Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Nguyễn Văn Hiền 49C2: “Học  theo tín chỉ đòi hỏi sự chủ động rất cao trong học tập”

    Nguyễn Văn Hiền 49C2: “Học theo tín chỉ đòi hỏi sự chủ động rất cao trong học tập”

    Năm học mới lại bắt đầu rồi, làm thế nào để có kết quả cao trong học tập, có lẽ là băn khoăn trăn trở hàng đầu đối với sinh viên chúng ta nhỉ?  Đa số sinh viên Thuỷ lợi vẫn công nhận rằng, việc học thực sự là cam go vất vả, trong đó có rất nhiều môn chỉ dám mơ đến điểm đạt chứ điểm cao thì đúng là…xa vời vợi, chỉ cần qua được cũng đã thở phào hú vía.


    Bạn đã gặp từng ấn tượng với bạn Nguyễn Văn Hiền lớp 49C2. Mặc dù mới làm quen với nếp học Đại học và học theo hình thức tín chỉ, một khái niệm vừa quen vừa lạ và chúng ta cũng còn rất nhiều bỡ ngỡ, nhưng những kết quả của bạn Nguyễn Văn Hiền đạt được thật đáng nể: 100%  điểm A tất cả các môn học kỳ 2 năm học 2007-2008. Có thể bạn chưa biết thì hôm nay chúng ta cùng làm quen và nghe bạn Hiền chia sẻ về bản thân cũng như một số kinh nghiệm học tập của mình nhé, rất có thể các bạn sẽ tìm được cho mình những kinh nghiệm và phương pháp học tập quý giá cho một năm học mới nhiều đổi mới đấy.







                  Bạn Nguyễn Văn Hiền – sinh viên Lớp 49C2


    1, Chào bạn, bạn có thể cho độc giả cùng biết đôi nét về bản thân được chứ?


    Mình là Nguyễn Văn Hiền, học lớp 49C2. Mình sinh ngày 3-5-88  ở TP Vinh – Nghệ An, Bản thân mình sống thiên về nội tâm, mình vẫn còn nhược điểm lớn nhất là rụt rè trong giao tiếp, nhất là đối với các bạn nữ. Quá trình học tập phổ thông của mình chỉ đạt mức Khá thôi.


    2, Trải qua một năm học tập, bạn thấy trường Đại học Thuỷ lợi thế nào?


    Trước khi bước vào trường, mình đã tìm hiểu và thấy rằng thấy trường Đại học Thủy lợi là một trường Đại học lớn, cơ sở vật chất khang trang, các điều kiện phục vụ sinh viên chu đáo. Sau một năm học tập tại đây,mình càng thêm gắn bó với trường vì được học rất nhiều thầy cô giáo giỏi chuyên môn, tâm huyết với nghề nghiệp và yêu thương học trò. Hơn thế nữa, các bạn sinh viên trường mình cũng rất năng động, thoải mái và vui vẻ. Đó thực sự là niềm vui và niềm tự hào khi được học tại Trường Đại học Thủy lợi.


    3,Theo bạn, có  những thuận lợi và khó khăn gì khi học tập ở hình thức học chế tín chỉ?


    Hình thức đào tạo này có thể giúp người học điều chỉnh được nhịp độ học tập theo khả năng của bản thân và khơi dậy được sự sáng tạo cho người học. Học tín chỉ còn rất thuận lợi ở chỗ có thể chọn lớp, chọn thầy.


    Khó khăn lớn nhất đặt lên vai người học khi việc phát huy tính chủ động trong học tập khi điều này chưa được rèn luyện ở thời kì phổ thông, thời gian lên lớp ít nhưng phải tiếp thu một khối lượng kiến thức lớn, và những khó khăn khi phải tập trung học ở giảng đường lớn. Học theo hình thức tín chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của bản thân và tự chủ cao trong việc sắp xếp lộ trình học tập.


    4,Vậy bạn có bí quyết và phương pháp trong học tập như thế nào để có đạt thành công đó?


    Trước hết khi học phải xác định cho mình một thái độ học tập nghiêm túc, vì những kiến thức là cho mình trong hiện tại và tương lai, để không thụ động trong học tập.


    Một điều rất quan trọng đầu tiên là phải theo dõi lịch học và đăng ký tín chỉ đầu học kỳ phù hợp để sắp xếp lịch học một cách khoa học, có một thời khóa biểu hợp lý, tốt nhất không nên bố trí các giờ học quá dày đặc trong ngày để giành ra một buổi tự học và phù hợp giữa các giờ lý thuyết và thực hành, bài tập.


    Phải có kế hoạch cụ thể và quyết tâm thực hiện kế hoạch đó. Bạn phải thực hiện được kế hoạch đề ra một cách nghiêm túc để tạo thói quen tiếp thu cho đầu óc.Mỗi tuần nên hệ thống lại những kiến thức đã học để nắm chắc hơn.


    Trên lớp chỉ nắm những nội dung cơ bản cốt lõi nhất, còn về nhà phải tăng cường thời gian tự học và nghiên cứu tài liệu. Học kỹ lý thuyết trước khi làm bài tập và làm những bài tập dễ trước, đó cũng là một biện pháp để mình lên dây cót tinh thần để sau đó có thể giải những bài khó một cách dễ dàng hơn. Mình luôn vào phòng thi với tinh thần thoải mái và tự tin, nghĩ rằng mình đã làm hết khả năng thì sẽ có kết quả tốt.


    5, Ngoài thời gian học tập, bạn còn những đam mê gì. Hỏi nhỏ chút nhé, bạn đã có bạn gái chưa?


    Mình rất thích đọc sách vào lúc rảnh rỗi. Hiện tại mình chưa kịp có bạn gái, ai có ý muốn giới thiệu cho mình thì mình cám ơn lắm lắm.


    6, Bạn có châm ngôn sống cho riêng mình không?


    Phải lao động mới có vinh quang. Nếu chưa đạt được thành công, ấy là do bạn chưa tích cực và lao động nghiêm túc, có cố gắng ắt sẽ thành công.


    7. Những dự định sắp tới của bạn là gì, ước mơ của bạn?


    Mình ước mơ trở thành một kỹ sư giỏi, nhưng trước mắt, phải học thật giỏi đã. Mình luôn mong muốn có thể học lên cao hơn nữa.


    Xin cảm ơn bạn rất nhiều.


    Chúng ta cùng chúc cho bạn đạt nhiều thành tích hơn nữa trong học tập và sớm thực hiện được ước mơ. Còn với sinh viên thủy lợi, làm sao để dễ dàng vượt qua những áp lực bài vở, thi cử đè nặng phụ thuộc vào chính các bạn, tích lũy kiến thức và không bỏ phí thời gian học tập. Riêng K49 và K50, tuy “Vạn sự khởi đầu nan”, với quyết tâm các bạn chắc chắn sẽ tìm thấy cho mình những phương pháo học tập thật tốt để có kết quả cao, không phụ lòng cha mẹ thầy cô, vượt qua giai đoạn học tập đầy thử thách để vươn tới những thành công.


     


    Thực hiện: Linh Ngọc


     


     


     

  • Danh sách thi lại kỳ 2, năm học 2007-2008


    Phòng Khảo thí & KĐCL xin thông
    báo danh sách thi lại kỳ 2, năm học 2007-2008 cho các lớp khoá 48 trở về trước
    thời gian từ ngày 21/7 đến 24/7.


    Bấm vào liên kết sau để download file (464KB): www.wru.edu.vn/p4/Danhsachthilai.rar



    Phòng Khảo thí & KĐCL

     

  • HỘI CHỢ VIỆC LÀM – Cơ hội tìm việc cho sinh viên Thủy Lợi?

    HỘI CHỢ VIỆC LÀM – Cơ hội tìm việc cho sinh viên Thủy Lợi?

    “Hãy chủ động trong cuộc sống của mình và tìm cho mình một cơ hội” – đó là điều tôi muốn khuyên các bạn – những sinh viên vừa tốt nghiệp năm học 07-08. Tôi biết lúc này điều mà các bạn đang băn khoăn: Một việc làm sau khi tốt nghiệp, một công việc phù hợp với chuyên môn, một mức lương kha khá để có thể “rủng rẻng” đi uống café cùng bè bạn…tất cả có thể đến với bạn nếu bạn là người biết tìm kiếm và đón cơ hội đúng lúc.


     








    Hội chợ việc làm cho sinh viên lần thứ nhất tại
     trường Đại học Thủy lợi


    Như thường lệ, vào dịp tháng 6 của năm Trường Đại học Thủy Lợi tổ chức Hội chợ việc làm cho sinh viên mới tốt nghiệp ra trường, mong muốn định hướng cho sinh viên những cơ hội việc làm cho tương lai của mình. Với đa dạng trong chuyên ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực liên quan đến  thủy lợi, thủy điện, tưới tiêu, thủy văn, môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước và phòng chống giảm nhẹ thiên tai…là những vấn đề lớn không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Điều đó đồng nghĩa với việc sinh viên thủy lợi có hàng ngàn cơ hội việc làm, nhưng cũng không có nghĩa ai tham gia hội chợ này đều có thể tìm được việc làm như mong muốn, còn tùy thuộc vào chính khả năng và sự may mắn của mỗi người. Vậy còn chần chừ gì nữa, hãy chuẩn bị cho mình một hành trang thật vững chắc bên cạnh khối kiến thức mà thầy  cô truyền đạt trong suốt những năm học vừa qua để mở cánh cửa cho tương lai của mình.


    Hội chợ việc làm sẽ diễn ra vào ngày 25/6/2008 tại Hội trường T45 – Trường Đại học Thủy Lợi.  


    Các bạn có thể tham khảo những kinh nghiệm sau (theo Kiemviec.com) để có thể tự tin tỏa sáng trong ngày hội việc làm, vì cơ hội không đến với những ai ngồi chờ đợi nó. Chúc các bạn thành công.


    N.V.A


     


    Theo Kiemviec.com, nếu muốn được tuyển dụng, hãy chắc rằng bạn thật sự hiểu về công việc đó. Bạn có thể tham khảo 4 cách sau đây để quá trình tuyển dụng diễn ra nhanh chóng:

    1. Cung cấp các thông tin chi tiết và những gì bạn tham khảo được
    – Cung cấp tất cả các thông tin mà người tuyển dụng yêu cầu
    – Biết được tại sao các ứng viên trước bị loại và chuẩn bị trước các câu trả lời cho các câu hỏi mà các nhà tuyển dụng sẽ hỏi bạn trong buổi phỏng vấn.
    – Bạn nên đưa ra từ 3 đến 5 người tham khảo đánh giá năng lực và kinh nghiệm của bạn.
    – Bất cứ khi nào có thể, hãy đưa ra thông tin về sếp trước của bạn, những đồng nghiệp và kể cả cấp dưới để giúp nhà tuyển dụng có một bức tranh hoàn hảo nhất về khả năng của bạn trong công việc định xin tuyển.
    2. Thái độ là tất cả
    – Luôn có thái độ tích cực trong mọi cuộc phỏng vấn. Không có một vị trí nào cho phép bạn thể hiện thái độ tiêu cực nơi công sở. Một khi bạn thể hiện thái độ không hợp tác hay bất mãn ngay trong buổi phỏng vấn, chắc chắn, bạn sẽ bị loại.
    – Thái độ tích cực và chủ động của bạn cũng nên được duy trì và thể hiện sự nhiệt tình của bạn khi kết thúc buổi phỏng vấn. Chẳng hạn: “Tôi rất quan tâm đến vị trí công việc này. Tôi muốn biết công việc của tôi sau buổi phỏng vấn này là gì?”
    3. Nghiên cứu công ty và chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn
    – Những thông tin đầy đủ, chính xác là yếu tố hàng đầu khi bạn muốn xin tuyển vào một công ty nào đó. Nhớ rằng không có gì gây ấn tượng mạnh hơn là việc bạn quan tâm đến sản phẩm, con người, mực tiêu và tầm nhìn của công ty.
    – Bạn phải biết được các kỹ năng làm việc và cả kỹ năng trả lời phỏng vấn.
    – Hãy đặt ra các câu hỏi mà bạn còn thắc mắc trước khi chấp nhận yêu cầu của nhà tuyển dụng.
    4. Nhanh chóng và chuyên nghiệp
    – Bạn cần thể hiện sự quan tâm của mình đến công việc bằng cách: ngay khi có thể, hãy gửi một lá thư cảm ơn và email chuyên nghiệp tới người đã phỏng vấn bạn.
    – Trong những ngày kế tiếp, bạn cũng nên thỉnh thoảng gửi email để nhắc nhở họ nhớ đến bạn và thể hiện sự nhiệt tình, thái độ tích cực, sẵn sàng cho một công việc mới.


    (Theo Kiemviec.com)

  • Thông tư Hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú







    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


    Số: 22/2008/TT-BGDĐT


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
    VIỆT
    NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2008


     


    THÔNG TƯ


    Hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng


    danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú


     


    Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;


    Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;


    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;


    Sau khi thống nhất với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương;


    Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú như sau:


                I.  HƯỚNG DẪN CHUNG


    1. Phạm vi và đối tượng áp dụng


    a) Thông tư  này hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.


    b) Thông tư  này được áp dụng cho nhà giáo trong các cơ sở giáo dục và cán bộ quản lý giáo dục bao gồm:


    – Giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, giáo viên trong các cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề;


    – Giáo viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; giảng viên các trường cao đẳng, đại học, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;


    – Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý giáo dục bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường; cán bộ công tác tại các phòng, ban của các đại học, trường đại học, cao đẳng, học viện; cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan quản lý giáo dục: Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    c) Các nhà giáo đã nghỉ hưu vẫn thuộc diện được xét danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú. Những nhà giáo lão thành trên 70 tuổi có công lao to lớn, tiêu biểu được xã hội tôn vinh, được giáo giới trong ngành tín nhiệm được đề nghị xét đặc cách danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú


    2. Thời gian xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú


    Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được xét và công bố 2 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.


                II. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG


    1. Tiêu chuẩn Nhà giáo nhân dân


    Đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân phải đạt được các tiêu chuẩn sau:


    a) Đạo đức: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh, sinh viên; gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho học sinh, sinh viên và đồng nghiệp noi theo.


    b) Có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục của dân tộc:


     – Đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, tính đến năm xét tặng từ  6 năm trở lên và trong thời gian đó được phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba trở lên;


     – Có nhiều thành tích xuất sắc, đóng góp có hiệu quả rõ rệt vào công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục;


     – Trong công tác giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao, có nhiều học sinh giỏi, có công phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, góp phần đào tạo nhân tài;


     – Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng vào việc xây dựng đơn vị trở thành tập thể tiên tiến xuất sắc;


     – Có nhiều sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu khoa học được ứng dụng rộng rãi trong công tác giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý giáo dục được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước xếp hạng từ khá trở lên, tính từ sau năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú:


    + Đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; giáo viên công tác tại cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề; giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề: có nhiều sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh đánh giá và xếp hạng từ khá trở lên;


    + Đối với giảng viên các trường cao đẳng, đại học, các trưòng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang: là chủ biên nhiều giáo trình, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, hoặc chủ trì nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước được ứng dụng có hiệu quả trong giảng dạy, được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước đánh giá và xếp loại tốt; đào tạo được nhiều tiến sĩ;  


    + Đối với cán bộ quản lý giáo dục: có công trình nghiên cứu khoa học được hội đồng khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Nhà nước đánh giá từ khá trở lên, được ứng dụng có hiệu quả trong công tác đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý; đã tham mưu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần làm cho đơn vị thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ và đạt thành tích xuất sắc.


    c) Có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội:


    – Có nhiều thành tích trong công tác bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp về chuyên môn, nghiên cứu khoa học và quản lý;


    – Có uy tín lớn và ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, tiếp tục giữ vững và phát huy ảnh hưởng của Nhà giáo ưu tú, là nhà giáo đầu đàn tiêu biểu được đồng nghiệp thừa nhận là nhà giáo mẫu mực; được học sinh và nhân dân kính trọng.


    d) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ  20 năm trở lên.


    – Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy; thời gian làm cán bộ quản lý, tham gia giảng dạy đủ số giờ theo quy định hiện hành vẫn được tính là thời gian trực tiếp giảng dạy.


    – Đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; cán bộ, giáo viên được điều động đi công tác B, C trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước; những người giảng dạy thực hành nghề  nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định chung, thì thời gian công tác tại các địa bàn, điều kiện trên được quy đổi, nhân hệ số 1,33 và được tính là thời gian trực tiếp giảng dạy khi xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân.


    2. Tiêu chuẩn Nhà giáo ưu tú


    a) Đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú phải đạt các tiêu chuẩn sau:


    – Đạo đức: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh; gương mẫu, là tấm gương cho học sinh và đồng nghiệp noi theo;


    – Có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục; được học sinh, sinh viên, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng:


     + Trong công tác giảng dạy đạt chất lượng tốt, đạt hiệu quả rõ rệt, có nhiều học sinh, sinh viên giỏi;


     + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có nhiều đóng góp trong việc xây dựng đơn vị, trường học trở thành tập thể lao động xuất sắc;


     + Có cải tiến hoặc sáng kiến, kinh nghiệm, hoặc công trình nghiên cứu khoa học được áp dụng đạt hiệu quả trong công tác giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý giáo dục được Hội đồng khoa học các cấp đánh giá, xếp hạng từ khá trở lên.


    – Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên. Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy; thời gian làm cán bộ quản lý, tham gia giảng dạy đủ số giờ theo quy định hiện hành vẫn được tính là thời gian trực tiếp giảng dạy.


    – Đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; cán bộ, giáo viên được điều động đi công tác B, C trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước; những người giảng dạy thực hành nghề  nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định chung, thì thời gian công tác tại các địa bàn, điều kiện trên được quy đổi, nhân hệ số 1,33 và được tính là thời gian trực tiếp giảng dạy khi xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú.


    b) Tiêu chuẩn về tài năng sư phạm và có công trong sự nghiệp giáo dục đối với giáo viên từng cấp học, trình độ đào tạo và cán bộ quản lý:


    – Tiêu chuẩn chung đối với các nhà giáo ở các cấp học, trình độ đào tạo và cán bộ quản lý: Phải có ít nhất 5 năm là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trong đó có ít nhất 01 năm được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, cấp Bộ, ngành hoặc được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen. Trước khi Luật Thi đua, Khen thưởng có hiệu lực (kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về trước) được áp dụng danh hiệu giáo viên giỏi tương đương với danh hiệu chiến sĩ thi đua để xét tặng.


    – Tiêu chuẩn cụ thể đối với giáo viên mầm non:


    + Đảm bảo chất lượng và hiệu quả nuôi dạy các cháu, thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ đạt chất lượng cao, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, góp phần thu hút trẻ đến trường;


    + Đảm bảo thực hiện xuất sắc những mục tiêu, yêu cầu của ngành học giáo dục mầm non, góp phần xây dựng đơn vị trở thành tập thể lao động xuất sắc của ngành học;


    + Có sáng kiến, hoặc cải tiến để nuôi dạy các cháu được tốt hơn, được tập thể sư phạm từ cấp trường trở lên công nhận;


    + Giúp đỡ, bồi dưỡng được nhiều giáo viên mầm non dạy giỏi; được đồng nghiệp tín nhiệm và thừa nhận là giáo viên mầm non dạy giỏi, tiêu biểu của địa phương, được cha mẹ các cháu tín nhiệm;


    + Hướng dẫn, vận động được nhiều cha mẹ các cháu thực hiện nuôi dạy con theo phương pháp khoa học đạt kết quả tốt.


    – Tiêu chuẩn cụ thể đối với giáo viên tiểu học:


    + Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ của giáo viên tiểu học, có nhiều thành tích trong công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; trong giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao; có nhiều học sinh xếp loại giỏi;


     + Có nhiều đóng góp xây dựng đơn vị trở thành tập thể lao động xuất sắc; được đồng nghiệp thừa nhận là giáo viên dạy giỏi, tiêu biểu của giáo dục tiểu học ở địa phương; là nhà giáo mẫu mực, tấm gương sáng của ngành giáo dục địa phương; được học sinh kính trọng, cha mẹ học sinh và nhân dân tín nhiệm;


    + Đối với giáo viên ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, giáo viên là người dân tộc ít người: có tinh thần khắc phục khó khăn bám trường, bám lớp, hết lòng vì học sinh, có nhiều biện pháp, giải pháp vận động được nhiều học sinh đến lớp, giữ vững số lượng học sinh;


    + Có cải tiến, hoặc sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng trong giảng dạy, giáo dục học sinh, được Hội đồng khoa học ngành giáo dục từ cấp huyện trở lên công nhận;


    + Có nhiều thành tích giúp đỡ đồng nghiệp phấn đấu trở thành giáo viên dạy giỏi, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy giỏi của trường, của địa phương.


    – Tiêu chuẩn cụ thể đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông:


    + Giảng dạy, giáo dục học sinh đạt chất lượng tốt, hiệu quả cao, phát huy tính chủ động và trí thông minh của học sinh, có học sinh đạt học sinh giỏi các cấp;


    + Có nhiều đóng góp xây dựng đơn vị trở thành tập thể lao động xuất sắc, góp phần xây dựng, ổn định và phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương;


    + Đối với giáo viên ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, giáo viên là người dân tộc ít người có tinh thần khắc phục khó khăn xây dựng trường lớp, dìu dắt học sinh, có nhiều học sinh trưởng thành đóng góp xây dựng địa phương;


    + Có cải tiến, sáng kiến kinh nghiệm áp dụng trong giảng dạy, trong quản lý được Hội đồng khoa học ngành giáo dục từ cấp tỉnh trở lên đánh giá và công nhận;


    + Có nhiều thành tích trong công tác bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy giỏi của trường, của địa phương;


    + Được đồng nghiệp thừa nhận là giáo viên dạy giỏi tiêu biểu của cấp học; là nhà giáo mẫu mực, là tấm gương sáng của ngành giáo dục địa phương; được học sinh kính trọng, cha mẹ học sinh và nhân dân tín nhiệm.


     – Tiêu chuẩn cụ thể đối với giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:


     + Giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao, có nhiều đóng góp để đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo. Có nhiều đóng góp để đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề cho ngành và địa phương. Có nhiều học sinh giỏi cả về lý thuyết, kỹ năng và tay nghề;


    + Có nhiều công lao xây dựng nhà trường trở thành tập thể lao động xuất sắc trong nhiều năm, được học sinh tín nhiệm;


     + Có nhiều giải pháp, sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến được áp dụng mang lại hiệu quả, được Hội đồng khoa học từ cấp trường trở lên đánh giá, xếp hạng;


    + Được đồng nghiệp tín nhiệm và thừa nhận là giáo viên dạy giỏi tiêu biểu của các trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề của địa phương, của ngành. Bồi dưỡng nhiều giáo viên dạy giỏi có trình độ nghiệp vụ và tay nghề vững vàng.


    – Tiêu chuẩn cụ thể đối với giảng viên các trường cao đẳng:


    + Giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao, có đóng góp đổi mới mục tiêu nội dung chương trình, nâng cao chất lượng giáo dục;


    + Có bề dầy thành tích trong việc biên soạn giáo trình, nghiên cứu khoa học, phục vụ giáo dục đã áp dụng trong nhà trường, được nghiệm thu từ cấp cơ sở trở lên;


    + Có nhiều đóng góp xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy giỏi của khoa, của trường;


    + Có nhiều đóng góp trong việc hướng dẫn sinh viên cải tiến phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học đạt kết quả, có nhiều sinh viên giỏi.


    – Tiêu chuẩn cụ thể đối với giảng viên các trường đại học:


    + Giảng dạy, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, thực tập đạt chất lượng và hiệu quả cao; có nhiều đóng góp trong đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục;


    + Có bề dầy thành tích trong nghiên cứu khoa học, chủ biên giáo trình, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, hoặc chủ trì nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước được ứng dụng trong giảng dạy, đã được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước xếp loại tốt; đào tạo được nhiều tiến sĩ;


     + Có nhiều đóng góp xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy giỏi của chuyên ngành, của trường;


     + Có nhiều đóng góp trong việc hướng dẫn sinh viên, học viên cải tiến phương pháp học tập; tích cực nghiên cứu khoa học đạt thành tích cao, có nhiều sinh viên giỏi, có thành tích đóng góp đào tạo những người giỏi cho đất nước.


    – Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ quản lý được quy định tại điểm b, mục I của Thông tư này:


      Thời kỳ công tác quản lý giáo dục phải có giải pháp, sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu khoa học có tác dụng đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý được hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ đánh giá từ loại khá trở lên; đã tham mưu, tổ chức thực hiện có kết quả công cuộc đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần làm cho đơn vị thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và đạt thành tích xuất sắc.


    3. Những điểm cần lưu ý trong quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú


    a) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú các cấp cần đặc biệt quan tâm đối với các nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy, giáo viên đang công tác ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và giáo viên người dân tộc ít người và các giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp. Do tính chất và phạm vi hoạt động của các nhà giáo ở các cấp học và trình độ đào tạo trên đây, khi xem xét tiêu chuẩn ảnh hưởng của nhà giáo, thì chủ yếu xem xét ảnh hưởng nhà giáo trong cấp học và trình độ đào tạo đó ở địa phương;


    b) Đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú phải đạt các tiêu chuẩn quy định tại mục I và mục II của Thông tư này và không trong thời gian bị thi hành kỷ luật.


                III. QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ


    1. Thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú


    a) Hội đồng cấp cơ sở xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (sau đây gọi là Hội đồng cấp cơ sở);


    – Hội đồng cấp cơ sở là hội đồng ở cơ sở giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, hội đồng ở các cơ quan quản lý giáo dục: Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, hội đồng ở các đơn vị nghiên cứu giáo dục. Hội đồng cấp cơ sở do hiệu trưởng, thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập;


    – Thành phần hội đồng cấp cơ sở quy định như sau:


     + Đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề: Hiệu trưởng, giám đốc làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, tổ trưởng chuyên môn, đại diện giáo viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua và Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (nếu có) làm uỷ viên;


     + Đối với trường trung cấp chuyên nghiệp: Hiệu trưởng làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, phó hiệu trưởng, trưởng bộ môn hoặc trưởng khối, trưởng phòng, ban, đại diện giáo viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua và Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (nếu có) làm uỷ viên;


     + Đối với các trường cao đẳng, đại học, học viện, các trường thành viên thuộc Đại học quốc gia, Đại học khu vực: Hiệu trưởng làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, phó hiệu trưởng, chủ nhiệm khoa, phụ trách các phòng, ban chức năng có liên quan, đại diện giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (nếu có) làm uỷ viên;


    + Đối với các cơ quan quản lý giáo dục: Thủ trưởng cơ quan làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, phụ trách các đơn vị hoặc phòng, ban chức năng trực thuộc có liên quan, đại diện giáo viên giỏi, giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua, đại diện Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (nếu có) làm uỷ viên.


     b) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú huyện, quận, thị xã, thành phố  thuộc tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng cấp huyện);


     – Hội đồng cấp huyện xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với các nhà giáo được Hội đồng cấp cơ sở ở các trường thuộc giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường bổ túc văn hoá, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề thuộc cấp huyện quản lý đề nghị, do Uỷ ban nhân dân cấp huyện  ra quyết định thành lập;


    – Thành phần Hội đồng cấp huyện gồm: Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch) Uỷ ban nhân dân huyện làm Chủ tịch, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo làm phó chủ tịch thường trực, chủ tịch công đoàn giáo dục huyện làm phó chủ tịch, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của huyện, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo, cán bộ phụ trách chuyên môn, tổ chức cán bộ, đại diện giáo viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (nếu có) làm uỷ viên.


    c) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú Đại học quốc gia, Đại học khu vực (sau đây gọi là Hội đồng ĐHQG, ĐHKV);


     – Hội đồng ĐHQG, ĐHKV xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với nhà giáo được Hội đồng cấp cơ sở ở các trường thành viên đề nghị do giám đốc ĐHQG, ĐHKV ra quyết định thành lập;


    – Thành phần Hội đồng ĐHQG, ĐHKV gồm: Giám đốc hoặc phó giám đốc thường trực làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, các phó giám đốc đại học, các hiệu trưởng trường thành viên, trưởng các ban: đào tạo, tổ chức cán bộ, thanh tra, tổng hợp; đại diện Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của ĐHQG, ĐHKV làm uỷ viên.


    d) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Hội đồng cấp tỉnh);


    – Hội đồng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với nhà giáo được Hội đồng cấp huyện và Hội đồng cấp cơ sở ở các trường, đơn vị trực thuộc đề nghị, do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập;


    – Thành phần Hội đồng cấp tỉnh gồm: Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch) Uỷ ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo làm phó chủ tịch thường trực, chủ tịch công đoàn giáo dục tỉnh, thành phố làm phó chủ tịch, đại diện thường trực hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, các phó giám đốc, các trưởng phòng phụ trách các cấp học và trình độ đào tạo, tổ chức cán bộ, thanh tra, tổng hợp, đại diện thường trực hội đồng thi đua khen thưởng ngành giáo dục tỉnh, đại diện giáo viên giỏi, giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú làm uỷ viên.


     đ) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Bộ, ngành (sau đây gọi là Hội đồng cấp Bộ);


     – Hội đồng cấp Bộ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với nhà giáo được Hội đồng cấp cơ sở ở các trường học, các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành đề nghị, do Bộ trưởng ra quyết định thành lập;


     – Thành phần Hội đồng cấp Bộ gồm: Bộ trưởng hoặc thứ trưởng thường trực làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn ngành hoặc vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (ở những ngành không có công đoàn ngành dọc) làm phó chủ tịch, thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan, đại diện thường trực hội đồng thi đua khen thưởng ngành giáo dục, đại diện giáo viên giỏi, giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú làm uỷ viên.


    e) Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú ;


     Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thành lập và hoạt động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm xét trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương) trình Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.


    2. Quy định chung đối với Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú các cấp


    a) Thành phần Hội đồng phải có ít nhất 1/3 tổng số thành viên là giáo viên giỏi, giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua cơ sở, chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú tham gia hội đồng. 


    b) Các cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi ít nhất có sự tham dự của 2/3 số thành viên của Hội đồng có trong quyết định;


    c) Các nhà giáo được Hội đồng cấp dưới đề nghị lên Hội đồng cấp trên xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú phải có số phiếu tán thành ít nhất bằng 2/3 tổng số thành viên Hội đồng có trong quyết định;


    d) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú ở mỗi cấp có một tổ thư ký hoặc ban thư ký giúp việc, do chủ tịch Hội đồng ra quyết định thành lập;


    e) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị do chủ tịch Hội đồng phụ trách.


    3. Quy trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú


    a) Đối với Hội đồng cấp cơ sở:


    – Giới thiệu và bỏ phiếu tín nhiệm:


    + Họp toàn thể cán bộ, giáo viên trong đơn vị nghiên cứu quy định hướng dẫn xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;


    + Trên cơ sở nắm vững đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình xét chọn, tổ chức cho cán bộ, giáo viên tự giới thiệu và giới thiệu công khai những người có đủ tiêu chuẩn;


     + Toàn thể cán bộ, giáo viên trong đơn vị trao đổi thành tích, công lao của từng người, so sánh, đối chiếu với tiêu chuẩn và bỏ phiếu tín nhiệm. Kết quả kiểm phiếu tín nhiệm được công bố công khai trong đơn vị;


     + Các nhà giáo được Hội đồng cấp cơ sở đưa vào danh sách xét chọn là những người phải đạt từ 60% số phiếu tín nhiệm của cán bộ, giáo viên trở lên;


     + Đối với các trường cao đẳng, đại học có thể tổ chức cho cán bộ, giảng viên bỏ phiếu tín nhiệm tại các khoa.


     – Hội đồng cấp cơ sở sơ duyệt:


     Hội đồng cấp cơ sở họp để xem xét, trao đổi thành tích công lao của từng người, xem xét những ý kiến đóng góp, đánh giá của cán bộ, giáo viên ở bước 1, đối chiếu với tiêu chuẩn và bỏ phiếu sơ duyệt.


    – Công bố kết quả sơ duyệt và tổ chức thăm dò dư luận:


    + Hội đồng cấp cơ sở công bố kết quả sơ duyệt trong toàn đơn vị, tổ chức thăm dò dư luận trong cán bộ cốt cán, ban chấp hành công đoàn, ban chấp hành đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Thăm dò dư luận trong đại diện học sinh và đại diện cha mẹ học sinh đối với trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trong đại diện học sinh, sinh viên đối với trường bổ túc văn hoá, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường cao đẳng, đại học;


    + Đối với các trường cao đẳng, đại học có thể tổ chức thăm dò dư luận ở các khoa và đại diện học sinh, sinh viên trong khoa.


    – Hội đồng cấp cơ sở bỏ phiếu tán thành:


    + Trên cơ sở danh sách đã sơ duyệt và kết quả thăm dò dư luận, Hội đồng cấp cơ sở họp để xem xét và bỏ phiếu tán thành. Danh sách bỏ phiếu tán thành là danh sách đã bỏ phiếu sơ duyệt hoặc đã được Hội đồng cấp cơ sở ấn định  đưa vào danh sách những nhà giáo đã đạt số phiếu sơ duyệt. Kết quả bỏ phiếu tán thành được công bố trong toàn đơn vị;      


     + Các nhà giáo có số phiếu đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng cấp cơ sở (theo quyết định thành lập Hội đồng) trở lên được hoàn chỉnh hồ sơ và đưa vào danh sách đề nghị lên Hội đồng cấp trên;


     + Hồ sơ của Hội đồng cấp cơ sở gửi lên Hội đồng cấp trên được quy định như sau:


     Các trường thuộc giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường bổ túc văn hoá, trung tâm dạy nghề thuộc huyện (quận, thị xã), gửi hồ sơ lên Hội đồng cấp huyện;


     Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trường chính trị trực thuộc các tỉnh, thành phố, gửi hồ sơ lên Hội đồng cấp tỉnh;


     Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề trực thuộc Bộ, gửi hồ sơ lên Hội đồng Bộ chủ quản, kèm theo ý kiến đánh giá việc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước của UBND tỉnh, thành phố nơi trường đóng;


     Các trường thành viên thuộc Đại học quốc gia, Đại học khu vực, gửi hồ sơ  lên Hội đồng ĐHQG, Hội đồng ĐHKV;


    b) Đối với Hội đồng cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh, Hội đồng cấp Bộ, Hội đồng ĐHKV và Hội đồng ĐHQG (sau đây gọi là Hội đồng):


    – Lập danh sách và hồ sơ:


    + Trên cơ sở danh sách đề nghị của Hội đồng cấp dưới, kiểm tra và lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn để trình Hội đồng. Người có đủ tiêu chuẩn để trình Hội đồng là người có đủ 60% số phiếu tín nhiệm của cán bộ, giáo viên và có số phiếu tán thành đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng trở lên của mỗi cấp;


    + Lập hồ sơ gửi tới mỗi thành viên của Hội đồng để nghiên cứu trước.


    – Họp Hội đồng để sơ duyệt:


    + Họp Hội đồng để đối chiếu với tiêu chuẩn để xem xét, so sánh, trao đổi thành tích, công lao của từng nhà giáo trong danh sách;


    + Họp Hội đồng để bỏ phiếu sơ duyệt.


    – Công bố kết quả sơ duyệt và tổ chức thăm dò dư luận


     Hội đồng công bố kết quả sơ duyệt và tổ chức thăm dò dư luận theo quy định như sau:


    + Hội đồng cấp huyện: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các Hội đồng cấp cơ sở, bằng công văn thông báo lấy ý kiến;


    + Hội đồng cấp tỉnh: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện bằng công văn thông báo lấy ý kiến;


    + Hội đồng cấp Bộ: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các Hội đồng cấp cơ sở trực thuộc Bộ bằng công văn thông báo lấy ý kiến;


    + Hội đồng ĐHKV:  Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các trường, đơn vị trực thuộc ĐHKV bằng niêm yết công khai và công văn thông báo lấy ý kiến;


    + Hội đồng ĐHQG: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các trường, đơn vị trực thuộc ĐHQG bằng niêm yết công khai và công văn thông báo lấy ý kiến.


    – Họp Hội đồng để bỏ phiếu tán thành:


    + Trên cơ sở danh sách đã sơ duyệt, kết quả thăm dò dư luận, Hội đồng họp để xem xét, cân nhắc và bỏ phiếu tán thành. Danh sách bỏ phiếu tán thành là danh sách đã bỏ phiếu sơ duyệt hoặc đã được Hội đồng ấn định đưa vào danh sách những nhà giáo đã đạt số phiếu nhất định khi sơ duyệt;


     Các nhà giáo có số phiếu đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng (theo quyết định thành lập) trở lên mới được đưa vào danh sách đề nghị lên Hội đồng cấp trên;


    + Hoàn chỉnh hồ sơ cá nhân, hồ sơ của Hội đồng đề nghị lên Hội đồng cấp trên.


    4. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú


    a) Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân (2 bộ):


    – Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân có dán ảnh 3 x 4 ;


    – Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;


    – Tóm tắt nội dung sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, công trình nghiên cứu khoa học từ sau năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú.


    Mẫu hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân được quy định tại mục 1 phụ lục kèm theo thông tư này.


    b) Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú (2 bộ):


    – Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú có dán ảnh 3 x 4;


    – Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú thuộc giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề;


    – Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú thuộc giáo dục đại học, cao đẳng. 


    Mẫu hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú được quy định tại mục 2 phụ lục kèm theo thông tư này.


    c) Hồ sơ của Hội đồng cấp dưới đề nghị lên Hội đồng cấp trên (2 bộ):


    -Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;


    -Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ;


    -Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;


    -Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ;      


    -Biên bản kiểm phiếu bầu Nhà giáo nhân dân;  


    -Biên bản kiểm phiếu bầu Nhà giáo ưu tú; 


    -Báo cáo quá trình tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; 


    -Tóm tắt hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;


    -Tóm tắt hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú. 


     Mẫu hồ sơ của Hội đồng đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được quy định tại mục 3 phụ lục kèm theo thông tư này.


    5. Thời gian nộp hồ sơ:


    a) Hội đồng cấp tỉnh, đơn vị và trường trực thuộc Bộ nộp hồ sơ lên Hội đồng cấp Bộ trước ngày 05 tháng 6 của năm xét tặng (nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì lùi lại không quá 2 ngày);


    b) Hội đồng ĐHKV gửi hồ sơ về Hội đồng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 05 tháng 6 của năm xét tặng (nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì lùi lại không quá 2 ngày);


    c) Hội đồng cấp Bộ, Hội đồng ĐHQG nộp hồ sơ lên Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Nhà nước trước ngày 05 tháng 7 của năm xét tặng (nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì lùi lại không quá 2 ngày).


    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


    1. Thông tư  này thay thế Thông tư số 07/2006/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2006 và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 


    2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị, đồng thời có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú theo quy định của pháp luật.


    3. Cá nhân được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú mà vi phạm pháp luật bị toà án kết án tù thì bị tước danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú theo quy định hiện hành. 


    Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo- 49 Đại Cồ Việt-Hà Nội )  để kịp thời giải quyết.


     KT. BỘ TRƯỞNG


    THỨ TRƯỞNG


     (Đã ký)
    Phạm Vũ Luận

  • Quyết định đề cử sinh viên nhận học bổng của nhà tài trợ SYM năm 2008

    Quyết định đề cử sinh viên nhận học bổng của nhà tài trợ SYM năm 2008







    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC
    THỦY
    LỢI


    Số: 270 QĐ/ĐHTL-CTCT & QLSV


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2008


     


    QUYẾT ĐỊNH


    (V/v: Đề cử sinh viên nhận học bổng của nhà tài trợ SYM Việt nam năm 2008)


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI 


    Căn cứ Quyết định số 351QĐ/TL ngày 28/04/1964 của Bộ Thủy Lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) quy định nhiệm vụ, quyền hạn Trường Đại học Thủy lợi;


    Căn cứ công văn số 03/CV08 ngày 26/02/2008 của Công ty cổ phần truyền thông và nghệ thuật Sao Việt;


    Căn cứ kết quả học tập và kết quả tham gia các hoạt động phong trào của sinh viên;


    Xét đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.


    QUYẾT ĐỊNH


    Điều 1: Nay đề cử 10 sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn, vượt khó trong học tập và có thành tích trong các hoạt động phong trào nhận học bổng của nhà tài trợ SYM (danh sách kèm theo)


    Điều 2: Mức học bổng cho mỗi sinh viên có tên tại điều 1 là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Học bổng này sẽ được Nhà tài trợ SYM Việt nam trao vào Tối thứ Sáu, ngày 25/4/2008 trong chương trình ca nhạc mang tên “Attila – Thập toàn Thập mỹ”.


    Điều 3: Các Ông (Bà) Trưởng Phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên, Đào tạo Đại học & Sau Đại học, các Khoa, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, các đơn vị có liên quan và sinh viên có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


     








    Nơi nhận:


    –                – BGH (để b/c)


    –                – Như điều 3


    –                – Lưu VT, P7.


    KT. HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    (đã ký)


     


    PGS.TS Lê Đình Thành


     


     


     


    DANH SÁCH SINH VIÊN NHẬN HỌC BỔNG SYM – 2008


    (Kèm theo Quyết định số 270 QĐ/ĐHTL-CTCT&QLSV ngày 24/ 4/ 2008)

















































    TT


    Họ tên sinh viên


    Lớp


    1


    Phan Thị Hiền


    45V


    2


    Bùi Văn Hiệu


    47M


    3


    Phạm Văn Tuấn


    47C4


    4


    Trần Văn Tuỳnh


    47C1


    5


    Lê Thiếu Lương


    45Đ


    6


    Nguyễn Hải Anh


    46B


    7


    Phạm Thị Huyền Trang


    47K


    8


    Đinh Thị Huyền


    48TH


    9


    Nguyễn Thị Dịu


    46N1


    10


    Nguyễn Hữu Bổng


    47N2


     


    Yêu cầu :
    1. Những sinh viên có tên trong danh sách trên đúng 19h15’ ngày thứ Sáu (25/4/2008) có mặt tại buổi biểu diễn ca nhạc ‘Attila – Thập toàn Thập mỹ’ (sân trước HT – T45) và ngồi vào hàng ghế đại biểu.


    2. Nhà tài trợ chỉ phát học bổng cho những sinh viên có mặt tại buổi biểu diễn (Trừ những sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt, báo lại với Ban Tổ chức trước giờ biểu diễn)

  • Thông báo tổ chức hội thảo công nghệ thông tin

    Thông báo tổ chức hội thảo công nghệ thông tin

    Được sự đồng ý của Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi, Ban chấp hành Đoàn trường, Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thủy lợi phối hợp với Học viện mạng Bách Khoa tổ chức buổi Hội thảo về Công nghệ thông tin với chủ đề: “Công nghệ thông tin & Con đường tỏa sáng” tại Trường Đại học Thủy lợi.


    Mục đích của buổi Hội thảo:


    + Giới thiệu đến các bạn sinh viên những xu hướng mới nhất về công nghệ thông tin và công nghệ mạng nâng cao… thông qua đó xây dựng những định hướng nghề nghiệp.


    + Tiếp cận và làm quen với hệ thống giáo dục toàn cầu của Cisco Systems và Microsoft, lấy chứng chỉ chuyên gia hệ thống Microsoft và chuyên gia mạng Cisco theo tiêu chuẩn quốc tế.


    + Giao lưu và đối thoại với các chuyên gia thành công trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay.


    Ngoài ra trong buổi Hội thảo các bạn sinh viên còn được tham gia phần trả lời các câu hỏi về công nghệ thông tin có thưởng. Thưởng thức những tiết mục múa đặc sắc do các bạn sinh viên người dân tộc H’Mông biểu diễn, những điệu nhảy Hiphop của sinh viên Khoa công nghệ thông tin và một số giọng ca khác.


    Buổi Hội thảo cũng tổ chức cho sinh viên tham dự bốc thăm may mắn trúng các suất học bổng CCNA (Cisco Certified Network Associate) và MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator) tại Học viện mạng Bách Khoa. Cụ thể: 01 suất học bổng toàn phần CCNA  trị giá 450 USD/suất, 03 suất học bổng 50% CCNA trị giá 225 USD/suất, 01 suất MCSA toàn phần trị giá 450 USD/suất; 03 suất MCSA trị giá 225USD/suất.


    Thời gian tổ chức: 19h30 – Thứ Ba, ngày 08 tháng 04 năm 2008


    Địa điểm: Hội trường T45 – Trường Đại học Thủy lợi


    Xin trân trọng kính mời toàn thể các thầy cô giáo, các các CBCNV, các bạn sinh viên tham gia để buổi Hội thảo thành công.


                                          TM. BCH ĐOÀN TRƯỜNG
                                                      
        P.BÍ THƯ
                                                
    ThS. Nguyễn Quang Phi

  • Đến Đà Lạt
        về với Hồ Tuyền Lâm

    Đến Đà Lạt về với Hồ Tuyền Lâm

    Đà Lạt, thành phố hơn trăm tuổi, thành phố đang có những thay đổi để phát triển, thành phố mộng mơ, thành phố của hoa, của du lịch… tất cả bồi hồi trong tôi khi trở lại Đà Lạt. Biết bao câu chuyện, biết bao tâm tình về “Thành phố Châu Âu” tại Việt Nam.


    Nhưng đậm nét hơn cả trong tôi là hồ Tuyền Lâm. Cái tên gợi cho chúng ta hình dung ra mênh mông hồ nước gắn với rừng cây hoa lá. Hơn thế, hồ Tuyền Lâm mang một dấu ấn trí tuệ của thày và trò Trường Đại học Thủy lợi ngay từ ngày đất nước mới thống nhất.


    Đến Đà Lạt, về với hồ Tuyền Lâm, chúng ta ngỡ ngàng không phải chỉ có những con đường nhựa êm ru, lan chạy dưới rừng thông cao xanh, rì rào tiếng lá reo mà hôm nay còn cả đường cáp treo đi thẳng từ thành phố tới hồ. Buổi tối thanh cảnh ngồi trong cabin cáp treo vừa ngắm thành phố lung linh muôn ánh đèn vừa nhấm nháp ly cà phê Trung Nguyên.









    Cáp treo tới hồ Tuyền Lâm



    Ngắm hồ Tuyền Lâm hôm nay thấy đẹp hơn, thoáng hơn, vui hơn, nhộn nhịp hơn. Các công trình của hồ cũng được nâng cấp.


    Cuối những năm bảy mươi, Trường Đại học Thủy lợi thiết kế hồ Tuyền Lâm với mực nước chết (MNC) ở cao trình +1363 (m), nay do yêu cầu, Trường đã thiết kế nâng MNC lên cao trình +1373 (m) và do đó mực nước dâng bình thường đã từ cao trình +1377,5 (m) lên +1379,0 (m).










    Mặt hồ Tuyền Lâm



    Hồ Tuyền Lâm có nhiệm vụ: Tưới cho 2750 ha đất canh tác; cấp nước sinh hoạt cho 18.000 người ở Đức Trọng và 3,5 triệu m3 nước trong một năm cho thành phố Đà Lạt; phát điện công suất 500 kw và phục vụ du lịch.


    Công trình đầu mối hồ Tuyền Lâm có: đập đất, tràn xả lũ, công trình lấy nước, tràn sự cố. Đập đất đồng chất cao 32,0 (m); chiều dài đỉnh đập 265,0 (m); cao trình đỉnh đập 1382 (m). Tràn xả lũ chính rộng 25,0 (m), tuyến cong thay cho tuyến thẳng rộng 17 (m) (cũ), nối tiếp sau ngưỡng tràn là 6 bậc nước và tiêu năng bằng bể.











    Tràn xả lũ chính tuyến cong của hồ Tuyền Lâm











    Nối tiếp sau ngưỡng Tràn xả lũ chính là 6 bậc nước



    Cống lấy nước rộng 1,2 (m), cao 1,6m bằng bêtông cốt thép đảm bảo lấy đủ lưu lượng 10,25 m3/s cho các yêu cầu dung nước khác nhau.








    Cống lấy nước của hồ Tuyền Lâm



    Tràn sự cố, mới được xây dựng bổ sung năm 2005 (cùng đợt nâng cấp hồ) rộng 20 (m), đảm bảo cho cụm công trình đầu mối luôn làm việc trong trạng thái an toàn.








    Tràn sự cố của hồ Tuyền Lâm



    Với dung tích hơn 31 triệu m3 nước có được từ một lưu vực rộng 33 km2, hồ chứa nước Tuyền Lâm không chỉ đem dòng nước mát đến với mọi người, mà nó còn tạo lên một khu du lịch tâm linh tĩnh tại và một khu du lịch sinh thái với muôn sắc cỏ cây, hoa lá.








    Bên hồ Tuyền Lâm



    Từ khoảng không thanh bình của Thiền Viện Trúc Lâm, trầm lặng ngắm nhìn toàn cảnh hồ Tuyền Lâm trong xanh, chúng tôi cứ suy nghĩ liên miên về sự kỳ diệu của nước. Nước khi sử dụng đúng, không chỉ đem đến sự sống cho mọi sinh vật mà nước còn làm cho cuộc sống thêm thi vị hơn, đầm ấm hơn; làm cho tình người thêm đơm hoa, kết trái và hướng về những điều tốt đẹp của chính con người. Và trong cái bao la ấy chúng tôi lâng lâng một niềm tự hào về mái Trường Đại học Thủy lợi đã góp phần không nhỏ tạo nên hồ Tuyền Lâm-một công trình thủy lợi hiệu quả, một điểm du lịch hấp dẫn của Đà Lạt

    Một số hình ảnh về khu du lịch xung quang hồ Tuyền Lâm.









    Một chú vịt cây bên hồ Tuyền Lâm









    Đôi sư tử “ xanh” bên hồ Tuyền Lâm









    Đôi rồng dạo quanh  hồ Tuyền Lâm









    Thiền viện Trúc Lâm bên hồ Tuyền Lâm









    Du khách cùng chuông đồng bên hồ Tuyền Lâm









    Cây cổ thụ mà hoa lá cứ trẻ  bên hồ Tuyền Lâm









    Màu hoa đỏ  bên hồ Tuyền Lâm









    Bên hồ Tuyền Lâm, màu  tím dường như cũng đằm thắm hơn









    Màu trắng hoành tráng  bên hồ Tuyền Lâm









    Đa mầu bên sắc nước hồ Tuyền Lâm









    Hoa, cây, cảnh, người  thanh bình  bên hồ Tuyền Lâm



    Bài và ảnh : Việt Bắc (VB)


  • Thi lại học kỳ 1 năm học 2007 – 2008 cho sinh viên K46 – K48 hệ đại học chính quy & lớp 48CĐ

    Thi lại học kỳ 1 năm học 2007 – 2008 cho sinh viên K46 – K48 hệ đại học chính quy & lớp 48CĐ

     








    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    Số: 1525 TB/ĐHTL-CTCT&QLSV


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2007


     


    THÔNG BÁO


    (V/v: Thi lại học kỳ 1 năm học 2007 – 2008


    cho sinh viên K46 – K48 hệ đại học chính quy & lớp 48CĐ)


     


     


     


    Kính gửi: Các lớp K46 – K48 hệ đại học chính quy & lớp 48CĐ


     


     


                Phòng CTCT & Quản lý sinh viên thông báo triển khai thi lại học kỳ 1 năm học 2007 – 2008 như sau:


                1. THỜI GIAN THI LẠI: 2 tuần, trong đó:


    – Tuần 1 – Từ ngày 18/02/2008 đến ngày 23/02/2008: Thi lại các học phần môn học từ năm học 2006 – 2007 trở về trước.


    – Tuần 2 – Từ ngày 25/02/2008 đến ngày 01/3/2008: Thi lại các học phần môn học của học kỳ 1 năm học 2007 – 2008.


     (Kế hoạch thi lại chi tiết, sinh viên xem tại bảng thông báo và trên trang Web của trường)


                2. ĐỐI TƯỢNG & HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ THI LẠI:


                – Sinh viên thi chưa đạt các học phần môn học ở năm học 2006 – 2007 trở về trước: Phải nộp đơn đăng ký môn thi, ngày thi, kíp thi (theo mẫu gửi kèm)


    – Sinh viên thi không đạt các học phần đã học trong học kỳ 1 (2007 – 2008): Không phải đăng ký.


                3. THỜI GIAN & ĐỊA ĐIỂM ĐĂNG KÝ THI LẠI:


                – Thời gian: Từ ngày 24/12/2007 đến 18/01/2008


                – Địa điểm: Tại Khoa chủ quản



    Ghi chú: Trước ngày thi:


    – Sinh viên xem danh sách và địa điểm thi lại tại bảng thông báo hoặc trên trang Web của Trường: http://www.wru.edu.vn


    – Mọi thắc mắc, chỉnh sửa sinh viên liên hệ trực tiếp tại Khoa chủ quản, Phòng Khảo thí & KĐCL


     








    Nơi nhận:


    – BGH (để b/c)


    – Như kính gửi


    – TTrGD,  các Khoa


    – Lưu VT, P7


    TL. HIỆU TRƯỞNG


    TRƯỞNG PHÒNG CTCT & QLSV


     


    (Đã ký)


     


     


    Th.S Dương Văn Bá


     
    Download Mẫu thi lại học kỳ 1 năm học 2007 – 2008 cho sinh viên K46-48 và lớp 48CĐ:

    Mẫu Thi lại