Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Giới thiệu một số sách mới về kinh tế và môi trường

























    Economics / David C. Colander. -5th ed.- Boston : McGraw-Hill / Irwin, 2004. -1 v .Nhiều trang : minh hoạ ; 27 cm; Includes index
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 007121447X  (international : alk. paper), 0072549025 (hbk. : alk. paper)


    Số định danh: 330 COL 2004



    Microeconomics / David C. Colander. – 5th ed. – Boston : McGraw-Hill Irwin, c2004. – xxiv, 467, [61] tr. : minh hoạ, bảng ; 27 cm; Includes index
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 007254936X (alk. paper)


    Số định danh: 338.5 COL c2004




    Post-cowboy economics : pay and prosperity in the new American West / Thomas Michael Power and Richard N. Barrett. – Washington, DC : Island Press, c2001. – xx, 185 tr. : minh hoạ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559638206 (alk. paper), 1559638214 (alk. paper)


    Số định danh: 338.9 POW c2001.



    Bioregional assessments : science at the crossroads of management and policy / Edited by K. Norman Johnson … [et al.] ; foreword by Jerry F. Franklin. – Washington, D.C. : Island Press, c1999. – xiii, 398tr : minh hoạ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559636580 (pbk.)


    Số định danh: 363.7 BIO c1999.



    Precaution, environmental science, and preventive public policy / Edited by Joel A. Tickner. – Washington : Island Press, c2003. – xix, 406 tr. : minh hoạ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 155963331X (alk. paper), 1559633328 (pbk. : alk. paper)


    Số định danh: 363.7 PRE c2003.



    Economic losses from marine pollution : a handbook for assessment / Douglas D. Ofiara and Joseph J. Seneca. – Washington, DC : Island Press, c2001. – xv, 388 tr. : minh hoạ ; 26 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559636092 (cloth : alk. paper)


    Số định danh: 363.739 ECO c2001



    Bronx ecology : blueprint for a new environmentalism / Allen Hershkowitz ; foreword and original designs by Maya Lin. – Washington : Island Press, 2002. – xv, 281 tr. : minh hoạ, ; 23 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559638648


    Số định danh: 363.7 HER 2002.

  • Giới thiệu sách mới tháng 8










    Hình học : Giáo trình và 400 bài tập có lời giải / Jean – Marie Monier ; Nguyễn Chi dịch ; Đoàn Quỳnh h.đ.. – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2006. – 506tr. ; 24cm. – (Giáo trình toán ; T.7)


    Tóm tắt: Những kiến thức lí thuyết và 400 bài tập có lời giải về: hình học Afin, hình học Afin Euclide trong mặt phẳng và không gian ba chiều, các tính chất Mêtric của đường cong trong không gian và mặt cong, đường cong trên mặt phẳng


    Kí hiệu: VĐV 592 – 593 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Đại số 2 : Giáo trình và 500 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Ng.dịch: Mai Văn Được, Ngô Ánh Tuyết. – Tái bản lần thứ 3. – H. : Giáo dục, 2003. – 460tr. : hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình Toán ; T.6)

    Tóm tắt: Gồm những kiến thức lí thuyết và 500 bài tập thực hành có hướng dẫn giải về đại số tuyến tính, phép thu gọn các tụ đồng cấu và các ma trận vuông, phép thu gọn, đại số song tuyến tính, đại số tuyến tính rưỡi, đại số đại cương.

    Kí hiệu: VĐV 594 – 595 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Đại số 1 : Giáo trình và 600 bài tập có lời giải / Jean – Marie Monier ; Dịch: Nguyễn Tường.. ; Nguyễn Văn Thường h.đ.. – Tái bản lần thứ 5. – H. : Giáo dục, 2006. – 583tr. ; 24cm. – (Giáo trình toán ; T.5)
    Tóm tắt: Gồm những kiến thức lí thuyết và 600 ngôn ngữ của lí thuyết tập hợp, cấu trúc đại số, số nguyên, số hữu tỉ, phân thức, không gian véctơ, ánh xạ tuyến tính…
    Kí hiệu: VĐV 596 – 597 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 4 : Giáo trình và 500 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Ng.dịch : Đoàn Quỳnh, Lý Hoàng Tú. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2003. – 606tr. : hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình Toán ; T.4)
    Tóm tắt: Gồm những kiến thức lí thuyết và 500 bài tập về toán giải tích: Dãy và chuỗi xạ, chuỗi luỹ thừa, chuỗi Forier, phương trình vi phân, hàm nhiều biến thực, bổ sung về phép tính tích phân

    Kí hiệu: VĐV 598 – 599 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 3 : Giáo trình và 500 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Người dịch: Nguyễn Văn Thường. – Tài bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2002. – 590tr: hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình toán. Tập 3)

    Tóm tắt: Không gian véctơ định chuẩn. Hàm véctơ một biến thức. Chuỗi. Chỉ dẫn và trả lời các bài tập

    Kí hiệu: VĐV 600 – 601 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 2 : Giáo trình và 600 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Nguyễn Văn Thường dịch. – Tái bản lần thứ 4. – H. : Giáo dục, 2003. – 431tr. : hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình Toán ; T.2)

    Tóm tắt: Những kiến thức lí thuyết và 600 bài tập có hướng dẫn cách giải về toán học giải tích: Các hàm số thông dụng, so sánh các hàm số trong lân cận một điểm, phép tính nguyên hàm, tích phân trên một khoảng bất kì, đại cương về phương trình vi phân..
    Kí hiệu: VĐV 602 – 603 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 1 : Giáo trình và 300 bài tập có lời giải / Jean-Marie Monier ; Lý Hoàng Tú dịch ; Nguyễn Văn Thưởng h.đ. – Tái bản lần thứ 3. – H. : Giáo dục, 2002. – 343tr ; 24cm. – (Giáo trình toán ; T.1)
    Tóm tắt: Đề cập việc nghiên cứu số thực và số phức, dãy số các hàm số một biến số thực (tính liên tục, đạo hàm và tích phân). Phần bài tập kèm chỉ dẫn và trả lời
    Kí hiệu: VĐV 604 – 605 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Cơ học chất lỏng : Năm thứ hai PC – PC* PSI – PSI* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Dịch: Nguyễn Hữu Hồ… – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2006. – 271tr. : hình vẽ ; 27cm
    Tóm tắt: Phân tích việc mô hình hoá dòng chảy của một chất lỏng với hai cách: Hình thức luận Lagrange và hình thức luận Euler. ngoài ra còn những kiến thức về động lực học với các chất lỏng lí tưởng, các chất lỏng thực, các dạng cân bằng
    Kí hiệu: VĐL 1999 – 2000 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách cơ học phòng Đọc mở tầng 3

     






    Cơ học vật rắn : Năm thứ hai MP-M P*-PC PC*- PT-PT* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Nguyễn Xuân Chánh dịch. – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2006. – 175tr. : hình vẽ ; 27cm
    Tóm tắt: Nghiên cứu các vấn đề về động học của các hệ chất, chuyển động của một vật rắn, nghiên cứu động lực các hệ chất, năng lượng các hệ chất, tiếp xúc giữa hai vật rắn, định luật về ma sát và sự quay của vật rắn quanh trục cố định
    Kí hiệu: VĐL 2001 – 2002 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách cơ học phòng Đọc mở tầng 3

     






    Điện tử học : Năm thứ hai: MP – MP*. PT – PT* / Jean Marie Brébee, Jean Noell Briffant, Philippe Denéve.. ; Dịch: Văn Thế Minh. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2002. – 175tr : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Cơ sở của điện động học. Các công cụ của điện động học. Phân tích điều hoà một tín hiệu tuần hoàn. Tác dụng của bộ lọc đơn giản lên tín hiệu tuần hoàn. Đặc tính vi phân và tích phân của bộ lọc. Ví dụ các bộ lọc bậc 1 và bậc 2

    Kí hiệu: VĐL 2003 – 2004 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách điện phòng Đọc mở tầng 3

     






    Quang học sóng : Năm thứ hai PC – PC* PSI-PSI* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Phùng Quốc Bảo dịch. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2006. – 283tr. : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Những vấn đề cơ bản trong quang học sóng: sóng ánh sáng, giao thoa trong quang học, giao thoa do chia mặt sóng, giao thoa do chia biên độ, nhiễu xạ của sóng ánh sáng

    Kí hiệu: VĐL 2005 – 2006 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách Vật lí phòng Đọc mở tầng 3

     






    Quang học : Năm thứ 1 MPSI – PCSI PTSI / Jean Marie Brebec, Philippe Deneve , Thierry Desmarais… ; Ngô Phú An dịch. – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2003. – 231tr. : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Tổng quan về ánh sáng, các cơ sở của quang hình, tính tương điểm và tính tương phẳng của các hệ quang học đơn giản khác nhau, hệ đồng trục trong các điều kiện của Gauss, gương cầu, thấu kính mỏng cầu, các dụng cụ quang học

    Kí hiệu: VĐL 2007 – 2008 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách Vật lí phòng Đọc mở tầng 3

     






    Sóng : Năm thứ hai PC – PC* PSI-PSI* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Đào Văn Phúc dịch. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2006. – 271tr. : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Đề cập tới các vấn đề: các dao động tử liên kết, nhập môn sự truyền thông, dây giao động, dây cáp đồng trục, sự lan truyền sóng âm trong các chất lưu, sự lan truyền sóng điện từ chân không, bức xạ của lưỡng điện cực…

    Kí hiệu: VĐL 2009 – 2010 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách Vật lí phòng Đọc mở tầng 3



  • Cuộc hạnh ngộ sau 58 năm

    Cuộc gặp gỡ 58 năm trước


    Mặc dù sức khỏe không được tốt lắm, nhưng nhà văn Tô Hoài rất hào hứng với cuộc gặp mặt này và ông không tỏ ra chút









    Nhà văn Tô Hoài và anh Nguyễn Trung Dũng.

    nào mệt mỏi. Tất cả những ký ức của nhà văn Tô Hoài về một nhà quân sự trong những năm tháng kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc đã được ông nhớ lại.


    Năm 1949, nhà văn Tô Hoài đang là phóng viên của báo Cứu quốc và được giao nhiệm vụ đi chiến dịch Tây Bắc vào vùng giải phóng Nghĩa Lộ (Yên Bái). Dọc đường đi chiến dịch ông được nghe người ta kể nhiều về những chiến công của đại đội độc lập, đại đội anh cả trong đánh du kích tại mặt trận Tây Bắc.


    Lúc ấy, nhà văn Tô Hoài đã “phục” rất nhiều lần để tìm cách “tóm” được vị đại đội trưởng nhưng ông lại không có cơ hội bởi người đại đội trưởng ấy luôn luôn bận bịu,  ban đêm lo chỉ huy đánh du kích, ban ngày lo huấn luyện quân đội.


    Nhưng một cơ may hiếm hoi mà nhà văn Tô Hoài đã gọi đó là “cái may của tôi” và cái không may của Thăng Bình đó là vị đại đội trưởng trượt chân và ngã, sái chân. Cơ hội của nhà văn Tô Hoài đến, thế là có gần một tuần ở gần, tiếp xúc với nhau. Sau đó cuốn Đại đội Thăng Bình được ra đời năm 1950, do Nhà xuất bản Cứu quốc ấn hành.


    Sách tuy không dày, chỉ hơn 40 trang, nhà văn Tô Hoài viết dưới dạng ký nhân vật và ngay lập tức trở thành sách “gối đầu giường”  của rất nhiều thanh niên, thiếu niên ở các vùng tự do.


    Mối nhân duyên nhờ sách






    Nhà văn Tô Hoài nhớ lại: Chúng tôi đã sống bên nhau khoảng 1 tuần, còn những chiến công của đại đội trưởng Thăng Bình thì hồi đó ai cũng biết. Sau này, khi hòa bình lập lại năm 1954, tôi có nghe nói bố anh làm việc ở Sơn La.


    Sau đó, năm 1970, tôi cũng biết bố anh đã hi sinh vì mẹ anh có tìm đến cơ quan tôi để xin cuốn Đại đội trưởng Thăng Bình nhưng thật tiếc là tôi chẳng còn cuốn nào cả.


    Sau này, những người trong gia đình ông Bình kể lại rằng, cũng bởi cuốn sách và nhân vật có thực của nhà văn Tô Hoài mà đã có cô nữ sinh trường Trung học phổ thông Tân Trào, Tuyên Quang đã mang lòng yêu người đại đội trưởng ấy. Sau năm 1953, mối duyên lành ấy đã chắp cánh cho họ nên vợ nên chồng.


    Trải qua những năm tháng gian khó của chiến tranh, ông Bình lại phải đi hết từ mặt trận này đến mặt trận khác, từ kháng chiến chống Pháp đến kháng chiến chống Mỹ, cũng đã lập được nhiều chiến công trong các chiến dịch Mùa xuân, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ… Và cho đến những giây phút cuối cùng của cuộc đời mình ông cũng dành hết cho sự nghiệp cách mạng.


    Trong suốt những năm tháng ấy, người vợ tảo tần, chịu thương chịu khó một tay nuôi dạy 3 đứa con với đồng lương của một cô giáo cấp hai. Nhưng trong tất cả mọi lúc, mọi nơi, bà vẫn luôn dạy con một niềm tin vào Đảng và cách mạng.


    Một trong 3 người con của liệt sỹ Nguyễn Thăng Bình bây giờ đang là Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Trung Dũng, anh là một trong những tiến sỹ trẻ nhất của Việt Nam được đào tạo tại Đức khi mới 27 tuổi.


    Và những câu chuyện còn lại 58 năm sau


    Khối tài sản “kếch xù” mà ông Thăng Bình để lại đến ngày hôm nay không chỉ là những trận đánh và những ký ức trong lòng đồng đội mà còn là những huân chương quân công, huân chương kháng chiến, Huy hiệu Hồ Chí Minh… và cả ngàn lá thư viết từ chiến trường về cho vợ và các con.


    Ngoài ra, trong kho di vật của ông Bình còn để lại đến hôm nay, chúng tôi còn tìm được một cuốn Nhật ký chiến trận viết năm 1954 (Chiến dịch Điện Biên Phủ). Trong đó, ông có ghi lại đầy đủ từng trận đánh cũng như những kết luận rút ra sau mỗi trận đánh…


    Thời gian, đó là nhân chứng quý giá cho tình yêu không gì đánh đổi được của ông Nguyễn Thăng Bình và vợ ông, bà Nguyễn Thúy Nhuần. Cũng vậy, những lá thư được viết đi, gửi lại chính là những nhân chứng quý giá cho một thời chiến tranh, một thời khó khăn của đất nước nhưng nó cũng chứng tỏ lòng kiên trinh của những người con cách mạng với Đảng với đất nước.


    Thực ra, với một người cầm bút như nhà văn Tô Hoài, cả sự nghiệp viết lách ông đã gặp rất nhiều người, được nghe kể về nhiều câu chuyện ly kỳ cũng như rất nhiều chiến công oanh liệt, mỗi một người, mỗi một nhân vật lại cho ông một cảm xúc để viết nên những tác phẩm mới và họ chính là nguồn cảm hứng cho ngòi bút của nhà văn cả về sau này


    Hoàng Điệp


    (TPO)

  • Tin về chuyến công tác của đoàn chuyên gia hà lan

    Tin về chuyến công tác của đoàn chuyên gia hà lan

    Đoàn đã được Giáo sư, hiệu trưởng Đào Xuân Học tiếp, trao đổi và làm việc nhiều buổi trong thời gian đoàn làm việc tại trường.  Đoàn đã đã giành thời gian  làm việc với Trung tâm ngoại ngữ, lãnh đạo phòng thí nghiệm thủy lực tổng hợp, Khoa C và một số đơn vị trong trường. Đặc biệt đoàn đã có buổi làm việc với đại sứ quán Hà Lan, thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thuật và một số cán bộ chủ chốt của Bộ NN&PTNT bàn về chương trình nghiên cứu đê biển, lập dự án hỗ trợ Việt Nam về lãnh vực chuyên môn này.


    Trong buổi họp thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007, thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thuật đã chủ trì cuộc họp. Nội dung cuộc họp đã thảo luận nội dung cần triển khai chương trình nghiên cứu đê biển, phục vụ cho công tác xây dựng và nâng cấp củng cố hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. Thứ trưởng đánh gía cao vai trò và sự giúp đỡ của chính phủ Hà Lan, chuyên gia Hà Lan và cán bộ trường Đại học Thủy lợi đã giúp Bộ soạn thảo, đề xuất  nội dung chương trình nghiên cứu.


    Chiều 30-6-2007 đoàn đã  hoàn thành chương trình làm việc tại Hà nội, kết thúc tốt đẹp chuyến làm việc trong chương trình dự án năm 2007.


    Một số hình ảnh về chuyến công tác của đoàn










    GS Đào Xuân Học tiếp  GS Stive trong ngày đầu tiên làm việc của đoàn










    Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thuật chủ trì cuộc họp bàn về chương trình nghiên cứu đê biển










    Phiên họp 3 của ban điều hành dự án có sự tham gia của bí thư thứ nhất đại sứ quán Hà Lan – Dr. Armand Evers


    Xuân Lê

  • Tham dự cuộc họp INWEPF lần thứ 4 tại Thái Lan

    Bộ Nông nghiệp và PTNT nhận được giấy mời tham dự cuộc họp Ban chỉ đạo INWEPF (International Network for Water and Ecosystem in Paddy Field) lần thứ 4 với chủ đề “Sự thịnh vượng và bền vững đối với ruộng lúa nước và hệ sinh thái” (Prosperity and Sustainability of Paddy Fields and Ecosystem) do Cục Thuỷ lợi hoàng gia Thái Lan tổ chức từ ngày 05 đến ngày 07 tháng 07 tại Băng cốc – Thái Lan.


    Bô thông báo để các đơn vị biết và nếu có nhu cầu tham dự thì đăng ký theo hướng dẫn. Người tham gia không mất phí đăng ký và phải tự túc chi phí ăn ở, đi lại.


    Một số quy định nộp bài báo cáo tham dự hội nghị:
    – Nộp bản tóm tắt viết bằng tiếng anh khoảng 200-400 từ trước ngày 15/02/2007; kiểu font Times New Roman (cỡ chữ 12) hoặc font Arial (cỡ chữ 11); cách dòng đơn; khổ giấy A4; cách lề trên về dưới 2,5 cm, lề trái và phải 2.0 cm.
    – Người tham gia có thể viết báo cáo với các chủ đề dưới đây:


     + Water Management in Paddy Fields


    +  Technology to Improve Irrigation and Drainage in Paddy Fields


    + Sustainability of Paddy Fields and Ecosystem to wards Society


    + Monetary and Value – added Assessment in Paddy Fields
    – Nộp báo cáo tới email: [email protected]

    –  Xem chi tiết tại: http://www.rid.go.th/Thaicid/view.pdf


    Chương trình hội nghị: http://kromchol.rid.go.th/ffd/inwepf/4th/Brochure.pdf


     


    Liên hệ:


    Mr. Kanchadin Srapratoom


    Thailand INWEPF Committee


    Loan Project Branch


    Royal Irrigation Department


    811 Samsen Road, Dusit District, Bangkok


    10300, Thailand


    Tel.662-241-2687, Fax 662-241-2688


    E-mail: inwepf @gmail.com


    Thông tin chi tiết xin xem tại: www.rid.go.th/Thaicid/

  • Lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 Trường Đại học Thuỷ lợi

    Lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 Trường Đại học Thuỷ lợi

    Ngày 20/11, ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày giao lưu gặp gỡ của các thầy cô giáo và là dịp để học viên, sinh viên bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với công ơn dạy dỗ của các thầy cô. Trong chúng ta ai cũng đã từng là học sinh, có một người thầy của riêng mình, do đó ngày này không chỉ là ngày hội của những người làm công tác giáo dục mà là ngày hội của toàn xã hội. Ngày 20/11 năm nay, cùng đất nước trải qua những sự kịên lớn như: Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại quốc tế WTO, Tuần lễ APEC tại Hà Nội kết thúc thành công để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng các thành viên tham dự… Trường Đại học Thuỷ lợi cũng đạt nhiều thành tích trong sự nghiệp giáo dục đào tạo trong đó đáng kể nhất là thành công trong việc xây dựng Bản chiến lược phát triển được Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn phê duyệt, được nhiều tổ chức trong và ngoài nước đánh giá cao và đã triển khai bước đầu.










    Lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 được tổ chức long trọng vào sáng 20/11 tại Hội trường T45


         Trong không khí phấn khởi đó, Lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 đã được long trọng tổ chức vào sáng 20/11 tại Hội trường T45. Tham dự Lễ kỷ niệm có GS. TSKH Phạm Hồng Giang, Nguyên Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, GS. TS Vũ Trọng Hồng, Nguyên Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và  Phát triển nông thôn, bà Nguyễn Thanh Lương – Bí thư Đảng uỷ phường Trung Liệt, bà Nguyễn Thị Trung – Chủ tịch UBND phường Trung Liệt, ông Jean Pierre Laurent Talarmin – chuyên gia Canada về tiếng anh và đào tạo… Về phía Nhà trường có NGƯT GS.TS Đào Xuân Học – Hiệu trưởng Nhà trường; NGND GS. TS Nguyễn Xuân Bảo, Nguyên Hiệu trưởng Nhà trường, NGND GS. TS Lê Kim Truyền, Nguyên Hiệu trưởng Nhà trường; NGƯT GS. TS Phạm Ngọc Quý – Bí thư Đảng uỷ, Phó hiệu trưởng Nhà trường; PGS. TS Nguyễn Thanh Te – Phó Hiệu trưởng Nhà trường; PGS Lê Đình Thành – Phó Hiệu trưởng Nhà trường; PGS.TS Dương Thanh Lượng, Chủ tịch Hội đồng Trường. Ngoài ra còn có các đồng chí là nguyên giáo viên, có đóng góp cho sự nghiệp phát triển Trường…cùng toàn thể các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên và đại diện học viên, sinh viên trong trường tham dự buổi lễ..








    Lễ chào cờ










    NGƯT GS. TS Đào Xuân Học – Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu tại buổi lễ


    Mở đầu buổi lễ là bài diễn văn chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam của NGƯT GS.TS Đào Xuân Học, Hiệu trưởng Nhà trường. Bài diễn văn nhấn mạnh yêu cầu đổi mới của Nhà trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tốt nhất phuc vụ ngành Thuỷ lợi trước những khó khăn, thách thức đặt ra trong tình hình mới. Gần nửa thế kỉ qua, Trường ĐH Thuỷ lợi không ngừng phát triển về nhiều mặt và là một trong những Trường Đại học có đóng góp lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Nhiều năm qua, Nhà trường đã kiên trì nguyên tắc, dạy đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội đào tạo ra những cán bộ có trình độ cao, đạo đức trong sáng, đồng thời kết hợp mở rộng đào tạo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong hoàn cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.


    Đại diện lưu học sinh Lào, Cămpuchia thay mặt Hội lưu học sinh Lào, Cămpuchia tại trường gửi tặng các thầy cô những bó hoa tươi thắm nhất. Tấm lòng của các sinh viên dành cho các thầy cô giáo thật đáng quý, nhưng món quà quý nhất với các thầy cô giáo là những nỗ lực học tập nghiêm túc và trung thực để đạt kết quả cao của các bạn sinh viên. ”Tôi mong tất cả các em thành đạt, trở thành những người thật sự có ích cho đất nước, đó cũng là điều các thầy giáo, cô giáo kỳ vọng vào các em” – NGƯT GS.TS Đào Xuân Học, Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu.


    Một điều đáng mừng hơn nữa đến với Trường Đại học Thuỷ lợi trong dịp 20/11 này là Nhà nước và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn đã có Quyết định trao danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú và công nhận chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư cho gần 20 thầy, cô giáo Trường Đại học Thuỷ lợi có nhiều thành tích đóng góp trong sự nghiệp giáo dục. Những danh hiệu cao quý này của các thầy cô giáo làm vẻ vang thêm bề dày truyền thống cho Trường Đại học Thuỷ lợi – đơn vị anh hùng thời kỳ đổi mới.










    NGƯT GS. TS Đào Xuân Học tặng hoa chúc mừng các CBGV được công nhận chức danh GS, PGS năm 2006


         Đứng trước những vận động chóng mặt của nền tri thức nhân loại, mỗi người thầy cũng cần không ngừng tiếp tục học tập nâng cao hiểu biết của mình để trang bị cho sinh viên không chỉ kiến thức mà còn đào tạo cho sinh viên có thể chủ động hội nhập và chủ động tự học tập suốt đời. Nhân ngày 20/11, chúc các thầy cô Trường Đại học Thuỷ lợi sức khoẻ, hạnh phúc, luôn say mê với sự nghiệp trồng người cao cả.


     


    Linh Ngọc


    (Ảnh HMT)

  • Lãnh đạo Trường gặp mặt chúc tết CBGVCNV đã nghỉ hưu



        Theo thông lệ hàng năm và truyền thống của Trường Đại học Thủy Lợi, nhân dịp xuân Bính Tuất 2006 sắp đến, lãnh đạo nhà Trường gặp mặt chúc Tết các cán bộ, giáo viên, công nhân viên đã nghỉ hưu. Đến dự có các thầy đại diện Đảng Ủy, BGH, CTCĐ, BTĐTN, Trưởng các P, K, B, T, TT, VP, Cty.



    thầy Phạm Xuân Quế-Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp



    GS.TS Nguyễn Xuân Bảo-nguyên Hiệu trưởng Đại học Thủy lợi



    PGS.TS Đỗ Cao Đàm-nguyên Trưởng phòng Đào tạo



    GS.TS Lê Kim Truyền-Hiệu trưởng Đại học Thủy lợi nhiệm kỳ 1999-2004 (ngoài cùng, bên trái)


    Một số hình ảnh trong buổi gặp mặt nhân dịp Xuân Bính Tuất














  • Trường Đại học Thuỷ lợi thông báo tuyển viên chức

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI THÔNG BÁO TUYỂN VIÊN CHỨC


    Trường Đại học Thủy lợi thông báo tuyển dụng viên chức vào các ngạch giảng viên, chuyên viên, kế toán viên, thư viện viên:


    I – Giảng viên: 26 chỉ tiêu


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Công trình Thủy lợi:


    Thuỷ công (01 chỉ tiêu cho CS2), Thi công (01 chỉ tiêu), Vật liệu xây dựng (01 chỉ tiêu), Kết cấu công trình (02 chỉ tiêu), Địa kỹ thuật (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Quy hoạch và Quản lý hệ thống công trình: Thuỷ nông (01 chỉ tiêu cho CS2), Thủy lực (01 chỉ tiêu), Máy bơm và Trạm bơm (01 chỉ tiêu), Cấp thoát nước (01 chỉ tiêu), Trắc địa (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Thủy văn – Môi trường: Tính toán thủy văn (01 chỉ tiêu), Thủy văn công trình (01 chỉ tiêu), Môi trường (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Thủy điện: Thủy điện (01 chỉ tiêu), Thiết bị thủy năng (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Cơ khí: Chế tạo máy (01 chỉ tiêu), Máy xây dựng (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Công nghệ thông tin: Kỹ thuật máy tính (01 chỉ tiêu), Công nghệ phần mềm (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Kỹ thuật bờ biển: Kỹ thuật công trình biển (02 chỉ tiêu), Quản lý tổng hợp vùng ven biển (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Khoa Kinh tế Thủy lợi: Kinh tế Thủy lợi (01 chỉ tiêu).


    –          Các chuyên ngành thuộc Ban Ngoại ngữ : Tiếng Anh (02 chỉ tiêu).


    * Tiêu chuẩn giảng viên:


        Tốt nghiệp Đại học chính quy loại giỏi hoặc khá, có điểm trung bình học tập từ 7,50  trở lên, chuyên ngành phù hợp, có khả năng giảng dạy, nghiên cứu, ưu tiên người có bằng tiến sỹ, thạc sỹ.                                                                


    II – Các ngạch viên chức khác: 12 chỉ tiêu


    –          Chuyên viên Quản lý Đào tạo, Công tác sinh viên (04 chỉ tiêu trong đó 01 chỉ tiêu cho CS2).


    –          Chuyên viên Quản lý Khoa học công nghệ (03 chỉ tiêu trong đó 01 chỉ tiêu cho CS2, 01 chỉ tiêu cho ĐH2).


    –          Chuyên viên Quản lý thiết bị – Đầu tư (01 chỉ tiêu).


    –          Chuyên viên Hành chính tổng hợp (01 chỉ tiêu).


    –          Chuyên viên Hợp tác Quốc tế (01 chỉ tiêu).


    –          Kế toán viên (01 chỉ tiêu).


    –          Thư viện viên (01 chỉ tiêu).


    * Tiêu chuẩn:


    Tốt nghiệp Đại học chính quy loại khá hoặc trung bình khá trở lên, chuyên ngành phù hợp, thành thạo tin học văn phòng.


    Hồ sơ dự tuyển gồm có:


    1.      Đơn đăng ký dự tuyển (viết tay, nêu rõ ngạch, ngành/chuyên ngành đăng ký dự tuyển).


    2.      Sơ yếu lý lịch.


    3.      Bản sao giấy khai sinh.


    4.      Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập (bậc đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) phù hợp với yêu cầu của chuyên ngành dự tuyển.


    5.      Bản sao các giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng ưu tiên (con thương binh, con liệt sĩ, người dân tộc ít người,v.v.).


    6.      Bản sao Giấy chứng nhận sức khỏe.


    *        Các giấy tờ trên không cần công chứng, nhưng người đăng ký dự tuyển phải ghi cam đoan trên bản sao là được sao từ bản chính, chịu trách nhiệm và ký tên; những người trúng tuyển sẽ được yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.


    *        Mẫu giấy tờ thuộc mục 1, 2 có thể lấy về tại liên kết sau đây (Download)


    Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 15/2/2007 đến ngày 05/3/2007.


    Địa điểm nhận hồ sơ: P.213 Nhà A1 (Phòng TCCB), 175 Tây Sơn, Q. Đống Đa, Hà Nội.


    Nội dung thi tuyển:


    1.      Viết (thời gian 120 phút).


    2.      Vấn đáp.


    3.      Ngoại ngữ (Tiếng Anh, thi viết 120 phút).


    4.      Tin học (thi thực hành trên máy, 60 phút).


    *        Trong đó 2 môn Ngoại ngữ và Tin học  là các môn điều kiện


    Lệ phí dự tuyển: 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng).          



  • Giới thiệu một số sách tham khảo mới được cập nhật


































    Khảo sát địa chất để thiết kế các loại công trình /Nguyễn Uyên.- Hà Nội : Xây dựng, 2006.- 383tr. : bảng, hình vẽ ; 27cm.


    Tóm tắt: Giới thiệu các phương pháp khảo sát địa chất công trình.Dựa trên những nguyên lý cơ bản về điều kiện địa chất để thiết kế các loại công trình khác nhau như đô thị, cầu đường, công trình ngầm, sân bay, thuỷ lợi.
    Ký hiệu xếp giá: TK/000630-34
    Số định danh: 624



    Tổ chức thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép /Nguyễn Văn Phiêu, Nguyễn Văn Chánh.- Hà Nội : Xây dựng, 2007.- 367tr. : bảng, hình vẽ, minh hoạ ; 27cm.


    Tóm tắt: Cung cấp những kiến thức cơ bản về các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép, vật liệu, số liệu tiêu hao vật liệu, thiết bị công nghệ và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong thi công sản xuất các cấu kiện và kết cấu bê tông cốt thép 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000625-29
    Số định danh: 624



    Trang thiết bị kỹ thuật công trình xây dựng /Phạm Việt Anh, Nguyễn Lan Anh.- Hà Nội : Xây dựng, 2006.- 205tr. : hình vẽ, minh hoạ ; 27cm.


    Tóm tắt: Cung cấp các kiến thức cơ bản của các hệ thống trang thiết bị kỹ thuật công trình, các không gian kỹ thuật cần thiết trong thiết kế xây dựng nhà như hệ thống cấp thoát nước, điện, điều hoà không khí, thông gió, thang máy.. 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000620-24
    Số định danh: 690



    Cơ sở cơ học môi trường liên tục và một vài mô hình ứng dụng /Nguyễn Đình Chiều.- Hà Nội : Xây dựng, 2006.- 178tr. : hình vẽ ; 27cm.


    Tóm tắt: Nghiên cứu chuyển động vĩ mô của môi trường ở thể rắn, lỏng và khí. Ứng dụng lý thuyết đàn hồi và cơ học chất lỏng trong thực tiễn xây dựng giao thông thuỷ lợi 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000615-19
    Số định danh: 620



    Xử lý các hiện tượng địa chất trong xây dựng /Nguyễn Uyên.- Hà Nội : Xây dựng, 2006.- 268tr. : hình vẽ, minh hoạ ; 27cm.


    Tóm tắt: Nghiên cứu các hiện tượng địa chất động lực công trình và các yếu tố ảnh hưởng như nước mặt, nước ngầm, động đất và trọng lực công trình trong các hoạt động xây dựng và các biện pháp xử lý 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000610-14
    Số định danh: 624




    Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng /Nguyễn Thống.- Hà Nội : Xây dựng, 2007.- 267tr. : hình vẽ, bảng ; 27cm.


    Tóm tắt: Cung cấp các kiến thức và kỹ năng tính toán trong quá trình lập một dự án đầu tư. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000605-09
    Số định danh: 624



    Giáo trình thí nghiệm vật liệu xây dựng /Nguyễn Cao Đức…[và những người khác].- Hà Nội : Xây dựng, 2006.- 98tr. : hình vẽ, bảng ; 27cm.


    Tóm tắt: Hướng dẫn trình tự tiến hành thí nghiệm và các thức thu thập những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của mỗi loại vật liệu xây dựng 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000600-04
    Số định danh: 620



    Giáo trình lập định mức xây dựng /Nguyễn Bá Vỵ, Bùi Văn Yêm.- Hà Nội : Xây dựng, 2007.- 186tr. : bảng ; 27cm.


    Tóm tắt: Cung cấp các kiến thức về định mức để sinh viên có khả năng lập được các định mức xây dựng mới dựa trên những kỹ thuật công nghệ mới phục vụ cho việc quản lý đầu tư xây dựng 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000595-99
    Số định danh: 338




    Sổ tay số liệu thi công xây dựng
    /Nguyễn Đăng Sơn.- Hà Nội : Xây dựng, 2006.- 304tr. : bảng ; 24cm.


    Tóm tắt: Tập hợp các số liệu cơ bản được lấy từ các văn bản pháp quy kỹ thuật, các tiêu chuẩn được công bố trong và ngoài nước phục vụ cho việc kiểm định vật liệu xây dựng và công trình xây dựng 
    Ký hiệu xếp giá: TK/000590-94
    Số định danh: 624



    Chọn lũ thiết kế
    /Phạm Thái Vinh.- Hà Nội : Xây dựng, 2007.- 170tr. : hình vẽ ; 27cm.


    Tóm tắt: Hướng dẫn việc chọn mô hình, các sai số lấy mẫu và giới hạn áp dụng các định luật thống kê nhằm xác định được tần suất lũ thiết kế để xác định công suất công trình tháo lũ đảm bảo mục tiêu an toàn tuyệt đối cho người và tài sản
    Ký hiệu xếp giá: TK/000585-89
    Số định danh: 551


  • Sách mới tháng 4/2007








































    The world’s water: The biennial report on freshwater resources. – Washington, D.C.: Island Press, c1998-. – v.: minh hoạ, bản đồ; 28 cm
    Latest issue consulted: 2004/2005
    Prepared by: Peter H. Gleick
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559635924



    Coastal waters of the world: Trends, threats, and strategies / Don Hinrichsen. – Washington, D.C. : Island Press, c1998. – xxiii, 275 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 26 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559633832



    Rocky Mountain futures: An ecological perspective / edited by Jill S. Baron ; foreword by Paul R. Ehrlich. – Washington : Island Press, [2002]. – xxviii, 325 tr. : minh hoạ, bản đồ màu; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559639547, 1559639547 (pbk. : acid-free paper)



    The wilderness from Chamberlain Farm: A story of hope for the American wild / Dean B. Bennett ; foreword by Stewart L. Udall. – Washington, DC: Island Press/ Shearwater Books, c2001. – xxiii, 440 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559637293 (cloth : alk. paper), 1559637307 (pbk. : alk. paper)



    The whaling season: An inside account of the struggle to stop commercial whaling / Kieran Mulvaney. – Washington, DC : Island Press/Shearwater Books, 2003. – xvii, 348 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559639784 (hardcover : alk. paper)



    Lost landscapes and failed economies: The search for a value of place / Thomas Michael Power. – Washington, D.C. : Island Press, c1996. – xiii, 304 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559633689 (cloth : acid-free paper)



    Making sense of intractable environmental conflicts : Frames and cases / Edited by Roy J. Lewicki, Barbara Gray, Michael Elliott. – Washington, DC : Island Press, c2003. – ix, 469 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559639318



    The future of U.S. ocean policy: Choices for the new century / Biliana Cicin-Sain and Robert W. Knecht. – Washington, D.C. : Island Press, c2000. – xv, 398 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    “Center for the Study of Marine Policy Graduate College of Marine Studies, University of Deleware.”
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559636769 (paper)



    Modeling in natural resource management: Development, interpretation, and application / Edited by Tanya M. Shenk and Alan B. Franklin. – Washington, DC : Island Press, c2001. – xiii, 223 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559637404 (paper : alk. paper)


    Practical approaches to the conservation of biological diversity / Edited by Richard K. Baydack, Henry Campa III, and Jonathan B. Haufler. – Washington, D.C. : Island Press, c1999. – xiv, 313 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    “Papers presented at the Second Annual Conference of the Wildlife Society in Portland, Oregon from September 12 to 17, 1995”–Pref
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559635436 (cloth : alk. paper)


    National parks and rural development: Practice and policy in the United States / Edited by Gary E. Machlis and Donald R. Field. – Washington, D.C. : Island Press, c2000. – xii, 323 tr. : minh hoạ, bản đồ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 155963815X (paper : acid-free paper)


    Return of the wild: The future of our natural lands / Edited by Ted Kerasote. – Washington, D.C. : Pew Wilderness Center : Island Press, c2001. – 257tr. : bản đồ, ảnh màu, ảnh đen trắng ; 24cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 155963927X