Danh mục: Tin khoa học công nghệ

  • Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng độc quyền sáng chế

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng độc quyền sáng chế

    Trong những năm gần đây, hoạt động sở hữu trí tuệ tại Trường Đại học Thủy lợi đã có bước phát triển mạnh mẽ, thể hiện vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng và đổi mới sáng tạo. Ngày càng nhiều giảng viên và nhà khoa học của Trường chủ động đăng ký bảo hộ các kết quả nghiên cứu, đặc biệt là sáng chế và giải pháp hữu ích. Nhiều công trình đã được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp bằng độc quyền sáng chế, khẳng định tính mới, tính sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tiễn cao của các nghiên cứu do đội ngũ cán bộ của Trường thực hiện.

    Vừa qua, các tác giả TS. Lê Trung Phong, PGS. TS. Nguyễn Cảnh Thái, PGS. TS. Hồ Sỹ Tâm – Trường Đại học Thủy lợi và TS. Nguyễn Phi Long – Học viện Hàng không Việt Nam đã nhận 02 bằng Độc quyền sáng chế:

    Bằng Độc quyền sáng chế số 49323 “Cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre” số 49323 theo quyết định số 120112/QĐ-SHTT ngày 25/06/2025:

    Sáng chế đề cập đến cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre. Cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre (200) gồm có cùm thép (201), vai đỡ liên kết, thanh vít đỡ và cùm liên kết phụ. Cùm thép dạng nửa hình bán nguyệt được cố định với nhau bằng bu lông liên kết cùm thép (207) để cố định hệ cột bằng các thanh vật liệu họ tre, trong mỗi nửa hình bán nguyệt có một tấm đệm (205) để hỗ trợ cố định các thanh vật liệu họ tre. Vai đỡ liên kết (202) hình tam giác vuông khuyết, một bên được sử dụng để cố định với hai chi tiết cùm thép (201) ở hai lớp, bên còn lại có lỗ ren để ăn khớp các thanh vít đỡ (203) và điều chỉnh chiều cao của cùm liên kết phụ (204) thông qua thanh vít đỡ (203). Thanh vít đỡ (203) có một đầu gắn với cùm liên kết phụ (204). Cùm liên kết phụ (204) gồm hai nửa chi tiết được liên kết với nhau bằng cụm bu lông liên kết cùm phụ (206).

    Bằng Độc quyền sáng chế số 49325 “Cơ cấu lắp ghép dàn khung họ tre và cơ cấu lắp ghép dàn khung họ tre có cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre” số 49325 theo quyết định số 120154/QĐ-SHTT ngày 25/06/2025:

    Sáng chế đề cập đến cơ cấu lắp ghép dàn khung họ tre có cơ cấu hỗ trợ thay thế thanh vật liệu họ tre bao gồm cơ cấu lắp ghép, cơ cấu hỗ trợ thay thế và đệm thép. Trong đó, cơ cấu lắp ghép giúp cố định các thanh vật liệu họ tre lại với nhau để tạo thành cột và kèo trong dàn khung một cách tiện lợi, đệm thép có chức năng giúp ổn định khoảng cách giữa các thanh vật liệu họ tre trong kết cấu, cơ cấu thay thế giúp thay thế các thanh kèo vật liệu họ tre trong dàn khung đang sử dụng một cách linh hoạt mà không làm thay đổi cấu trúc hay khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu.

    Hoạt động sở hữu trí tuệ không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các tác giả, mà còn mở ra cơ hội chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản phẩm khoa học, đóng góp thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội và tăng cường uy tín học thuật của Nhà trường. Trường Đại học Thủy lợi cũng đã và đang xây dựng cơ chế hỗ trợ mạnh mẽ cho các hoạt động đăng ký, khai thác, và quản lý tài sản trí tuệ, từng bước hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với thực tiễn ngành Thủy lợi và Môi trường.

    P9

  • Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền sáng chế

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận Bằng Độc quyền sáng chế

    Vừa qua nhóm giảng viên của Trường Đại học Thủy lợi đã chính thức được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng Độc quyền sáng chế cho công trình nghiên cứu “Phương pháp đo hệ số ma sát cối quay cửa van cung”.

     ​

    Cửa van là một bộ phận kết cấu quan trọng liên quan đến an toàn và hiệu quả của công trình Thủy lợi. Các công trình ngăn sông lớn thường có mức độ yêu cầu rất cao về hệ thống cửa van như trong quá trình khai thác, vận hành phải đáp ứng các nhiệm vụ: giữ nước, thoát lũ, đảm bảo điều kiện giao thông thủy qua công trình. Cửa van cung là loại cửa van có mặt cắt ngang dạng hình cung tròn, tâm cung thường trùng với tâm quay của cửa van, phần chắn nước là tổ hợp bản mặt lắp ghép, thông qua kết cấu giàn càng truyền lực lên trụ pin thông qua cối quay. Các đặc điểm cấu tạo cho phép cửa van cung có: khả năng chịu lực lớn; quá trình nâng hạ cửa van có lợi về lực do cửa van đóng mở quay quanh cối bản lề nên một phần trọng lượng cửa van được truyền lên trụ pin thông qua cối quay và bản mặt hình cung nên có thể lợi dụng sức nước để giảm lực nâng cửa van. Như vậy, cối quay là bộ phận đặc biệt quan trọng của cửa van cung.

    Thực tế vận hành các cửa van trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy rất nhiều hư hại của đập có liên quan đến sự cố cửa van. Phân tích nguyên nhân các sự cố cửa van chỉ ra ba nguyên nhân chính gây ra các sự cố là: lực ma sát tại cối quay bị bỏ qua khi thiết kế; hiện tượng ăn mòn trên bề mặt trụ quay, do các tác động từ môi trường và do không được bảo trì thường xuyên nên lực ma sát lớn nhất lên đến mức gây ra phá hủy càng van và sự thiếu hụt cũng như giảm chất lượng theo thời gian của chất bôi trơn dẫn đến sự gia tăng lực ma sát tại cối quay.

    Thực tế ăn mòn và suy giảm chất lượng của chất bôi trơn của bộ phận bạc cầu cối quay

    Việc kiểm tra, đánh giá chính xác lực ma sát tại cối quay của cửa van có vai trò quyết định đến an toàn và hiệu quả vận hành của toàn bộ công trình. Hiện nay ở nước ta phương pháp đo hệ số ma sát cối quay tại hiện trường vẫn chưa được nghiên cứu và đề xuất.

    Thông qua quá trình nghiên cứu trạng thái ứng suất – biến dạng của cụm cối quay bằng mô hình số và mô hình vật lý, các tác giả đã xây dựng được phương pháp đo hệ số ma sát cối quay cửa van cung với độ chính xác, độ tin cậy cao và có thể dễ dàng thực hiện tại hiện trường trong điều kiện vận hành bình thường của công trình.

    Việc được cấp bằng Độc quyền sáng chế không chỉ là sự ghi nhận xứng đáng cho nỗ lực không ngừng của các tác giả, mà còn khẳng định mạnh mẽ năng lực nghiên cứu khoa học và tiềm năng ứng dụng công nghệ của Trường Đại học Thuỷ lợi. Sáng chế này được kỳ vọng sẽ sớm được chuyển giao và áp dụng rộng rãi vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn cho các công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện trên cả nước.

    Nhóm nghiên cứu

  • Kết quả công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường ĐH Thủy lợi

    Kết quả công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường ĐH Thủy lợi

    Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư 

    TT

    Họ và tên ứng viên

    Chức danh đăng ký GS/PGS

    Ngành, chuyên ngành

    Đơn vị công tác

    Kết quả

    1

    Lâm Thanh Quang Khải

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật Xây dựng

    Trường Đại học

    Xây dựng Miền Tây

    Đạt

    2

    Trần Quốc Lập

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và Quản lý tài nguyên nước

    Trường Đại học

     Thủy lợi

    Đạt

    3

    Đặng Tuyết Minh

    PGS

    Khoa học trái đất-Mỏ/Trắc địa

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    4

    Nguyễn Thị Phương Nga

    PGS

    Khoa học trái đất-Mỏ /Địa lý

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    5

    Lê Trung Phong

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật Xây dựng

    Phân hiệu Trường

    Đại học Thủy lợi

    Đạt

    6

    Đinh Thị Lan Phương

    PGS

    Thủy lợi/Kỹ thuật và Quản lý môi trường

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    7

    Nguyễn Tuấn Phương

    PGS

    Thủy lợi/Địa chất thủy văn và Địa kỹ thuật

    Trường Đại học

    Xây dựng Miền Tây

    Đạt

    8

    Trần Tuấn Thạch

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và Quản lý tài nguyên nước

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    9

    Nguyễn Ngọc Thắng

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/ Kỹ thuật Xây dựng

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    10

    Nguyễn Nhất Tùng

    PGS

    Điện-Điện tử-Tự động hóa/Kỹ thuật Điện

    Trường Đại học

    Thủy lợi

    Đạt

    Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường Đại học Thủy lợi xin thông báo đến các đơn vị, các ứng viên, kết quả xét đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường Đại học Thủy lợi./.

     

  • Danh sách ứng viên đăng ký xét đạt Tiêu chuẩn chức danh GS/PGS tại HĐGSCS Trường ĐHTL năm 2025

    Danh sách ứng viên đăng ký xét đạt Tiêu chuẩn chức danh GS/PGS tại HĐGSCS Trường ĐHTL năm 2025

    TT

    Họ và tên ứng viên

    Đăng ký xét

    Link bản đăng ký xét công nhận chức danh

    Chức danh GS/PGS

    Ngành/Chuyên ngành

    1

      Nguyễn Ngọc Thắng

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/ Kỹ thuật xây dựng

    Link

    2

      Đinh Thị Lan Phương

    PGS

    Thủy lợi/Kỹ thuật và Quản lý môi trường

    Link

    3

      Trần Tuấn Thạch

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

    Link

    4

      Trần Quốc Lập

    PGS

    Thuỷ lợi/Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

    Link

    5

      Đặng Tuyết Minh

    PGS

    Khoa học trái đất-Mỏ/Trắc địa

    Link

    6

      Nguyễn Thị Phương Nga

    PGS

    Khoa học trái đất/Địa lý

    Link

    7

      Nguyễn Nhất Tùng

    PGS

    Điện-Điện tử-Tự động hóa/Kỹ thuật Điện

    Link

    8

      Lê Trung Phong

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng

    Link

    9

      Lâm Thanh Quang Khải

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng

    Link

    10

      Nguyễn Tuấn Phương

    PGS

    Thủy lợi/Địa chất thủy văn và Địa kỹ thuật

    Link

    11

      Nguyễn Phi Long

    PGS

    Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng

    Link

    Danh sách trên gồm 11 người./.

     

  • Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Vấn đề xói lở bờ biển miền Trung – Nguyên nhân và giải pháp”

    Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Hội thảo “Vấn đề xói lở bờ biển miền Trung – Nguyên nhân và giải pháp”

    Tham dự Hội thảo có GS.TS Nguyễn Trung Việt – Hiệu trưởng Nhà trường, đồng thời là chủ nhiệm đề tài; Về phía nhóm thực hiện đề tài có sự góp mặt của nhiều nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ giảng viên và nghiên cứu sinh đến từ các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp liên quan trong và ngoài trường.

    Phát biểu khai mạc, GS.TS Nguyễn Trung Việt chia sẻ một số thông tin về tiến độ, yêu cầu và trách nhiệm trong triển khai các đề tài thuộc Chương trình 562. Giáo sư nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng và tiến độ nghiệm thu các đề tài trước thời hạn kết thúc chương trình vào ngày 30/11/2025. Đồng thời, GS.TS Nguyễn Trung Việt bày tỏ sự trân trọng đối với những nỗ lực của nhóm nghiên cứu, sự hỗ trợ quý báu từ các đơn vị như Công ty Portcoast, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và các nhà khoa học quốc tế.

    Tại hội thảo, nhóm thực hiện đề tài đã trình bày kết quả nghiên cứu bước đầu về diễn biến xói lở bờ biển tại bốn khu vực điển hình của miền Trung, bao gồm: Cửa Tùng (Quảng Trị), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Tân Thành (Quảng Nam) và Mỹ Khê (Đà Nẵng). Trong đó, bãi biển Mỹ Khê được lựa chọn làm khu vực nghiên cứu chính để đề xuất các giải pháp kỹ thuật ổn định đường bờ.

    Báo cáo khoa học do PGS.TS Lê Nhật Quang (Phó chủ nhiệm đề tài) và các thành viên nhóm nghiên cứu trình bày đã tập trung vào ba mục tiêu chính:

    1. Xây dựng bộ công cụ mô hình toán đánh giá và dự báo biến động hình thái bãi biển.
    2. Phân tích chế độ thủy thạch động lực và cơ chế xói lở.
    3. Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm ổn định đường bờ biển Mỹ Khê.

    Đề tài sử dụng nhiều công nghệ hiện đại như UAV, ảnh viễn thám, camera quan trắc liên tục, mô hình toán sóng – dòng chảy – bùn cát, khảo sát bằng thiết bị laser scan và máy đo địa hình hiện đại. Qua quá trình khảo sát và phân tích, nhóm nghiên cứu đã ghi nhận được tốc độ xói lở đáng kể tại các khu vực nghiên cứu, đặc biệt là trong mùa gió mùa Đông Bắc. Từ đó, một số phương án công trình như “mỏ hàn chữ Y”, các giải pháp dạng ngầm phân tán năng lượng sóng cũng được đề xuất và mô phỏng đánh giá hiệu quả.

    ​

    Trong phần thảo luận, các nhà khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến sâu sắc về mô hình tính toán, dữ liệu đầu vào, hiệu quả kinh tế – kỹ thuật của các giải pháp đề xuất, cũng như khả năng ứng dụng rộng rãi cho các vùng bờ biển khác.

    Kết luận hội thảo, GS.TS Nguyễn Trung Việt ghi nhận tinh thần làm việc nghiêm túc và cầu thị của nhóm thực hiện đề tài, đồng thời khuyến khích các nhà khoa học tiếp tục chia sẻ phản biện, góp ý để đề tài sớm hoàn thiện nghiệm thu cấp Nhà nước đúng tiến độ. Giáo sư cũng kỳ vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần quan trọng vào công tác quy hoạch, bảo vệ và phát triển bền vững dải bờ biển miền Trung trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.

    Bình Dương, Ảnh: CLB Báo chí và Truyền thông TLU

  • Tập huấn xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư năm 2025

    Tập huấn xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư năm 2025

    Tại Hội nghị tập huấn công tác xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025, Chánh văn phòng Hội đồng giáo sư Nhà nước, PGS.TS Trần Anh Tuấn cho biết, năm 2025, cả nước đã thành lập 117 Hội đồng giáo sư cơ sở nhằm phục vụ công tác xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Tổng số ứng viên đăng ký tham gia xét công nhận trên toàn quốc là 1.292 người, gồm 119 ứng viên giáo sư và 1.173 ứng viên phó Giáo sư. So với năm 2024, số lượng ứng viên đăng ký tăng 259 người (năm 2024 có 1.033 ứng viên).

    PGS.TS Trần Anh Tuấn – Chánh văn phòng Hội đồng giáo sư Nhà nước phát biểu tại Hội nghị

    Cụ thể, ba khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam có sự phân bổ như sau: Khu vực miền Bắc có 68 Hội đồng Giáo sư cơ sở với 729 ứng viên đăng ký (trong đó có 68 ứng viên Giáo sư và 661 ứng viên Phó giáo sư). Khu vực miền Trung có 10 Hội đồng Giáo sư cơ sở, tổng cộng 149 ứng viên (9 ứng viên Giáo sư và 140 ứng viên Phó giáo sư). Khu vực miền Nam gồm 39 Hội đồng Giáo sư cơ sở, với 413 ứng viên (42 ứng viên Giáo sư và 372 ứng viên Phó giáo sư). Trong số các hội đồng Giáo sư cơ sở, đơn vị có số ứng viên đăng ký nhiều nhất là 46 người (4 ứng viên Giáo sư và 42 ứng viên Phó giáo sư), trong khi đơn vị có ít ứng viên nhất chỉ có 1 ứng viên Phó giáo sư.

    Năm nay, Trường Đại học Thủy lợi có 11 nhà giáo đăng ký xét tiêu chuẩn chức danh Phó Giáo sư thuộc 7 ngành/chuyên ngành. Cụ thể có 4 ứng viên ngành Xây dựng-Kiến trúc/Kỹ thuật xây dựng; 2 ứng viên ngành Thuỷ lợi/Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước; các ngành Thủy lợi/Kỹ thuật và Quản lý môi trường; Văn hóa, nghệ thuật, thể thao/Du lịch; Khoa học trái đất-Mỏ/Trắc địa; Điện-Điện tử-Tự động hóa/Kỹ thuật Điện; Xây dựng-Kiến trúc/ Địa Kỹ thuật  – mỗi ngành/chuyên ngành có 1 ứng viên

    GS.TS Nguyễn Trung Việt – Hiệu trưởng trưởng Đại học Thủy lợi – thành viên Hội đồng Giáo sư cơ sở – ủy viên Hội đồng Giáo sư ngành Thủy lợi (ngoài cùng bên phải), GS.TS Trịnh Minh Thụ – Chủ tịch hội đồng Giáo sư ngành Thủy lợi năm 2025, nguyên Hiệu trưởng trưởng Đại học Thủy lợi (thứ tư từ bên phải sang) dự Hội nghị.

    Hội nghị cũng tập huấn về quy trình xét công nhận tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư. Theo đó, các Hội đồng Giáo sư cơ sở tiếp tục thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục như năm 2024. Đáng chú ý, năm 2025, có 5 Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành thực hiện xét hồ sơ trực tuyến, gồm các ngành: Công nghệ thông tin, Điện-Điện tử-Tự động hóa, Thuỷ lợi, Toán học và Vật lý. 23 Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành còn lại thực hiện thẩm định và kết luận hồ sơ ứng viên thông qua phần mềm trực tuyến, áp dụng theo quy định.

    Các ứng viên tham gia xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025 là giảng viên cơ hữu hoặc giảng viên thỉnh giảng đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, cũng như các cơ sở thực hành của cơ sở giáo dục đại học nhóm khối ngành sức khỏe tại Việt Nam.

    ​

    Hội nghị trao đổi, thảo luận

    Theo lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025, ngày 30/6/2025 là hạn cuối cùng ứng viên nộp hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở và cũng là hạn cuối cùng ứng viên gửi bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh lên trang thông tin điện tử của Hội đồng Giáo sư nhà nước.

    Các Hội đồng Giáo sư cơ sở xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư năm 2025 từ ngày 1/7 đến 22/7/2025.

    BV

  • Thông báo kế hoạch tài trợ nghiên cứu ứng dụng năm 2025 của Quỹ phát triển KH & CN Quốc gia

    Thông báo kế hoạch tài trợ nghiên cứu ứng dụng năm 2025 của Quỹ phát triển KH & CN Quốc gia

    Kế hoạch triển khai tài trợ đề tài NCƯD năm 2025 của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia như sau

    1. Phạm vi tài trợ
    Quỹ tài trợ cho các đề tài NCƯD trong các lĩnh vực sau: i) Khoa học tự nhiên; ii) Khoa học kỹ thuật và công nghệ; iii) Khoa học y, dược; iv) Khoa học nông nghiệp; v) Khoa học xã hội; và vi) Khoa học nhân văn.
    2. Đối tượng tài trợ
    Các tổ chức, cá nhân đang có hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam có thể tham gia đăng ký thực hiện đề tài NCƯD do Quỹ tài trợ.
    Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài, thời gian thực hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài NCƯD đề nghị tham khảo tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư 15.
    3. Kinh phí dự kiến
    Kinh phí đề xuất của đề tài tương ứng với nội dung trong thuyết minh và sản phẩm đăng ký, phù hợp với định mức công lao động khoa học quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
    Hướng dẫn lập dự toán kinh phí: Tham khảo tại trang 1 mẫu Dự toán kinh phí
    4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
    Từ ngày 20/5/2025 đến 17:00 ngày 30/6/2025.
    5. Phương thức nộp hồ sơ
    Xem chi tiết hướng dẫn phương thức nộp hồ sơ tại đây.
    Mẫu hồ sơ tải tại đây.
    Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa – Bộ Khoa học và Công nghệ (tầng 1, tòa nhà số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội) hoặc gửi hồ sơ ký số trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Quỹ.

    Nội dung chi tiết tham khảo đường link dưới đây:

    Thông báo kế hoạch tài trợ nghiên cứu ứng dụng năm 2025

  • Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận 02 Bằng Độc quyền sáng chế

    Giảng viên Trường Đại học Thủy lợi nhận 02 Bằng Độc quyền sáng chế

    Vừa qua, TS. Lê Trung Phong, PGS.TS Nguyễn Cảnh Thái và PGS.TS Hồ Sỹ Tâm – Trường Đại học Thủy lợi đã được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ trao 02 Bằng độc quyền sáng chế về:

    1. “Bê tông nhẹ sử dụng vỏ hạt mắc ca, quy trình sản xuất bê tông nhẹ này, quy trình sản xuất cấu kiện xây dựng từ bê tông nhẹ này và cấu kiện xây dựng” –  Bằng độc quyền sáng chế số 46154 theo quyết định số 54301/QĐ-SHTT ngày 21/04/2025.

    2. “Kết cấu dàn chịu lực sử dụng thanh họ tre chứa bê tông cốt thép” – Bằng độc quyền sáng chế  số 46151 theo quyết định số 54028/QĐ-SHTT ngày 21/04/2025

    Bằng độc quyền sáng chế số 46154 “Bê tông nhẹ sử dụng vỏ hạt mắc ca, quy trình sản xuất bê tông nhẹ này, quy trình sản xuất cấu kiện xây dựng từ bê tông nhẹ này và cấu kiện xây dựng” là kết quả của việc nghiên cứu đến hoạt động thực tiễn. Công nghệ xây dựng được sáng tạo từ việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp bằng cách thay thế đá dăm bằng vỏ hạt mắc ca đã sấy khô.

    Sáng chế đề cập đến bê tông sử dụng vỏ hạt macca, quy trình sản xuất bê tông nhẹ sử dụng vỏ hạt macca, quy trình sản xuất cấu kiện xây dựng sử dụng vỏ hạt macca và cấu kiện xây dựng được tạo thành từ quy trình sản xuất cấu kiện xây dựng từ bê tông nhẹ sử dụng vỏ hạt macca. Với sáng tạo này đã cung cấp một giải pháp mới có tính ứng dụng cao cho việc thay thế đá – là loại vật liệu chỉ được khai thác từ các mỏ đá có chi phí cao cũng như gây ảnh hưởng nhiều đến tài nguyên, ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác. Điều này giúp giảm thiểu phát thải cacbon, giảm thiểu gây hiệu ứng nhà kính, mặt khác giúp quá trình phát triển nông nghiệp bền vững và tăng giá trị công nghiệp cho loại cây trông có giá trị kinh tế cao này.

       

    Bằng độc quyền sáng chế số 46151 “Kết cấu dàn chịu lực sử dụng thanh họ tre chứa bê tông cốt thép”

    Sáng chế đề cập đến kết cấu dàn chịu lực sử dụng thanh họ tre chứa bê tông cốt thép bao gồm thanh họ tre chứa bê tông cốt thép (100), nút liên kết các thanh quy tụ (200, 300, 400, 500), long đen vênh (306), gối liên kết (600, 700). Trong đó thanh tre bê tông cốt thép có tác dụng chịu lực và truyền tải lực về gồi liên kết của hệ kết cấu dàn chịu lực, các nút liên kết các thanh quy tụ giúp cố định các thanh họ tre chứa bê tông cốt thép và định hình kiểu dáng của kết cấu dàn chịu lực, gối liên kết giúp liên kết kết cấu dàn chịu lực với các cấu trúc khác. Nút liên kết các thanh quy tụ bao gồm thép lõi, lớp vỏ bê tông bao bên ngoài thép lõi, các lỗ lắp ghép, các bu lông đai ốc, nút bê tông chèn.

    Đây là phần tiếp theo về cho cách thức chế tạo và lắp ghép cấu kiện tre bê tông nhằm giúp quá trình công nghiệp hóa quá trình sản xuất và cách thức liên kết. Điều này làm cho giải pháp đưa ra có thêm công cụ hiện thực hóa quá trình thiết kế và chế tạo một cách hàng loạt, giảm chi phí xây dựng và dễ dàng cho quá trình lắp dựng, chế tạo.

    Với cách thức này, khi ứng dụng vào các công trình dân dụng và công nghiệp cho phép các nhà thiết kế và thi công thuận lợi cho thao tác lắp ghép, dễ dàng vận chuyển đến công trường để lắp ghép thuận lợi, phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau mà không làm tăng chi phí xây dựng công trình.

    LTP

  • Thông báo về việc giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường Đại học Thủy lợi năm 2025

    Thông báo về việc giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường Đại học Thủy lợi năm 2025

    Căn cứ Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg ngày 31/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;

    Căn cứ Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT ngày 28/3/2019, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 06/2020/TT-BGDĐT ngày 19/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở;

    Hội đồng khoa học đào tạo Trường Đại học Thủy lợi đã giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở năm 2025 của Trường ĐH Thủy lợi (như danh sách đính kèm).

    Căn cứ danh sách giới thiệu, Hiệu trưởng Trường ĐHTL sẽ lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg để thành lập Hội đồng Giáo sư cơ sở Trường ĐH Thủy lợi năm 2025./.

    ​

    STT Họ và tên Chức vụ,

    đơn vị công tác

    Chuyên môn

    1

    GS.TS Nguyễn Trung Việt

    Hiệu trưởng,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật xây dựng Công trình thủy

    2

    PGS.TS Nguyễn Hữu Huế

    Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐT,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật xây dựng Công trình thủy

    3

    PGS.TS Nguyễn Cảnh Thái

    Phó Hiệu trưởng,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật xây dựng Công trình thủy

    4

    PGS.TS Đỗ Văn Quang

    Phó Hiệu trưởng,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kinh tế Thủy lợi

    5

    GS.TS Trịnh Minh Thụ

    Hội đồng Giáo sư Ngành Thủy lợi

    Địa Kỹ thuật Xây dựng

    6

    GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn

    Khoa Điện-Điện tử,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Tự động hóa

    7

    GS.TS Nguyễn Văn Đính

    Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi

    Kinh tế, du lịch

    8

    PGS.TS Hồ Sỹ Tâm

    Trưởng phòng KHCN &HTQT, Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật xây dựng Công trình thủy

    9

    PGS.TS Nguyễn Ngọc Thắng

    Trưởng khoa Công trình,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật xây dựng Công trình thủy

     

    10

    PGS.TS Nguyễn Anh Dũng

    Phó trưởng khoa Công trình,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật xây dựng

    11

    PGS.TS Lê Văn Chín

    Trưởng khoa Kỹ thuật TNN,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật Tài nguyên nước

    12

    PGS.TS Nguyễn Thị Lan Hương

    Phó Trưởng Khoa – Phụ Trách Khoa Hóa-Môi trường,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật và quản lý môi trường

    13

    PGS.TS Lê Văn Chính

    Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi

    Kinh tế thủy lợi

    14

    PGS.TS Phạm Đức Đại

    Phó trưởng khoa Điện – Điện tử,

    Trường Đại học Thủy lợi

    Kỹ thuật Điện

    15

    GS.TS Nguyễn Tiến Chương

    Tổng hội xây dựng Việt Nam

    Kỹ thuật xây dựng