Danh mục: Tin tức Uncategory

  • NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BƠM HỢP LÝ CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 37 (Quý II/2012)

    NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BƠM HỢP LÝ CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

     

    Tóm tắt

    Hiện nay để tưới tiêu cấp thoát nước phục vụ nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) người ta đã xây dựng hàng ngàn trạm bơm loại vừa và nhỏ, dùng máy bơm tự chế với đa số là trạm bơm kiểu dã chiến, không có nhà trạm. Các trạm bơm này chủ yếu do dân tự làm để đáp ứng ngay nhu cầu sản xuất, không đảm bảo an toàn lao động, không thuận tiện cho quản lý. Trước tình hình đó việc nghiên cứu xác định mô hình bơm hợp lý cho vùng ĐBSCL là cần thiết.

    ThS. Nguyễn Tiến Thái

    TS. Nguyễn Tuấn Anh

    GS. TS. Lê Chí Nguyện

    Abstract:

    TO STUDY RATIONAL MODEL PUMP IN VIETNAMESE MEKONG DELTA

                Now, irrigation – drainage and water supply for aquaculture in Vietnamese Mekong Delta, it has built thousands of small and medium-sized pumping stations, pump used is home – made with none of the stations. The pumping stations are mostly by people themselves in order to meet production demand, not to ensure occupational safety, not convenience for management. In this situation, to study rational model pump in the Vietnamese Mekong Delta.

  • NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT THÔNG SỐ YÊU CẦU CHO MÁY BƠM PHỤC VỤ TƯỚI TIÊU VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 37 (Quý II/2012)

    NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT THÔNG SỐ YÊU CẦU CHO MÁY BƠM PHỤC VỤ TƯỚI TIÊU VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    ThS. Nguyễn Tiến Thái

    TS. Nguyễn Tuấn Anh

    GS. TS. Lê Chí Nguyện

     

    Tóm tắt

    Nhu cầu tưới tiêu bằng động lực cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) hiện nay là rất lớn. Để đảm bảo tưới tiêu nước chủ động, phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL. Người ta đã xây dựng hàng vạn trạm bơm loại nhỏ và vừa, với các loại máy bơm áp dụng chưa được chọn lựa tốt cũng như chưa có loại bơm phù hợp cho yêu cầu tưới tiêu vùng ĐBSCL. Trước tính hình đó, việc nghiên cứu tính toán xác định ra các thông số yêu cầu phổ biến đối với bơm phục vụ tưới tiêu ở ĐBSCL là cần thiết, làm cơ sở cho việc chọn lựa sử dụng bơm cũng như đặt hàng nghiên cứu sản xuất bơm phục vụ tưới tiêu vùng ĐBSCL

    Abstract:

    STUDY TO PROPOSE REQUIRED PARAMETERS

    FOR IRRIGATION – DRAINAGE IN VIETNAMESE MEKONG DELTA

    Now, the demand for irrigation – drainage by driving force is very large in the Vietnamese Mekong Delta. To ensure active irrigation – drainage for agriculture and aquaculture. It has built thousands of small and medium-sized pumping stations, the pumps have not been applied as well as not choose suitable pumps for irrigation – drainage requirement in the Vietnamese Mekong Delta. In this situation, to research and calculate common parameters for the pump to serve irrigation – drainage is needed in the Vietnamese Mekong Delta, as the basis for using choice of pump as well as research order pumps for irrigation – drainage in the Vietnamese Mekong Delta.

     

  • KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CHẾ ĐỘ TƯỚI LUÂN CHUYỂN ½ GỐC CHO CÂY THANH LONG – BÌNH THUẬN (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 37 (Quý II/2012)

    KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CHẾ ĐỘ TƯỚI LUÂN CHUYỂN ½ GỐC CHO CÂY THANH LONG – BÌNH THUẬN

    TS. Lê Xuân Quang, TS. Vũ Thế Hải – Viện Nước, TT&MT

     

    TÓM TẮT: Giải pháp tưới tiết kiệm nước cho cây ăn quả vùng khô hạn Nam Trung Bộ nhằm cung cấp nước cho cây trồng đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện nguồn nước thiếu hụt.

                Bài viết này nhằm giới thiệu một số kết quả bước đầu trong việc đưa ra chế độ tưới luân chuyển ½ gốc cây bằng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây Thanh Long –Bình Thuận, bao gồm việc bố trí hệ thống tưới, kết quả bước đầu nghiên cứu về chế độ tưới luân chuyển ½ gốc cây Thanh Long, Bình Thuận.

    Từ khóa: Chế độ tưới luân chuyển ½ gốc; Tưới trong điều kiện thiếu nước; Cây Thanh long, Bình Thuận.

     

    Summury:

    Experimental Results on alternate partial root-zone irrigation for dragon fruit in Binh Thuan Province

    Irrigation water saving solutions for fruit trees in arid Central South regions to provide water for crops to reach the highest efficiency in the water deficiency conditions.
    This article is to introduce some initial results in making irrigation regime with ½ root by the water-saving irrigation technology for the dragons of Binh Thuan province, including the arrangement of the irrigation system, Initial studies results of making irrigation regime with ½ root for the Binh Thuan’s Dragons.

  • MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NHU CẦU NƯỚC TƯỚI CỦA CÂY TRỒNG TRÊN VÙNG TƯỚI TRUNG HÀ – SUỐI HAI (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 37 (Quý II/2012)

    MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NHU CẦU NƯỚC TƯỚI CỦA CÂY TRỒNG TRÊN VÙNG TƯỚI TRUNG HÀ – SUỐI HAI

     

    TS. NGUYỄN TUẤN ANH, TS. LÊ VĂN CHÍN

     

    Trường Đại học Thủy Lợi

     

    Tóm tắt:

    Việt Nam là một trong những nước bị tác động nhiều nhất do biến đổi khí hậu (BĐKH). Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ ảnh hưởng đến nhiều ngành, lĩnh vực ở nước ta, trong đó lĩnh vực nông nghiệp bị ảnh hưởng nhiều nhất. Một trong những tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp là làm tăng nhu cầu nước của các loại cây trồng do nhiệt độ và bốc hơi tăng lên. Do vậy cần có nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng này. Bài báo này giới thiệu kết quả bước đầu đánh giá tác động của BĐKH đến nhu cầu nước của các cây trồng ở một hệ thống tưới điển hình ở đồng bằng Bắc Bộ là hệ thống tưới Trung Hà, Suối Hai. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy nhu cầu nước tưới của ngô Đông Xuân tăng lên cao nhất so với thời kỳ 1980-1999 (13,8% vào năm 2050 và 27,2% vào năm 2100, ứng với kịch bản B2), tiếp đến là lúa vụ chiêm. Nhu cầu nước tưới của lúa vụ mùa tăng lên ít nhất (0,6% vào năm 2050 và 1,9% vào năm 2100, ứng với kịch bản B2).

    Các từ khoá: Biến đổi khí hậu, cây trồng, nhu cầu nước, kịch bản.

     

    Abstract:

    INITIAL RESULTS ON EFFECT OF CLIMATE CHANGE ON CROP WATER DEMAND IN TRUNG HA-SUOI HAI IRRIGATION SYSTEM

    Dr. Nguyen Tuan Anh and Dr. Le Van Chin

    Vietnam is one of the countries most affected by climate change. Climate change impacts on many human activities in general and agricultural production in particular. An increase in temperature could also lead to an increase of crop water requirement, since excessive evaporation from soil, water and plant surfaces would occur. Therefore, a research on impact of climate change on crop water demand is very necessary. This paper introduces initial results of the assessment of impact of climate change on water requirement at a typical irrigation system in the Northern delta, Vietnam (Trung Ha – Suoi Hai irrigation system). Results showed that, for medium emission scenario (B2): by the year 2020, irrigation water demand of winter-spring rice, summer-autumn rice and maize is expected to further increase by 1,5%, 0,0% and 4,5% respectively relative to background period of 1980-1999; by the 2050, it will be 3,6%, 0,6% and 13,8% for winter-spring rice, summer-autumn rice and maize respectively. Finally, up to 2100, it will be 7,8%, 1,9% and 27,2% for winter-spring rice, summer-autumn rice and maize respectively.

     

  • MỘT PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH ĐÁY CỐNG XẢ CỦA TRẠM BƠM TIÊU (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 38 (Quý III/2012)

    MỘT PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH ĐÁY CỐNG XẢ CỦA TRẠM BƠM TIÊU

     

     Nguyễn Tuấn Anh –  Đại học Thủy lợi

             Đỗ Minh Thu – Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

     

    Tóm tắt:

    Bài báo này giới thiệu một phương pháp xác định cao trình đáy cống xả của trạm bơm tiêu dựa trên lý thuyết phân tích hệ thống và tối ưu hóa. Trong phương pháp này, hàm mục tiêu được chọn là tổng chi phí xây dựng và quản lý quy về năm đầu nhỏ nhất. Phương pháp đã được áp dụng cho một trạm bơm cụ thể trong thực tế và cho kết quả đáng tin cậy. Phương pháp tính toán này nên được áp dụng trong công tác thiết kế các trạm bơm tiêu nước mưa ra sông, đặc biệt là các trạm bơm mà ở đó lũ ngoài sông không trùng tần suất xuất hiện với mưa trong đồng.

     

    Từ khóa: trạm bơm tiêu, bể tháo, cống xả, tối ưu.

    Abstract:

    A METHOD OF DETERMINING ELEVATION OF THE BOTTOM OF DRAINAGE PUMPING STATION OUTLET

     

               Nguyen Tuan Anh, Do Minh Thu

     

    This paper presents a method of determining elevation of the bottom of drainage pumping station outlet that is based on the theory of systems analysis and optimization. In the method, the objective function is the lowest total cost, Ctot → Min. As a validation, the method was applied for a drainage pumping station in Hanoi, Vietnam. This method should be used in the design of drainage pumping stations where the occurrence frequencies of flood in river and storm in the drainage basin are different.

     

  • NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC MỐI QUAN HỆ VỀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG, DIỆN TÍCH CÓ KHẢ NĂNG THU TRỮ NƯỚC MƯA TỪ CÁC HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC NGOẠI THÀNH (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 38 (Quý III/2012)

    NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC MỐI QUAN HỆ VỀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG, DIỆN TÍCH CÓ KHẢ NĂNG THU TRỮ NƯỚC MƯA TỪ CÁC HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC NGOẠI THÀNH

    Giang Thị Thu Thảo – Khoa Kỹ thuật TNN

    Phạm Tất Thắng – Phòng Khoa học Công nghệ

    Tóm tắt:

    Nước mưa là nguồn tài nguyên quan trọng. Sử dụng nước mưa là trách nhiệm gắn liền với “Phát triển bền vững” của các thành phố. Sử dụng nước mưa là giải pháp toàn diện cho các vấn đề tài nguyên nước và môi trường ở đô thị. Để có cơ sở khoa học lập quy hoạch sử dụng, tính toán dung tích các bể thu trữ,vv.. nguồn nước mưa thì việc nghiên cứu xây dựng các mối quan hệ về số hộ khẩu, diện tích sử dụng, diện tích có khả năng thu trữ nước mưa từ các hộ gia đình là rất cần thiết.

    Từ khóa: Nước mưa, khu vực ngoại thành, thu trữ nước mưa, mối quan hệ, diện tích sử dụng.

    Abstract

    RESEARCH TO BUILD RELATIONSHIPS BETWEEN USE AREA AND AREA WHICH IS CAPABLE OF COLLECTING RAINWATER FROM HOUSEHOLDS IN SUBURBS

    Rainwater is important natural resouces. Using rainwater is the responsibility attached to the “Sustainable Development” of the cities. Besides, using rainwater is also the comprehensive solution to the problems of water resources and urban environment. For science-based planning use, calculating storage capacity of the collector, etc…rain water resources, the study of building the relationships between use area and area which is capable of collecting rainwater from households in suburbs is essential.

    Key words: Rainwater, in suburbs, capable of collecting rainwater, relationship, use area.

  • ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ QUY TRÌNH TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC CHO LÚA ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 38 (Quý III/2012)

    ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ QUY TRÌNH TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC CHO LÚA ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

    Phạm Tất Thắng – Phòng Khoa học Công nghệ

    Lê Văn Hùng – Phòng Khoa học Công nghệ

    Tóm tắt:

                Trong những năm gần đây mực nước sông Hồng về mùa kiệt suy giảm liên tục dẫn đến thiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội, điều này thúc đẩy chúng ta phải tìm kiếm các giải pháp sử dụng nguồn nước hợp lý. Trong nghiên cứu này, các tác giả xin đề xuất áp dụng một số quy trình tưới giảm lượng nước tưới tại mặt ruộng, đồng thời đánh giá hiệu quả của các quy trình này so với quy trình tưới thông thường.

    Từ khóa: Hà Nội, tuới tiết kiệm nước, nguồn nước, quy trình, hiệu quả.

    Abstract

    EFFECTIVENESS ASSESSMENT OF SOME WATER SAVING IRRIGATION ROCEDURES APPLIED IN HANOI

     

    Water level of the Red river in dry season declined continuously in recent years. This caused water shortage to agriculture. Based on the results of some implemented research projects the article presented proposal on selection of water saving irrigation procedures in Hanoi, results of calculation of water demand for proposed procedures. Assessment of effectiveness of proposed water saving irrigation procedures has been done. Some recommendations were given for rice production in Hanoi. 

     

    Key words: Hanoi, water saving irrigation procedure, water demand, process, effectiveness

  • ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH HỮU HẠN CHO MÔ HÌNH THẤM KHÔNG BÃO HÒA TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT DO VÒI TƯỚI NHỎ GIỌT (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 38 (Quý III/2012)

    ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH HỮU HẠN CHO MÔ HÌNH THẤM KHÔNG BÃO HÒA TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT DO VÒI TƯỚI NHỎ GIỌT

     

    VŨ CHÍ CÔNG

    CÔNG TY ARCHIPELAGO RESOURCES Plc.

    BÙI QUỐC LẬP

    ĐẠI HỌC THỦY LỢI

    TÓM TẮT

     Phương pháp thể tích hữu hạn mô hình hóa sự phát triển miền thấm trong đất theo thời gian dưới tác dụng của vòi tưới nhỏ giọt dạng điểm được trình bày trong bài này. Mô hình thấm dựa trên phương trình Richard cho hệ tọa độ trụ. Kết quả bài toán – độ ẩm trong đất được xác định một cách nhanh chóng dựa trên những ưu điểm của phương pháp thể tích hữu hạn, bao gồm việc sai phân không phức tạp và tốc độ tính toán nhanh chóng. Các loại đất bao gồm cát mịn, đất thịt pha cát, cát pha thịt và đất thịt pha sét là đối tượng nghiên cứu. Sự phát triển của miền thấm bởi mô hình được kiểm chứng với kết quả nghiên cứu đã có và kết quả thí nghiệm. Kết quả mô hình thể hiện sự phù hợp giữa tính toán trong mô hình và kết quả của nghiên cứu đã có cũng như kết quả thí nghiệm cho các loại đất nêu trên. 

    Từ khóa : Phương pháp thể tích hữu hạn, Mô hình thấm, Môi trường đất

  • MỘT SỐ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU VỀ KHẢO SÁT ĐỘNG THÁI CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ TRÚC BẠCH – HÀ NỘI (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 38 (Quý III/2012)

    MỘT SỐ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU VỀ KHẢO SÁT ĐỘNG THÁI CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ TRÚC BẠCH – HÀ NỘI

    BÙI QUỐC LẬP

    BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

    ĐẠI HỌC THỦY LỢI

    TÓM TẮT

     Hà Nội có hơn 100 hồ lớn, nhỏ đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên cảnh quan và là nơi cư trú của nhiều động, thực vật nước. Tuy nhiên, vì là những vùng nước đứng (tốc độ trao đổi nước với các nguồn nước bên ngoài không đáng kể), các hồ này đang phải đối mặt với một loạt vấn đề chất lượng nước do phải tiếp nhận nhiều nguồn thải không được quản lý chặt chẽ cũng như nguyên nhân nội tại xuất phát ở các vùng nước đứng. Đặc biệt, hiện tượng phân tầng nhiệt mà phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện khí tượng có tác động lớn đến chất lượng nước các hồ. Để nghiên cứu vấn đề này, hồ Trúc Bạch nằm ở phía Tây bắc của trung tâm Hà Nội đã được lựa chọn làm nghiên cứu điển hình. Trong nghiên cứu này, các thông số chất lượng nước của hồ Trúc Bạch trong thời đoạn chu kỳ một ngày đêm đã được đo trực tiếp tại hiện trường và lấy mẫu định kỳ (trong bốn mùa) để phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm khảo sát động thái diễn biến chất lượng nước theo chiều sâu hồ cũng như sự thay đổi theo mùa trong thời đoạn một năm. Các kết quả của nghiên cứu này không chỉ cung cấp các thông tin hữu ích về sự thay đổi theo không gian và thời gian trong năm mà còn là nguồn dữ liệu đầu vào quan trọng cho việc mô phỏng động thái chất lượng nước hồ Trúc Bạch sẽ được thực hiện trong các nghiên cứu tiếp sau. 

    Từ khóa : Vùng nước đứng, Phân tầng nhiệt, Chất lượng nước

    Abstract :

    PRIMARY RESULTS OF INVESTIGATION ON DYNAMICS OF WATER QUALITY IN THE TRUC BACH LAKE – HANOI

                                                                                                    Bui Quoc Lap

                                                                                   Division of Environmental Management

                                                                                        Water Resources University

    Ha Noi owns over 100 lakes which are playing a very important role for creating landscape as well as are the habitant for many aquatic animals. However, as closed water bodies (exchange rate with external waters is negligible), these lakes are facing a wide range of water quality problems due to receiving waste sources which are not controlled properly as well as immanent causes of closed water bodies. Specifically, thermal stratification which is dependent greatly on meteorological conditions has great impact on their water quality. To research and discover this issue, Truc Bach Lake which is located in the North-West of Hanoi’s central was chosen as a typical one to conduct a case study. In the research, water quality variables of Truc Bach Lake during a daily cycle were measured on site and sampled periodically (in four seasons) for analyzing in Laboratory in order to investigate the vertical dynamics of its water quality during a daily cycle as well as the seasonal change within a year. The results of this study provide not only many valuable information on the temporal and spatial changes of the lake’s water quality within a year but also the premise for simulating the water quality dynamics in the targeted lake, which would be conducted in further researches.  

    Keywords: Closed Water Bodies, Thermal Stratification, Water Quality

  • XÁC ĐỊNH RANH GIỚI ĐÊ SÔNG VÀ ĐÊ CỬA SÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH TOÁN – ỨNG DỤNG CHO CỬA SÔNG BA TỈNH PHÚ YÊN (Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và môi trường số 38 (Quý III/2012)

    XÁC ĐỊNH RANH GIỚI ĐÊ SÔNG VÀ ĐÊ CỬA SÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH TOÁN – ỨNG DỤNG CHO CỬA SÔNG BA TỈNH PHÚ YÊN

    Nguyễn Thị Phương Thảo , Trần Thanh Tùng

    TÓM TẮT

    Công trình đê sông và đê cửa sông thì đều có chức năng là bảo vệ vùng đất dân cư phía trong đồng, nhưng các tải trọng tác động lên mỗi loại đê khác nhau, đặc biệt được thể hiện ở thành phần mực nước thiết kế đê. Với đê sông, mực nước thiết kế thường phụ thuộc vào lượng nước thượng lưu đổ về còn đối với vùng cửa sông thì mực nước không những phụ thuộc vào mực nước lũ sông dâng cao mà còn phụ thuộc vào các dao động mực nước ngoài biển. Bài báo này trình bày nghiên cứu ứng dụng mô hình số (Mike 11) nhằm xác định ranh giới giữa đê sông và đê cửa sông dựa trên quan điểm về tương tác thủy động lực học giữa sông và biển – ứng dụng cho cửa sông Ba tỉnh Phú Yên.

    Keyword: Sông Ba, Phú Yên, thuỷ động lực, Mike 11, đê sông, đê cửa sông

     

    ESTIMATION BOUNDARY BETWEEN RIVER DIKE AND ESTUARY DIKE OF THE BA RIVER, PHU YEN PROVINCE

    Abstract

    River dike and estuary dike play an important role to protect local communities living behind the dike, but loads impact on each type of dike are different, especially design water level. For river dike, the design water level is often calculated based on river discharge from upstream, meanwhile, for estuary dike, the design water level only only depend on river discharge but also tidal variation from the sea. This paper presents study on calculation boundary between river dike and estuary dike of the Ba river, the Phu Yen province, based on hydrodynamic approach of interaction between river and sea computation using hydraulics modelling Mike 11.

    Keyword: Ba river, Phu Yen province, hydrodynamic, Mike 11, river dike, estuary dike