Danh mục: Nghiên cứu

  • QCVN 04-04:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào đá – Yêu cầu kỹ thuật

    QCVN 04-04:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào đá – Yêu cầu kỹ thuật đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2012.

    Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 12 năm 2012 và thay thế QPTL.D.3-74 Quy phạm thi công và nghiệm thu khoan nổ mìn các công trình đất đá.

    Xem toàn văn nội dung của QCVN 04-04:2012/BNNPTNT tại đây:

  • QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế

    Ngày 26 tháng 6 năm 2012 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông đã ký Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ban hành QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế.

    Quy chuẩn kỹ thuật này này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 12 năm 2012 và thay thế TCXDVN 285: 2002 Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế.

    Xem toàn văn nội dung của QCVN 04-05:2012/BNNPTNT tại đây

  • Thông báo số 1 Hội nghị quốc tế “Địa kỹ thuật vì sự phát triển bền vững” – GEOTEC HANOI 2013

    Thông báo số 1 Hội nghị quốc tế “Địa kỹ thuật vì sự phát triển bền vững” – GEOTEC HANOI 2013

    Hội nghị quốc tế – Địa kỹ thuật vì sự phát triển bền vững – GEOTEC HANOI 2011, lần đầu tiên được tổ chức tại Hà Nội Tháng 10 năm 2011. Hội nghị đã thành công vang dội với gần 450 đại biểu tham dự đến từ 24 quốc gia trên thế giới. Hội nghị vinh dự đón nhận các bài giảng chuyên sâu trong lĩnh vực Địa kỹ thuật của sáu giáo sư/ chuyên gia hàng đầu trên thế giới: GS. Sven Hansbo (Thụy Điển), GS. Kenji Ishihara và TS. Hiroshi Yoshida (Nhật Bản), GS. Harry Poulos (Úc), GS. Pieter A. Vermeer (Hà Lan) và GS. Alain Guilloux (Pháp). Tuyển tập hội nghị với 110 bài viết đã được biên tập và xuất bản bằng tiếng Anh theo tiêu chuẩn quốc tế.

    Nối tiếp thành công của hội nghị lần thứ nhất, hội nghị quốc tế "Địa kỹ thuật vì sự phát triển bền vững" sẽ được tổ chức hai năm một lần tại Hà Nội. Hội nghị GEOTEC HANOI 2013 sẽ do Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON (Việt Nam), Hội cơ học đất và địa kỹ thuật công trình -VSSMGE (Việt Nam) và Viện công nghệ Châu Á- AIT (Thái Lan) đồng tổ chức, vào ngày 28-29 tháng 11 năm 2013 tại khách sạn Melia, Hà Nội.

     
  • Một số nội dung mới trong QCVN 04-05:2012/BNNPTNT

    QCVN 04-05:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế (gọi tắt là QCVN 04-05) được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2012. QCVN 04-05 thay thế TCXDVN 285: 2002: Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế. So với TCXDVN 285: 2002 và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước đó, QCVN 04-05 có nhiều điểm mới lần đầu tiên được áp dụng. Dưới đây là thống kê một số điểm mới cơ bản nhất của QCVN 04-05 so với TCXDVN 285:2002:2002:
  • Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền Trung – PGS.TS Lê Đình Thành

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền trung

    + Chủ nhiệm:                        PGS.TS Lê Đình Thành

    + Phó chủ nhiệm:                 PGS.TS Nguyễn Bá Quỳ

    + Thư ký:                               TS. Ngô Lê Long, ThS. Phạm Thu Hương

    + Mã số:                                 KC.08.07/06-10

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi

    + Thời gian thực hiện:         2007-2009

    + Kinh phí:                2,850 tỷ VNĐ

    2. Mục tiêu đề tài

    –         Xác định nguyên nhân và quy luật diễn biến (bồi, xói, dịch chuyển) các cửa sông miền Trung

    –         Đề xuất các giải pháp thích ứng ổn định các cửa sông điển hình: Tư Hiền (Thừa Thiên Huế), Mỹ Á (Quảng Ngãi), Đà Rằng (Phú Yên) nhằm phát triển kinh tế, xã hội, an toàn cho ngư dân và tàu thuyền tránh bão.

    –         Phục vụ các cơ quan quan lý sử dụng kết quả nghiên cứu để lập các dự án đầu tư chỉnh trị cửa sông có căn cứ khoa học và kinh tế.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    –         Từ các nghiên cứu tổng thể và các tài liệu điều tra, khảo sát được cập nhật xác định nguyên nhân xói lở, bồi tụ khu vực cửa sông, bờ biển gần cửa sông; nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý ba vùng cửa sông trong điểm (Tư Hiền, Mỹ Á, Đà Rằng)

    –         Lựa chọn ứng dụng mô hình toán phù hợp đánh giá diễn biến cửa sông; đề xuất các giải pháp KHCN có quan tâm đến vấn đề quản lý tổng hợp vùng bờ nhằm phòng chống xói lở, bồi lấp cửa sông.

    –         Đề xuất các khu trú ẩn cho tàu thuyền và ngư dân vùng cửa sông khi có bão; xây dựng cơ sở dữ liệu về xói lở, bồi lấp các cửa sông.

    –         Lập báo cáo chuẩn bị đầu tư cho ba cửa sông trọng điểm.

    4. Các kết quả dự kiến

    –         Nguyên nhân và quy luật diễn biến xói lở, bồi tụ các cửa sông điển hình miền Trung

    –         Các cơ sở khoa học, thực tiễn cho đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông, đề xuất các khu trú ẩn tàu thuyền và ngư dân các cửa sông điển hình tránh bão.

    –         Các báo cáo chuẩn bị đầu tư chỉnh trị ba cửa sông điển hình (Tư Hiền, Mỹ Á, Đà Ràng)

    –         Cơ sở dữ liệu tổng hợp về các vấn đề liên quan đến các cửa sông nghiên cứu, từ số liệu cơ bản, bản đồ, kết quả nghiên cứu,…

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    –         Tạo cơ sở dữ liệu chung liên quan đến cửa sông, giúp các lĩnh vực KHCN liên quan khai thác sử dụng.

    –         Các kết quả nghiên cứu về cơ sở khoa học phục vụ các lĩnh vực KCN liên quan như giao thông thủy, bến cảng, đánh bắt, nuôi trồng hải sản,.. 

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    –         Nâng cao năng lực nghiên cứu KHCN trong lĩnh vực cửa sông, bờ biển cho các cán bộ khoa học, thiết lập và nâng cao sự hợp tác hoạt động KHCN với các đơn vị trong nước (Viện Đại lý, Viện nghiên cứu và quản lý biển, hải đảo,…) 

    –         Tham gia kết hợp đào tạo (hướng dẫn tốt nghiệp Thạc sỹ, Tiến sỹ), bổ sung và cập nhật thông tin, kiến thức thực tế cho các môn học liên quan,…

    –         Nâng cao vị thế của Trường qua việc tăng cường hợp tác quốc tế, đề tài có nhiều nội dung khoa học trao đổi với các trường đại học của Nhật Bản, Singapo,… 

    –         Các cơ sở ứng dụng kết quả nâng cao hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp ổn định cửa sông, hạn chế những tồn tại trước đây khi thực hiện các dự án thiếu các nghiên đầy đủ.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    –         Tạo cơ sở đầu tư xây dựng các công trình ổn định cửa sông, tạo thuận lợi cho địa phương và nhân dân phát triển kinh tế.

    –         Hạn chế các đầu tư thiếu cơ sở, giảm thiểu các tác động không tốt tới môi trường vùng cửa sông.

  • Đề tài “Nghiên cứu, dự báo diễn biến bồi lắng, xói lở lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng và cải tạo môi trường cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – GS

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu dự báo diễn biến bồi lắng, xói lở lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng và cải tạo môi trường cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

    + Chủ nhiệm:                       GS.TS. Vũ Thanh Te                     

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

    + Thời gian thực hiện:         Từ tháng  7 /2009 đến tháng  6 /2011

    + Kinh phí:                            3,25 tỷ VNĐ 

    2. Mục tiêu đề tài

    Dự báo diễn biến và khả năng xói lở lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng.

    Đề xuất được quy hoạch chỉnh trị tổng thể cho toàn tuyến sông Đồng Nai – Sài Gòn và các giải pháp ổn định lòng dẫn bảo vệ các đoạn sông trọng điểm.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Nghiên cứu tổng quan

    – Đo đạc khảo sát bổ sung tài liệu địa hình, thủy hải văn phục vụ cho việc chạy mô hình tính diễn biến, đặc biệt khi có xây dựng các công trình chống ngập cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh.

    – Nghiên cứu đánh giá diễn biến xói lở, bồi lắng lòng dẫn sông Đồng Nai khi chưa  xây dựng hệ thống công trình ngăn triều đảm bảo chống ngập cho TP HCM.

    – Nghiên cứu đánh giá diễn biến xói lở, bồi lắng lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn giai đoạn xây dựng hệ thống 12 cống ngăn triều đảm bảo chống ngập cho TP HCM.

    – Nghiên cứu quy hoạch chỉnh trị và đề xuất các giải pháp bảo vệ bờ và ổn định lòng dẫn sông Đồng Nai – Sài Gòn khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh sau khi xây dựng các công trình chống ngập

    – Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường của đề tài nghiên cứu

    – Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu, kiến nghị các nguyên tắc quản lý sông Đồng Nai – Sài Gòn khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh.

    4. Các kết quả dự kiến

    – Dự báo diễn biến dòng chảy và chế độ bồi lắng, xói lở lòng dẫn hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn dưới tác động của hệ thống công trình chống ngập úng.

    – Phương án quy hoạch tổng thể chỉnh trị sông Đồng Nai – Sài Gòn sau khi hệ thống công trình chống ngập úng được xây dựng và vận hành

    – Các giải pháp bảo vệ bờ cho các đoạn sông có nguy cơ bị xói lở mạnh do tác động của hệ thống các công trình chống ngập úng

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    – Đề tài đóng góp giải quyết một vấn đề khoa học phức tạp, và bức xúc của thực tế sản xuất 

    – Góp phần nâng cao khả năng giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ trong lĩnh vực chỉnh trị sông ngòi, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    – Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cho trường Đại học Thủy lợi trong lĩnh vực chỉnh trị sông ngòi và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, góp phần nâng cao năng lực của trường 

    –  Đối với cơ quan áp dụng: có kết quả tính toán mang tính khoa học làm căn cứ trong quá trình quản lý, bảo vệ khai thác dòng sông, chống sạt lở bờ, ổn định lòng dẫn, đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng của nhân dân, góp phần ổn định dân sinh kinh tế cho cả một vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

               Kết quả đóng góp của đề tài sẽ góp phần hạn chế các tác động bất lợi do việc xây dựng các công trình chống ngập úng và cải tạo môi trường cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh và cả những tác động của biến đổi khí hậu, đó là tác động bất lợi do biến đổi lòng dẫn, sạt lở bờ gây ra, đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội ven sông Đồng Nai – Sài Gòn. Kết quả của đề tài làm nền tảng cho việc quản lý lòng sông, quản lý được sự phát triển có kế hoạch về dân sinh, xã hội, môi trường, quy hoạch các công trình ven sông.

  • Đề tài “Nghiên cứu giải pháp Thủy Lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế – xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ – PGS.TS. Trần Viết Ổn

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế-xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ

    + Chủ nhiệm:                        PGS.TS. Trần Viết Ổn                     

    + Mã số:                                 ĐTĐL 2008/27G                 

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

    + Thời gian thực hiện:         Từ tháng  6 /2008 đến tháng  6 /2011

    + Kinh phí:                            3,7 tỷ VNĐ   

    2. Mục tiêu đề tài

    Đề xuất các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề (đất mặn, phèn, đất cát, đất thoái hoá, đất lầy thụt, đất ô nhiễm do các hoạt động sản xuất của con người.)

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Tổng quan về đất có vấn đề thuộc khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ

    – Nghiên cứu các nguyên nhân, dự báo xu thế diễn biến vùng đất bị ô nhiễm, hoang hoá

    – Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và sử dụng vùng đất có vấn đề theo hướng phát triển bền vững

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu (số liệu, bản đồ) hiện trạng vùng đất có vấn đề

    – Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc cải tạo, phục hồi và sử dụng hiệu quả vùng đất có vấn đề

    4. Các kết quả dự kiến

    – Tổng quan về đất có vấn đề thuộc khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ

    – Các nguyên nhân, dự báo xu thế diễn biến vùng đất bị ô nhiễm, hoang hoá do nước biển dâng và các nguyên nhân khác

    – Các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và sử dụng vùng đất có vấn đề theo hướng phát triển bền vững

    – Cơ sở dữ liệu (số liệu, bản đồ) hiện trạng vùng đất có vấn đề

    – Bản đồ số tỷ lệ 1/50.000 cho toàn vùng và 1/1000 cho khu mẫu trình diễn

    – Mô hình 1: ứng dụng cải tạo, phục hồi đất thoái hoá do nuôi thủy sản huyện Thái Thụy-Thái Bình.

    – Mô hình 2: bố trí các hệ thống thủy lợi nhằm khai thác sử dụng bền vững vùng bãi bồi huyện Kim Sơn-Ninh Bình

    – Mô hình 3: Xây dựng quy trình điều hành hệ thống thủy nông Đa Độ nhằm cải tạo đất và thích ứng với biến đổi khí hậu

    – Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài

    –  Công bố từ 2-3 bài báo

    – Đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, đại học

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

     – Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học công nghệ; nâng cao cập nhật các kiến thức khoa học cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu. Thông qua đề tài, đào tạo từ 1 đến 2 tiến sỹ, 3-4 thạc sỹ và hàng chục đồ án tốt nghiệp đại học.

    – Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về loại đất có vấn đề, các giải pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ. khoa học về môi trường đất ven biển cũng được phong phú hơn khối kiến thức chuyên ngành này.

    – Về công cụ và phương pháp, đề tài cũng giới thiệu phương pháp tiếp cận toàn diện và tổng hợp nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra.

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    – Đối với cơ quan chủ trì là Bộ Nông nghiệp và PTNT, đề tài giúp cho Bộ có đủ thông tin, cơ sở khoa học để xây dựng và hoạch định chính sách về cải tạo, sử dụng và bảo vệ các loại đất có vấn đề.

    – Đối với các địa phương là đơn vị ứng dụng kết quả sẽ giúp cho các địa phương có được cơ sở khoa học hoạch định chính sách phát triển kinh tế-xã hội của địa phương mình.

    – Đối với các Viện nghiên cứu, các đơn vị tư vấn, các trường đại học: đây là tài liệu tham khảo quan trọng giúp cho các đơn vị này có khả năng giải quyết các vấn đề tương tự khác trong thực tiễn.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    – Đề tài được thực hiện sẽ góp phần quan trọng trong việc sử dụng các loại đất có vấn đề theo hướng hiệu quả, phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội khu vực.

    – Góp phần bảo vệ môi trường đất, nước cho khu vực nghiên cứu, đảm bảo phát triển bền vững. 

  • Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp KHCN đảm bảo sự ổn định và độ bền của đê biển hiện có trong trường hợp sóng, triều cường tràn đê – GS.TS. Ngô Trí Viềng

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp  KHCN đảm bảo sự ổn định và độ bền của đê biển hiện có trong trường hợp sóng, triều cường tràn đê

    + Chủ nhiệm: GS.TS. Ngô Trí Viềng                    

    + Mã số: KC08.15/06-10

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 12/2007 – 7/2010

    + Kinh phí:    3,05 tỷ VNĐ 

    2. Mục tiêu đề tài

    Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp công nghệ mới và quy trình kỹ thuật có tính khả thi cao để đảm bảo ổn định và độ bền của đê biển hiện có khi có sóng, triều cừng tràn qua.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Điều tra đánh giá tài liệu và số liệu (khí tượng, thuỷ văn, địa hình, địa chất, bùn cát, các tài liệu nghiên cứu có liên quan)

    – Khảo sát bổ sung tài liệu về địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn 02 vùng trọng điểm nghiên cứu Định và Hà Tĩnh

    – Nghiên cứu tổng quan các vấn đề về khoa học nghiên cứu công nghệ tăng cường ổn định cho đê

    – Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng các dạng kết cấu, điều kiện thuỷ lực, đặc điểm địa kỹ thuật điển hình của đê biển 2 vùng trọng điểm nghiên cứu, lựa chọn điều kiện biên cho các mô hình

    – Xác định tần suất mực nước đê biển hiện có để đánh giá tần suất vượt tần suất thiết kế và xác định các tổ hợp sóng, triều và nước dâng có thể xẩy ra trong vùng biển nước ta

    – Nghiên cứu cơ chế phá hoại đê biển trong bão và triều cường

    – Nghiên cứu thí nghiệm mô hình vật lý mô phỏng về cơ chế phá hoại đê biển khi tổ hợp sóng lớn và triều cường tràn đỉnh

    – Nghiên cứu, xây dựng bài toán tương tác Nước Đất Đê khi đê tràn nước

    – Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới tăng khả năng chịu tải của đê và nền đê

    – Hướng dẫn thiết kế quy trình công nghệ xử lý đất cho đê tràn nước áp dụng ở Việt Nam

    – Ứng dụng kết quả nghiên cứu, thiết kế cho vùng trọng điểm

    – Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu

    – Xây dựng báo cáo tổng hợp

    4. Các kết quả dự kiến

    – Báo cáo điều tra đánh giá tài liệu và số liệu (khí tượng, thủy văn,….)

    – Báo các khảo sát bổ sung tài liệu về địa hình, điạn chất, khí tượng thủy văn 02 vùng trọng điểm nghiên cứu Nam định, Hà Tĩnh.

    – Báo cáo tổng quan các vấn đề khoa học nghiên cứu công nghệ tăng cường ổn định cho đê

    – Đánh giá hiện trạng các dạng kết cấu, điều kiện thủy lực, đặc điểm địa kỹ thuật điển hình của đê biển vùng trọng điểm nghiên cứu lựa chọn điều kiện biên cho các mô hình

    – Báo cáo kết quả xác định tần suất mực nước thiết kế đê biển hợp lý để đánh giá tần suất vượt tần suất thiết kế và xác định các tổ hợp sóng, triều và nước dâng có thể xảy ra trong vùng biển nước ta

    – Báo cáo cơ chế phá hoại đê biển trong bão và triều cường

    – Báo cáo kết quả thí nghiệm mô hình vật lý mô phỏng về cơ chế phá hoại đê biển khi tổ hợp sóng lớn triều cừong trnf đỉnh và đề xuất

    – Báo cáo kết quả phân tích, xây dựng bài toán tương tác Nước – Đất – Đê khi đê tràn nước

    – Báo cáo giải pháp tăng khả năng chịu tải của đê và nền đê và kết quả thí nghiệm mô hình

    – Hướng dẫn quy trình thiết kế công nghệ xử lý đất cho đê tràn nước áp dụng ở Việt Nam

    – Báo cáo ứng dụng kết quả nghiên cứu, thiết kế cho vùng trọng điểm

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu

    – Đánh giá hiệu quả của đề tài

    – Đào tạo 01 nghiên cứu sinh, từ 4 đến 6 thạc sỹ

    – Công bố 05 bài báo khoa học

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    – Đóng góp các giải pháp khoa học công nghệ bảo đảm sự ổn định và độ bền của đê biển hiện có trong trường hợp sóng, triều cường tràn qua đê

    – Đóp góp các phương pháp tính ứng dụng cho nghiên cứu học tập tính toán thiết kế đê ở Việt Nam

    b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

    ­+ Đối với tổ chức chủ trì:

    – Nâng cao một bước cách nghiên cứu tính toán thiết kế đê biển

    – Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ nghiên cứu của Trường

    – Góp phần đào tạo cán bộ sau đại học và nghiên cứu sinh cho nhà trường

    + Đối với cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu:

    – Các cơ quan quản lý như: Cục Phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều, các Chi cục PCLB&QLĐĐ ở các địa phương có thêm phương án thiết kế bảo vệ đê biển khi có đồng thời sóng và triều cường tràn qua đê

    – Có cơ sở khoa học công nghệ để ra quyết định đầu tư hợp lý

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    – Đem lại hiệu quả có lợi cho dự phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển tạo điều kiện phát triển bền vững cho khu vực

    – Tăng khả năng ổn định đê, giảm nhẹ thiên tai do bão và triều cường gây ra.

     

  • Đề tài “Nghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL” – GS.T

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

    + Chủ nhiệm:                        GS.TS. Nguyễn Quang Kim                     

    + Mã số:                                 KC08.11/06-10                  

    + Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

    + Thời gian thực hiện:         11/2007 đến tháng 10/2010        

    + Kinh phí:                            3,2 tỷ VNĐ               

    2. Mục tiêu đề tài

    – Đánh giá tác động của các yếu tố ở thượng lưu đến dòng chảy hiện tại và tương lai;

    – Đề xuất chiến lược phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn ĐBSCL ứng với các kịch bản khai thác thượng lưu;

    – Đánh giá tác động của hệ thống công trình cống đập quy mô lớn ngăn cửa sông Mê Công;

    – Đề xuất các giải pháp quản lý vận hành hệ thống công trình kiểm soát dòng chảy hợp lý, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở ĐBSCL.

    – Sản phẩm dự kiến (theo đặt hàng):

    – Mô hình và kết quả tính toán cân bằng nước mùa kiệt ứng với các kịch bản khai thác thượng lưu;

    – Các giải pháp công trình và phi công trình khai thác sử dụng hiệu quả nguồn nước;

    – Mô hình và kết quả đánh giá tác động môi trường các công trình ngăn cửa sông Mê Công;

    – Các kiến nghị về cơ chế chính sách chia sẻ nguồn nước sông Mê Công.

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    – Các điều kiện tự nhiên và xã hội đặc trưng chi phối đặc điểm nguồn nước và sử dụng nước ở lưu vực sông Mê Công và Đồng Bằng Sông Cửu Long (Việt Nam) và các nghiên cứu liên quan

    – Nghiên cứu sự phát triển kinh tế – xã hội và đánh giá, dự báo nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực Mê Công và Đồng Bằng Sông Cửu Long (VN)

    – Nghiên cứu cân bằng nước theo các kịch bản phát triển

    – Nghiên cứu biến động dòng chảy do chế độ vận hành phủ đỉnh của các nhà máy thủy điện thượng lưu

    – Nghiên cứu chiến lược và các giải pháp chống hạn và xâm nhập mặn ĐBSCL

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu và quản lý nguồn nước

    – Nghiên cứu đề xuất các kiến nghị về cơ chế chính sách chia sẻ nguồn nước sông Mê Công

    4. Các kết quả dự kiến

    – Báo cáo về điều kiện tự nhiên và xã hội đặc trưng chi phối đặc điểm nguồn nước và sử dụng nước ở lưu vực sông Mê Công và Đồng Bằng Sông Cửu Long (Việt Nam) và các nghiên cứu liên quan

    – Báo cáo phát triển kinh tế-xã hội và nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực Mê Công và vùng ĐBSCL

    – Báo cáo cân bằng nước theo các kịch bản phát triển và đánh giá nguồn nước đến ĐBSCL

    – Báo cáo biến động dòng chảy do thay đổi nhanh trong chế độ vận hành ngày của các nhà máy thủy điện thượng lưu

    – Chiến lược và giải pháp chống hạn hán và xâm nhập mặn vùng ĐBSCL

    – Kiến nghị chính sách chia sẻ nguồn nước Mê Công

    – Sơ đồ và mô hình tính toán cân bằng nước mùa kiệt ứng với các kịch bản khai thác thượng lưu

    – Mô hình toán mô phỏng diễn biến của một số yếu tố chất lượng nước dưới tác động của các công trình ngăn cửa sông Mê Công

    – Cơ sở dữ liệu lưu vực Mê Công và ĐBSCL

    – 5 -10 bài báo khoa học   

    – Đào tạo 1 NCS tiến sĩ, 2-5 Thạc sỹ; 10 – 20 đồ án tốt nghiệp cho sinh viên ĐHTL

    5. Các lợi ích mang lại và các tác động của kết quả nghiên cứu

    a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    –       Bồi dưỡng và đào tạo cán bộ khoa học công nghệ

    –       Đào tạo cán bộ khoa học cho các ngành liên quan: 1 NCS tiến sĩ, 2 – 5 luận văn Thạc sỹ; nhiều đồ án tốt nghiệp Đại học.

    –       Nâng cao, cập nhật các kiến thức khoa học cho cán bộ nghiên cứu.

    –       Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về một lưu vực sông lớn trên thế giới cho nhiều ngành khoa học liên quan như: Khoa học về phát triển và quản lý nguồn nước; Khoa học về môi trường, sinh thái; Khoa học dự báo…

    b. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

    –       Đối với các cơ quan chính phủ (Bộ, ngành): Có đủ thông tin và cơ sở khoa học để xây dựng và hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường cho vùng ĐBSCL một cách phù hợp với các biến động của nguồn nước do các tác động ở thượng lưu.

    –       Đối với Ủy ban sông Mê Công Việt Nam: Có cơ sở khoa học để đàm phán và đấu tranh bảo vệ sự công bằng trong chia sẻ nguồn nước với các nước thượng lưu.

    –       Đối với các địa phương: Giúp địa phương chủ động hơn trong điều chỉnh cơ cấu sản xuất và chuẩn bị các biện pháp phòng chống hạn.

    c. Đối với kinh tế – xã hội và môi trường

    –       Phục vụ phát triển kinh tế-xã hội quốc gia.

    –       Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, phát triển bền vững và ổn định xã hội.

    –   Góp phần phòng tránh thiên tai và bảo vệ môi trường.