

Dũng cảm lên nào bạn ơi!
Bài: Bình Dương, Ảnh: Hương Nguyễn


Dũng cảm lên nào bạn ơi!
Bài: Bình Dương, Ảnh: Hương Nguyễn
Thật nhiều cảm xúc bất chợt xuất hiện trong tôi qua một vài bức ảnh của trường và qua những tâm tình da diết của những cựu học sinh khi giờ đã rời xa mái trường, của các thầy cô là cựu học sinh đang công tác tại trường, của những anh chị đi trước, của những người bạn cùng khóa, của lớp đàn em còn bỡ ngỡ đặt chân vào trường khi vừa rời khỏi cấp 3.

Nói thật, với mười hai năm đèn sách, với những tia hi vọng, cùng một chút niềm tin có lẽ là viển vông, mơ hồ, tôi đã có những dự định cho tương lai của mình vào kì thi đại học với cái đích là một ngôi trường có thể giúp tôi thực hiện ước mơ của mình. Hiện tại, tôi khá hài lòng với ngôi trường mình đã chọn – Cơ sở 2 Đại học Thủy Lợi.

Tự hào sinh viên Cơ sở 2 Đại học Thủy lợi
Người ta thường nói ngôi trường tốt nhất là trường đời. Nhưng đối với những thế hệ sinh viên của trường thì mái trường này là ngôi trường tốt nhất. Tuy không thể phủ nhận nơi đây chỉ là cơ sở 2, cơ sở hạ tầng cũng như trang thiết bị còn nhiều hạn chế so với cơ sở chính Hà Nội, nhưng thực tế có nhiều anh chị sinh viên vừa tham gia công tác Đoàn Thanh Niên, vừa là sinh viên xuất sắc trong nhiều năm liền, lại vừa có công việc làm thêm hợp lý, dường như đối với mái trường này đó là việc bình thường.

Sinh viên Cơ sở 2 tham gia các hoạt động văn nghệ – thể thao
Trường ĐHTL Cơ sở 2 đào tạo đại học hệ chính quy với 4 ngành chính Kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý tài nguyên nước, Công nghệ thông tin và Cấp thoát nước, đối với chúng tôi, những sinh viên năm 2, thì điều này chẳng xa lạ gì. Mỗi ngành đều có những môn học đặc thù, và tất cả đều phải trải qua giai đoạn cơ bản trước khi tiếp xúc với các môn cơ sở. Ngoài việc học, hoạt động văn nghệ lại là chuyên môn thứ hai của sinh viên trong trường. Nếu không tin bạn hoàn toàn có thể đến thăm quan trường hay ghé qua kí túc xá sinh viên để tận mắt chứng kiến và thưởng thức những tiết mục văn nghệ rất độc đáo và đặc sắc. Ai bảo dân kĩ thuật nghèo cảm xúc? Ai nói dân kĩ thuật chỉ biết vặn bù loong? Trong các hoạt động của trường, phong trào văn nghệ chiếm gần 70% và kế đó là thể thao, hoạt động ngoại khóa.

Mùa hè xanh – Dấu ấn tình nguyên của sinh viên Cơ sở 2
Thật vui vì mình là 1 người con Thủy Lợi, và tôi thật tự hào khi giờ đây được trở thành 1 đàn anh của khóa 54 vừa chân ướt chân ráo bước vào trường. Và có lẽ ở trong lòng tất cả sinh viên, mái trường này đã chiếm 1 vị trí không hề nhỏ trong trái tim mình.
Trong tương lai, những người con của trường sẽ chắp cánh bay đi khắp mọi miền đất nước, nhưng hình ảnh của mái nhà này, từng nhành cây, ngọn cỏ nơi sân trường sẽ luôn được khắc ghi và mãi mãi in đậm trong trí nhớ của những thế hệ sinh viên trưởng thành từ mái trường này.
Bài và ảnh: Đặng Bình S14-53C1, Bình Dương

Ngày 14/12/2012 những sinh viên của Chương trình tiên tiến khóa đầu tiên tốt nghiệp, trong niềm vui vô bờ của các tân kỹ sư lớp 50NK, Vũ Ngọc Quỳnh đã vinh dự khi là một trong hai thủ khoa của Chương trình tiên tiến Đại học Thủy Lợi. Một cô gái có vóc dáng nhỏ nhắn, toát lên trên đó là nụ cười với chiếc răng khểnh rất duyên, và một đôi mắt thật sáng. Tôi may mắn được gặp Quỳnh trước khi bạn nhận bằng Tốt nghiệp 3 ngày. Mặc dù bận rộn cho các công việc chuẩn bị trong buổi lễ trọng đại đó, Quỳnh vẫn xếp đủ thời gian để ngồi trò chuyện với tôi. Chắc chắn khi nghe xong câu chuyện của cô thủ khoa bé nhỏ này các bạn cũng như tôi thêm yêu và hiểu những người bạn đến từ Chương trình tiên tiến.

Tôi biết về Quỳnh cách đây hai năm, khi đó trong trang phục áo dài truyền thống, Vũ Ngọc Quỳnh duyên dáng và tự tin trình bày tham luận của lớp xuất sắc toàn diện trong Hội nghị tổng kết năm học 2010-2011 bằng Tiếng Anh và Tiếng Việt. Hơn một năm sau, vào ngày kỷ niệm Môi trường thế giới tại Hội trường T45, Quỳnh lại được làm phiên dịch viên cho chuyên gia môi trường của nước ngoài. Ấn tượng về khả năng tiếng anh thuần thục về Quỳnh đã theo tôi đến tận bây giờ.
Khi chia sẻ về điều này, Quỳnh vui vẻ tâm sự để có được vốn Tiếng anh như hiện nay là cả một quá trình phấn đấu. May mắn khi được học tập trong một môi trường nói toàn tiếng anh tại Chương trình tiên tiến của Trường Đại học Thủy Lợi đã giúp Quỳnh có các kỹ năng ngoại ngữ tốt. Ban đầu khi đăng ký thi đầu vào tiếng anh, Quỳnh cũng như bao bạn khác rất lo lắng vì khóa 50 là khóa đầu tiên áp dụng đào tạo liên kết với nước ngoài. Bao bỡ ngỡ của những ngày học đầu tiên dần được xua tan, ngày tháng qua đi các bạn trong lớp đã sống hòa mình trong tập thể, đoàn kết yêu thương gắn bó với nhau như một gia đình. Hơn thế, Quỳnh và các bạn còn được các thầy cô giáo Việt Nam và nước ngoài chỉ bảo giúp đỡ rất nhiệt tình, việc học không còn khó khăn nhiều nữa.
Quỳnh sở hữu thành tích học tập rất đáng nể với bốn năm liền giành học bổng loại Giỏi và Xuất sắc của Chương trình tiên tiến. Không chỉ học tốt mà Quỳnh còn là một lớp trưởng, một cán bộ Đoàn năng động, gương mẫu tích cực, dẫn dắt các phong trào học tập và hoạt động của lớp 50NK không ngừng đi lên. Năm 2011, Vũ Ngọc Quỳnh vinh dự được đứng trong hàng ngũ của Đảng khi mới tròn 21 tuổi. Cô bạn dễ thương này cũng rất đa tài khi trải nghiệm những khoảnh khắc đầy ắp kỷ niệm khi làm MC trong chương trình giao lưu sinh viên chương trình tiên tiến và chương trình truyền thống Singapore. Ngoài ra Quỳnh còn đại diện cho sinh viên chường trình tiên tiến tham dự Hội thảo Chuyên gia trẻ ngành nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương năm 2010 tại Singapore. Tháng 4/ 2012, Quỳnh vinh dự là một trong số 1000 đảng viên trẻ được Thành đoàn Hà Nội lựa chọn gặp mặt, tuyên dương, là những gương sáng về học tập, lao động, sản xuất, rèn luyện, tình nguyện vì cộng đồng, mẫu mực trong công tác và sinh hoạt trên các lĩnh vực. Đó cũng là lý do mà khi nhắc về thủ khoa của Chương trình tiên tiến, người ta nhớ ngay đến Quỳnh bởi không những với thành tích học tập đáng nể mà còn là những hoạt động nổi bật mà Quỳnh tham gia.
Quỳnh rất yêu Thủy Lợi, tình yêu đó bắt nguồn từ truyền thống lâu đời của gia đình khi Bà nội của Quỳnh, bố mẹ Quỳnh và đến chị gái rồi chính bản thân Quỳnh đều gắn bó với Thủy Lợi. Chính những lần đi công tác xa, được bố chỉ cho xem hình ảnh hùng vĩ của những công trình dọc theo chiều dài đất nước đã thôi thúc bạn học tập thật tốt để sau này có thể được đi nhiều nơi như bố. Và có lẽ bố là thần tượng lớn nhất trong cuộc đời của Quỳnh. Để có được những thành tích như ngày hôm nay, bên cạnh gia đình là điểm tựa vững chắc thì Quỳnh cũng gửi lời cám ơn và tri ân sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo đã không quản ngại khó khăn tận tình chỉ bảo dìu dắt bạn trong những năm tháng học Đại học. Cám ơn những người bạn của gia đình 50NK đã luôn sát cánh bên nhau. Khi được hỏi về bí quyết học tập của mình, Quỳnh vui vẻ chia sẻ, bí quyết cũng không nhiều lắm, điều quan trọng là phải thật kiên trì quyết tâm thực hiện: ở lớp ghi chép bài cẩn thận đầy đủ, học bài trước khi đến lớp và khi về nhà, chỗ nào không hiểu hãy mạnh dạn trao đổi với thầy cô,bạn bè, không được ngại, không được giấu dốt. Điều đáng sợ nhất là không biết và không dám nói. Giấu dốt hay im lặng bạn sẽ không bao giờ có thể tiến bộ được.
Hơn bốn năm đã đi qua, khoảng thời gian ấy thật ngắn ngủi không thấm vào đâu so chặng đường dài ở phía trước, nhưng đó lại là thời khắc quan trọng đánh dấu sự trưởng thành của Quỳnh. Dám nghĩ, dám hành động, dám ước mơ và không ngừng phấn đấu- tâm niệm ấy luôn theo bên Quỳnh, nhắc nhở bạn rằng hãy cố gắng hết mình trong khả năng có thể. Nói về ước mơ cũng như dự định trong tương lai sau khi tốt nghiệp, bạn bày tỏ nguyện vọng muốn được tiếp tục học lên cao chuyên ngành mà mình đang theo đuổi để sau này có thể cống hiến một phần công sức cho mái trường Thủy Lợi thân yêu. Đó có thể là một cô giáo trong tương lai của Chương trình tiên tiến chẳng hạn. Ước mơ thật nhỏ bé, giản dị, khiêm nhường như chính con người và lối sống của Quỳnh. Hy vọng rồi đây thủ khoa Vũ Ngọc Quỳnh sẽ tiếp tục thành công và tỏa sáng trên con đường chinh phục ước mơ.
Thùy Khánh – Anh Nguyễn.
Chỉ còn 1 trận đấu nữa là giải bóng đá chào tân sinh viên Khóa 54 “K54 – League” sẽ tìm được chủ nhân của chiếc cúp vàng danh giá. Trải qua hơn 3 tháng tranh tài sôi nổi hào hứng, sân chơi của những tân sinh viên đã mang đến cho giải đấu những sắc thái đa cung bậc và hấp dẫn đến trận đấu cuối cùng.
Một kết cục không ai ngờ tới, một trận chung kết trong mơ đã không xảy ra khi mà cả 2 ứng cử viên nặng ký nhất của giải đấu là 54CĐ-C1 và 54CĐ-C2 đã phải ngậm ngùi chia tay giải tại trận bán kết diễn ra vào sáng thứ 7 ngày 15 tháng 12 năm 2012.
Tiếc cho cả hai đội này, bởi xét về góc độ chuyên môn thì cả hai đều nhỉnh hơn các đội khác khi tham gia giải, vì họ có một dàn cầu thủ đồng đều chất lượng, có chiều sâu, họ đều có một đội cổ động viên hùng hậu và rất máu lửa. Nhất là cổ động viên của đội 54CĐ-C2 họ cổ vũ rất chuyên nghiệp, rất ấn tượng chỉ tiếc là đội 54CĐ-C2 đã sớm dừng cuộc chơi trong sự tiếc nuối của nhiều khán giả.

Ứng cử viên vô địch 54CĐ-C2 đã phải dừng bước
Nói vậy không có nghĩa là đánh giá thấp hai đội vào chung kết, có thể họ là bất ngờ thú vị của giải đấu và cũng chính họ đã đem lại những giá trị đích thực của bóng đá sinh viên – sự vô tư trong sáng, sự máu lửa và lòng quyết tâm có thừa.
Không ai nghĩ một 54NK toàn những cầu thủ “công tử bột” lại làm nên chuyện ở giải đấu này. Họ tiến vào trận chung kết như những chú ngựa ô, một hiện tượng thật sự, làm đảo lộn mọi dự đoán của giới chuyên môn và hầu khắp các khán giả đến xem các trận đấu suốt từ đầu giải “54NK vào chung kết?” đó là câu đầu tiên mà hầu hết mọi người thốt lên khi nghe được thông tin họ vượt qua một ứng cử viên vô địch 54CĐ-C2 bằng tỷ số 1-0 trong trận bán kết 2 sáng ngày 15 tháng 12. Cái cách mà đội 54NK làm lên hiện tượng cũng khiến các đội khác phải rút cho mình những kinh nghiệm quý giá, đó là biết mình biết bạn để có đấu pháp hợp lý, coi mọi trận đấu đều là trận chung kết, vì vậy mà họ cháy hết mình trong các trận thi đấu. Hãy tin 54NK sẽ còn làm được nhiều hơn nữa trong trận chung kết- một trận chung kết thật sự!
54CT1 thì khác, họ có 1 dàn cầu thủ với đội hình chính là các cầu thủ có kỹ thuật khá tốt, không có được thể hình như những đối thủ mà họ đã từng qua mặt nhưng họ sở hữu một lối chơi phù hợp với tố chất của toàn đội và cũng biết tận dụng tối đa mặt mạnh đó của mình đó là một lối đá chuyền ban nhỏ và tập trung hầu hết các đường bóng vào trung lộ cho cầu thủ số 37 Đăng Tuấn một trung phong cắm năng nổ, sắc sảo trong các pha kết thúc cận thành theo đúng phong cách chơi bóng của các cầu thủ Italia. Nếu vẫn giữ được phong độ và tiếp tục chơi ấn tượng như những trận đấu đã qua chắc chắn 54CT1 sẽ nhà vô địch mới của mùa giải 2012, chúng ta hãy chờ xem!
Điều gì sẽ xảy ra ở trận chung kết? Liệu có còn bất ngờ nào sẽ đến nữa hay không? 54NK sẽ mang chức vô địch hay 54CT1 sẽ giành cúp về cho khoa Công trình? Câu trả lời sẽ có sau 50 phút bóng lăn trên sân bóng đá Thủy Lợi vào 8h sáng chủ nhật ngày 7/1/2013 . Kính mời các thầy cô và các khán giả đam mê trái bóng hãy đến xem và ủng hộ cho cả 2 đội!
Bài và ảnh: Bình Dương
“Du học tại chỗ cùng với Chương trình tiên tiến của Trường Đại học Thủy Lợi” một điều tưởng chừng như chỉ có trong giấc mơ với ngôi trường đầu ngành về nước thì bây giờ đã thành hiện thực. Trong năm 2008, Bộ GD&ĐT cấp phép cho ĐH Thủy Lợi đào tạo chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước. Và 50NK là lớp học được thử nghiệm đầu tiên với chương trình đào tạo mang tầm quốc tế này. Bao nhiêu khó khăn, bao nhiêu nỗ lực cũng đã đến ngày ra trái ngọt lành. Chỉ ít ngày nữa thôi, những tân kỹ sư của Chương trình tiên tiến sẽ được chính thức cầm trên tay tấm bằng Kỹ sư đạt “chuẩn quốc tế”. Chung vui với niềm hạnh phúc lớn này, kính mời các thầy cô giáo, các bạn sinh viên chúng ta hãy giành chút thời gian cùng nhìn lại chặng đường hơn 4 năm phấn đấu của các bạn lớp 50NK mà chúng ta đã quen gọi bằng một cái tên rất thân thương “ lớp Nhập Khẩu”.

Có được những thành quả đáng khích lệ như ngày hôm nay, bên cạnh sự nỗ lực của các bạn sinh viên thì sự tận tình nhiệt huyết của các thầy cô giáo, sự quan tâm chỉ đạo sát xao của Lãnh đạo Nhà trường đã tiếp thêm động lực cho các bạn trong lớp phấn đấu chinh phục đỉnh cao của khoa học. Tập thể lớp 50NK với 23 thành viên 11 nữ và 12 nam đã luôn đoàn kết, sát cánh bên nhau, học tập tốt, hoạt động năng nổ nhiệt tình. Ghi nhận sự phấn đấu đó, trong buổi lễ tổng kết năm học 2010-2011 lớp 50NK đã vinh dự được nhà trường tặng Bằng khen cho tập thể lớp có thành tích tốt trong học tập và hoạt động. Ngoài những giờ học căng thẳng, ban cán sự lớp cũng tổ chức cho các bạn trong lớp những chuyến đi dã ngoại thực tế với sự tham gia của giáo viên bạn bè nước ngoài, vừa bổ sung kiến thức thực tế vừa nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Đây đúng là một cách học nhanh mà hiệu quả đáng để các bạn sinh viên trong trường học tập làm theo.
Xin được trích dẫn lời tâm sự của bạn Vũ Ngọc Quỳnh- lớp trưởng lớp 50NK- sinh viên tốt nghiệp xuất sắc khóa đầu tiên Chương trình tiên tiến của ĐH Thuỷ Lợi: “Là một trong những sinh viên đầu tiên trong Chương trình tiên tiến hợp tác với Đại học Colorado. Ban đầu, không phải dễ dàng cho tôi làm quen với phương pháp nghiên cứu mới, trong đó tất cả các môn học được giảng dạy bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, các thầy cô với sự tận tình đã truyền cảm hứng cho chúng tôi vào trong từng bài giảng, tôi đã vượt qua những khó khăn đầu tiên, với động lực mãnh mẽ để có những tiến bộ rõ rệt trong việc học tập và nghiên cứu của mình. Đối với tôi, Chương trình tiên tiến đã cho tôi cơ hội tuyệt vời để học tập- một môi trường học tập chuyên nghiệp với các giáo sư hàng đầu về chuyên ngành từ khắp nơi trên thế giới. Ngoài ra, tôi đã có thêm những người bạn tốt-các thành viên của lớp 50NK . Đây là nơi có những kỷ niệm không thể nào quên trong cuộc đời sinh viên tươi đẹp. Sau bốn năm học tập Chương trình nâng cao, với sự hướng dẫn của giáo sư, sự giúp đỡ từ bạn bè và những nỗ lực của riêng tôi, tôi thấy mình phát triển, trở thành một kỹ sư năng động và tự tin.”
Sau khi tốt nghiệp Đại học cầm trên tay những tấm bằng đạt chuẩn kỹ sư quốc tế các bạn hoàn toàn có thể tự tin với những cơ hội làm việc tại các tổ chức quốc tế như các Viện nghiên cứu, các Tập đoàn xây dựng, các Công ty tư vấn hay các tổ chức phi chính phủ (NGO). Lựa chọn vào học tại Chương trình Tiên tiến- Trường Đại học Thủy Lợi là sự lựa chọn tuyệt vời, mang đến cho các bạn những cơ hội rộng mở, với phong cách làm việc chuyên nghiệp tại môi trường học tập và làm việc tốt nhất. Với những ưu điểm nổi trội như chất lượng mang đẳng cấp quốc tế, môi trường chuyên nghiệp, được giảng dạy bởi các giáo sư đầu ngành của các trường Đại học nổi tiếng của Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu và chi phí hợp lí, Chương trình tiên tiên của trường ĐH Thủy Lợi đang ngày càng thu hút đông đảo các bạn sinh viên theo học.

Với lớp 50NK, mỗi góc học tập nơi trong thư viên thân yêu hay trên giảng đường quen thuộc đều ghi dấu đậm nét của những thành viên trong lớp, giờ đây sắp phải chia xa bao kỷ niệm ùa về, chợt thấy lòng mình bồi hồi khác lạ, nghĩ lại chăng đường đã qua không thấm vào đâu so với tuổi đời con người xong đó là giai đoạn quyết định quan trọng cho tương lai của các bạn sau này, và các bạn đã học tập hết mình cho những ước mơ, cho những khát khao vươn ra biển lớn. Xin kính gửi cảm ơn đến các Thầy cô những người đã không quản khó khăn sẵn sàng giải đáp và chia sẻ cho mọi thắc mắc của các bạn sinh viên, cảm ơn các bạn lớp 50NK đã luôn vững vàng trước mọi thử thách vượt qua chính mình để dấn bước đi lên, ngày càng khẳng định mình, xứng đáng là cánh chim đầu đàn của Chương trình tiên tiến. Chúc các tân Kỹ sư của lớp 50NK sẽ bước tiếp những bước chân thành công trên con đường lập nghiệp, cống hiến sức trẻ nhiệt huyết của mình trong công cuộc hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
Điều cuối cùng mà các bạn sinh viên 50NK muốn chia sẻ đến tất cả các bạn đó là: “ Nếu bạn muốn có cơ hội được du học tại chỗ để hoà nhập với thị trường lao động quốc tế hay tiếp tục học tập bậc cao hơn tại các trường đại học hàng đầu của thế giới, hãy đến với Chương trình đào tạo tiên tiến của Trường Đại học Thủy lợi.”
Mai Anh – Khánh Nguyễn

Cả lớp chăm chăm chú lắng nghe
Nhà giáo Ưu tú, GS.TS Nguyễn Đình Cống – chuyên gia phong thủy hàng đầu của Việt Nam là người trực tiếp tham gia đứng lớp và giảng dạy. Với tâm huyết giành cho thế hệ trẻ cùng thâm niên trên 50 năm đứng trên bục giảng và kinh nghiệm viết sách, nghiên cứu khoa học,… GS.TS Nguyễn Đình Cống đã đem đến cho các học viên những kiến thức sơ khai nhất về Phong thủy mà theo như Thầy nói thì đây chỉ là xóa nạn mù chữ phong thủy, làm cơ sở tiền đề cho việc tự đọc sách, tự tìm hiểu tài liệu của các bạn sau này. Phong thủy thật kỳ bí, có những điều mà khoa học không thể giải thích nổi. Hiểu về phong thủy cũng như ứng dụng của nó sẽ giúp cho cuộc sống của con người trở nên tốt đẹp, yên ổn hơn.
Đây là chương trình về Phong thủy đầu tiên tại Đại học Thủy Lợi, 2 ngày với 3 buổi học (2 buổi lý thuyết+ 1 buổi trao đổi của thầy giáo với các học viên) không phải là nhiều nhưng qua đó các bạn sinh viên đã có cái nhìn cụ thể hơn về môn học trừu tượng xong lại rất quan trọng trong các ngành xây dựng nói chung. Với bước tiếp cận đầu tiên vào thế giới bí ẩn của phong thủy sẽ làm tiền đề để CLB Kỹ sư Thủy Lợi tương lai tiêp tục nghiên cứu tổ chức các chương trình phong thủy cũng như các chương trình cung cấp bổ trợ những kiến thức cần thiết, hữu ích khác cho các Kỹ sư Thủy Lợi tương lai.

Bản thân CLB Kỹ sư Thủy Lợi tương lai đã nhận được những phản hồi tích cực cùng những đánh giá rất cao từ phía các bạn sinh viên sau khi chương trình kết thúc. GS.TS Nguyễn Đình Cống cũng tâm sự rất chân thành rằng Thầy sẵn sàng chia sẻ kiến thức kinh nghiệm trong cuộc sống, học tập, các phương pháp luận khoa học mà Thầy đã đúc kết được sau hơn 50 năm giảng dạy của mình, đó mới là những lĩnh vực mà Thầy giành thời gian nghiên cứu nhiều nhất, còn phong thủy chỉ là một lĩnh vực trái ngành của Thầy mà thôi. Sự tâm huyết, lối sống gần gũi giản dị của vị Giáo sư luống tuổi cùng tình cảm mà Thầy giành cho thế hệ trẻ chúng tôi đã làm cho không khí buổi học thêm phần hăng say, thú vị. Kết thúc buổi học, sinh viên ra về trong niềm luyến tiếc vì thời gian được nghe Thầy Đình Cống giảng không còn nữa. Mong rằng trong thời gian sắp tới, CLB Kỹ sư Thủy Lợi tương lai sẽ có thêm những chương trình thú vị và bổ ích giống như “trải nghiệm Phong thủy trong Kiến trúc và Xây dựng” giúp cho các bạn sinh viên đang trên con đường hoàn thiện tri thức của mình.
Thùy Khánh
|
DANH SÁCH CAN BỘ LÃNH ĐẠO CẤP BỘ MÔN TRỞ LÊN |
|||||
|
(Tính đến 30/11/2012) |
|||||
|
Đơn vị công tác/ Họ và tên |
Giới tính |
Ngày tháng năm sinh |
Học hàm |
Học vị |
Chức vụ chính quyền |
|
KHOA THỦY VĂN TNN |
|
|
|
|
|
|
BM Thuỷ văn và tài nguyên nước |
|
|
|
|
|
|
Hoàng Thanh Tùng |
Nam |
10/07/1972 |
|
Thsỹ |
Trưởng BM, Phó Khoa, Phó Viện V |
|
Ngô Lê An |
Nam |
17/10/1980 |
|
TS |
Phó BM |
|
BM Mô hình toán và khí tượng thuỷ văn |
|
|
|
|
|
|
Ngô Lê Long |
Nam |
11/11/1972 |
PGS |
TS |
Trưởng BM |
|
BM KT sông và ql thiên tai |
|
|
|
|
|
|
Phạm Thị Hương Lan |
Nữ |
05/02/1970 |
PGS |
TS |
Trưởng Khoa, Viện trưởng Viện V |
|
Phạm Thanh Hải |
Nam |
17/05/1970 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Nguyễn Hồ Phương Thảo |
Nữ |
16/12/1982 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
KHOA MÔI TRƯỜNG |
|
|
|
|
|
|
BM QL môi trường |
|
|
|
|
|
|
Vũ Hoàng Hoa |
Nữ |
29/05/1968 |
|
TS |
Phó BM |
|
Bùi Quốc Lập |
Nam |
13/09/1973 |
|
TS |
Trưởng BM; Phó Khoa |
|
Nguyễn Văn Sỹ |
Nam |
22/05/1961 |
|
Thsỹ |
Q.Trưởng Khoa |
|
BM Kỹ thuật môi trường |
|
|
|
|
|
|
Phạm Thị Ngọc Lan |
Nữ |
02/08/1961 |
|
Thsỹ |
Phó BM phụ trách BM |
|
Trần Minh Dũng |
Nam |
04/02/1979 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Hoá học |
|
|
|
|
|
|
Vũ Đức Toàn |
Nam |
20/11/1978 |
|
TS |
Phó BM |
|
Lê Thị Thắng |
Nữ |
12/06/1975 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Từ Văn Hải |
Nam |
10/05/1953 |
|
ĐH |
Trưởng BM |
|
KHOA CÔNG TRÌNH |
|
|
|
|
|
|
BM Thuỷ công |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Cảnh Thái |
Nam |
05/07/1965 |
PGS |
TS |
Trưởng KhoaC kiêm nhiệm Viện trưởng Viện C, Trưởng BM TC |
|
Nguyễn Quang Hùng |
Nam |
31/12/1975 |
PGS |
TS |
Phó BM, Viện phó |
|
BM Công nghệ và quản lý XD |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Trọng Tư |
Nam |
16/05/1974 |
PGS |
TS |
Trưởng BM |
|
Nguyễn Quang Cường |
Nam |
02/07/1976 |
|
TS |
Phó BM ; PGĐ TTTV Kỉêm định &GSCLCT thuộc Viện C |
|
Nguyễn Hữu Huế |
Nam |
11/10/1976 |
|
TS |
Phó Khoa; GĐ TTTV kiểm định &GSCLCT thuộc Viện C |
|
Dương Đức Tiến |
Nam |
21/04/1977 |
|
TS |
Phó BM |
|
BM Vật liệu xây dựng |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thị Thu Hương |
Nữ |
24/10/1972 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Vũ Quốc Vương |
Nam |
14/01/1976 |
|
TS |
Trưởng BM,PGĐ TTTV kiểm định &GSCLCT thuộc Viện C |
|
BM Kết cấu công trình |
|
|
|
|
|
|
Trần Mạnh Tuân |
Nam |
05/10/1953 |
PGS |
TS |
Trưởng BM |
|
Trương Quốc Bình |
Nam |
10/04/1954 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Sức bền – Kết cấu |
|
|
|
|
|
|
Lý Trường Thành |
Nam |
10/03/1956 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Nguyễn Ngọc Thắng |
Nam |
13/08/1973 |
|
TS |
Phó BM |
|
BM Địa kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
Phạm Hữu Sy |
Nam |
01/11/1954 |
PGS |
TS |
Phó BM |
|
Nguyễn Việt Quang |
Nam |
05/10/1956 |
|
Thsỹ |
Phó Khoa, Phó Viện KTCT |
|
Hoàng Việt Hùng |
Nam |
11/08/1969 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Công trình giao thông |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thế Điện |
Nam |
07/11/1972 |
|
TS |
Phó BM |
|
VIỆN KỸ THUẬT CT |
|
|
|
|
|
|
Lê Xuân Khâm |
Nam |
10/11/1971 |
|
TS |
Viện phó Viện C |
|
KHOA KỸ THUẬT TNN |
|
|
|
|
|
|
BM Kỹ thuật tài nguyên nước |
|
|
|
|
|
|
Phạm Việt Hoà |
Nam |
10/03/1958 |
PGS |
TS |
Phó Khoa kiêm Trưởng BM, |
|
Trịnh Thị Sinh |
Nữ |
12/11/1959 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Thuỷ lực |
|
|
|
|
|
|
Hồ Việt Hùng |
Nam |
26/09/1968 |
PGS |
TS |
BNL Trưởng BM |
|
Nguyễn Văn Tài |
Nam |
24/04/1965 |
|
TS |
Trưởng phòng TNTLTH, VPTV; Phó BM |
|
Nguyễn Thu Hiền |
Nữ |
08/06/1964 |
|
TS |
Trưởng Khoa |
|
BM QL tài nguyên thiên nhiên |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Trọng Hà |
Nam |
23/03/1956 |
PGS |
TS |
Phó Viện N |
|
Phạm Thị Minh Thư |
Nữ |
24/04/1961 |
PGS |
TS |
Trưởng BM |
|
Nguyễn Thị Kim Cúc |
Nữ |
29/07/1976 |
|
TS |
Phó BM |
|
BM Kỹ thuật hạ tầng và PTNT |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Tuấn Anh |
Nam |
23/09/1974 |
|
TS |
Viện trưởng kiêm Phó Khoa; Trưởng BM |
|
Nguyễn Tiến Thái |
Nam |
07/01/1977 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Lê Chí Nguyện |
Nam |
04/04/1955 |
GS |
TS |
Phó Khoa |
|
BM cấp thoát nước |
|
|
|
|
|
|
Đoàn Thu Hà |
Nữ |
23/01/1970 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Lê Văn Chín |
Nam |
01/01/1979 |
|
TS |
Viện Phó kiêm Phó BM |
|
TRUNG TÂM ĐỊA TIN HỌC |
|
|
|
|
|
|
Hoàng Xuân Thành |
Nam |
02/09/1954 |
PGS |
TS |
Trưởng BM, Giám đốc TT |
|
Lê Thị Châu Hà |
Nữ |
07/08/1968 |
|
TS |
Phó Giám đốc TT |
|
Đặng Tuyết Minh |
Nữ |
27/07/1972 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
VIỆN KỸ THUẬT TNN |
|
|
|
|
|
|
Lưu Văn Quân |
Nam |
26/02/1978 |
|
Thsỹ |
Phó Viện N |
|
KHOA NĂNG LƯỢNG |
|
|
|
|
|
|
BM Thuỷ điện và năng lượng tái tạo |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Văn Sơn |
Nam |
24/03/1973 |
|
TS |
Phó Khoa, Viện phó Viện C kiêm GĐ TT KTTĐ&NLTT thuộc Viện C |
|
Trịnh Quốc Công |
Nam |
02/07/1978 |
|
TS |
PGĐ TTKT thủy điện &NLTT thuộc Viện C; Trưởng BM |
|
Lê Ngọc Sơn |
Nam |
04/10/1974 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Hoàng Công Tuấn |
Nam |
01/02/1977 |
|
TS |
Phó BM |
|
BM Kỹ thuật Điện |
|
|
|
|
|
|
Lê Công Thành |
Nam |
19/06/1957 |
PGS |
TS |
Trưởng BM, Trưởng Khoa |
|
Lê Trung Dũng |
Nam |
11/12/1980 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Vật lý |
|
|
|
|
|
|
Phạm Thị Thanh Nga |
Nữ |
23/11/1975 |
|
Thsỹ |
Phó BM phụ trách BM |
|
Nguyễn Văn Nghĩa |
Nam |
20/01/1979 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
KHOA CƠ KHÍ |
|
|
|
|
|
|
BM Công nghệ cơ khí |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Đình Tân |
Nam |
22/06/1953 |
PGS |
TS |
Trưởng BM |
|
Hoàng Đức Bằng |
Nam |
28/10/1961 |
|
Thsỹ |
Phó Khoa, GĐ TTKHCNCH máy TL |
|
Trần Văn Khanh |
Nam |
07/01/1978 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Máy xây dựng |
|
|
|
|
|
|
Vũ Minh Khương |
Nam |
05/10/1956 |
PGS |
TS |
Trưởng Khoa |
|
Nguyễn Đức Ngọc |
Nam |
10/12/1974 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Nguyễn Hữu Tuấn |
Nam |
03/08/1979 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Cơ học kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
Nữ |
23/01/1973 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Nguyễn Ngọc Huyên |
Nam |
05/09/1980 |
|
Thsỹ |
Phó Khoa kiêm Phó BM |
|
BM Đồ hoạ kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
Trần Thị Xuân Dung |
Nữ |
22/02/1958 |
|
Thsỹ |
Trưởng BM |
|
Nguyễn Việt Anh |
Nam |
20/03/1978 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ |
|
|
|
|
|
|
BM Kinh tế |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Trung Dũng |
Nam |
27/05/1957 |
PGS |
TS |
Phó Khoa |
|
Nguyễn Mạnh Hùng |
Nam |
01/09/1976 |
|
TS |
Phó BM |
|
Đào Văn Khiêm |
Nam |
07/03/1958 |
|
Thsỹ |
PGĐ TTâm Quy hoạch tài nguyên nước &PTNT thuộc Viện N; Phó BM |
|
BM Quản lý xây dựng |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Bá Uân |
Nam |
03/03/1957 |
PGS |
TS |
Trưởng Khoa |
|
Ngô Thị Thanh Vân |
Nữ |
22/05/1965 |
PGS |
TS |
Trưởng BM |
|
Đỗ Văn Quang |
Nam |
12/12/1975 |
|
Thsỹ |
Phó BM, GĐ TT Ktế và QL Viện N, Phó Khoa |
|
BM Quản trị kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thế Hoà |
Nam |
13/04/1956 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Bùi Thị Thu Hoà |
Nữ |
20/08/1979 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
BM Kế toán |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thị Hoàng Hoa |
Nữ |
29/08/1957 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Nguyễn Huy Mậu |
Nam |
31/08/1961 |
|
ĐH |
Phó BM |
|
Vũ Thị Nam |
Nữ |
12/02/1976 |
|
Thsỹ |
Phó BM Phụ trách BM |
|
BM Phát triển kỹ năng |
|
|
|
|
|
|
Đặng Tùng Hoa |
Nữ |
14/01/1968 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Phạm Thị Phương Thảo |
Nữ |
22/12/1974 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
|
|
|
|
|
|
BM Toán học |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Hữu Thọ |
Nam |
18/04/1967 |
|
TS |
Phó BM |
|
Nguyễn Quý Lăng |
Nam |
23/10/1952 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Đào Tấn Quy |
Nam |
20/11/1970 |
|
Thsỹ |
Phó Chánh thanh tra |
|
Phạm Xuân Đồng |
Nam |
24/08/1959 |
|
Thsỹ |
Phó Khoa kiêm Trưởng BM |
|
BM Khoa học máy tính và công nghệ phần mềm |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Đăng Tộ |
Nam |
21/06/1955 |
PGS |
TS |
BNL Trưởng Khoa |
|
Trương Xuân Nam |
Nam |
07/08/1976 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Phạm Thị Hoàng Nhung |
Nữ |
16/09/1979 |
|
Thsỹ |
Phó BM Phụ trách BM |
|
BM Kỹ thuật máy tính và mạng |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Nam Hưng |
Nam |
24/07/1963 |
|
Thsỹ |
Trưởng BM |
|
Phạm Thanh Bình |
Nam |
05/12/1976 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
TRUNG TÂM TIN HỌC |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thanh Tùng |
Nam |
30/06/1976 |
|
Thsỹ |
Giám đốc TT |
|
Lê Đức Hậu |
Nam |
05/10/1979 |
|
TS |
Phó Giám đốc TT |
|
KHOA KỸ THUẬT BIỂN |
|
|
|
|
|
|
BM Quản lý tổng hợp vùng ven biển |
|
|
|
|
|
|
Vũ Minh Cát |
Nam |
17/02/1953 |
PGS |
TS |
Trưởng Khoa |
|
Nghiêm Tiến Lam |
Nam |
18/12/1968 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Trần Thanh Tùng |
Nam |
31/08/1973 |
|
TS |
Phó Khoa kiêm Phó BM |
|
BM Kỹ thuật công trình biển |
|
|
|
|
|
|
Lê Xuân Roanh |
Nam |
18/05/1956 |
PGS |
TS |
Phó Khoa |
|
Thiều Quang Tuấn |
Nam |
15/04/1973 |
|
TS |
Trưởng BM |
|
Mai Văn Công |
Nam |
09/10/1977 |
|
TS |
Phó BM |
|
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ |
|
|
|
|
|
|
BM Những nguyên lý cơ bản của CNMLN |
|
|
|
|
|
|
Lê Văn Thơi |
Nam |
12/01/1964 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Nguyễn Thị Phương Mai |
Nữ |
27/09/1962 |
|
Thsỹ |
BNL Phó Khoa |
|
Nguyễn Văn Công |
Nam |
03/05/1957 |
|
Thsỹ |
Trưởng Khoa |
|
BM TT HCM và đường lối CM của Đảng CSVN |
|
|
|
|
|
|
Tô Mạnh Cường |
Nam |
13/12/1979 |
|
Thsỹ |
Trưởng BM |
|
BM Giáo dục thể chất |
|
|
|
|
|
|
Vũ Văn Trung |
Nam |
21/01/1976 |
|
ĐH |
Trưởng BM |
|
Trung tâm Đào tạo quốc tế |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Mai Đăng |
Nam |
30/05/1970 |
|
TS |
Giám đốc |
|
Bộ môn tiếng Anh |
|
|
|
|
|
|
Vũ Thị Thu Hương |
Nữ |
02/08/1978 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Trần Thị Chi |
Nữ |
23/04/1980 |
|
Thsỹ |
Phó BM |
|
Vp Chương trình tiên tiến |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Quang Phú |
Nam |
13/12/1974 |
|
TS |
Phó VP Chương trình tiên tiến |
|
VIỆN ĐT VÀ KHƯD MIỀN TRUNG |
|
|
|
|
|
|
Đỗ Văn Lượng |
Nam |
06/10/1956 |
PGS |
TS |
Viện trưởng |
|
Đỗ Cảnh Hào |
Nam |
11/06/1974 |
|
Thsỹ |
Phó Viện kiêm GĐ Chi nhánh Bình Định |
|
Bùi Anh Dũng |
Nam |
19/10/1959 |
|
Thsỹ |
Phó Viện trưởng |
|
Bùi Ngọc Anh |
Nam |
08/01/1982 |
|
ĐH |
Trưởng phòng Đào tạo |
|
Đỗ Xuân Tình |
Nam |
05/04/1978 |
|
ĐH |
Giám đốc TTTư vấn và CGCN |
|
Phan Tiến Dũng |
Nam |
06/03/1982 |
|
ĐH |
Trưởng phòng Tài chính KT |
|
Đoàn Văn Hướng |
Nam |
25/01/1978 |
|
ĐH |
Trưởng phòng TCHC |
|
Đinh Xuân Anh |
Nam |
08/08/1983 |
|
ĐH |
Trưởng phòng KH&HTQT |
|
Mai Quang Khoát |
Nam |
19/7/1973 |
|
ĐH |
Phó viện kiêm GD chi nhánh Bình Thuận |
|
CƠ SỞ 2 |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Đăng Tính |
Nam |
05/10/1976 |
PGS |
TS |
Phó Giám đốc |
|
Lã Bá Thiết |
Nam |
12/05/1955 |
|
Thsỹ |
Phó Giám đốc |
|
Ban Tổ chức – Hành chính quản trị (nội chính) |
|
|
|
|
|
|
Trần Thị Lệ Thanh |
Nữ |
13/11/1958 |
|
ĐH |
Trưởng Ban |
|
Đỗ Thị Quế |
Nữ |
02/02/1966 |
|
ĐH |
Phó Ban |
|
Lã Văn Bằng |
Nam |
26/10/1969 |
|
ĐH |
Phó Ban |
|
Ban Đào tạo và QLSV |
|
|
|
|
|
|
Phùng Thị Thuý Hà |
Nữ |
13/03/1980 |
|
Thsỹ |
Phó Ban |
|
Hoàng Thị Lan Anh |
Nữ |
10/07/1967 |
|
ĐH |
Phó Ban |
|
Ban Thư viện |
|
|
|
|
|
|
Võ Thị Thuý Hằng |
Nữ |
06/06/1977 |
|
ĐH |
Trưởng Ban |
|
Ban Khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
Đỗ Tiến Khoa |
Nam |
01/09/1979 |
|
ĐH |
Phó Ban |
|
Triệu Ánh Ngọc |
Nam |
36/07/1983 |
|
Thsỹ |
Phó Ban |
|
Ban Tài vụ |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Lan Anh |
Nữ |
04/04/1982 |
|
ĐH |
Phó Ban, kiêm kế toán Viện TL và MT |
|
Phan Thị Minh Phương |
Nữ |
20/11/1977 |
|
ĐH |
Trưởng Ban |
|
Ban Giáo viên Cơ bản – Cơ sở |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Đăng Tâm |
Nam |
03/09/1975 |
|
Thsỹ |
Trưởng Ban |
|
Lê Thị Thuý Ngân |
Nữ |
27/10/1976 |
|
Thsỹ |
Phó Ban |
|
Ban Giáo viên Chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thanh Tuyền |
Nam |
05/12/1953 |
|
Thsỹ |
Trưởng Ban |
|
Nguyễn Thị Phương Mai |
Nữ |
17/10/1979 |
|
Thsỹ |
Phó Ban |
|
Phạm Ngọc |
Nam |
08/08/1975 |
|
TS |
kiêm GĐ TT Môi trường & công nghệ nguồn nước Viện Thủy lợi môi trường |
|
VIỆN THỦY LỢI MÔI TRƯỜNG |
|
|
|
|
|
|
Lê Xuân Bảo |
Nam |
01/04/1973 |
|
Thsỹ |
Phó viện trưởng thường trực, PGĐ CS2 |
|
Trịnh Công Vấn |
Nam |
28/08/1956 |
PGS |
TS |
Phó Viện trưởng |
|
Nguyễn Thái Quyết |
Nam |
28/06/1958 |
|
ĐH |
GĐ TT Tài nguyên nước và biến đổi khí hậu |
|
BAN GIÁM HIỆU |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Quang Kim |
Nam |
02/04/1962 |
GS |
TS |
Hiệu trưởng |
|
Phạm Ngọc Quý |
Nam |
01/04/1953 |
GS |
TS |
Phó Hiệu trưởng |
|
Lê Đình Thành |
Nam |
09/09/1954 |
PGS |
TS |
Phó Hiệu trưởng |
|
Trịnh Minh Thụ |
Nam |
07/01/1964 |
PGS |
TS |
Phó Hiệu trưởng |
|
Trần Viết Ổn |
Nam |
12/12/1960 |
PGS |
TS |
Phó Hiệu trưởng |
|
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG |
|
|
|
|
|
|
Dương Thanh Lượng |
Nam |
17/04/1957 |
GS |
TS |
Chủ tịch HĐ Trường |
|
PHÒNG HCTH |
|
|
|
|
|
|
Trần Thị Chì |
Nữ |
25/07/1962 |
|
Thsỹ |
Trưởng Phòng |
|
Nguyễn Quốc Hưng |
Nam |
26/03/1960 |
|
ĐH |
Phó Phòng |
|
PHÒNG TCCB |
|
|
|
|
|
|
Trần Vũ Hợp |
Nam |
16/04/1954 |
|
Thsỹ |
Trưởng Phòng |
|
Phạm Thị Nguyệt Nga |
Nữ |
15/08/1974 |
|
Thsỹ |
Phó Phòng |
|
PHÒNG ĐÀO TẠO ĐH&SĐH |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Trung Việt |
Nam |
30/08/1974 |
PGS |
TS |
Trưởng Phòng |
|
Nguyễn Văn Thìn |
Nam |
10/10/1975 |
|
Thsỹ |
Phó Phòng |
|
Trần Khắc Thạc |
Nam |
08/12/1977 |
|
Thsỹ |
Phó Phòng |
|
PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KĐCL |
|
|
|
|
|
|
Phạm Xuân Trung |
Nam |
12/10/1970 |
|
Thsỹ |
Trưởng Phòng |
|
PHÒNG CTCT&QLSV |
|
|
|||
|
Đặng Hương Giang |
Nữ |
01/11/1971 |
|
Thsỹ |
Trưởng Phòng |
|
Nguyễn Ngọc Ánh |
Nam |
17/01/1976 |
|
Thsỹ |
Phó Phòng |
|
PHÒNG KHCN |
|
|
|||
|
Lê Văn Hùng |
Nam |
15/04/1954 |
PGS |
TS |
Trưởng phòng |
|
Nguyễn Cao Đơn |
Nam |
29/12/1969 |
|
TS |
Phó Phòng |
|
PHÒNG HTQT |
|
|
|||
|
Phạm Hồng Nga |
Nữ |
15/06/1969 |
|
Thsỹ |
Trưởng Phòng |
|
Nguyễn Thị Lan Hương |
Nữ |
15/02/1975 |
|
TS |
Phó Phòng |
|
PHÒNG QUẢN TRỊ |
|
|
|
|
|
|
Hoàng Quốc Thịnh |
Nam |
27/12/1962 |
|
ĐH |
Trưởng Phòng |
|
Phí Quốc Cường |
Nam |
22/06/1967 |
|
ĐH |
Phó Phòng |
|
PHÒNG TÀI VỤ |
|
|
|||
|
Lê Thị Nga |
Nữ |
12/09/1962 |
|
ĐH |
Trưởng Phòng, Kế toán trưởng |
|
Đặng Thị Minh |
Nữ |
27/08/1968 |
|
ĐH |
Phó Phòng |
|
PHÒNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ VÀ ĐẦU TƯ |
|
|
|||
|
Lê Thanh Tùng |
Nam |
06/03/1977 |
|
ĐH |
BNL Phó Phòng |
|
Nguyễn Quốc Hùng |
Nam |
23/08/1977 |
|
ĐH |
Trưởng Phòng |
|
TRUNG TÂM QLNT |
|
|
|||
|
Đào Vũ |
Nam |
24/09/1967 |
|
ĐH |
Giám đốc |
|
Vũ Chiến Hạm |
Nam |
21/08/1954 |
|
|
Phó Giám đốc |
|
THƯ VIỆN |
|
|
|||
|
Nguyễn Thị Phương Trà |
Nữ |
18/09/1964 |
|
Thsỹ |
Giám đốc |
|
Hoàng Thị Thanh Thủy |
Nữ |
22/09/1979 |
|
ĐH |
Phó Giám đốc |
|
TRUNG TÂM KH&TKKT THỦY LỢI |
|
|
|
|
|
|
Lê Quang Vinh |
Nam |
02/01/1954 |
PGS |
TS |
Giám đốc |
|
Lưu Văn Lâm |
Nam |
18/08/1957 |
|
Thsỹ |
Phó Giám đốc |
|
Chu Minh Tiến |
Nam |
11/07/1972 |
|
Thsỹ |
Phó Giám đốc |
|
TRẠM Y TẾ |
|
|
|
|
|
|
Phạm Văn Phong |
Nam |
23/02/1967 |
|
ĐH |
Trưởng Trạm |
|
VP ĐẢNG Ủy |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Thị Hồng Vĩnh |
Nữ |
29/01/1973 |
|
Thsỹ |
Trưởng phòng chuyên trách CT |
|
VP TƯ VẤN TK&GĐCLCT |
|
|
|
|
|
|
(Quản lý Phòng Thí nghiệm Thuỷ lực Tổng hợp) |
|
|
|
|
|
|
Trương Đức Lễ |
Nam |
13/8/1963 |
|
Thsỹ |
Phó giám đốc |
|
Nguyễn Như Oanh |
Nam |
12/07/1957 |
|
TS |
Giám đốc |
|
KHOA TẠI CHỨC |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Trọng Hoan |
Nam |
06/08/1957 |
|
TS |
Trưởng Khoa |
|
Phan Văn Yên |
Nam |
25/09/1954 |
|
Thsỹ |
Phó Khoa;Chánh Ttra GD |
|
CÔNG TY TV&CGCN THỦY LỢI |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Việt Anh |
Nam |
25/05/1970 |
|
TS |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Văn Huấn |
Nam |
04/04/1953 |
|
Thsỹ |
Phó Giám đốc |
|
Dương Bá Hiền |
Nam |
10/09/1954 |
|
Thsỹ |
Giám đốc |
|
Phạm Cao Tuyến |
Nam |
30/03/1965 |
|
Thsỹ |
Phó GĐốc, kiêm GĐ Chi nhánh MN |
|
Bùi Văn Phán |
Nam |
17/01/1956 |
|
ĐH |
Phó Chi nhánh Miền Nam |
|
Lê Thanh Hà |
Nữ |
28/08/1975 |
|
ĐH |
Kế toán trưởng |
|
Vũ Văn Huy |
Nam |
02/08/1957 |
|
ĐH |
Phó Giám đốc, kiêm GĐ Chi nhánh TN |
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Bộ môn |
Năm phong tặng NGUT |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Xuân Bảo |
26/7/1938 |
Kết cấu CT |
1989 – NGƯT |
06/11/2002 – NGND |
|
2 |
Ngô Đình Tuấn |
13/7/1937 |
Tính toán thủy văn |
1989 – NGƯT |
10/1998 – NGND |
|
3 |
Nguyễn Lại |
01/12/1930 |
Thủy văn công trình |
1990 – NGƯT |
|
|
4 |
Nguyễn Đức Khoan |
07/11/1929 |
Thi công |
1990 – NGƯT |
|
|
5 |
Đỗ Khang |
02/10/1929 |
Thủy công – Thủy điện |
1990 – NGƯT |
|
|
6 |
Vũ Trường Sinh |
22/9/1935 |
Cơ kỹ thuật |
1990 – NGƯT |
|
|
7 |
Nguyễn Thúc An |
25/02/1939 |
Cơ lý thuyết |
1990 – NGƯT |
|
|
8 |
Nguyễn Sinh Huy |
17/10/1933 |
Thủy văn công trình |
1990 – NGƯT |
|
|
9 |
Thái Đình Hoè |
25/12/1934 |
Thủy nông |
1990 – NGƯT |
Đã mất |
|
10 |
Ngô Trí Viềng |
18/7/1937 |
Thủy công |
1990 – NGƯT |
|
|
11 |
Nguyễn Công Mẫn |
10/8/1934 |
Địa cơ nền móng |
1990 – NGƯT |
|
|
12 |
Hoàng Lâm Viện |
05/10/1936 |
Trạm bơm |
1990 – NGƯT |
mất 9/2001 |
|
13 |
Nguyễn Cảnh Cầm |
14/4/1937 |
Thủy lực |
1992 – NGƯT |
|
|
14 |
Nguyễn Đức Linh |
05/01/1934 |
Khoa Khoa học cơ bản |
1992 – NGƯT |
|
|
15 |
Vũ Văn Tĩnh |
16/5/1935 |
Thi công |
1992 – NGƯT |
|
|
16 |
Nguyễn Khải |
11/10/1934 |
Sức bền |
1992 – NGƯT |
|
|
17 |
Đỗ Cao Đàm |
26/10/1938 |
Tính toán thủy văn |
1992 – NGƯT |
|
|
18 |
Hoàng Tư An |
02/7/1940 |
Thủy lực |
1992 – NGƯT |
|
|
19 |
Phạm Hồng Giang |
09/9/1942 |
Sức bền |
1992 – NGƯT |
Chuyển Bộ NN&PTNT |
|
20 |
Đoàn Hữu Quang |
21/11/1937 |
Sức bền |
1994 – NGƯT |
Đã mất |
|
21 |
Lê Sỹ Phát |
15/4/1942 |
Hình họa vẽ kỹ thuật |
1994 – NGƯT |
|
|
22 |
Nguyễn Văn Hạnh |
06/7/1973 |
Thủy công |
1994 – NGƯT |
|
|
23 |
Nguyễn Văn Tích |
01/01/1936 |
Trạm bơm |
1994 – NGƯT |
|
|
24 |
Phan Kỳ Nam |
02/10/1938 |
Sức bền => Thủy điện |
1994 – NGƯT |
|
|
25 |
Phạm Cao Long |
23/10/1939 |
Sức bền |
1994 – NGƯT |
|
|
26 |
Phó Đức Anh |
04/8/1943 |
Toán |
02/1997 – NGƯT |
|
|
27 |
Nguyễn Bá Cự |
10/7/1941 |
Cơ lý thuyết |
02/1997 – NGƯT |
|
|
28 |
Nguyễn Bá Đa |
01/01/1937 |
Điện kỹ thuật |
02/1997 – NGƯT |
|
|
29 |
Nguyễn Đức Hồ |
08/8/1936 |
Toán |
02/1997 – NGƯT |
|
|
30 |
Phạm Ngọc Khánh |
19/5/1943 |
Sức bền CKC |
02/1997 – NGƯT |
|
|
31 |
Tống Đức Khang |
02/6/1937 |
Thủy nông |
02/1997 – NGƯT |
|
|
32 |
Nguyễn Văn Lệ |
02/3/1945 |
Công nghệ phần mềm |
02/1997 – NGƯT |
|
|
33 |
Đặng Đình Soạn |
06/12/1937 |
Toán |
02/1997 – NGƯT |
|
|
34 |
Lê Gia Tài |
04/11/1938 |
Điện kỹ thuật |
02/1997 – NGƯT |
|
|
35 |
Đỗ Văn Toán |
11/11/1940 |
Thi công |
02/1997 – NGƯT |
|
|
36 |
Đỗ Tất Túc |
07/8/1946 |
Động lực dòng sông |
02/1997 – NGƯT |
|
|
37 |
Nguyễn Khắc Xưởng |
23/10/1942 |
Thủy công |
02/1997 – NGƯT |
|
|
38 |
Trịnh Đình Châm |
06/10/1940 |
Sức bền CKC |
10/1998 – NGƯT |
|
|
39 |
Cao Văn Chí |
05/6/1936 |
Địa cơ nền móng |
10/1998 – NGƯT |
|
|
40 |
Dương Văn Đức |
06/11/1941 |
Máy xây dựng |
10/1998 – NGƯT |
|
|
41 |
Phạm Ngọc Hải |
04/10/1946 |
Thủy nông |
10/1998 – NGƯT |
|
|
42 |
Hà Văn Khối |
16/8/1946 |
Thủy văn công trình |
10/1998 – NGƯT |
|
|
43 |
Nguyễn Duy Liêu |
06/12/1941 |
Thiết bị thủy năng |
10/1998 – NGƯT |
|
|
44 |
Nguyễn Văn Mạo |
21/02/1946 |
Thủy công |
10/1998 – NGƯT |
|
|
45 |
Lê Kim Truyền |
13/3/1944 |
Thi công |
11/2000 – NGƯT |
15/11/2006 – NGND |
|
46 |
Nguyễn Ngọc Oanh |
30/9/1947 |
Sức bền |
11/2000 – NGƯT |
|
|
47 |
Trần Lê Đang |
06/12/1943 |
Trắc địa |
11/2000 – NGƯT |
Đã mất |
|
48 |
Lê Đăng Nhàn |
01/9/1940 |
Thi công |
11/2000 – NGƯT |
|
|
49 |
Nguyễn Uyên |
01/8/1942 |
Địa cơ nền móng |
11/2000 – NGƯT |
|
|
50 |
Nguyễn Văn Bảo |
06/10/1945 |
Hóa học |
11/2000 – NGƯT |
Đã mất |
|
51 |
Nguyễn Trung Lộc |
01/5/1944 |
Vật lý |
11/2000 – NGƯT |
|
|
52 |
Vũ Đại Nguyên |
15/8/1941 |
Trạm bơm |
11/2000 – NGƯT |
|
|
53 |
Hoàng Đình Trí |
14/7/1945 |
Sức bền |
11/2002 – NGƯT |
|
|
54 |
Đỗ Văn Hứa |
08/9/1945 |
Kết cấu CT |
11/2002 – NGƯT |
|
|
55 |
Khổng Doãn Điền |
08/10/1946 |
Cơ lý thuyết |
11/2002 – NGƯT |
|
|
56 |
Đặng Văn Bảng |
12/12/1945 |
Tính toán thủy văn |
11/2002 – NGƯT |
Đã mất |
|
57 |
Trịnh Văn Cương |
16/12/1944 |
Địa cơ nền móng |
11/2002 – NGƯT |
|
|
58 |
Nguyễn Văn Thắng |
02/01/1947 |
Môi trường |
11/2002 – NGƯT |
|
|
59 |
Hồ Sỹ Minh |
23/4/1946 |
Thi công |
11/2002 – NGƯT |
|
|
60 |
Nguyễn Nhuyễn |
15/10/1943 |
Cơ sở 2 |
11/2002 – NGƯT |
|
|
61 |
Đào Xuân Học |
11/10/1952 |
Thủy nông |
11/2006 – NGƯT |
Chuyển Bộ NN&PTNT |
|
62 |
Phạm Ngọc Quý |
01/04/1953 |
Thủy công |
11/2006 – NGƯT |
06/11/2012 – NGND |
|
63 |
Nguyễn Đăng Cường |
18/12/1948 |
Máy xây dựng |
11/2006 – NGƯT |
|
|
64 |
Nguyễn Chiến |
16/08/1951 |
Thủy công |
11/2006 – NGƯT |
|
|
65 |
Lê Thị Nguyên |
01/06/1952 |
Cải tạo đất |
11/2006 – NGƯT |
|
|
66 |
Nguyễn Xuân Phú |
05/06/1945 |
Kinh tế thủy lợi |
11/2006 – NGƯT |
|
|
67 |
Dương Thanh Lượng |
17/04/1957 |
Thủy nông |
11/2006 – NGƯT |
|
|
68 |
Vũ Minh Cát |
17/02/1953 |
Khoa Kỹ thuật biển |
11/2006 – NGƯT |
|
|
69 |
Lê Đình Thành |
09/09/1954 |
Thủy văn – Môi trường |
11/2008 – NGƯT |
|
|
70 |
Vũ Thanh Te |
18/05/1952 |
Thi công |
11/2008 – NGƯT |
|
|
71 |
Hồ Sỹ Dự |
20/11/1950 |
Thủy điện |
11/2008 – NGƯT |
|
|
72 |
Nguyễn Đăng Tộ |
21/06/1955 |
Khoa học máy tính |
11/2008 – NGƯT |
|
|
73 |
Lê Đình Chung |
20/8/1944 |
Thi công |
11/2008 – NGƯT |
|
|
74 |
Bùi Hiếu |
14/4/1943 |
Thủy nông |
11/2008 – NGƯT |
|
|
75 |
Lê Văn Nghinh |
12/01/1948 |
Tính toán thủy văn |
11/2008 – NGƯT |
|
|
76 |
Dương Văn Thứ |
04/10/1947 |
Sức bền |
11/2008 – NGƯT |
|
|
77 |
Nguyễn Quang Kim |
02/04/1962 |
Ban Giám hiệu |
11/2010 – NGƯT |
|
|
78 |
Nguyễn Bá Uân |
03/03/1957 |
Khoa Kinh tế và quản lý |
11/2010 – NGƯT |
|
|
79 |
Hoàng Xuân Thành |
02/09/1954 |
Trung tâm Địa tin học |
11/2010 – NGƯT |
|
|
80 |
Nguyễn Phương Mậu |
17/01/1949 |
Khoa Công trình |
11/2010 – NGƯT |
|
|
81 |
Trần Viết Ổn |
12/12/1960 |
Ban Giám hiệu |
11/2012 – NGƯT |
|
|
82 |
Nguyễn Văn Lai |
14/03/1950 |
Mô hình toán và khí tượng thuỷ văn |
11/2012 – NGƯT |
|