Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Đề thi môn Toán dự báo 55 – 60% kiến thức lớp 12

    Các đề thi vào ĐH, CĐ thường được suy luận ra từ đề thi tốt nghiệp phổ thông. Theo đó thì đề thi tuyển sinh năm nay không khó vì đề thi tốt nghiệp THPT năm nay đứng ở mức bình thường.


    Kết cấu đề thi có thể dự báo như sau: 1 câu khảo sát hàm số. Đối với câu dễ này thí sinh hay để mất một số bước vì vậy lời khuyên với loại bài tập này là thí sinh phải làm đầy đủ các bước, nếu không dễ bị trừ điểm.


    Một trong những nội dung cần quan tâm là: nguyên hàm,  tính diện tích, tổ hợp  –  phần này chỉ chú ý vào những bài đơn giản,  không sa vào những bài quá khó. Về hình học, chú ý phần giải tích (nội dung hình học thực sự chỉ có rất ít).


    Đề thi thường bố trí câu khó nằm ở cuối đề. Thí sinh nên chọn các câu hỏi để làm, theo thứ tự từ dễ đến khó; có thể đi  theo trình tự: Các câu hỏi dễ gồm: câu 1 (thường là khảo sát hàm) và các  câu 2,3, câu đầu của hình học. Các câu khó hơn nên được làm sau cùng.


    Điều thứ 2 thí sinh nên chú ý  là:  Những câu nào  đã phát hiện ra đường lối giải thì nên giải ngay; những câu chưa có cách làm thường là câu khó, không nên lao  vào giải ngay.


    Tinh thần chung cho các thí sinh là  cần bình tĩnh sử dụng các kiến thức cơ bản để làm bài thi bởi vì hầu hết các câu hỏi thi thời gian gần đây không  sa vào “mẹo”, không đòi hỏi các kỹ năng giải toán cao.


    Các câu hỏi thi của cả 2 kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh trong thời gian vừa qua phần lớn là các dạng toán cơ bản có nâng cao hơn một chút.


    Để đạt điểm cao, thí sinh cần trình bày đầy đủ các bước giải như: Đặt điều kiện đầy đủ cho bài toán có nghĩa;  trình bày đầy đủ chi tiết các bước giải. Sau các bước giải, thí sinh cần thử lại xem bài toán đã được giải có thỏa mãn các điều kiện được giải hay không – nhiều khi yếu tố thành công lại là do thí sinh làm bài cẩn thận chứ bản thân  các bài toán không khó.


    Thi ĐH thí sinh cần phải làm kỹ để lấy điểm tối đa của phần đó để tích điểm cho tổng điểm chung. Trên thực tế, có rất nhiều thí sinh “làm được” tất cả các bài nhưng lại sai, hoặc khiếm khuyết một nửa các phép tính hay các bước nên cuối cùng mất hết điểm. Làm bài nào hết bài đó là nguyên tắc.


    Phân phối kiến thức các năm học trong đề thi dự báo là:   55-60 % kiến thức lớp  12;  một lượng nhỏ kiến thức  lượng giác lớp 11 và chương trình lớp 10; phần hình giải tích, nguyên hàm, tích phân chủ yếu là nằm trong chương trình lớp 12.


     


    Thầy Nguyễn Vũ Lương


    Chủ nhiệm khối chuyên Toán THPT,ĐHKH TN, ĐHQG Hà Nội


    Theo Báo Tiền Phong

  • Hội thảo “Chiến lược Phát triển Thuỷ lợi đến năm 2020″

    Hội thảo “Chiến lược Phát triển Thuỷ lợi đến năm 2020″

    Ngày 26/5/2008 tại Đại học Thuỷ lợi, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã tổ chức Hội thảo “Chiến lược Phát triển Thuỷ lợi đến năm 2020”. Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT , GS.TS. Đào Xuân Học, chủ trì Hội thảo. Đến dự có các vị lãnh đạo lão thành, các chuyên gia và các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, quản lý thuỷ lợi thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT, đại diện Văn phòng Chính phủ, các Bộ: Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên – Môi trường, Khoa học – Công nghệ,..các Hội: Đập lớn VN, Thuỷ lợi VN, Tưới tiêu VN,…Sau khi nghe Ban biên soạn trình bày tóm tắt Dự thảo Chiến lược, cử toạ đã thảo luận, khẳng định tầm quan trọng của thuỷ lợi trong công cuộc phát triển đất nước. Thuỷ lợi phải :



    • Đảm bảo an toàn về nước cho phát triển kinh tế – xã hội, nhất là trong điều kiện nguồn nước không chủ động (vì 60% từ các nước láng giềng), có nguy cơ suy thoái, chịu tác động của biến đổi khí hậu, nhu cầu dùng nước ngày càng cao,…
    • Điều hoà nguồn nước, điều phối sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
    • Góp phần đáng kể giảm nhẹ thiên tai và các tác động bất lợi: lũ lụt, úng ngập, sạt lở, hạn hán, xói mòn, nhiễm mặn,…

    Thứ trưởng Đào Xuân Học đã giao nhiêm vụ cho các cơ quan chỉnh lý, cập nhật thông tin trong báo cáo, hoàn chỉnh các văn bản để  sớm đệ trình Chính phủ phê duyệt.
    Theo www.vncold.vn







     












     

  • Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển

    Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển




    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH


     Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân


    _____________________


     Căn cứ Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2006/NĐ-CP), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định nêu trên gồm: đối tượng, tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển; tổ chức thực hiện việc cử tuyển; tổ chức tiếp nhận sau tốt nghiệp và bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.


     I. . ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN


    1. Đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển


    a) Đối với các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP:


    – Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản sau:


    + Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;


    + Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (được thực hiện đến hết năm 2008);


    + Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ “về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010”;


    + Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 – 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010;


    Nếu trong quá trình thực hiện, danh sách các xã đặc biệt khó khăn được bổ sung, thay đổi thì thực hiện theo các Quyết định bổ sung, thay đổi của Thủ tướng Chính phủ.


    b) Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển của một tỉnh không vượt quá 15% chỉ tiêu cử tuyển được giao cho tỉnh đó.


    c) Đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP: các xã khu vực I, II, III xác định theo quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. Hàng năm, Uỷ ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong việc xác định đối tượng cử tuyển này.


    2. Tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển


    Biên chế Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP được hiểu là biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước.


    ……..


    Xem chi tiết  tại link sau: http://www.moet.gov.vn:80/?page=6.10&view=195


     


     

  • Thông báo v/v thay đổi phòng thi

    Theo thông báo ngày 8 tháng 4 năm 2008 của bô môn Anh văn về việc kiểm tra giữa kỳ cho các lớp K49, nay bộ môn  Anh văn xin thay  đổi phòng thi  (ngày thi vẫn giữ nguyên) cụ thể như sau:


    Ngày 20 tháng  4 năm 2008 ( chủ nhật )


     





















































































































































     


    THỜI GIAN


     


    NHÓM


     


    PHÒNG THI


    7h00-8h00


    1


    233


     


    2


    235


     


    3


    237


     


    4


    239


     


    5


    243


     


    6


    245


     


    7


    335


     


    8


    337


     


    9


    339


    8h15- 9h15


    10


    233


     


    11


    235


     


    12


    237


     


    13


    239


     


    14


    243


     


    15


    245


     


    16


    335


     


    17


    337


     


    18


    339


    9h30-10h30


    19


    233


     


    20


    235


     


    21


    237


     


    22


    239


     


    23


    243


     


    24


    245


     


    25


    335


     


    26


    337


     


    27


    339


    10h45-11h45


    28


    233


     


    29


    235


     


    30


    237


     


    31


    239


     


    32


    243


     


    33


    245


     


    34


    335


     


    35


    337



    Đề nghị các giảng viên, các nhóm học tập có kế hoạch học tập để kiểm tra đạt hiệu quả tốt .


     


    Hà nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008


    TM Bộ Môn


     


    (đã ký)


     


    Lâm Thị Lan Hương


     

  • Hội thi “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

    Hội thi “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

        Chủ tịch Hồ Chí Minh – người thầy vĩ đại của cách mạng Việt Nam, lãnh tụ kính yêu của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam, một chiến sĩ xuất sắc, một nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc. Tuy Bác đã đi xa, nhưng vẫn để lại cho chúng ta những giá trị tinh thần, những tư tưởng vô giá, những giá trị nhân văn cao cả, những tấm gương đạo đức sáng ngời.
        
    Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương trọn đời phấn đấu, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người và nhân loại. Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương của ý chí và nghị lực to lớn, vượt qua mọi thử thách, khó khăn để đạt mục đích cách mạng. Người đã nêu một tấm gương sáng ngời cho các thế hệ người Việt Nam về sự phấn đấu, hy sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, song đạo đức của người là đạo đức chí công vô tư, đời sống trong sáng, giản dị, khiêm tốn, trung thực và chân thành, một lòng vì dân, vì nước.
        
    Hiện nay đất nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ hội rất sáng sủa, nhưng khó khăn và thử thách cũng không ít, trong hoàn cảnh đó, việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách mạng của Người trong giai đoạn hiện nay trở lên hết sức quan trọng. Bởi vì tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luôn là bộ phận quan trọng của nền tảng tinh thần xã hội, là động lực, là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn để nhân dân ta phát huy nội lực, vượt qua thách thức khó khăn để tiến lên. Đặc biệt học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người giúp cho mọi cán bộ đảng viên, CBVC, cũng như sinh viên sửa chữa khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống, giữ vững lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
        
    Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ của cách mạng VN, một người Cộng sản vĩ đại nhưng đồng thời cũng hết sức gần gũi bình thường mà ai cũng có thể học theo, làm theo để trở thành một người công dân tốt cho xã hội.
        
    Trong không khí tưng bừng kỷ niệm 77 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/03/1931 – 26/03/2008) và sau 1 năm hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” do Đảng ta phát động. Trường Đại học Thuỷ lợi tổ chức vòng chung kết Hội thi “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong sinh viên Nhà trường.
        
    Hội thi với sự tham gia của 9 đội đến từ 9 khoa trong trường và đặc biệt có 1 đội là các bạn sinh viên của Câu lạc bộ SVTN trường Đại học Thuỷ lợi.


    Hội thi gồm hai phần:


    –          Phần thi thứ nhất: Phần thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh


    –          Phần thi thứ hai: Phần thi kiến thức của sinh viên về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh


    Thông qua Hội thi này các bạn sinh viên dưới nhiều hình thức khác nhau: kể chuyện, diễn kịch… sẽ tái hiện hình ảnh Bác Hồ, một bậc đại trí, đại dũng, đại nhân, là hiện thực sinh động của ý chí, nghị lực và tinh thần yêu nước, thương dân nồng nàn.  Mỗi chuyện kể về Bác là một bài học về tấm gương đạo đức của Người. Qua đó mỗi cán bộ, đảng viên, sinh viên chúng ta tự kiểm điểm lại mình sửa chữa khắc phục những yếu kém, tồn tại về đạo đức, lối sống, giữ vũng niềm tin của nhân dân về sự lãnh đạo của Đảng để cống hiến cho đất nước, để học tập, tu dưỡng bản thân ngày càng tốt hơn.


    Thời gian tổ chức: 19h00 ngày 25/03/2008


    Địa điểm tổ chức: Hội trường T45 – Trường Đại học Thuỷ lợi


    Đặc biệt Hội thi còn có sự giao lưu của Nghệ sĩ Văn Tân, người chuyên đóng vai Bác Hồ trong các hoạt động văn hoá văn nghệ, làm sống lại trong chúng ta hình ảnh thân thương, rất gần gũi của người cha già dân tộc.


    Xin trân trọng kính mời toàn thể các đồng chí lãnh đạo đảng, chính quyền, các thầy cô giáo, cán bộ viên chức và các bạn sinh viên trong toàn trường đến dự, cổ vũ động viên cho các đội thi.


     


     


     

  • Thêm 14 chương trình tiên tiến chiêu sinh năm 2008

    Thêm 14 chương trình tiên tiến chiêu sinh năm 2008

    Năm nay, Bộ GD-ĐT có quyết định cho phép 13 trường ĐH tuyển sinh đào tạo 14 chương trình tiên tiến. Trong đó, ĐH Bách khoa Hà Nội được đào tạo 2 chương trình, các ĐH còn lại được phép đào tạo 1 chương trình.









    Ảnh Lê Anh Dũng


    Theo học chương trình tiên tiến, sinh viên được học bằng tiếng Anh theo chương
     trình chuẩn của các trường ĐH chất lượng cao trên thế giới. Được tiếp thu
    và sử dụng những công nghệ, thiết bị mới nhất. Được học với giảng viên
    vững chuyên môn, giỏi ngoại ngữ. Đó là những ưu điểm nổi bật của học tập
     theo chương trình tiên tiến mà một số ĐH ở Việt Nam đang áp dụng.


    13 trường gồm:  ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Kiến trúc Hà Nội, ĐH Kiến trúc TP. HCM, ĐH Thuỷ lợi, Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên), ĐH Nông – Lâm TP.HCM, ĐH Cần Thơ, ĐH Ngoại thương, Trường ĐH Công nghệ thông tin (ĐHQG TP.HCM), ĐH Nông nghiệp I, Trường ĐH Bách khoa (ĐH Đà Nẵng) và Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐHQG Hà Nội).


    Trưởng Phòng đào tạo Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Dương Đức Hồng cho biết, năm nay Bộ GD-ĐT cho phép mở thêm 2 chương trình đào tạo tiên tiến gồm Kỹ thuật Y sinh và Điện – Điện tử (năm 2007 mới có 2 chương trình Kỹ thuật Vật liệu và Cơ điện tử).


    Cả 4 chương trình tiên tiến đào tạo theo chương trình của Hoa Kỳ. Những sinh viên thi vào trường có tổng điểm 3 môn đạt cao sẽ được đăng ký dự tuyển thêm một kỳ thi tiếng Anh, nếu đạt sẽ vào học. Quá trình dạy và học các chương trình này đều bằng tiếng Anh.


    Năm 2007, để tuyển vào học chương trình Kỹ thuật Vật liệu và Cơ điện tử, sinh viên trúng tuyển vào trường phải có tổng điểm thi đạt 25 điểm trở lên.


    Còn Trường ĐH Giao thông vận tải được Bộ GD-ĐT cho phép tuyển sinh đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Xây dựng Công trình giao thông bắt đầu từ năm nay. Đây là chương trình liên kết với Trường ĐH Tổng hợp Leed của Anh. Chương trình được dạy và học hoàn toàn bằng tiếng Anh.


    Theo Hiệu trưởng nhà trường Trần Đắc Sử, hình thức tuyển sinh trường tuyển chọn từ những sinh viên đã trúng tuyển vào trường và phải sơ tuyển tiếng Anh. Khóa học đầu tiên trường dự kiến tuyển từ 30 – 50 sinh viên.


    Theo PGS-TS Phạm Ngọc Quý, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Thủy lợi, từ năm 2008 trường được Bộ GD-ĐT cấp kinh phí và cho phép tuyển sinh 1 lớp (40 sinh viên) hệ ĐH chính quy theo chương trình đào tạo tiên tiến hợp tác với Trường ĐH Colorado của Mỹ, ngành Kỹ thuật tài nguyên nước.


    Lớp học hoàn toàn bằng tiếng Anh do giảng viên của Trường ĐH Colorado và ĐH Thủy lợi phối hợp giảng dạy.


    Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội được Bộ GD-ĐT cho phép tuyển sinh đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc công trình. Chỉ tiêu dự kiến tuyển 1 lớp từ 30 – 50 thí sinh. Nội dung giảng dạy theo chương trình đào tạo kiến trúc sư của Trường ĐH Nottingham của Anh.


    Theo Trưởng phòng đào tạo nhà trường Nguyễn Khắc Sinh, khóa học được dạy và học hoàn toàn bằng tiếng Anh do vậy học phí sẽ cao hơn nhiều so với chương trình đào tạo hệ chính quy….


    Theo GS-TS Hoàng Văn Châu, Hiệu trưởng Trường ĐH Ngoại thương, dự kiến lớp học theo chương tình tiên tiến ngành Kinh tế quốc tế sẽ tuyển sinh khoảng 80 sinh đã thi đỗ vào trường năm 2008. Chương trình đào tạo theo chương trình tiên tiến của Trường ĐH Colorado của Mỹ.


    Ngoài việc tiếp cận với chương trình đào tạo của nước ngoài, học viên được học bằng tiếng Anh trong suốt quá trình học. Tuy nhiên, học phí theo học chương trình này có thể cao gấp 2 lần học phí của sinh viên đang theo học hệ ngoài ngân sách của trường (hiện 1 sinh viên phải đóng 7 triệu/ năm).


    Dự kiến học phí theo học chương trình tiên tiến là 14 triệu đồng/ năm.


    Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐHQG Hà Nội) tuyển mới 40 chỉ tiêu đào tạo theo chương trình tiên tiến của Trường ĐH Washington Seatles của Mỹ.


    GĐ ĐH Đà Nẵng Bùi Văn Ga cho biết, năm nay Trường ĐH Bách khoa được tuyển sinh đào tạo theo chương trình tiên tiến chuyên ngành Hệ thống nhúng. Dự kiến tuyển 1 lớp với 50 sinh viên.


    Hình thức: tuyển những sinh viên đã thi đỗ vào ĐH Đà Nẵng sau đó được đăng ký theo nguyện vọng. Nếu số sinh viên đăng ký cao hơn nhiều so với chỉ tiêu cần tuyển thì sơ tuyển theo 2 tiêu chí: kết quả điểm thi cao và trình độ tiếng Anh đạt mức độ nhất định.


    Sắp tới, Ban Giám hiệu trường sẽ họp để quyết định mức phí sinh viên theo học chương trình tiên tiến. Tuy nhiên, mức phí sẽ đảm bảo khả năng chi trả của sinh viên, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng giảng dạy theo quy định.


    Trường ĐH Cần Thơ năm nay được Bộ GD-ĐT cho phép đào tạo theo chương trinh tiên tiến ngành Nuôi trồng thủy sản, hợp tác với trường ĐH của Mỹ. Dự kiến tuyển 1 lớp khoảng 40 chỉ tiêu. 


    Theo học chương trình này sinh viên sẽ phải đóng học phí cao hơn sinh viên hệ đào tạo ĐH chính quy từ 3-4 lần (1 sinh viên ĐH nộp 1,8 triệu/ năm). Sinh viên theo học chương trình tiên tiến dự kiến nộp 4 triệu đồng/ sinh viên.


    Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Quy hoạch đô thị. Theo Hiệu trưởng nhà trường Phạm Tứ, hiện có 3 đối tác liên kết đào tạo trường đang lựa chọn gồm Anh, Hà Lan và Hồng Kông. Chỉ tiêu dự kiến trường tuyển 1 lớp gồm 75 sinh viên.


    Hình thức tuyển sẽ được công bố rộng trong tháng 7 trước khi Ban Giám hiệu nhà trường đã thống nhất.  


    Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên) đào tạo chương trình tiên tiến ngành Kĩ thuật Cơ khí theo chương trình liên kết với Trường ĐH Buffalo của Mỹ.


    Theo Hiệu trưởng nhà trường Nguyễn Đăng Bình, những sinh viên theo học chương trình ngoài thụ hưởng những công nghệ, thiết bị mới nhất, tiếp xúc với các giảng viên nước ngoài…còn được ở một khu ký túc xá riêng để thường xuyên trao đổi tiếng Anh. Vì từ năm thứ 2 sinh viên sẽ học hoàn toàn bằng tiếng Anh do các GS đến từ Mỹ và một số nước khác được trường mời tham gia giảng dạy.


    Đối tượng tuyển sinh không giới hạn vùng tuyển. Tất cả những sinh viên đã dự thi vào trường hoặc các trường thành viên của ĐH Thái Nguyên hoặc các trường ĐH khác nếu có nguyện vọng theo học chương trình tiên tiến đều có thể đăng ký. Tuy nhiên, để theo học chương trình này sinh viên phải có vốn tiếng Anh kha khá.


    Trường ĐH Nông Lâm TP. HCM đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Khoa học và Công nghệ thực phẩm.


    Trường ĐH Công nghệ thông tin (ĐHQG TP.HCM) đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Hệ thống thông tin.


    Trường ĐH Nông nghiệp I đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Quản trị Kinh doanh nông nghiệp. Trường tuyển 1 lớp khoảng 50 sinh viên. Theo Hiệu trưởng nhà trường Trần Đức Viên, sau 4 năm đào tạo sinh viên được nhận bằng tốt nghiệp do trường đối tác phía Mỹ nên sẽ được công nhận chất lượng hơn.


    Về học phí sinh viên vẫn đóng như sinh viên theo học hệ đào tạo ĐH chính quy. Ngoài ra, nếu có nhu cầu học thêm ngoại ngữ thì phải đóng thêm tiền phụ đạo cho giảng viên….

    Theo Vietnamnet

  • Chỉ thị về việc tổ chức đón Tết Mậu Tý năm 2008

    Chỉ thị của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tổ chức đón Tết Mậu Tý năm 2008:

    Chi tiết chỉ thị

  • Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học






    BỘ GIÁO DỤC VÀ
    ĐÀO TẠO

    Số: 65/2007/QĐ-BGDĐT



    CỘNG HOÀ XÃ HỘI
    CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày   01   tháng 11   năm  2007


                                                             


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá


    chất lượng giáo dục trường đại học


     


    BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


     


    Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ;


    Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;


    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,


                                  QUYẾT ĐỊNH:                


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.


    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế chương II của Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học, ban hành kèm theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


     


    Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.








    Nơi nhận:


    – Văn phòng Chủ tịch nước;       
    – Văn phòng Chỉnh phủ;

    – Văn phòng Quốc hội;              


    – Ban Tuyên giáo TƯ;


    – UBVHGDTNTN&NĐ của QH;


    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,    


      cơ quan trực thuộc CP;     


    – Kiểm toán nhà nước;     
    – Cục KTrVB QPPL (Bộ Tư pháp);                           
    – Như Điều 3;                            
    – Công báo;                               


    – Website Chính phủ;                


    – Website Bộ GD&ĐT;         
    – Lưu: VT, Vụ PC, Cục
    KT&KĐ.        


    KT. BỘ TRƯỞNG


    THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC


     


     


     


     


    Bành Tiến Long


     


     


     


     


    QUY ĐỊNH


    Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học


     (Ban hành kèm theo Quyết định số: 65  /2007/QĐ-BGDĐT


    ngày  01  tháng  11 năm 2007  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


     


    Chương I


    QUY ĐỊNH CHUNG


    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


    1. Văn bản này quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.


    2. Quy định này được áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) thuộc loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân.


    Điều 2. Chất lượng giáo dục và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học


    1. Chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước.


    2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.


    Điều 3. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học


    Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được ban hành làm công cụ để trường đại học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng đào tạo; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để người học có cơ sở lựa chọn trường và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.


     


    Chương II


    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC


     TRƯỜNG ĐẠI HỌC


    Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học


    1. Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước.


    2. Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện.


    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý


    1. Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường.


    2. Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.


    3. Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng.


    4. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường đại học hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giá tốt; các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quy định của pháp luật.


    5. Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.


    6. Có các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của nhà trường.


    7. Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường.


    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục


    1. Chương trình giáo dục của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định.


    2. Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.


    3. Chương trình giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo.


    4. Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế – xã hội của địa phương hoặc cả nước.


    5. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác.


    6. Chương trình giáo dục được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá.


    Điều 7. Tiêu chuẩn 4:  Hoạt động đào tạo


    1. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo quy định.


    2. Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp với học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ có tính linh hoạt và thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.


    3. Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học.


    4. Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.


    5. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường.


    6. Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp.


    7. Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.


    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên


    1. Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học; có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch.


    2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học.


    3. Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.


    4. Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao.


    5. Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên.


    6. Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định. Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.


    7. Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định.


    8. Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.


    Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Người học 


    1. Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    2. Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường.


    3. Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện có hiệu quả.


    4. Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học.


    5. Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của người học.


    6. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và các nội quy của nhà trường cho người học.


    7. Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.


    8. Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp. Trong năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành được đào tạo.


    9. Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của  trường đại học trước khi tốt nghiệp.


    Điều 10. Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ


    1. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học. 


    2. Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch.


    3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.


    4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước.


    5. Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này.


    6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học gắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào  phát triển các nguồn lực của trường.


    7. Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ.


    Điều 11. Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế


    1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước.


    2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học.


    3. Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung.


    Điều 12. Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác


    1. Thư viện của trường đại học có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học. Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả.


    2. Có đủ số phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo.


    3.  Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo.


    4. Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý.


    5. Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú; có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy định.


    6. Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định.


    7. Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85. Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định.


    8. Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường.


    9. Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học.


    Điều 13. Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính


    1. Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường đại học.


    2. Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đại học được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định.


    3. Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các bộ phận và các hoạt động của trường đại học.


     


    Chương III


    TỔ CHỨC THỰC HIỆN


    Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương


     Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trường đại học chịu trách nhiệm đảm bảo những điều kiện cần thiết để trường đại học phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.   


    Điều 15. Trách nhiệm của trường đại học


    Các trường đại học căn cứ vào tình hình cụ thể của trường để lập kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cho từng giai đoạn và có các biện pháp thực hiện kế hoạch đề ra./.


    KT. BỘ TRƯỞNG


    THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC


     


    Đã ký


     


     


    Bành Tiến Long

  • Trường Đại học Thuỷ lợi thông báo về điểm trúng tuyển kỳ thi ĐH, CĐ năm 2007

    Trường Đại học Thuỷ lợi thông báo về điểm trúng tuyển kỳ thi ĐH, CĐ năm 2007







    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Số: 885/ĐHTL-ĐH&SĐH


    ––––––––––


    V/v- Điểm chuẩn tuyển sinh hệ chính quy năm 2007


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    Hà nội, ngày  08    tháng 08 năm 2007


     


    THÔNG BÁO


    Trường Đại học Thuỷ lợi thông báo về Điểm trúng tuyển vào các ngành như sau:


    I. Điểm trúng tuyển (HSPT-KV3)



    1. Trình độ  Đại học







































































    Ngành


    Mã ngành


    Điểm chuẩn


    TLA


    TLS


    Kỹ thuật công trình


    101


    21.5


    16.0


    Kỹ thuật tài nguyên nước


    102


    17.5


    15.0


    Thuỷ văn và tài nguyên nước


    103


    17.5


     


    Kỹ thuật Thuỷ điện và năng lượng tái tạo


    104


    17.5


     


    Kỹ thuật cơ khí


    105


    17.5


     


    Công nghệ thông tin


    106


    17.5


    15.0


    Cấp thoát nước


    107


    17.5


    15.0


    Kỹ thuật bờ biển


    108


    17.5


     


    Kỹ thuật môi trường


    109


    17.5


     


    Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn


    110


    17.5


     


    Công nghệ kỹ thuật xây dựng


    111


    17.5


     


    Kinh tế tài nguyên thiên nhiên


    401


    17.5


     



    1. Trình độ Cao đẳng















    Hệ


    Mã Trường/ Cơ sở


    Điểm chuẩn


    Cao Đẳng


    Tại Hà Nội (TLA)


    12.0


    Tại TT ĐH2 (TLS) – Ninh Thuận


    12.0




    II. Xét tuyển nguyện vọng 2 (HSPT-KV3)



    1. Trình độ Đại học: Tại Cơ sở 2 – TP Hồ Chí Minh (TLS), khối A.


























    Ngành xét tuyển NV2


    Mã ngành


    Điểm nhận hồ sơ


    Chỉ tiêu NV2


    Kỹ thuật công trình


    101


    16.0


    178


    Kỹ thuật tài nguyên nước


    102


    15.0


    Công nghệ thông tin


    106


    15.0


    Cấp thoát nước


    107


    15.0



    1. Trình độ Cao đẳng:



















    Mã Trường/ Cơ sở


    Mã ngành


    Điểm nhận hồ sơ


    Chỉ tiêu NV2


    Tại Hà Nội (TLA)


    C65


    12.0


    69


    Tại TT ĐH2 (TLS) – Ninh Thuận


    C65


    12.0


    67


    III. Thời gian đăng ký Nguyện vọng 2:


    Nhà trường nhận Giấy chứng nhận kết quả thi tuyển sinh ĐH năm 2007 – Số 1 đăng ký nguyện vọng 2 (có dấu đỏ) trước ngày 10 tháng 9 năm 2007 gửi bưu điện theo địa chỉ: Phòng Đào tạo ĐH&SĐH – Trường Đại học Thuỷ lợi, 175 Tây sơn, Đống Đa, Hà Nội.


    Thông tin về tuyển sinh của Nhà trường có thể xem trên trang Web của Nhà trường: www.wru.edu.vn


     








    Nơi nhận:


    – Như trên;


    – BGH (để b/c);


    – Lưu VT, P3.


    KT.HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    (đã ký)


    GS.TS Phạm Ngọc Quý