, giỏi, tuy nhiên có hơi dài so với thời gian quy định. Thí sinh nào hiểu bài, làm bài nhanh mới hy vọng đạt điểm cao. Theo tôi, số này không nhiều do phải làm nhiều phép tính.


    Đề có nhiều câu có mức độ khó khác nhau để phân loại thí sinh, tuy nhiên đề còn nặng tính học thuộc hơn là khuyến khích sáng tạo của thí sinh.


    Lê Quang Hợp (ĐH Khoa học Tự nhiên TPHCM)


    NLĐO

  • Tổ chức Hội chợ việc làm cho sinh viên Lần thứ Nhất – năm 2007

    Tổ chức Hội chợ việc làm cho sinh viên Lần thứ Nhất – năm 2007









    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    ——————–


    Số: 382 TB/ĐHTL-CTCT&QLSV


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    ————–


    Hà Nội, ngày 20  tháng 4 năm 2007


     


     


    THÔNG BÁO


    (V/v: Tổ chức Hội chợ việc làm cho sinh viên Lần thứ Nhất – năm 2007)



            Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có nhiều cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp, trường Đại học Thuỷ lợi thông báo về việc tổ chức Hội chợ việc làm cho sinh viên lần thứ Nhất – năm 2007 như sau:


    1.       Mục đích:


    – Giúp sinh viên và nhà tuyển dụng gặp gỡ và cùng nhau thảo luận về việc làm.


    – Tạo diễn đàn để sinh viên và các nhà tuyển dụng liên lạc trực tiếp với nhau.


    2.       Thời gian & địa điểm tổ chức:


    – Thời gian: Buổi sáng Thứ Sáu, ngày 04/5/2007


    – Địa điểm: Hội trường T45



    1. Thành phần tham dự:

    Sinh viên K44 & K45 hệ Đại học, K46& K47 hệ Cao đẳng (có nhu cầu tham gia Hội chợ)



    1. Nội dung:

    * Trong Hội trường T45: Từ 7h30 đến 10h00


    – Mỗi đơn vị tuyển dụng được mời giới thiệu về việc làm, nhu cầu tuyển dụng khoảng 5 – 10’ (Mỗi ngành học sẽ có khoảng 1 – 2 đơn vị có nhu cầu tuyển dụng).


    – Các đơn vị tuyển dụng trả lời các câu hỏi của sinh viên và cung cấp thông tin bổ sung


    * Tại tiền sảnh Hội trường T45: Từ 10h00 – 11h30


    Các đơn vị phỏng vấn sinh viên (có nguyện vọng) và ký kết bản ghi nhớ với sinh viên để tham gia cuộc phỏng vấn chính thức sau khi tốt nghiệp.


               


    Ghi chú: Yêu cầu sinh viên có mặt tại Hội trường T45 đúng 7h30’ ngày 04/5/2007 để ổn định tổ chức


     








    Nơi nhận:


    – BGH (để b/c)


    – VPBCL, các Khoa


    – Các lớp K44,45,CĐ46,CĐ47


    – Lưu VT, P7


    TL. HIỆU TRƯỞNG


    TRƯỞNG PHÒNG CTCT & QLSV


     


    (Đã ký)


     


     


    Th.S Dương Văn Bá


     

     

  • Hỏi – Đáp Tuyển sinh 2007

    Hỏi – Đáp Tuyển sinh 2007

    Những thông tin này sẽ rất bổ ích những thắc mắc mà bạn chưa tìm ra câu trả lời:





    MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA THÍ SINH


  • Thông báo về việc làm Hồ sơ và thủ tục ra trường cho sinh viên tốt nghiệp năm học 2006 – 2007

    Thông báo về việc làm Hồ sơ và thủ tục ra trường cho sinh viên tốt nghiệp năm học 2006 – 2007







    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    ——————–
    Số: 44 ĐHTL/CTCT&QLSV-TB


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    ————–


    Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2007


     


    THÔNG BÁO


    (V/v: Hồ sơ và thủ tục ra trường cho sinh viên tốt nghiệp năm học 2006 – 2007)


     


    Để chuẩn bị cho sinh viên hệ đại học và cao đẳng chính quy tốt nghiệp năm 2007, phòng CTCT & Quản lý sinh viên đề nghị:


    1. Từ ngày 15/01/2007 đến 02/02/2007: Lớp trưởng các lớp đến phòng CTCT & Quản lý sinh viên (Phòng tiếp sinh viên) nhận mẫu khai Sơ yếu lý lịch sinh viên (mỗi sinh viên nhận 1 bản mẫu, tự chế bản và in thành 04 bản, ký và ghi rõ họ tên)


    2. Trước ngày 15/3/2007: Lớp trưởng lập danh sách sinh viên tốt nghiệp theo mẫu, thu hồ sơ của sinh viên và nộp về phòng CTCT & Quản lý sinh viên. Hồ sơ của mỗi sinh viên gồm:


    – 01 ảnh 3×4 (chụp mới và có trang phục nghiêm túc)


    – 04 bản Sơ yếu lý lịch đã khai đầy đủ các thông tin (có dán ảnh và in theo mẫu)


    – Lệ phí làm hồ sơ tốt nghiệp (bằng tốt nghiệp, bảng điểm, sơ yếu lý lịch, hồ sơ gốc…): 26.000 đồng


     


    (Mẫu)               DANH SÁCH SINH VIÊN TỐT NGHIỆP LỚP ………

































    TT


    Họ tên sinh viên


    Ngày sinh


    Nơi sinh


    Địa chỉ và số điện thoại liên hệ


    Ký tên xác nhận thông tin


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


    Đề nghị Lớp trưởng các lớp thực hiện nghiêm túc các nội dung trong thông báo. Quá hạn trên Nhà trường không giải quyết.


     


     








    Nơi nhận:


    – Các lớp TN năm 2007


    – Lưu VT, P7


    TL. HIỆU TRƯỞNG


    TRƯỞNG PHÒNG CTCT & QUẢN LÝ SINH VIÊN


     


    (Đã ký)


     


    Th.S Dương Văn Bá



                Sinh viên có thể tải file về: THÔNG BÁO
            


     

  • Tổng kết ROBOCON  2006 và phát động cuộc thi năm 2007

    Tổng kết ROBOCON 2006 và phát động cuộc thi năm 2007

    Cuộc thi Sáng tạo ROBOCON Châu Á – Thái Bình Dương là một sân chơi trí tuệ và bổ ích đối với sinh viên tất cả các trường Đại học, Cao đẳng trong toàn châu lục. Trong cuộc thi, sinh viên được thể hiện tất cả các ý tưởng sáng tạo của chính bản thân mình. Khi đó, những lý thuyết đã được học tập trong nhà trường được áp dụng vào thực tế một cách rất linh hoạt. Trong nhiều năm qua, tại cuộc thi này, Việt Nam đã gặt hái được những thành công rất đáng khâm phục, khẳng định bản lĩnh và trí tuệ của tuổi trẻ Việt Nam trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.









    Cuộc thi Robocon năm 2006


        Diễn ra tại Kualalampur, Thủ đô Malaysia, chủ đề cuộc thi ROBOCON 2006 là “Xây dựng tháp đôi cao nhất thế giới”. Với lòng nhiệt tình và sự quan tâm đặc biệt của Ban lãnh đạo nhà trường cùng sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, 4 tháng rưỡi thực hiện, Trường Đại học Thủy lợi thành lập được Ban chỉ đạo và hai đội tuyển tham gia cuộc thi: đội TLA4X và đội Thuỷ tinhWRU mỗi đội gồm 7 thành viên là 7 sinh viên của trường thuộc các khoa M, Q và CNTT. Lần đầu tiên tham dự trong nước, đội TLA4X được lọt vào top 28 đội xuất sắc nhất trên tổng số 93 đội khu vực phía Bắc, đây là một thành tích đáng khích lệ đối với thày trò Trường Đại học Thủy lợi trong thời điểm hiện nay.
        Ngày 9/12/2006, Lễ Tổng kết ROBOCON 2006 và phát động ROBOCON 2007 đã diễn ra tại hội trường T35, Trường Đại học Thủy lợi..Qua lần tham dự này, cuộc thi đã góp phần thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên, tạo cơ hội cho sinh viên thực hành, góp phần nâng cao thương hiệu của Trường Đại học Thủy lợi, quảng bá hình ảnh của Trường, để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng các bạn khối Đại học kĩ thuật miền Bắc nhìn nhận về sinh viên Đại học Thuỷ lợi.









    NGƯT. GS.TS Phạm Ngọc Quý, Phó Hiệu trưởng chúc mừng đội tuyển Robocon


        Thay mặt lãnh đạo Nhà trường, NGƯT. GS.TS Phạm Ngọc Quý, Phó Hiệu trưởng chúc mừng đội tuyển đã thi đấu khá tốt, giành được những kết quả nhất định, đồng thời cám ơn các thầy trong ban chỉ đạo, những người đi tiên phong trong lĩnh vực này tại trường và đại diện các phòng chức năng quan tâm đến cuộc thi. Thày cũng nhiệt tình ủng hộ việc xây dựng những câu lạc bộ, những sân chơi lý thú gắn lý thuyết với thực tế, rèn luyện sự cộng tác, tính đồng đội của các thành viên; phát huy sự sáng tạo, niềm phấn khích cho các em sinh viên mà  Nhà trường là người hỗ trợ “vén cỏ ra cho hoa bộc lộ, dể ngát hương đậm sắc khắp nơi”, hy vọng thành công của sinh viên Thủy lợi qua những cuộc thi như vậy sẽ góp phần thu hút sinh viên thi vào trường, nâng cao uy tín và thương hiệu Trường trong nước và khu vực. PGS.TS Nguyễn Đăng Tộ – Trưởng Ban chỉ đạo ROBOCON –  không quên căn dặn các bạn sinh viên bên cạnh việc tham gia đội tuyển phải chú ý hoàn thành tốt các yêu cầu trong học tập .
          
    Một mùa ROBOCON lại đến. Năm nay, Cuộc thi ROBOCON Châu Á-TBD 2007 được đăng cai tổ chức tại Quảng Ninh, Việt Nam với chủ đề “Khám phá Vịnh Hạ Long”. Phát huy kết quả đã đạt được, đây là dịp tốt để sinh viên Thủy lợi có thể đóng góp trí tuệ vào một sân chơi lớn và cũng là môi trường học tập tích luỹ thêm kiến thức, góp phần chắp cánh cho ước mơ của sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên Thủy lợi nói riêng trên con đường hội nhập quốc tế. Khắc phục những khó khăn của lần tham dự trước: về sân tập, kinh nghiệm…, các Đội tuyển ROBOCON Đại học Thủy lợi và Đoàn Trường rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cá nhân về kỹ thuật và vật chất để đạt được những thành tích tốt hơn trong cuộc thi này









    Xem chủ đề và Luật chơi ROBOCON 2007:


    http://www.vtv.org.vn/robocon/2007/vn/index.asp

    Linh Ngọc
    (Ảnh HMT)

  • Thông tư liên tịch Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước












    LIÊN TỊCH


    BỘ TÀI CHÍNH-BỘ KHCN





    ——————


    Số: 93 /2006/TTLT/BTC-BKHCN


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    **************


    Hà Nội, ngày 04 tháng 10  năm 2006








     


    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH


    Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án


    khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước



        Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước”;


    Căn cứ Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ “Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập”;


     Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010 và Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 về việc phê duyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ;


    Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước như sau:



    I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


    1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao trách nhiệm: chủ trì (đối với tổ chức), chủ nhiệm (đối với cá nhân) thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là đề tài, dự án) thông qua phương thức tuyển chọn hoặc xét chọn để giao trực tiếp.


    2. Phạm vi áp dụng: Các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước thuộc các lĩnh vực khoa học công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn (bao gồm đề tài, dự án cấp nhà nước; đề tài, dự án cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng công ty 91, các Ban của Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, cơ quan trung ương các Hội đoàn thể; đề tài, dự án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương – gọi chung là đề tài, dự án cấp bộ, tỉnh, thành phố) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, nội dung, yêu cầu về sản phẩm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và dự toán kinh phí.


    3. Khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án là giao quyền tự chủ cho tổ chức chủ trì và chủ nhiệm trong việc sử dụng dự toán kinh phí của đề tài, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gắn với trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án, nhằm đạt được mục tiêu, kết quả cao nhất.


    4. Quy trình lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các tổ chức chủ trì đề tài, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.


    5. Việc quyết toán kinh phí của đề tài, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành; đối với các đề tài, dự án thực hiện trong nhiều năm, thì tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc đề tài, dự án thì tổng hợp lũy kế quyết toán từ năm đầu thực hiện đến năm báo cáo.


    6. Giải thích từ ngữ


    a. Kinh phí tiết kiệm được quy định tại Thông tư này là kinh phí chênh lệch giữa tổng dự toán kinh phí của đề tài, dự án được duyệt so với tổng quyết toán kinh phí chi tiêu thực tế của đề tài, dự án sau khi đề tài, dự án đã hoàn thành khối lượng công việc được giao, được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý đề tài, dự án từ mức “Đạt” trở lên.


    b. Đề tài, dự án không hoàn thành là đề tài, dự án thuộc một trong các loại sau đây:


    – Bị đình chỉ trong quá trình thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án do sai phạm hoặc không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ;


    – Có kết quả được đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” tại Hội đồng nghiệm thu ở cấp quản lý đề tài, dự án và không được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả.


    c. Việc xác định kết quả đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án đạt mức A, B, C và không đạt được căn cứ và vận dụng theo Quyết định số 13/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc ban hành “Quy chế đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN cấp nhà nước”.


    II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ


    1. Các nội dung chi giao khoán cho tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án, bao gồm:


    a. Chi tiền công, thù lao cho cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật thực hiện các nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chi thù lao chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá (trong và ngoài nước); chi tiền công lao động khác tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án; về mức chi thực hiện theo quy định tại Tiết a Khoản 4 Mục này.


    b. Chi về vật t­ư, hóa chất nguyên, nhiên, vật liệu cần thiết (đã có định mức kinh tế – kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành) cho thí nghiệm, thử nghiệm; chi mua tài liệu, tư liệu, số liệu quan trắc, số liệu điều tra, sách, tạp chí tham khảo, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng, bảo hộ lao động,… phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án;


    c. Các khoản chi: hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ, chuyển giao kết quả nghiên cứu; chi công tác phí trong n­ước; chi đoàn vào; chi hội nghị, hội thảo khoa học của đề tài, dự án; chi văn phòng phẩm, in ấn, thông tin, liên lạc; chi dịch tài liệu từ tiếng n­ước ngoài; chi biên soạn và in ấn sách chuyên khảo để phổ biến trong khuôn khổ của đề tài, dự án; phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có); chi hoạt động quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm của đề tài, dự án (đối với các đề tài, dự án có các hoạt động này và được bố trí trong dự toán do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt);  


    d. Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án.



    2. Các nội dung chi không giao khoán cho tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án, bao gồm:


    a. Chi về vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu (không có định mức kinh tế – kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành) cho thí nghiệm, thử nghiệm phục vụ yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án .


    b.  Chi đoàn ra (nếu có).


    c. Chi mua sắm mới tài sản cố định thiết yếu, chi sửa chữa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án.


    d. Chi thuê, khấu hao (nếu có) máy móc, thiết bị, nhà xưởng tham gia thực hiện đề tài, dự án.


    3. Lập và phê duyệt dự toán kinh phí của đề tài, dự án:


    a. Lập dự toán :


    – Căn cứ để lập dự toán:



    + Các nội dung nghiên cứu của đề tài, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 


    + Các định mức kinh tế – kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế-kỹ thuật thì phải thuyết minh chi tiết căn cứ lập dự toán.


    – Dự toán kinh phí của đề tài, dự án phải gắn với các nội dung và sản phẩm nghiên cứu cụ thể; có thuyết minh rõ cơ sở xây dựng dự toán theo các nội dung công việc.


    – Chủ nhiệm đề tài, dự án lập dự toán chi tiết kinh phí của đề tài, dự án theo các nội dung chi quy định tại Điểm 1 và 2, Mục II nêu trên, báo cáo tổ chức chủ trì để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các nội dung chi được giao khoán thì lập dự toán vào nhóm mục chi khác; đối với các nội dung chi không được giao khoán thì lập dự toán vào các nhóm mục tương ứng theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước.


    b. Phê duyệt dự toán:


    Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí của đề tài, dự án theo đúng chế độ và định mức quy định. Trường hợp các khoản chi về vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu không có các định mức kinh tế – kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành thì cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án quyết định dự toán chi cho các nội dung này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.


    4. Sử dụng kinh phí của đề tài, dự án :


    Dự toán kinh phí được phê duyệt và phân bổ cho từng đề tài, dự án là mức tối đa để thực hiện đề tài, dự án. Trong phạm vi tổng dự toán kinh phí của đề tài, dự án và căn cứ quy chế chi tiêu kinh phí của đề tài, dự án đã được thống nhất với thủ trưởng tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án được quyền tự chủ trong việc sử dụng dự toán kinh phí được duyệt để tổ chức thực hiện đề tài, dự án theo các quy định dưới đây:


    a. Đối với các nội dung chi được giao khoán:


    – Đối với các nội dung chi trả về tiền công, thù lao cho các cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật thực hiện các nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá; lao động khác tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án; chi hội thảo khoa học: Chủ nhiệm đề tài, dự án được quyền quyết định các mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định của Nhà nước, tùy theo chất lượng và hiệu quả công việc đặt hàng nghiên cứu.


    – Đối với nội dung chi công tác phí trong nước: Chủ nhiệm đề tài, dự án được quyền quyết định mức thanh toán công tác phí cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức khi đi công tác phù hợp với điều kiện và những quy định cụ thể của tổ chức chủ trì đối với các nội dung chi về công tác phí.


    – Đối với nội dung chi về thông tin, liên lạc, sách báo, tư liệu, văn phòng phẩm, vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu, đoàn vào, các khoản chi hỗ trợ (nếu có) và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án: Chủ nhiệm đề tài, dự án được chủ động thực hiện các khoản chi này trên cơ sở yêu cầu của đề tài, dự án theo hướng tiết kiệm, có hiệu quả và đúng với hoạt động nghiệp vụ thực tế phát sinh khi thực hiện đề tài, dự án.


    b. Đối với các nội dung chi không được giao khoán: Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện quản lý và chi tiêu theo các quy định hiện hành của Nhà nước và trong phạm vi dự toán kinh phí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.



    c. Điều chỉnh dự toán kinh phí các nội dung chi của đề tài, dự án:


    – Đối với dự toán các nội dung chi được giao khoán: trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán, chủ nhiệm đề tài, dự án được quyền điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi theo yêu cầu của công việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.


    – Đối với dự toán các nội dung chi không được giao khoán: Trong trường hợp cần thiết, việc điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được thực hiện sau khi xin ý kiến cơ quan trực tiếp giao đề tài, dự án. 


    d. Trường hợp thủ trưởng tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án không thống nhất về mức chi, về điều chỉnh dự toán kinh phí các nội dung chi thì thủ trưởng tổ chức chủ trì là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định đó; chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện.


    5.  Thay đổi dự toán kinh phí của đề tài, dự án :


    a. Trong trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chính của đề tài, dự án cho phù hợp với tình hình thực tế, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án, từ đó làm thay đổi cơ bản dự toán kinh phí của đề tài, dự án thì chủ nhiệm đề tài, dự án và thủ trưởng tổ chức chủ trì lập dự toán kinh phí điều chỉnh của đề tài, dự án theo các mục tiêu, nội dung của đề tài, dự án cần phải thay đổi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án quyết định.


    b. Việc lập dự toán và phê duyệt dự toán kinh phí điều chỉnh của đề tài, dự án được thực hiện theo quy định tại Điểm 1, 2, 3 Mục II nêu trên.


    c. Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc sử dụng kinh phí theo dự toán điều chỉnh của đề tài, dự án được thực hiện theo chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án quy định tại Thông tư này.


    6. Quyết toán kinh phí đề tài, dự án:


    a. Nguyên tắc quyết toán:


    – Kinh phí của đề tài, dự án được phân bổ và giao thực hiện của năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó theo đúng quy định hiện hành. Đối với các đề tài, dự án thực trong nhiều năm, thì tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc đề tài, dự án thì tổng hợp lũy kế quyết toán từ năm  đầu thực hiện đến năm báo cáo.


    – Kinh phí thực hiện đề tài, dự án (bao gồm kinh phí được giao khoán và không được giao khoán) chi thực tế cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.


    – Quyết toán kinh phí của đề tài, dự án phải căn cứ kết quả của từng nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được chủ nhiệm đề tài, dự án và thủ trưởng tổ chức chủ trì công nhận bằng văn bản đạt yêu cầu trở lên.


    – Đối với các đề tài, dự án thực hiện trong nhiều năm, kinh phí quyết toán hàng năm phải phù hợp với khối lượng công việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã thực hiện.


    – Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo quyết toán năm và tổng hợp lũy kế quyết toán của đề tài, dự án khi kết thúc với tổ chức chủ trì.


    – Tổ chức chủ trì có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và xét duyệt  quyết toán của chủ nhiệm đề tài, dự án để tổng hợp vào báo cáo quyết toán của đơn vị gửi cơ quan chủ quản theo quy định hiện hành hoặc Văn phòng các Chương trình (nếu có).


    b. Chứng từ thanh, quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án:


    – Hồ sơ thanh, quyết toán đối với các khoản chi trả tiền công, thù lao về chi hội thảo khoa học là bảng kê danh sách, số tiền chi cho từng người, có chữ ký của người nhận tiền, được chủ nhiệm đề tài, dự án ký xác nhận.


    – Hồ sơ thanh, quyết toán đối với các khoản chi trả tiền công, thù lao về chi phản biện, nhận xét, đánh giá của chuyên gia là văn bản ý kiến phản biện, nhận xét, đánh giá và giấy biên nhận nhận tiền có chữ ký của người nhận, được chủ nhiệm đề tài, dự án ký xác nhận.


    – Hồ sơ thanh, quyết toán đối với các hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:


    + Đối với cá nhân thì chứng từ thanh, quyết toán bao gồm: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chủ nhiệm đề tài, dự án ký xác nhận đạt yêu cầu nghiệm thu, thanh toán; phiếu chi tiền.


    + Đối với tổ chức (pháp nhân) thì chứng từ thanh, quyết toán bao gồm: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án ký xác nhận đạt yêu cầu nghiệm thu, thanh toán; phiếu chi tiền hoặc chuyển khoản, phiếu thu tiền của bên nhận hợp đồng.


    – Đối với các khoản chi mua sắm tài sản cố định, vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công tác phí trong và ngoài nước và các khoản chi khác thì chứng từ quyết toán được thực hiện theo quy định hiện hành.


    – Đối với kinh phí tiết kiệm: Chứng từ quyết toán là bản báo cáo chênh lệch (nếu có) giữa tổng dự toán kinh phí của đề tài, dự án được duyệt so với tổng kinh phí thực tế chi tiêu của đề tài, dự án.


    c. Số dư (dự toán, tạm ứng) của các đề tài, dự án đang trong thời gian thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt, được chuyển sang năm sau thực hiện tiếp.


    Đối với các đề tài, dự án đã kết thúc và được nghiệm thu trong năm (đến hết ngày 31/12) thì chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo chi tiết các khoản kinh phí đã tạm ứng cho những công việc của đề tài, dự án đến hết ngày 31/12 để tổ chức chủ trì quyết toán (trong thời gian chỉnh lý quyết toán) vào niên độ ngân sách năm đó theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước.


    7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án:


    Tổ chức chủ trì đề tài, dự án được sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án theo nguyên tắc sau:



    a. Đối với kinh phí tiết kiệm từ những nội dung chi được giao khoán của đề tài, dự án :


    – Khen thưởng tập thể, cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án có nhiều thành tích đóng góp cho thành công của đề tài, dự án và tổng mức tiền thưởng không vượt quá 100 triệu đồng, cụ thể như sau:


    + 70% số kinh phí tiết kiệm được nếu đề tài, dự án được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý đạt “mức A”;


    + 60% số kinh phí tiết kiệm được nếu đề tài, dự án được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý đạt “mức B”;


    + 40% số kinh phí tiết kiệm được nếu đề tài, dự án được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý đạt “mức C”;


     Mức thưởng cụ thể cho cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án do chủ nhiệm đề tài, dự án quyết định sau khi thống nhất với thủ trưởng tổ chức chủ trì.


    – Phần kinh phí tiết kiệm còn lại được trích vào các Quỹ của tổ chức chủ trì theo quy định hiện hành áp dụng cho tổ chức chủ trì.


    b. Đối với kinh phí tiết kiệm từ những nội dung chi không được giao khoán của đề tài, dự án: tổ chức chủ trì được trích vào Quỹ phát triển sự nghiệp. Trường hợp tổ chức chủ trì không có Quỹ phát triển sự nghiệp thì nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.


    8. Sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án :


    a. Sản phẩm của đề tài, dự án là tài sản trí tuệ: việc sử dụng sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về Sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.


    b. Sản phẩm của đề tài, dự án là sản phẩm vật chất sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước, khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường thì nguồn thu sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân phối như sau:


    – 40% nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.


    – 30% trích lập Quỹ phát triển sự nghiệp của tổ chức chủ trì. Trường hợp tổ chức chủ trì không có Quỹ phát triển sự nghiệp thì nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.


    – 30% dùng để khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện đề tài, dự án và tổng mức tiền thưởng không vượt quá 100 triệu đồng đối với 01 đề tài, dự án. Phần tiền thưởng vượt quá mức 100 triệu đồng được trích vào Quỹ khen thưởng và phúc lợi của tổ chức chủ trì.


    c. Trường hợp hợp đồng nghiên cứu sản phẩm đề tài, dự án quy định phần kinh phí của Nhà nước hỗ trợ thì sản phẩm của đề tài, dự án thuộc sở hữu của tổ chức chủ trì; tổ chức chủ trì phải tổ chức theo dõi hạch toán, quản lý sản phẩm đề tài, dự án theo quy định của Nhà nước hiện hành.


    9. Xử lý tài sản được mua sắm bằng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước của đề tài, dự án:


    a. Đối với đề tài, dự án sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thì tài sản được mua sắm là tài sản Nhà nước. Sau khi đề tài, dự án hoàn thành, nghiệm thu và quyết toán kinh phí, tài sản này được xử lý theo các quy định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước, cụ thể như sau:


    –  Trường hợp chủ trì đề tài, dự án là tổ chức KH&CN công lập và có nhu cầu sử dụng thì cơ quan chủ quản của đề tài, dự án xem xét quyết định ghi tăng tài sản cho tổ chức chủ trì.


    – Điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị của Nhà nước còn thiếu tài sản có nhu cầu sử dụng hoặc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do Nhà nước quy định.


    – Tổ chức bán đấu giá để thu tiền nộp ngân sách nhà nước đối với các tài sản vẫn còn sử dụng được. Trường hợp tổ chức chủ trì đề tài, dự án không phải là cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước, nếu có nhu cầu thì được ưu tiên mua theo giá thị trường của tài sản tại thời điểm bán.


    – Thanh lý tài sản đối với các tài sản  không còn sử dụng được.


    Việc tổ chức bán đấu giá, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.


    b. Trường hợp kinh phí của Nhà nước có tính chất hỗ trợ hoặc tổ chức chủ trì đề tài, dự án đã nộp ngân sách nhà nước kinh phí thu hồi từ các dự án sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ theo quy định, thì tài sản được hình thành từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước thuộc quyền quản lý của đơn tổ chức chủ trì. Việc quản lý và sử dụng  tài sản được thực hiện theo các quy định hiện hành.


    10. Quy định về công khai thực hiện đề tài, dự án:


    Các tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện việc công khai tài chính theo quy định hiện hành; đồng thời thực hiện việc công khai nội dung đề tài, dự án (trừ các đề tài, dự án có nội dung cần bảo mật, do cơ quan có thẩm quyền quy định), cụ thể như sau:


    a. Công khai tại tổ chức chủ trì:


    – Nội dung công khai:


    + Tên đề tài, dự án được giao.


    + Tên chủ nhiệm đề tài, dự án và các thành viên chính tham gia thực hiện đề tài, dự án.


    + Mục tiêu của đề tài, dự án.


    + Các nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chính phải thực hiện.


    + Thời gian thực hiện đề tài, dự án.


    + Các kết quả chính phải đạt được sau khi đề tài, dự án kết thúc.


    + Tổng số kinh phí thực hiện đề tài, dự án, trong đó tổng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và có ghi chi tiết theo các nội dung chi chủ yếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


    + Các kết quả thực hiện đề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận.


    + Quyết toán kinh phí đã chi để thực hiện đề tài, dự án và chi tiết theo các nội dung chi chủ yếu.


    + Tổng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án.


    – Phương thức công khai :


    + Niêm yết tại nơi dễ nhận biết.


    + Công khai tại các cuộc họp thường niên của tổ chức chủ trì.


    – Thời gian công khai: chậm nhất là 30 ngày sau khi đề tài, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc công khai phải được duy trì trong suốt thời gian thực hiện. Riêng về quyết toán kinh phí sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, các kết quả thực hiện đề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu và công nhận phải thực hiện công khai ngay sau khi được phê duyệt và được duy trì trong  thời hạn 90 ngày.


    b. Công khai ngoài phạm vi tổ chức chủ trì:


    – Nội dung công khai:


    + Tên đề tài, dự án được giao.


    + Tên chủ nhiệm đề tài, dự án.


    + Mục tiêu của đề tài, dự án.


    + Các nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chính phải thực hiện.


    + Thời gian thực hiện đề tài, dự án.


    + Các kết quả chính phải đạt được sau khi đề tài, dự án kết thúc.


    + Tổng số kinh phí thực hiện đề tài, dự án, trong đó tổng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


    + Các kết quả thực hiện đề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận.


    – Phương thức công khai:


    + Trên trang Web của tổ chức chủ trì (nếu có).


    + Đăng trên các Tạp chí và Báo chuyên ngành trong 03 số liên tiếp.


    – Thời gian công khai: chậm nhất là 30 ngày sau khi đề tài, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ngay sau khi đề tài, dự án được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận.


     Trường hợp tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi tổ chức chủ trì muốn tìm hiểu chi tiết hơn thì tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm cung cấp những nội dung của đề tài, dự án đã được công khai tại tổ chức chủ trì cho tổ chức, cá nhân đó.


    11. Chế tài xử lý đối với các đề tài, dự án không hoàn thành:


    a. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đề tài không hoàn thành của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, chủ nhiệm đề tài, dự án, tổ chức chủ trì lập báo cáo chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí) của đề tài, dự án; xác định rõ các nguyên nhân (chủ quan, khách quan) gửi cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án.


    Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc đề tài không hoàn thành.


    b. Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tùy theo nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan dẫn đến việc các đề tài, dự án không hoàn thành để ra quyết định xử lý cụ thể như sau:


    – Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của đề tài, dự án đã được cấp nhưng chưa sử dụng.


    – Đối với phần kinh phí của ngân sách nhà nước đã sử dụng, được xử lý như sau:


    + Trường hợp do nguyên nhân chủ quan, phải quy rõ trách nhiệm của từng cá nhân để thu hồi tối đa kinh phí cho ngân sách nhà nước. Tổng mức thu hồi tối thiểu không thấp hơn 30% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho đề tài, dự án.


    + Trường hợp do nguyên nhân khách quan: Tổng mức thu hồi tối đa không quá 10% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho đề tài, dự án.


    + Mức thu hồi cụ thể do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án xem xét quyết định. Nguồn kinh phí nộp trả ngân sách nhà nước: 50% do Chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm nộp trả; 50% từ các Quỹ và các nguồn kinh phí tự có khác của tổ chức chủ trì.


    – Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án có quyết định về việc nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.


    – Trong trường hợp nguồn các Quỹ và các nguồn tự có khác hiện có của tổ chức chủ trì không đủ nộp hoàn trả ngân sách, thì được chuyển phần còn thiếu sang năm sau để tiếp tục hoàn trả ngân sách nhà nước.


     – Các tổ chức chủ trì đề tài, dự án tổng hợp tình hình thực hiện việc thu hồi kinh phí hoàn trả ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị mình gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.


    Các hình thức xử lý khác đối với các tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án không hoàn thành được Bộ KH&CN quy định tại các văn bản khác.


    12. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền:


    a. Đối với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án:


    – Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án phải lập dự toán kinh phí của đề tài, dự án trên cơ sở các định mức kinh tế – kỹ thuật do Bộ, ngành chức năng ban hành, chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.


    – Chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm về các nội dung và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án; chịu trách nhiệm báo cáo và thuyết minh rõ số liệu chi tiết quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án với tổ chức chủ trì.


    – Tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm quản lý, theo dõi và thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án; chịu trách nhiệm về số liệu quyết toán của đề tài, dự án. Có trách nhiệm đôn đốc và có các giải pháp cần thiết để việc nộp hoàn trả ngân sách nhà nước của Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện theo đúng quy định tại Điểm 11.b nêu trên.


    b. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền:


    – Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm phê duyệt nội dung, dự toán kinh phí của đề tài, dự án trên cơ sở thẩm định chi tiết mục tiêu, nội dung, sản phẩm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (đối với các đề tài nghiên cứu ứng dụng, dự án chuyển giao thì sản phẩm cuối cùng phải đạt mục tiêu ứng dụng được vào thực tế) và dự toán kinh phí; kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo quy định.


    – Cơ quan tài chính cùng cấp phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án kiểm tra tài chính, thẩm định quyết toán của đề tài, dự án, thực hiện quản lý tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.


    – Kho bạc nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán, kiểm soát chi kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo các quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.


    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Đối với các đề tài, dự án đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt đề tài, dự án.


    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính,  Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp xử lý ./.







    KT. BỘ TRƯỞNG


    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


    THỨ TRƯỞNG



    (Đã ký)


    Trần Quốc Thắng


           KT. BỘ TRƯỞNG


             BỘ TÀI CHÍNH


             THỨ TRƯỞNG


     


                  (Đã ký)


    Đỗ Hoàng Anh Tuấn




    Nơi nhận:


    – Văn phòng TW và các Ban của Đảng;


    – Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc


       hội, Văn phòng Chủ tịch nước;


    – Viện kiểm sát ND tối cao; Tòa án ND tối cao;


    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;


    – UBND, Sở Tài chính, Sở KH&CN, Kho bạc NN các


       tỉnh, thành phố trực thuộc TW;


    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;


    – Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;


    – Công báo;


    – Website Chính phủ.


    – Các đơn vị thuộc hai Bộ;


    – Lưu: Bộ TC (VT, Vụ HCSN),


       Bộ KH&CN (VT, Vụ KH-TC).