Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Thông báo về việc trúng tuyển Sĩ quan dự bị năm 2009

    Thông báo về việc trúng tuyển Sĩ quan dự bị năm 2009







            BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


                       


    Số: 625 TB/ĐHTL


    V/v: Trúng tuyển SQDB năm 2009


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


                               


     


                        Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2009


      


    THÔNG BÁO


    (Về việc trúng tuyển Sĩ quan dự bị năm 2009)


     


    Căn cứ Công văn số 2299/BGDĐT – GDQP ngày 24/03/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ tuyển chọn sinh viên nam tốt nghiệp đại học đi đào tạo Sĩ quan dự bị (SQDB) năm 2009, Trường Đại học Thủy lợi đã tuyển chọn chính thức 50 em và 06 em dự bị đi đào tạo SQDB năm 2009 (có danh sách kèm theo).


    Nhà trường tổ chức họp sinh viên trúng tuyển SQDB vào 9h00 ngày thứ sáu 26/06/2009 tại Phòng 123 nhà A1.


    Chú ý:


     1. Khi đến họp mặt, yêu cầu sinh viên mang theo các giấy tờ sau:


    – Bản sao giấy khai sinh (không nhận bản phô tô).


    – Đơn tình nguyện đào tạo SQDB phục vụ Quân đội (với sinh viên tình nguyện)


    2. Sinh viên thuộc diện tuyển SQDB năm 2009 vẫn nhận bằng tốt nghiệp trong buổi Lễ trao bằng ngày 25/06/2009. Hồ sơ sinh viên (bảng điểm, bản sao bằng tốt nghiệp, lý lịch) nhà trường sẽ giữ lại và trả sau khi sinh viên hoàn thành khoá học SQDB (với sinh viên thuộc diện dự bị đi đào tạo SQDB, Nhà trường sẽ trả hồ sơ vào 10/08/09 tại Phòng CTCT & QLSV nếu Bộ Quốc Phòng không gọi).


    Nhà trường đã gửi danh sách tuyển Sĩ quan dự bị của Trường tới Bộ Giáo dục và Đào tạo để Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Bộ Quốc phòng ký lệnh gọi sinh viên đi đào tạo Sĩ quan dự bị năm 2009. Trong quá trình chờ lệnh gọi, Nhà trường yêu cầu sinh viên nắm bắt thông tin của Trường qua bảng tin và trang Web, nếu có thay đổi số điện thoại phải báo cho Nhà trường qua Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên.


    Sinh viên không thực hiện nghiêm túc lệnh gọi Sĩ quan dự bị sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.


    Đề nghị các đơn vị liên quan trong Trường và sinh viên có tên trong danh sách thực hiện nghiêm thông báo này ./.









    Nơi nhận:


    – BGH;


    – Khoa C, Khoa NL;


    – Website;


    – Lưu VT, CTCT&QLSV.


     


    KT/ HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


     


     


    (Đã ký)


     


     PGS.TS Lê Đình Thành

     


    DANH SÁCH SINH VIÊN K46 ĐI ĐÀO TẠO SQDB NĂM 2009


    (Kèm theo Thông báo 625TB/ĐHTL ngày 19/6/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)




















































































































































































































































































































































































































    TT


    Họ tên


    Ngày sinh


    Nơi sinh


    Lớp


    Ghi chú


    1


    Vũ Văn Chung


    20/09/84


    Hà Nam


    46Đ1


     


    2


    Nguyễn Hải Đăng


    02/11/86


    Vĩnh Phúc


    46Đ1


     


    3


    Nguyễn Quý Đôn


    16/08/86


    Quảng Ninh


    46Đ1


     


    4


    Đoàn Quang Huy


    07/12/86


    Hoà Bình


    46Đ1


     


    5


    Phạm Hoàng Long


    06/04/85


    Hà Tây


    46Đ1


     


    6


    Trần Ngọc Phác


    20/06/86


    Nam Định


    46Đ1


     


    7


    Đinh Quang Sơn


    25/10/84


    Nghệ An


    46Đ1


     


    8


    Nguyễn Thế Vinh


    12/02/85


    Hoà Bình


    46Đ1


     


    9


    Bùi Thế Vinh


    07/07/86


    Hải D­ương


    46Đ1


     


    10


    Nguyễn Đức Xuân


    28/05/85


    Hà Nam


    46Đ1


     


    11


    Nguyễn Văn Ba


    03/04/84


    Bắc Ninh


    46Đ2


     


    12


    Lư­ơng Thành Công


    22/09/86


    Nam Định


    46Đ2


     


    13


    Nguyễn Đình Giang


    06/02/85


    Vĩnh Phúc


    46Đ2


     


    14


    Đoàn Văn Huân


    07/09/85


    Nam Định


    46Đ2


     


    15


    Phạm Văn Lâm


    03/05/85


    Thái Bình


    46Đ2


     


    16


    Hồ Sỹ Mão


    08/08/86


    Nghệ An


    46Đ2


     


    17


    Nguyễn Văn Quỳnh


    09/10/86


    Bắc Ninh


    46Đ2


     


    18


    Nguyễn Hồng Thắng


    25/08/84


     Hà Nội


    46Đ2


     


    19


    Đinh Nghĩa Trọng


    30/04/86


    Hà Tây


    46Đ2


     


    20


    Đỗ Ngọc Duyến


    22/08/86


    Nam Định


    46Đ2


    Tình nguyện


    21


    Nguyễn Thanh Hà


    10/08/86


    Nam Định


    46TNC


     


    22


    Đỗ Ngọc Quang


    24/12/86


    Nam Định


    46TNC


     


    23


    L­u Văn Quyết


    12/11/86


    Bắc Ninh


    46TNC


     


    24


    Đinh Văn Thắng


    05/12/86


    Hà Nội


    46TNC


     


    25


    Nguyễn Trọng Thế


    21/12/85


    Thái Bình


    46TNC


     


    26


    Đào Huy Trọng


    14/10/84


    Thanh Hoá


    46TNC


     


    27


    Nguyễn Văn Hiệp


    16/08/85


    Hà Tĩnh


    46C1


     


    28


    Trần Trọng Phi


    23/10/85


    Hải Dư­ơng


    46C1


     


    29


    Phạm Xuân Trư­ờng


    26/03/84


    Nam Định


    46C1


     


    30


    Trịnh Anh Tuyển


    16/11/85


    Thanh Hoá


    46C1


     


    31


    Phạm Văn Bằng


    02/10/86


    Nam Định


    46C2


     


    32


    Nguyễn Việt Hùng


    06/02/85


    Bắc Ninh


    46C2


     


    33


    Trần Duy Lai


    03/03/85


    Hải Phòng


    46C2


     


    34


    Trần Nhật Lâm


    10/09/85


    Vĩnh Phú


    46C2


     


    35


    Vũ Quý Phát


    17/04/84


    Ninh Bình


    46C2


     


    36


    Nguyễn Hồng Thái


    20/04/85


    Thái Bình


    46C2


     


    37


    Lê Đình Thao


    10/09/85


    Nghệ An


    46C2


     


    38


    Nguyễn Văn Tiến


    02/07/85


    Thanh Hoá


    46C2


     


    39


    Phạm Quang Tuân


    19/08/85


    Hải D­ơng


    46C2


     


    40


    Nguyễn Minh Tuấn


    25/05/85


    Hà Tây


    46C2


     


    41


    Hoàng Thanh Tùng


    20/05/86


    Thái Bình


    46C2


     


    42


    Phạm Tuấn Anh


    07/01/85


    Hà Nội


    46C3


     


    43


    Vũ Văn Dực


    01/07/85


    Thái Bình


    46C3


     


    44


    Triệu Đình Hùng


    12/08/84


    Nam Định


    46C3


     


    45


    Kiều Quang Minh


    07/05/84


    Hà Tây


    46C3


     


    46


    Lê Nh­ Nghĩa


    15/09/86


    Thanh Hoá


    46C3


     


    47


    Đỗ Văn Tâm


    10/10/85


    Thanh Hoá


    46C3


     


    48


    Nguyễn Đức Thiện


    20/04/83


    Ninh Bình


    46C3


     


    49


    Mai Thanh Tr­ờng


    17/07/86


    Yên Bái


    46C3


     


    50


    Tr­ơng Mạnh Uỷ


    06/05/85


    Bắc Ninh


    46C3


     


    51


    Phạm Văn C­ờng


    19/06/86


    Thái Bình


    46TNC


    Dự bị


    52


    Ngô Văn Tuyên


    16/01/86


     Hà Nội


    46C1


    Dự bị


    53


    Nguyễn Ngọc Minh


    22/07/86


    Nam Định


    46C2


    Dự bị


    54


    Nguyễn Anh Tuân


    13/10/84


    Vĩnh Phú


    46C3


    Dự bị


    55


    Trần Thế Hoà


    31/12/85


    Hoà Bình


    46Đ1


    Dự bị


    56


    Nguyễn Thế Thông


    20/03/85


    Hải Dư­ơng


    46Đ2


    Dự bị


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     


     

  • Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ









    CHÍNH PHỦ
    ——


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ————-


    Số: 49/2009/NĐ-CP  


    Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2009


     


    NGHỊ ĐỊNH


    QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ


    CHÍNH PHỦ


    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;
    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,


    NGHỊ ĐỊNH


    Chương 1.


    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


    1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ.


    2. Vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Chương II của Nghị định này là những hành vi cố ý hoặc vô ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.


    3. Những hành vi vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan.


    Điều 2. Đối tượng áp dụng


    1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


    2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện công vụ liên quan đến chuyển giao công nghệ mà có hành vi vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.


    Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động chuyển giao công nghệ


    1. Đối với mỗi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:


    a. Cảnh cáo;


    b. Phạt tiền;


    c. Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ làm tổn hại đến lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia.


    2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


    a. Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;


    b. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ.


    3. Ngoài hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


    a. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do hành vi vi phạm gây ra;


    b. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ liên quan đến hành vi vi phạm;


    c. Buộc tiêu hủy sản phẩm được sản xuất ra từ công nghệ được chuyển giao gây hại đối với sức khoẻ con người, môi trường, gây hậu quả xấu đến văn hóa;


    d. Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại Chương II của Nghị định này.


    Điều 4. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính


    1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài là 2 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.


    2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ trong nước là 1 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.


    Chương 2.


    HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT


    Điều 5. Hành vi lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ làm tổn hại đến lợi ích quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân


    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.


    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ làm tổn hại lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia.


    3. Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.


    4. Hình thức xử phạt bổ sung:


    a. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện chuyển giao công nghệ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;


    b. Tước quyền sử dụng không thời hạn Giấy phép chuyển giao công nghệ (nếu có) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.


    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:


    Buộc tái xuất đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc tiêu hủy các sản phẩm được tạo ra từ công nghệ được chuyển giao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.


    Điều 6. Hành vi chuyển giao công nghệ gây hậu quả xấu đến sức khoẻ con người, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc


    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Chuyển giao các công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm trái đạo đức, không phù hợp với bản sắc, thuần phong mỹ tục của dân tộc;


    b. Chuyển giao các công nghệ gây hậu quả xấu đến sức khoẻ con người;


    c. Chuyển giao các công nghệ để sản xuất các sản phẩm mà pháp luật Việt Nam cấm sản xuất.


    2. Hình thức xử phạt bổ sung:


    Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện chuyển giao công nghệ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.


    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:


    a. Buộc tiêu hủy các sản phẩm được tạo ra từ công nghệ được chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này.


    b. Buộc khắc phục những hậu quả xấu về sức khoẻ đối với những người bị ảnh hưởng do hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này gây ra.


    Điều 7. Hành vi chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, chuyển giao trái phép công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao


    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao nhưng không có Giấy phép chuyển giao công nghệ.


    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.


    3. Hình thức xử phạt bổ sung:


    Tịch thu tang vật, phương tiện liên quan để thực hiện hành vi chuyển giao công nghệ vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.


    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:


    Buộc tiêu hủy các sản phẩm được tạo ra từ công nghệ được chuyển giao hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với sản phẩm liên quan đến công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam (nếu có) vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều này.


    Điều 8. Hành vi vi phạm quyền chuyển giao công nghệ về sở hữu và sử dụng công nghệ


    1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Chuyển giao công nghệ cho bên thứ ba mà trong hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định không được chuyển giao cho bên thứ ba;


    b. Chuyển giao công nghệ mà công nghệ đó là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhưng không thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.


    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Chuyển giao công nghệ không thuộc quyền sở hữu của mình;


    b. Chuyển giao công nghệ mà công nghệ đó không thuộc quyền được chuyển giao quyền sử dụng.


    Điều 9. Hành vi vi phạm trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ


    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao trước khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;


    b. Không tách nội dung và chi phí chuyển giao công nghệ thành một phần riêng trong dự án đầu tư có nội dung chuyển giao công nghệ;


    c. Không tách nội dung và chi phí chuyển giao công nghệ thành một phần riêng trong hợp đồng nhượng quyền thương mại hoặc trong hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị có nội dung chuyển giao công nghệ.


    2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Gian lận, lừa dối trong việc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;


    b. Tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ mà hợp đồng đó đã có quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;


    c. Thực hiện những nội dung không đúng hoặc ngoài phạm vi Giấy phép chuyển giao công nghệ đã được cấp.


    3. Hình thức xử phạt bổ sung:


    a. Tước quyền sử dụng không thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.


    b. Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.


    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:


    Buộc tách nội dung và chi phí chuyển giao công nghệ thành một phần riêng trong dự án đầu tư hoặc trong hợp đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.


    Điều 10. Hành vi vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ


    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ đã được cấp.


    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ.


    3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có hành vi gian lận, lừa dối trong việc lập, thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ.


    Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao công nghệ


    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Không gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, biên bản đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.


    b. Không báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ nơi triển khai việc chuyển giao công nghệ khi phổ biến, chuyển giao có tổ chức các công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.


    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ mà không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã xác nhận đăng ký hợp đồng khi hủy bỏ hợp đồng chuyển giao công nghệ.


    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:


    Buộc gửi báo cáo chính xác, đầy đủ trong thời hạn quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.


    Điều 12. Hành vi vi phạm nghĩa vụ về sử dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước


    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quyền chủ sở hữu công nghệ được tạo ra từ ngân sách nhà nước có hành vi vi phạm quy định về công khai cơ chế và tỷ lệ phân chia lợi ích theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.


    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức được nhà nước giao quyền chủ sở hữu công nghệ được tạo ra từ ngân sách nhà nước nhưng sử dụng, chuyển giao không đúng quy định.


    3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được nhà nước giao quyền chủ sở hữu công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước mà kết quả nghiên cứu đó phải được sử dụng, chuyển giao nhưng không sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.


    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:


    a. Buộc công khai cơ chế và phân chia lợi ích theo tỷ lệ quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.


    b. Buộc sử dụng, chuyển giao công nghệ theo đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.


    Điều 13. Hành vi vi phạm chính sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ


    1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Sử dụng không đúng mục đích số kinh phí được ưu đãi, hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia;


    b. Thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ những nội dung đã cam kết để được ưu đãi, hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.


    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi của chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao công nghệ.


    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:


    Buộc hoàn trả phần kinh phí đã được ưu đãi, hỗ trợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.


    Điều 14. Hành vi cản trở người thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ


    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, giấy tờ, số liệu, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyền;


    b. Không báo cáo hoặc có báo cáo và xuất trình các tài liệu nhưng không đúng nội dung liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.


    2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


    a. Xuất trình các tài liệu, giấy tờ, số liệu, chứng từ giả mạo cho người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra;


    b. Tẩu tán tang vật vi phạm đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc tạm giữ;


    c. Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật vi phạm đang bị niêm phong hoặc tạm giữ;


    d. Trốn tránh thanh tra, kiểm tra hoặc từ chối trái quy định việc thực hiện quyết định thanh tra;


    đ. Không thực hiện hoặc kéo dài, trì hoãn thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ hoặc người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra;


    e. Gây khó khăn cho hoạt động thanh tra, kiểm tra.


    Chương 3.


    THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH


    Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ


    1. Thanh tra viên chuyên ngành về khoa học và công nghệ có quyền:


    a. Phạt cảnh cáo;


    b. Phạt tiền đến 500.000 đồng;


    c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;


    d. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c khoản 3 Điều 3 Nghị định này;


    2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:


    a. Phạt cảnh cáo;


    b. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;


    c. Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;


    d. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ;


    đ. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.


    3. Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền:


    a. Phạt cảnh cáo;


    b. Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;


    c. Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;


    d. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ;


    đ. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại các điểm a, c, d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.


    Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh


    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:


    a. Phạt cảnh cáo;


    b. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;


    c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ;


    d. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.


    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:


    a. Phạt cảnh cáo;


    b. Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;


    c. Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;


    d. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ;


    đ. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.


    Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân


    Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.


    Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan, cơ quan thuế và Thanh tra chuyên ngành khác


    1. Hải quan, cơ quan Thuế có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 và Điều 36 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mình quản lý được quy định tại Nghị định này.


    2. Các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8, khoản 1 Điều 9, các điểm a, c khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.


    Chương 4.


    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


    Điều 19. Hiệu lực thi hành


    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2009.


    2. Nghị định này thay thế Nghị định số 16/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.


    Điều 20. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành


    1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.


    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


     







     


    Nơi nhận:
    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    – Văn phòng Chủ tịch nước;
    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    – Văn phòng Quốc hội;
    – Tòa án nhân dân tối cao;
    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    – Kiểm toán Nhà nước;
    – UB Giám sát tài chính Quốc gia;
    – Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    – UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    – Lưu: Văn thư, KGVX (5b).


    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

  • Tiểu sử Hồ Chí Minh Kỳ 1: Gia đình, quê quán và tuổi trẻ

    Hồ Chí Minh (chữ Hán: 胡志明; 19 tháng 5 năm 1890 – 2 tháng 9 năm 1969) là một nhà cách mạng, một trong những người đặt nền móng và lãnh đạo công cuộc đấu tranh giành độc lập, toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam. Ông là người viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2 tháng 9 năm 1945 tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, là Chủ tịch nước trong thời gian 1945–1969. Là nhà lãnh đạo được nhiều người ngưỡng mộ và tôn sùng, lăng của ông được xây ở Hà Nội, nhiều tượng đài của ông được đặt ở khắp mọi miền Việt Nam, hình ảnh của ông được nhiều người dân treo trong nhà, đặt trên bàn thờ [1], và được in ở hầu hết mệnh giá đồng tiền Việt Nam. Ông được thờ cúng ở một số đền thờ và chùa Việt Nam[2].


    Gia đình và quê quán


    Theo gia phả của dòng họ Nguyễn ở làng Kim Liên tại Nam Đàn, Nghệ An thì:


    “Hoàng sơ tổ khảo là Nguyễn Bá Phụ, tổ đời thứ hai là Nguyễn Bá Bạc, tổ đời thứ ba là Nguyễn Bá Ban, tổ đời thứ tư là Nguyễn Văn Dân,… tổ đời thứ năm, Nguyễn Sinh Vật là giám sinh đời Lê Thánh Đức (tức Lê Thần Tông) năm thứ ba…, tổ đời thứ sáu là Nguyễn Sinh Tài đỗ hiếu sinh khi 17 tuổi, năm 34 tuổi đỗ tam trường khoa thi Hội…, tổ đời thứ 10 là Nguyễn Sinh Nhậm[3]).” Cả bốn đời đầu tiên của dòng họ đều chưa lấy đệm là “Sinh” và không rõ năm sinh, năm mất[4].


    Ông tên thật là Nguyễn Sinh Cung (阮生恭, giọng địa phương phát âm là Côông), tự là Tất Thành[5]. Quê nội là làng Kim Liên (tên nôm là làng Sen). Ông được sinh ra ở quê ngoại là làng Hoàng Trù (tên nôm là làng Chùa, nằm cách làng Sen khoảng 2 km) và sống ở đây cho đến năm 1895. Hai làng này vốn cùng nằm trong xã Chung Cự, thuộc tổng Lâm Thịnh, huyện Nam Đàn. Quê nội của ông, làng Kim Liên[6] là một làng quê nghèo khó. Phần lớn dân chúng không có ruộng, phải làm thuê cấy rẽ, mặc quần ít, đóng khố nhiều, bởi thế nên làng này còn có tên là làng Đai Khố[7]. Vào đời ông, phần lớn dòng họ của ông đều cơ hàn, kiếm sống bằng nghề làm thuê, và cũng có người tham gia các hoạt động chống Pháp[8].


    Thân phụ ông là một nhà nho tên là Nguyễn Sinh Sắc, từng đỗ phó bảng[9]. Thân mẫu là bà Hoàng Thị Loan. Ông có một người chị là Nguyễn Thị Thanh, một người anh là Nguyễn Sinh Khiêm (tự Tất Đạt, còn gọi là Cả Khiêm) và một người em trai mất sớm là Nguyễn Sinh Nhuận (1900–1901, tên khi mới lọt lòng là Xin).


    Theo lý lịch chính thức, Hồ Chí Minh sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890, tuy nhiên có những thông tin khác không đồng nhất:



    • Trong đơn xin học Trường hành chính thuộc địa, năm 1911, ông tự ghi là sinh năm 1892.
    • Năm 1920, ông khai với một quận cảnh sát tại Paris ngày sinh của mình là 15 tháng 1 năm 1894.
    • Theo một tài liệu do Phòng nhì Pháp lập năm 1931, có sự xác nhận của một số nhân chứng làng Kim Liên, quê nội của ông, thì ông sinh tháng 4 năm 1894.
    • Trong tờ khai của ông tại Đại sứ quán Liên Xô ở Berlin, vào tháng 6 năm 1923, thì ngày sinh là 15 tháng 2 năm 1895.

    Tuổi trẻ


    Năm 1895, Nguyễn Sinh Cung cùng cha mẹ và anh trai vào Huế lần đầu tiên. Sau khi mẹ mất (1901), ông về Nghệ An ở với bà ngoại một thời gian ngắn rồi theo cha về quê nội, từ đây ông bắt đầu dùng tên Nguyễn Tất Thành. Tất Thành theo học cử nhân Hoàng Phạm Quỳnh và một số ông giáo khác[10].


    Năm 1906, Nguyễn Tất Thành theo cha vào Huế lần thứ hai và học ở trường tiểu học Pháp-Việt Đông Ba. Tháng 9 năm 1907, ông vào học tại trường Quốc học Huế, nhưng bị đuổi học vào cuối tháng 5 năm 1908 vì tham gia phong trào chống thuế ở Trung Kỳ[11]. Cha ông bị triều đình khiển trách vì “hành vi của hai con trai”. Hai anh em Tất Đạt và Tất Thành bị giám sát chặt chẽ. Ông quyết định vào miền Nam để tránh sự kiểm soát của triều đình.


    Đầu năm 1910, Nguyễn Tất Thành vào đến Phan Thiết. Ông dạy chữ Hán và chữ Quốc ngữ cho học sinh lớp ba và tư tại trường Dục Thanh của hội Liên Thành[12][13]. Khoảng trước tháng 2 năm 1911, ông nghỉ dạy và vào Sài Gòn. Tại đây, ông theo học trường Bá Nghệ là trường đào tạo công nhân hàng hải và công nhân chuyên nghiệp cho xưởng Ba Son. Ở đây, ông được nuôi ăn nhưng chỉ học 3 tháng thì bỏ khi nhận ra rằng phải học 3 năm mới thành nghề[14]. Ông quyết định sẽ tìm một công việc trên một con tàu viễn dương để được ra nước ngoài.




     Chú thích


    1.       ^ a b Nhà nhà cúng giỗ Bác Hồ, VietNamNet, 02/09/2007, truy nhập 18/11/2008.


    2.       ^ Bảo tàng Hồ Chí Minh, Các công trình tưởng niệm Hồ Chí Minh trong nước


    3.       ^ William Duiker, Ho Chi Minh – A Life, Hyperion, 2000, tr.15. Nguyễn Sinh Nhậm còn có tên khác là Nguyễn Sinh Vương. Năm Nguyễn Sinh Sắc lên 4 tuổi thì cả cha và mẹ là Hà Thị Hy đều đã mất


    4.       ^ Búp sen xanh, Sơn Tùng


    5.       ^ Tên này do ông ngoại là thầy đồ Hoàng Xuân Đường đặt.
    Sơn Tùng, Búp sen xanh, Chương I. Thời thơ ấu


    6.       ^ Bác Hồ – hồi kí, NXB Văn học, 2004, trang 6 cho biết làng Kim Liên cũng như làng Hoàng Trù nằm gần (trong khoảng bán kính 20-30 km) với quê hương của nhiều nhân vật trong lịch sử Việt Nam như:


    o        Rú Đụn – quê của Mai Hắc Đế,


    o        vùng Đông Thái – quê của Phan Đình Phùng,


    o        quê của Nguyễn Biểu và Đặng Dung, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Du,


    o        cách làng Kim Liên một cánh đồng là quê Đan Nhiệm của Phan Bội Châu,


    o        Rú Mượu – quê của tổ tiên Nguyễn Huệ,


    o        ngoài ra, Kim Liên gần với quê quán của một số nhân vật như Trần Phú, Lê Hồng Phong, Phạm Hồng Thái và nơi sinh trưởng của Nguyễn Thị Minh Khai.


    7.       ^ Bác Hồ – hồi kí, NXB Văn học, 2004, trang 10.


    8.       ^ Bác Hồ – hồi kí, NXB Văn học, trang 12, 13 cho biết ông Hoàng Xuân Hành (còn được gọi là cố Cháu) là chú ruột của bà Hoàng Thị Loan, đã từng theo Đề Thám đánh Pháp, sau bị bắt khi tham gia vũ trang ở Nghệ An và đày đi Côn Đảo.


    9.       ^ Bác Hồ – hồi kí, NXB Văn học, 2004 cho biết ông Nguyễn Sinh Sắc là một trong 24 người đỗ đại khoa của khoa thi năm 1901 (khoa này chỉ lấy tiến sĩ và phó bảng). Sau khi Nguyễn Ái Quốc tới Quảng Châu (năm 1924), Nguyễn Sinh Sắc có nhận được tin, biết Nguyễn Ái Quốc là con mình và có lần nhắm thăm.


    10.    ^ Học trò của Hoàng Phạm Quỳnh có khoa thi đỗ sáu cử nhân, mười hai tú tài. Tất Thành “ham đọc sách […] nhưng ham nhất là các loại sách như Tam Quốc Chí hay Tây Du […] văn bài thì Thành không thích làm nhưng rất hay hỏi nghĩa […] một ông đồ […] sau khi dạy chú mấy tháng đã không dạy nữa”
    Nguồn: Bác Hồ – hồi kí, NXB Văn học, 2004, tr.25


    11.    ^ Duiker, tr.37


    12.    ^ Hội Liên Thành vừa làm nước mắm vừa bán tạp hóa. Trường Dục Thanh thành lập năm 1907, hoạt động theo mô hình Đông Kinh nghĩa thục, có khoảng 60-70 học sinh. Thời kì này, ông vẫn ăn vận theo lối dân tộc “[…] bận một bộ bà ba kiểu Sài Gòn […] và đi guốc”


    13.    ^ Bác Hồ – hồi kí, NXB Văn học, 2004, tr.38. Các chi tiết là của bác sĩ Nguyễn Kinh Chi, người từng trực tiếp học Hồ Chí Minh.


    14.    ^ Bác Hồ – hồi kí, NXB Văn học, 2004, tr.40


     


    Theo Wikipedia

  • Quyết định về việc chuyển đổi điểm từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ cho sinh viên






    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Số:   347      /QĐ-ĐHTL


               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                             


              Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2009


                          


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Về việc chuyển đổi điểm từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ cho sinh viên


     


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


     


     


    Căn cứ Quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghệp hệ chính quy ban hành Quyết định số 42 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007;


    Căn cứ Quyết định số 25 /2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/06/2006 Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


    Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT  ngày  15/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo Đại học & Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;


    Căn cứ Hướng dẫn số 1000/QĐ/ĐHTL về việc ban hành thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Thuỷ lợi;


    Căn cứ vào Quyết định điều chỉnh số 1290/QĐ-ĐHTL ngày 20/12/2008 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điểm trong “Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”;


    Căn cứ vào Thông báo số 1274/TB-ĐHTL ngày 31/12/2008 về việc công nhận môn học tương đương từ niên chế chuyển sang tín chỉ;


    Căn cứ vào Thông báo số 324/TB-ĐHTL ngày 13/4/2009 về việc điều chỉnh công nhận tương đương các môn học thuộc khoa Lý luận chính trị;
         Xét đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên,


     


    QUYẾT ĐỊNH:


     


    Điều I. Nay chuyển đổi điểm các học phần môn học đã đạt cho sinh viên từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ (Danh sách kèm theo).


    Điều II. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng các khoa, Cơ sở 2, các đơn vị liên quan và sinh viên có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.








    Nơi nhận:


    – Như điều II


          -Lưu: VT, CTCT&QLSV


     


    KT. HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


     


    (đã ký)


     


    TS TRỊNH MINH THỤ


     


     Danh sách công nhận chuyển điểm cho sinh viên: Download 


     

  • Thông báo triển khai các hoạt động trong tháng 3+4/2009







    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     



    Số: 243 /TB-ĐHTL


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     



    Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2009


     


    THÔNG BÁO


    Triển khai các hoạt động trong tháng 3+4/2009


     


    Tháng 3 và tháng 4/2009 là tháng diễn ra nhiều hoạt động quan trọng của Đất nước và của Nhà trường: Kỷ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền nam thống nhất đất nước 30/4, ngày Quốc tế lao động 01/5, các hoạt động hướng tới Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5; và đặc biệt tháng 3 năm nay hưởng ứng “THÁNG THANH NIÊN”; Ban giám hiệu thông báo để sinh viên trong toàn trường biết và tham gia các hoạt động nghiêm túc, có hiệu quả, thể hiện tinh thần của sinh viên trường Đại học Thủy lợi. Đề nghị các Khoa, Thầy cô giáo chủ nhiệm chỉ đạo các lớp và nhắc nhở sinh viên thực hiện tốt những nội dung cụ thể như sau:


    – Toàn trường đang tiến hành thi giữa kỳ, Nhà trường đề nghị toàn thể sinh viên tập trung cao độ cho việc học tập, lựa chọn những hoạt động ngoại khóa bổ ích. Chính vì vậy mọi hoạt động của sinh viên, của tổ chức Đoàn – Hội và của các lớp đều phải báo cáo với Ban chủ nhiệm Khoa và Nhà trường để thống nhất chỉ đạo chung, tránh tổ chức nhiều hoạt động ảnh hưởng tới học tập. Sinh viên không tự ý tham gia các hoạt động khi chưa có ý kiến của Nhà trường.


    – Cảnh giác cao độ với các đối tượng lạ xâm nhập vào Nhà trường, khu ký túc xá sinh viên. Khi phát hiện những hiện tượng lạ đề nghị báo ngay cho phòng Bảo vệ của Trường để kịp thời xử lý tránh ảnh hưởng đến sinh viên.


    – Khi phát hiện những tài liệu ngoài luồng (tờ rơi, băng đĩa, sách báo… mang nội dung không lành mạnh, xuyên tạc) yêu cầu sinh viên nộp ngay cho phòng Bảo vệ hoặc phòng CTCT & Quản lý sinh viên và không được tuyên truyền, phát tán rộng rãi.


    – Trong các hoạt động sắp tới sẽ diễn ra ở trường, Nhà trường đề nghị sinh viên tham gia tích cực với trách nhiệm cao của mình khi được phân công. Giữ gìn nếp sống văn hoá, văn minh lịch sự, thể hiện sự mến khách cao của sinh viên Thủy lợi.


    – Mỗi sinh viên cần có ý thức cao với những hoạt động của mình, tránh bị kích động và tránh vi phạm nội quy, quy chế và pháp luật của Nhà nước. Cảnh giác cao độ và bài trừ các tệ nạn xã hội.


     






    Nơi nhận:                                                                           


         – ĐU, BGH (b/c)


         – ĐTN, HSV, CS2, ĐH2,TTrGD


         – Các Khoa.


         – Các lớp SV


          – Lưu VT, CTCT&QLSV


    KT. HIỆU TRƯỞNG

    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


     


    (đã ký)


     


    GS.TS Phạm Ngọc Quý


     







     


     


     


     

  • Giao đề tài thiết kế tốt nghiệp cho sinh viên các lớp đại học vừa làm vừa học K39

                               


     








    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     



    Số   117  /QĐ-ĐHTL


     


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


     



    Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2009


     


     


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Về giao đề tài thiết kế tốt nghiệp cho sinh viên các lớp đại học vừa làm vừa học K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9


     



    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    Căn cứ Quyết định số 351/TC/QĐ ngày 24/04/1964 của Bộ Thuỷ lợi cũ (nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT) quy định trách nhiệm, quyền hạn của Trường đại học Thuỷ lợi;


    Căn cứ Quyết định số 3767/GD-ĐT ngày 09/02/1994 của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định việc thi và xét công nhận tốt nghiệp sinh viên tại chức các trường đại học và Cao đẳng;


    Căn cứ kế hoạch đào tạo khoá học 2004 – 2009 cho khoá đại học vừa làm vừa học K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9;


    Căn cứ kết quả học tập của sinh viên các lớp đại học vừa làm vừa học K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9;


    Xét đề nghị của ông Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng khoa Tại chức, Trưởng khoa Công trình và Trưởng khoa Kỹ thuật tài nguyên nước.


    QUYẾT ĐỊNH:


    Điều 1.  1/ Giao đề tài thiết kế tốt nghiệp và giáo viên hướng dẫn cho 416 sinh viên lớp K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9 và các sinh viên khoá cũ xin làm thiết kế tốt nghiệp với khoá sau.(Danh sách 1 kèm theo)


        2/Giao đề tài thiết kế tốt nghiệp và giáo viên hướng dẫn có điều kiện cho 13 sinh viên  còn nợ 1 HP môn học  (Danh sách  2 kèm theo)


        3/ Không giao đề tài thiết kế tốt nghiệp và giáo viên hướng dẫn cho 05 vì còn nợ trên 2HP môn học. (Có danh sách 3 kèm theo)


    Điều 2. 1/Thời gian làm thiết kế tốt nghiệp là 14 tuần từ 23/02/2009 ÷ 29/05/2009, trong thời gian trên sinh viên chịu sự quản lý về mọi mặt của Nhà trường và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.


                 2/ Những sinh viên được giao đề tài có điều kiện vì nợ điểm học tập được thi trả nợ vào ngày 27/02/2009, nếu qúa hạn trên sinh viên thi không đạt sẽ không được tiếp tục làm thiết kế tốt nghiệp và chịu mọi phí tổn làm thiết kế tốt nghiệp .


                3/ Những sinh viên không được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp phải học và thi trả nợ các học phần còn thiếu, khi trả nợ xong phải có đơn để Nhà trường xem xét cho làm với khoá sau.


    Điều 3. Các ông Trưởng phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên, Trưởng khoa Tại chức, Trưởng khoa Công trình và Trưởng khoa Kỹ thuật tài nguyên nước, các đơn vị có liên quan, giáo viên và sinh viên có tên trong danh sách trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


     








    Nơi nhận:


     


    –          Như điều 3


          –     Lưu VT,CTCT&QLSV


     


    KT.HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    (đã ký)


    TS. TRỊNH MINH THỤ


     


     

  • Cử sinh viên tham gia hoạt động quảng bá hình ảnh Trường năm 2009






    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


    Số: 53 /QĐ-ĐHTL


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2009


     


    QUYẾT ĐỊNH


    (V/v: Cử sinh viên tham gia hoạt động quảng bá hình ảnh Trường năm 2009


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


          Căn cứ tờ trình về kế hoạch quảng bá tuyển sinh năm 2009 ngày 08/12/2008 đã được Ban Giám hiệu phê duyệt.;


          Căn cứ tình hình sinh viên tham gia quảng bá tuyển sinh năm 2009;


          Xét đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên,


     


    QUYẾT ĐỊNH:


     


    Điều 1. Nay giao nhiệm vụ quảng bá hình ảnh Trường trước mùa tuyển sinh năm 2009 cho sinh viên tự nguyện tham gia (có danh sách kèm theo) như sau:


    1.       Đến những trường cấp 3 được phân công gửi lịch, thư chúc mừng năm mới và tờ rơi của Trường tới Ban Giám hiệu trường cấp 3 đó.


    2.       Gặp mặt, tiếp xúc và tư vấn cho học sinh đăng ký thi vào trường Đại học Thuỷ lợi.


    Điều 2. Những sinh viên có tên tại điều 1 phải thực hiện công việc trong an toàn tuyệt đối và hiệu quả đồng thời được kéo dài thêm thời gian nghỉ Tết đến hết thứ Tư, ngày 04/02/2009 (tức ngày 10 tháng Giêng Âm lịch) và được hỗ trợ 80.000 đồng cho 1 trường cấp 3 đến quảng bá (nếu có xác nhận của Trường cấp 3 đó)


    Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng Phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên, Đào tạo Đại học & Sau Đại học, Tài vụ, các Khoa, Bộ môn, các đơn vị có liên quan và sinh viên có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


     








    Nơi nhận:


    –                – BGH (để b/c)


    –                – Như điều 3


    –                – Trang Web trường


    –                – Lưu VT, CTCT&QLSV


    KT/HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    (Đã ký)


     


    GS.TS. PHẠM NGỌC QUÝ


     


     


     Danh sách sinh viên tham gia quảng bá Trường năm học 2009 xem Tại đây 

  • Thông báo về tổ chức thi lại cho sinh viên K46 được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp có điều kiện năm học 2008- 2009

    Thông báo về tổ chức thi lại cho sinh viên K46 được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp có điều kiện năm học 2008- 2009








    BỘ NÔNG NGHIỆP và PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Số: 1184/TB-ĐHTL


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2008


                               


    THÔNG BÁO


    Về tổ chức thi lại cho sinh viên K46 được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp có điều kiện năm học 2008- 2009


               


    Theo kết luận cuộc họp xét thực tập tốt nghiệp của sinh viên K46, Nhà trường sẽ tổ chức thi vét cho các sinh viên K46  như sau:


    1) Đối tượng được thi lại:


    – Sinh viên K46 đang còn nợ 1HP môn học (trừ HP Quân sự, Thể dục, Chính trị cuối khoá)


    – Lưu học sinh còn nợ 2HP môn học (trừ HP Quân sự, Thể dục, Chính trị cuối khoá)


    Những sinh viên nợ 1HP môn học, lưu học sinh nợ 2HP môn học chưa đủ tư cách dự thi điểm 00: không được dự thi.


    2) Thời gian và địa điểm thi:


    – Thời gian 14h ngày thứ 6 (19/12/2008).


    – Địa điểm: Sinh viên đọc thông báo tại bảng tin của phòng CTCT và QLSV.


    3) Kế hoạch thực hiện:


    – Từ ngày 11/12/2008 đến ngày 15/12/2008: Sinh viên đăng ký thi lại tại khoa chủ quản.


    – Ngày 16/12/2008 :Khoa nộp danh sách sinh viên thi lại cho phòng CTCT và QLSV.


    – Ngày 17/12/2008: Phòng CTCT và QLSV tập hợp danh sách gửi cho phòng khảo thí và gửi danh sách cho bộ môn để làm đề thi..


    – Ngày 18/12/2008: Các bộ môn gửi đề thi về P4.


    – Ngày 19/12/2008:P4 +P7 tổ chức thi cho sinh viên.


    Nhận được thông báo này đề nghị các Phòng, Khoa, bộ môn có liên quan thực hiện theo đúng kế hoạch của Nhà trường.









    Nơi nhận:


    – BGH (để b/c);


    – Khảo thí, Đào tạo, Tài vụ


    – Các Khoa, Bộ môn


    – Lưu VT, CTCT &QLSV


    TL. HIỆU TRƯỞNG


    Phó Hiệu trưởng


     


    (Đã ký)


     


    Trịnh Minh Thụ

  • Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2008 – 2009







    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


     


    Số: 56/2008/CT-BGDĐT


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    Hà Nội, ngày 03 tháng 10  năm 2008




    CHỈ THỊ


    Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học


    năm học 2008 – 2009


     


    Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đề ra trong giai đoạn hai của Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 và Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế, yếu kém trong năm học 2007 – 2008; để triển khai năm học 2008 – 2009 đã được xác định là: Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới cơ chế tài chính và triển khai phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” (phong trào này dành cho khối giáo dục phổ thông); Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị các đại học, học viện, các trường đại học và cao đẳng (sau đây gọi chung là các trường) về các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2008 – 2009 như sau:


    1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” (“Hai không”) và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”


                1.1. Các trường tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị để triển khai có hiệu quả thiết thực các hoạt động giới thiệu, học tập về thân thế, sự nghiệp và đạo đức Chủ tịch Hồ Chí Minh; gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”;


                1.2. Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Hai không” của ngành nhằm thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức phổ biến, quán triệt đến từng cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên toàn trường, với yêu cầu đặc thù của giáo dục đại học: “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”;


                1.3. Tổ chức ký cam kết thi đua giữa các đơn vị, các tổ chức đoàn thể, các lớp học sinh, sinh viên trong trường ngay từ đầu năm học để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động và chủ đề năm học “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới cơ chế tài chính”;


                1.4. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố mới, điển hình; tuyên truyền và nhân rộng các điển hình, chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để tổ chức thành công Đại hội thi đua yêu nước của ngành và toàn quốc vào năm 2010.


    2. Tuyển sinh đại học, cao đẳng


                2.1. Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2009 vẫn tiếp tục thực hiện ổn định như kỳ thi tuyển sinh năm 2008;


                2.2. Đối với hệ vừa làm vừa học, các trường chỉ tổ chức thi 4 đợt vào tháng 10 – 11/2008 và tháng 3 – 4/2009. Đề thi các môn văn hoá sử dụng từ ngân hàng đề thi của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục;


    2.3. Để có thể thực hiện Đề án đổi mới công tác thi và tuyển sinh vào năm 2010 khi kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia được tổ chức nghiêm túc, toàn diện như kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng các năm trước; sử dụng kết quả của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, vừa để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, vừa làm một căn cứ quan trọng để xét tuyển vào đại học, cao đẳng; trong năm học 2008 – 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung chính sách cho việc xét tuyển vào đại học, cao đẳng. Các trường căn cứ khung chính sách để công bố tiêu chí và các điều kiện để xét tuyển vào từng ngành đào tạo của trường.


    3. Tổ chức và quản lý đào tạo


    3.1. Xây dựng và ban hành 100 chương trình khung giáo dục đại học trong năm 2008. Tổ chức lấy ý kiến và rà soát lại các chương trình khung đã ban hành. Ban hành danh mục ngành đào tạo đại học, cao đẳng, tháng 12/2008;


    3.2. Tổ chức tập huấn Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ; hướng dẫn việc tổ chức đào tạo theo tín chỉ cho các trường đại học, cao đẳng vào tháng 9 – 10/2008;


    3.3. Các trường chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết và lộ trình hợp lý để chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ vào năm học tới 2009 – 2010 hoặc muộn nhất là năm học 2010 – 2011: thiết kế chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, giảng đường, phòng thí nghiệm, giáo trình, tài liệu, phần mềm;


    3.4. Các trường đang triển khai các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh (đặc biệt là các trường đang triển khai chương trình tiên tiến) cần giới thiệu rộng rãi và chuẩn bị để năm học 2009 – 2010 khởi động thông báo tuyển sinh và để năm học 2010 – 2011 có thể tuyển sinh ít nhất 300 sinh viên nước ngoài;


    3.5. Kết quả rà soát chương trình đào tạo phải được công bố và gửi cho các trường vào tháng 12/2008. Căn cứ kết quả rà soát, từng trường tổ chức điều chỉnh, bổ sung và tái cấu trúc lại chương trình đào tạo của từng ngành, trong đó phải làm rõ chất lượng đầu ra thông qua tuyên bố về mục tiêu đào tạo; các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng; vị trí làm việc sau ra trường;


    3.6. Triển khai 3 công khai theo hướng dẫn của Bộ: Công khai cam kết mục tiêu và chất lượng đào tạo; công khai lực lượng giảng viên và các nguồn lực của trường; công khai tài chính của trường; từ tháng 2/2009 trên tài liệu giới thiệu trường, trang Web của trường và tại các khoa;


                3.7. Xây dựng bộ tài liệu công cụ để thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong các truờng. Tổ chức Hội thảo về chủ đề đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2009. Tổ chức Hội thảo quốc gia vào tháng 03/2009;


                3.8. Hoàn thành việc tập hợp và đưa lên thư viện giáo trình điện tử 1.000 giáo trình điện tử từ nay đến cuối năm 2008. Các trường cần tập trung chỉ đạo, huy động các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đủ giáo trình tốt cho công tác giảng dạy;


                3.9. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế giáo trình, sách giáo khoa trong giảng dạy đại học, cao đẳng vào quý I/2009. Trên cơ sở đó, quý II và quý III/2009 tất cả các trường đánh giá giáo trình, sách giáo khoa, triển khai chương trình chuẩn hoá giáo trình, sách giáo khoa toàn quốc;


    3.10. Năm học 2008 – 2009 các trường có trách nhiệm công bố công khai trên Website của trường thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin phải có đầy đủ các nội dung như sổ gốc văn bằng, chứng chỉ, cập nhật thường xuyên và lưu trữ lâu dài; đảm bảo dễ dàng quản lý, truy cập và tìm kiếm.


    4. Đào tạo theo nhu cầu xã hội


    4.1. Thành lập hai Trung tâm dự báo quốc gia nhu cầu nhân lực; hai Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, triển khai dự báo nhu cầu nhân lực, cung cấp thông tin dự báo về cung cầu, điều phối đào tạo, sử dụng nhân lực, thị trường lao động. Thành lập Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực trực thuộc Bộ trên cơ sở Trung tâm lao động hướng nghiệp thuộc Bộ, tháng 12/2008;


    4.2. Thành lập Hội đồng Hiệu trưởng/trưởng khoa của các trường đại học, cao đẳng một số lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên: Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ Thông tin, Đóng tàu, Du lịch, Nông Lâm, Y tế; phối hợp đào tạo theo địa chỉ sử dụng và cung ứng nhân lực cấp quốc gia, tháng 10/2008;


    4.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu liên ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước và công tác đào tạo, phục vu công tác dự báo về nhu cầu nhân lực, tháng 12/2008;


    4.4. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tổ chức Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực Chế biến Nông – Lâm – Thuỷ sản theo nhu cầu xã hội (tháng 10/2008); với Bộ Y tế tổ chức Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực Y Dược theo nhu cầu xã hội (tháng 11/2008) và với Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực Cơ khí theo nhu cầu xã hội (tháng 12/2008);


    4.5. Khuyến khích các trường ký kết các văn bản thoả thuận hợp tác trực tiếp với các doanh nghiệp để đặt hàng hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu khoa học, tạo cơ sở thực tập cho sinh viên, tiếp nhận sinh viên khi ra trường; đồng thời đánh giá việc thực hiện các văn bản thoả thuận đã ký kết trong năm học trước;


    4.6. Phối hợp với các Bộ, ngành để xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các trường, các doanh nghiệp tham gia đào tạo theo nhu cầu xã hội.


    4.7. Các trường cần hình thành bộ phận chuyên trách và có cơ chế để đánh giá được tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm ra trường và công bố số liệu này từ tháng 6/2009.


    5. Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục


                5.1. Tiếp tục triển khai các hoạt động đánh giá ngoài, thực hiện đánh giá ngoài 49 trường đại học và 30 trường cao đẳng. Phấn đấu năm học 2008 – 2009 có 90% số trường đại học, cao đẳng triển khai tự đánh giá. Đến năm 2010 có ít nhất 80% số trường đại học, 50% số trường cao đẳng được đánh giá ngoài;


                5.2. Phát triển đội ngũ chuyên gia về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, trước hết, tập hợp những người đã được đào tạo ở nước ngoài và trong nước về lĩnh vực này. Phối hợp với các tổ chức quốc tế đào tạo khoảng 100 chuyên gia có trình độ tương đương quốc tế để triển khai công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học;


                5.3. Tháng 12/2008 tổ chức Hội nghị sơ kết công tác kiểm định chất lượng giáo dục các trường đại học, cao đẳng. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch triển khai chủ đề của năm học 2009 – 2010 là “Năm học chất lượng giáo dục và đào tạo theo nhu cầu xã hội”;


                5.4. Phối hợp với cơ quan giáo dục đại học chuyên ngành (HBO raad) của Hà Lan để tiếp tục triển khai Dự án “Thành lập 5 trung tâm đảm bảo chất lượng cho 5 trường đại học và tăng cường năng lực ở cấp hệ thống” giai đoạn 2005 – 2008. Các đơn vị tham gia Dự án là Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Cần Thơ, Cục KT&KĐCLGD;


                5.5. Giới thiệu rộng rãi với các tổ chức quốc tế về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. Khuyến khích trường đại học, cao đẳng đăng ký làm thành viên của các tổ chức quốc tế về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. Bên cạnh việc đăng ký kiểm định trong nước, khuyến khích các trường đại học, cao đẳng đăng ký kiểm định trường và kiểm định chương trình giáo dục bởi các tổ chức quốc tế, như Hội đồng kiểm định kỹ thuật và công nghệ Hoa kỳ (ABET) cho khối kỹ thuật; Hiệp hội các trường quản trị kinh doanh (AACBS) cho khối kinh tế quản trị kinh doanh;


                5.6. Đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng của các trường đại học, cao đẳng. Mỗi trường cần thành lập một trung tâm hay một bộ phận chuyên trách về công tác đảm bảo chất lượng, đẩy mạnh công tác đánh giá và cải tiến chất lượng, từng bước hình thành văn hoá chất lượng trong các trường đại học, cao đẳng;


                5.7. Khẩn trương soạn thảo văn bản quy định về tổ chức kiểm định độc lập trình cấp có thẩm quyền ban hành vào tháng 03/2009 để đẩy nhanh tiến độ đánh giá ngoài và công nhận các trường đại học, cao đẳng và các chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.


    6. Nâng cao năng lực quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục


    6.1. Năm học 2008 – 2009 triển khai tổng thể Đề án đào tạo đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng từ nay đến 2020. Năm 2008 thực hiện chỉ tiêu đào tạo tiến sĩ ở trong nước 1.500 giảng viên và đào tạo tiến sĩ ở ngoài nước 500 giảng viên, năm 2009 gửi đi đào tạo nước ngoài 800 thạc sĩ và tiến sĩ. Từng trường căn cứ Đề án tổng thể, xây dựng kế hoạch và lập quy hoạch  đào tạo đội ngũ giảng viên của trường đến năm 2010, 2015 và 2020;


    6.2. Tháng 12/2008 hoàn thành việc xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng toàn quốc. Chuyển giao và hướng dẫn các trường khai thác sử dụng, thường xuyên cập nhật thông tin về công tác cán bộ của trường;


    6.3. Từng trường cần tiến hành đánh giá năng lực đội ngũ giảng viên, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực giảng viên, có lộ trình tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ từ nay đến năm 2015 và 2020 để sớm đạt các tỷ lệ 30% và 50% giảng viên có trình độ tiến sĩ. Mở rộng việc thực hiện sinh viên nhận xét giảng viên đến 50% số trường đại học, cao đẳng; triển khai việc giảng viên đánh giá lãnh đạo trường và cán bộ quản lý;


    6.4. Xây dựng tài liệu hướng dẫn đổi mới phương pháp giảng dạy cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng. Tổ chức hội thảo về đổi mới phương pháp giảng dạy ở các trường từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2009. Tháng 03/2009 tổ chức Hội thảo quốc gia về đổi mới phương pháp giảng dạy đại học;


    6.5. Tổ chức Hội nghị toàn quốc các trường sư phạm lần thứ II vào tháng 12/2008 và sơ kết 3 năm triển khai thực hiện Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”;


    6.6. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về khoa học quản lý, quản trị trường đại học cho 200 Hiệu trưởng, cán bộ trong diện quy hoạch lãnh đạo trường đại học, cao đẳng khoá 2 vào Quý IV/2008.


    7. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ


    7.1. Tổ chức hội thảo khoa học lần thứ hai với các trường đại học và cao đẳng về đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao giải pháp công nghệ theo nhu cầu xã hội, đặc biệt là của doanh nghiệp và các giải pháp tăng nguồn thu cho hoạt động khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng, tháng 12/2008;


                7.2. Đẩy mạnh triển khai công tác sở hữu trí tuệ ở các trường đại học. Năm học 2008 – 2009 Bộ ban hành quy định về hoạt động sở hữu trí tuệ, các trường thành lập bộ phận chuyên trách có chức năng, nhiệm vụ tổ chức và quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ của trường;


                7.3. Triển khai thực hiện 8 nhiệm vụ về khoa học giáo dục: (1) nghiên cứu chiến lược; (2) nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp; (3) nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; (4) nghiên cứu đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng xã hội học tập; (5) nghiên cứu vấn đề phát triển quy mô giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; (6) nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; (7) nghiên cứu đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế; (8) nghiên cứu các mô hình và chuyển đổi mô hình giáo dục đại học;


    7.4. Tham gia tuyển chọn, triển khai thực hiện 10 đề tài, nhiệm vụ cấp Nhà nước: đề tài độc lập, đề tài thuộc chương trình, các nhiệm vụ cấp Nhà nước;


    7.5. Đề xuất, triển khai thực hiện 150 nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, lưu giữ quỹ gen, nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo nghị định thư với nước ngoài;


    7.6. Triển khai thực hiện 120 đề tài, dự án trọng điểm cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 600 đề tài cấp Bộ; tăng 20% bài báo quốc tế công bố các kết quả nghiên cứu của giảng viên các trường đại học;


    7.7. Xây dựng chợ thiết bị, công nghệ trên mạng nhằm giới thiệu các sản phẩm khoa học, công nghệ của các trường đại học, cao đẳng;


    7.8. Các trường đại học xây dựng chương trình nghiên cứu phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, vùng khó khăn, chuyển giao mạnh các tiến bộ khoa học và công nghệ về nông thôn, chú trọng nghiên cứu về công nghệ sinh học, nhất là công nghệ giống, công nghệ bảo quản, chế biến nông sản, nâng cao năng suất, chất lượng, góp phần xây dựng những khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.


    8. Ứng dụng Công nghệ Thông tin


    Năm học 2008 – 2009 có nội dung là Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm tạo bước đột phá về  ứng dụng CNTT trong giáo dục đại học, tạo tiền đề phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong những năm tiếp theo. Cụ thể:


    8.1. Phát triển mạng giáo dục (EduNet) và các dịch vụ công về  thông tin giáo dục và đào tạo trên Internet: Hoàn thành việc kết nối Internet băng thông rộng, chi phí thấp đến tất cả các trường đại học, cao đẳng. Triển khai rộng rãi việc họp, hội nghị, hội thảo và giảng dạy qua mạng với các hình thức: qua truyền hình, qua web, qua đàm thoại. Các trường tích cực và chủ động tham gia tạo nội dung thông tin cho các chuyên mục của Website Bộ Giáo dục và Đào tạo  tại hai địa chỉ www.moet.gov.vn và www.edu.net.vn.;


    Mỗi trường cần có website riêng với các nội dung cần thiết liên quan đến hoạt động của mình trong đó có 3 công khai. Triển khai hệ thống e-mail theo tên miền của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng để cung cấp cho tất cả sinh viên và cán bộ quản lý của trường.  Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc thiết lập và cung cấp e-mail theo tên miền riêng của trường trước ngày 31 tháng 10 năm 2008;


                8.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy và học: Triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ đào tạo; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin của sinh viên; tạo điều kiện để sinh viên có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tự tìm được nội dung học tập phù hợp;


    8.3. Khuyến khích giảng viên soạn bài giảng điện tử, sử dụng máy tính soạn bài giảng và tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy qua website của trường và qua Website Bộ;


    8.4. Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử e-Learning. Tổ chức cho giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lực chọn cơ hội học tập cho sinh viên;


    8.5. Triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chính phủ điện tử, thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng. Triển khai tin học hoá các hoạt động quản lý trong các trường. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý của trường và kết nối với hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    9. Công tác hợp tác quốc tế


                9.1. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế: Nghị định của Chính phủ về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo có yếu tố nước ngoài; Quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác; Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài và Quy chế quản lý trong lĩnh vực du học tự túc;


                9.2. Triển khai các chương trình, kế hoạch hợp tác đã ký kết với các nước và các tổ chức quốc tế theo đúng văn bản đã thỏa thuận;


                9.3. Tổ chức Hội nghị Bộ trưởng giáo dục các nước Á – Âu tại Hà Nội tháng 05/2009; Hội nghị hiệu trưởng các trường đại học Việt Nam – Nhật Bản và Việt Nam – Nhật Bản – Lào – Thái Lan – Cămpuchia tháng 08/2009;


                9.4. Triển khai kế hoạch hợp tác đào tạo tiếng Anh với sự hỗ trợ của các nước Anh, Úc, New-di-lân, Singapo;


    9.5. Hợp tác phát triển Công nghệ thông tin trong giáo dục với đối tác chính là Hàn Quốc, ký thoả thuận giữa các Bộ của hai nước vào tháng 10/2008. Đẩy mạnh các chương trình hợp tác về giáo dục nghề nghiệp với Đức, Úc, New-di-lân; bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng các trường đại học với sự hợp tác của các đại học Nhật, Mỹ;


    9.6. Mỗi trường cần tổ chức bộ máy phòng/ban hợp tác quốc tế có tính chuyên nghiệp cao, xác định và tăng cường vai trò của các đối tác chiến lược trong việc hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu khoa học.


    10. Công tác sinh viên


    10.1. Đẩy mạnh và đổi mới công tác giáo dục tư tưởng – chính trị nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chính trị của sinh viên. Nắm bắt diễn biến tư tưởng của sinh viên thông qua các kênh thông tin khác nhau, đặc biệt là trên mạng internet để có những giải pháp xử lý phù hợp, kịp thời.


    10.2. Đổi mới tổ chức hoạt động của sinh viên theo hướng tạo điều kiện để sinh viên chủ động tham gia các hoạt động tự nguyện, câu lạc bộ gắn với rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp được đào tạo và kỹ năng xã hội cần thiết khi làm việc.


      10.3. Phối hợp các bộ, ngành và địa phương trong việc đảm bảo các điều kiện học tập, rèn luyện của sinh viên, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường học;


     10.4. Các trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin rộng rãi đến sinh viên về chính sách vay vốn tín dụng, kịp thời ký xác nhận cho sinh viên vay vốn và triển khai cho sinh viên được vay vốn ngân hàng còn đang nợ ký cam kết trả nợ trước khi tốt nghiệp theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


     10.5. Các trường kiện toàn tổ chức phòng Công tác chính trị – sinh viên theo điều lệ trường đại học, cao đẳng; tăng cường năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên. Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình quản lý sinh viên phù hợp với điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ.


     


    11. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị trường học


    11.1. Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn về một khu đại học lớn; đồng thời phối hợp với các Bộ, ngành chủ động ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách quản lý, vận hành khu đại học lớn. Trên cơ sở đó, tiếp tục xem xét đề nghị của một số địa phương như Hà Nam, Nam Định, Bắc Ninh, Lâm Đồng, Long An…về lập khu đại học tập trung để triển khai Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2008 – 2020;


    11.2. Năm 2009, kinh phí đầu tư theo định hướng tập trung đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học của giáo viên, sinh viên phục vụ cho các chuyên ngành mũi nhọn và một số trường kỹ thuật mà trước đây chưa được tập trung đầu tư;


    11.3. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng tiêu chí và quy trình phân bổ ngân sách xây dựng cơ bản hàng năm của ngành giáo dục cho các đơn vị trực thuộc Bộ; xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ các đại học công lập do các tỉnh, Bộ ngành khác quản lý vào tháng 04/2009;


    11.4. Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng các trường đại học, cao đẳng vùng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, phối hợp với Bộ Xây dựng quy hoạch xây dựng các trường ở các vùng còn lại trong năm 2009;


    11.5 Hoàn thành các dự án, công trình phục vụ trực tiếp yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện điều kiện ăn ở cho sinh viên ở các trường như: Xây dựng nhà xưởng và tiếp nhận thiết bị đào tạo kỹ thuật cao (EMCO) tại 3 trường đại học kỹ thuật (Bách khoa Hà Nội, Đà Nẵng, Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh); đưa 2 ký túc xá của Trường Đại học Tây bắc vào sử dụng; hoàn thành công trình cơ sở hạ tầng cụm nhà điều hành, nhà học-thí nghiệm của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên; nhà học đa năng của Trường Đại học Ngoại thương; cải tạo nhà A5 ký túc xá thành nhà học của Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh;


     


    12. Đổi mới cơ chế tài chính của giáo dục đại học


    12.1. Thực hiện đề án học phí mới khi Chính phủ ban hành, Quý IV/2008;


    12.2. Thực hiện chính sách miễn giảm học phí, chính sách tín dụng sinh viên nhằm đảm bảo sinh viên thuộc diện chính sách, sinh viên nghèo có khả năng học tập đều được đi học. Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển giáo dục đại học ngoài công lập;


    12.3. Đổi mới phương thức phẩn bổ ngân sách nhà nước, gắn liền với tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng tài chính của cơ sở giáo dục đại học. Đảm bảo tính ổn định của ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học Thực hiện giao trần ngân sách 3 năm, tạo điều kiện để các trường chủ động nguồn lực đầu tư thực hiện nhiệm vụ đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội;


    12.4. Phân bổ ngân sách nghiên cứu khoa học theo tiêu chí năng lực nghiên cứu phục vụ nhu cầu xã hội, ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu, thị trường hóa các kết quả nghiên cứu của các trường; khuyến khích trường đại học tăng nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ;


                12.5. Phê duyệt phương án học phí của các chương trình đào tạo chất lượng cao;


    12.6. Thực hiện cơ chế 3 công khai của các cơ sở đào tạo từ tháng 02/2009 không phân biệt công lập và tư thục để cho người học và xã hội giám sát, đánh giá: Công khai chất lượng đào tạo; công khai nguồn lực đào tạo; công khai chi tiêu tài chính của cơ sở đào tạo. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng kinh phí giáo dục đúng mục đích, có hiệu quả, và thực hiện kiểm toán tài chính hàng năm.


    13. Công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học và cải cách hành chính   


    13.1. Năm học 2008 – 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai công tác soạn thảo và ban hành theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học, cụ thể: Điều lệ trường đại học; Điều lệ trường cao đẳng; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; Quy chế đào tạo tiến sĩ; Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và vừa làm vừa học; Các văn bản có liên quan đến công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế; Xây dựng Luật giáo dục đại học; Luật giáo viên; ban hành văn bản quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên các trường đại học, cao đẳng;


    13.2. Rút kinh nghiệm sau một năm triển khai thí điểm cơ chế “một cửa” tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo với 9 công việc theo Quyết định số 2368/QĐ-BGD ĐT ngày 9/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học này tiếp tục triển khai các đầu việc khác, đảm bảo thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo sự thông thoáng trong mọi hoạt động của ngành nói chung và giáo dục đại học nói riêng. Lấy ý kiến đánh giá của các trường về hoạt động của cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, tháng 04/2009;


    Đẩy mạnh cải cách hành chính trong các trường đại học, cao đẳng theo hướng tinh giản, gọn nhẹ về bộ máy và các thủ tục về hành chính; đồng thời đảm bảo công khai, dân chủ và minh bạch trong mọi hoạt động của trường. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý trường.


    14. Thanh tra, kiểm tra


                Công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2008 – 2009 đối với giáo dục đại học tập trung vào những nhiệm vụ chính sau:


    14.1. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động lớn của ngành; hoạt động đào tạo, liên kết đào tạo; công tác kiểm định chất lượng, công tác tự đánh giá; công tác thanh tra đối với các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được thành lập lâu năm đã khẳng định được vị trí, vai trò trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo;


    14.2. Thanh tra, kiểm tra về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và tình hình hoạt động (việc thực hiện các cuộc vận động, công tác tuyển sinh, công tác đào tạo và công tác thanh tra…) đối với các trường đại học, cao đẳng được thành lập từ năm 1998 đến nay so với đề án thành lập hoặc nâng cấp trường;


    14.2. Thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh, công tác đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, đặc biệt đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục (chương trình, giáo trình…) của một số cơ sở giáo dục đại học;


                14.4. Huy động cán bộ, giảng viên các trường đại học, cao đẳng tham gia Đoàn thành tra uỷ quyền của Bộ đối với kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009, để kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009 thật sự nghiêm túc như kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm, đảm bảo kết quả thật tin cậy và khách quan, phản ánh đúng thực chất chất lượng giáo dục phổ thông trung học, để tiến tới tổ chức một kỳ thi trung học phổ thông quốc gia dự kiến vào năm 2010.


    Để tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:


    Giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm học, các giải pháp triển khai và tổ chức thực hiện.


    – Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chỉ thị này; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các trường thực hiện các nhiệm vụ đề ra; kịp thời tiếp nhận các báo cáo, phản ánh tình hình và đề xuất các biện pháp chỉ đạo để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.


    Chỉ thị này được phổ biến tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan quản lý giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục đại học thuộc các loại hình công lập và ngoài công lập để quán triệt và thực hiện./.










    Nơi nhận:


    –  VP Trung ương Đảng; VP Quốc hội;


    –  VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;


    –  Ban Tuyên giáo Trung ương;


    –  Các Bộ, cơ quan ngang bộ, các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quản lý các cơ sở giáo dục đại học;


    –  Các cơ sở giáo dục đại học;


    –  Các Thứ trưởng;


    –  Các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra, Văn phòng và đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT;


    –  Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);


    –   Kiểm toán Nhà nước;


    –   Công báo;


    –   Website Chính phủ;   


    –   Website Bộ;


    –   Lưu: VT, Vụ GDĐH, Vụ PC.


     


    BỘ TRƯỞNG


     


    (Đã ký)


     


    Nguyễn Thiện Nhân