Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học






    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


     ____________


    Số :  06/2008/QĐ-BGDĐT


     


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    _____________________________________


     Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2008


    QUYẾT ĐỊNH


    Ban hành Quy định  đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học


    ______________


    BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


     Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;


    Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;


    Sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 2094/BLĐTBXH-TCDN ngày 14 tháng 6 năm 2007;


    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học,


    QUYẾT ĐỊNH:


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học.


    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 49/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tạm thời về đào tạo liên thông dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.


    Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, trường cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


     







    Nơi nhận:


    – Văn phòng Quốc hội;


    – Văn phòng Chính phủ;


    – Uỷ ban VHGD TNTN&NĐ của QH;    Để báo cáo


    – Hội đồng Quốc gia Giáo dục;


    – Ban Tuyên giáo  Trung ương;


    – Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);


    – Kiểm toán Nhà nước ;


    – Các Bộ có trường ĐH, CĐ;


    – Các UBND tỉnh, TP trực thuộc TW   Để thực hiện


    – Như Điều 3;


    – Công báo;


    – Website Chính phủ;


    – Website Bộ GD&ĐT;


    – Lưu VT, PC, Vụ ĐH&SĐH.


    KT.BỘ TRƯỞNG


    THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC


     


     


     


     


     


    Bành Tiến Long









           BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


     ____________


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    _____________________________________


    QUY ĐỊNH


    Đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học


    Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2008/QĐ-BGDĐT


    ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo


    ______________


    Chương I


    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


    1. Văn bản này quy định về đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học, bao gồm: điều kiện và thẩm quyền đào tạo liên thông; tuyển sinh, đào tạo liên thông; nhiệm vụ và quyền hạn của trường tổ chức đào tạo liên thông; nhiệm vụ và quyền  của người học; chế độ báo cáo và xử lý vi phạm.


    2. Quy định này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi tắt là trường) được tổ chức đào tạo liên thông.


    Điều 2. Đào tạo liên thông


     Đào tạo liên thông là quá trình đào tạo cho phép sử dụng kết quả học tập đã có của người học để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác.


    Điều 3. Mục đích


    Quy định về đào tạo liên thông nhằm tạo cơ sở pháp lý cho các trường xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo và công nhận kết quả học tập, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người học để quá trình đào tạo liên thông diễn ra thông suốt với chất lượng và hiệu quả cao.


    Điều 4 . Đối tượng đào tạo liên thông


    1. Những người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng có nhu cầu học tập lên trình độ cao đẳng hoặc đại học.


    a) Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học, người tốt nghiệp loại khá trở lên được tham gia dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; người tốt nghiệp loại trung bình phải có ít nhất 1 năm làm việc gắn với chuyên môn được đào tạo mới được tham gia dự tuyển.


    b) Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học, người có bằng tốt nghiệp trung cấp phải có ít nhất 3 năm làm việc gắn với chuyên môn được đào tạo mới được tham gia dự tuyển.


    2. Những người đã tốt nghiệp ở nước ngoài có văn bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc cao đẳng được công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


     


    Chương II


     ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG


    Điều 5. Điều kiện đào tạo liên thông


    1. Có quyết định mở ngành cùng trình độ đối với những ngành đăng ký đào tạo liên thông.


    2. Có quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh. Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông nằm trong tổng chỉ tiêu được Nhà nước phê duyệt đầu năm. Các trường đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông trên cơ sở các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo năng lực đào tạo của trường.


    3. Đã xây dựng hoàn chỉnh chương trình đào tạo lên thông.


    Điều 6. Thẩm quyền đào tạo liên thông


    1. Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học do Hiệu trưởng quyết định và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.


    2. Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản khi nhà trường đủ điều kiện.


    Điều 7.  Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông


    1. Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học gồm có:


                a) Tờ trình Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng ký đào tạo liên thông. Nội dung tờ trình phải nêu rõ: ngành và trình độ đăng ký đào tạo liên thông; nhu cầu đào tạo; cơ sở đào tạo; tổ chức quá trình đào tạo; tiêu chí, hình thức và điều kiện tuyển chọn; dự kiến chỉ tiêu đào tạo; điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và những cam kết đảm bảo chất lượng;


                b) Bản sao các quyết định mở ngành đối với những ngành đăng ký đào tạo liên thông;


                c) Bảng đối chiếu chương trình đã được đào tạo của đối tượng tuyển sinh ở trình độ trung cấp và chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp ở trình độ đại học, làm căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo liên thông;


                d) Chương trình đào tạo liên thông;


                đ) Chương trình bổ sung kiến thức cho người học khác ngành đào tạo liên thông nhưng cùng trong một khối ngành.


                2. Hồ sơ gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Đại học và Sau đại học).  Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét ra quyết định giao nhiệm vụ đào tạo liên thông cho trường hoặc trả lời bằng văn bản  về việc chưa giao nhiệm vụ đào tạo liên thông cho trường.


    Chương III


     TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG


    Điều 8. Tuyển sinh


              1. Đối với những lớp đào tạo liên thông đối tượng tuyển sinh là những người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, các thí sinh phải tham dự thi tuyển 3 môn gồm: hai môn cơ bản và một môn cơ sở ngành (hoặc thực hành nghề). Đề thi các môn cơ bản được lấy từ ngân hàng đề thi của Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi môn cơ sở ngành (hoặc thực hành nghề) do Hiệu trưởng nhà trường quy định.


    2. Đối với những lớp đào tạo liên thông đối tượng tuyển sinh là những người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, các thí sinh phải tham dự một kỳ thi tuyển 2 môn gồm: môn cơ sở ngành (hoặc môn ngoại ngữ tiếng Anh) và một môn của kiến thức ngành.


    Hiệu trưởng nhà trường quy định cụ thể môn thi tuyển sinh để đảm bảo chất lượng tuyển chọn.      


    3. Các quy định cụ thể về công tác tuyển sinh, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển thực hiện  theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành phù hợp với trình độ và hình thức đào tạo.


    Điều 9. Chương trình và thời gian đào tạo


    1. Chương trình đào tạo liên thông phải được xây dựng theo những nguyên tắc sau:


     a) Chương trình đào tạo liên thông  được thiết kế theo nguyên tắc mềm dẻo, phát triển theo hướng kế thừa và tích hợp, để giảm tối đa thời gian học lại kiến thức và kỹ năng mà người học đã tích luỹ ở các trình độ khác;


    b) Chương trình đào tạo liên thông phải phản ánh đúng mục tiêu đào tạo, yêu cầu học tập, nội dung, phương pháp dạy và học, thời gian đào tạo, kế hoạch thực hiện và phương pháp đánh giá theo trình độ và theo ngành đào tạo tương ứng;


    c) Chương trình đào tạo liên thông được xây dựng dựa trên việc so sánh giữa chương trình đào tạo trình độ cao đẳng cho những người có bằng tốt nghiệp trung cấp và chương trình đào tạo trình độ đại học cho những người có bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp. Việc xây dựng các chương trình đào tạo liên thông nói trên được thực hiện theo nguyên tắc bù đủ những khối lượng kiến thức còn thiếu và kiến thức cập nhật mới phù hợp với thực tế xã hội;


    d) Chương trình đào tạo liên thông phải xây dựng trên cơ sở chương trình khung và được thiết kế phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.


              2. Thời gian đào tạo liên thông:


                a) Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo;


                b) Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành đào tạo.


    3. Đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng khác ngành đào tạo nhưng cùng trong một khối ngành, nếu có nhu cầu đào tạo liên thông thì phải học thêm một khối lượng kiến thức bổ sung để có đủ trình độ đầu vào ngành theo học liên thông trước khi dự thi tuyển. Khối lượng kiến thức phải học bổ sung do Hiệu trưởng nhà trường quyết định. Thời gian đào tạo các khoá bổ sung kiến thức không được tính vào thời gian đào tạo liên thông quy định tại khoản 2 của điều này.


    Điều 10. Công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập


    1. Việc công nhận kết quả học tập của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân phải căn cứ vào quy định về nội dung đào tạo, khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành, cấu trúc chương trình và thời gian đào tạo.


    2. Việc công nhận văn bằng tốt nghiệp của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để học liên thông trong các trường cao đẳng, trường đại học của Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    Điều 11. Thẩm quyền công nhận kết quả học tập


    Căn cứ quy trình đào tạo tại mỗi trường, người học có thể được công nhận kết quả học tập theo tín chỉ, học phần, chương trình môn học và kết quả toàn khoá học để được miễn trừ khi học chương trình đào tạo liên thông.


    Hiệu trưởng của trường tổ chức đào tạo liên thông quy định cụ thể việc công nhận kết quả học tập của người học.


    Điều 12. Tổ chức lớp đào tạo liên thông


    Việc đào tạo liên thông có thể được tổ chức thành các lớp riêng hoặc ghép học cùng với các lớp đào tạo của trường phù hợp với kế hoạch, chương trình, loại hình đào tạo. Hiệu trưởng quyết định việc tổ chức các lớp đào tạo liên thông.


    Điều 13. Văn bằng tốt nghiệp


                1. Người học theo hình thức học ban ngày, tập trung liên tục tại trường, thực hiện Quy chế về tuyển sinh, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, sau khi kết thúc khoá học, nếu đủ điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp của hệ chính quy, người học được cấp bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hệ chính quy.


                2. Người học theo hình thức vừa làm vừa học, thực hiện Quy chế về tuyển sinh, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học, sau khi kết thúc khoá học, nếu đủ điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp của hệ vừa làm vừa học, người học được cấp bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hình thức vừa làm vừa học.


    Chương IV


      NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG  TỔ CHỨC


    ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG


    Điều 14. Nhiệm vụ của trường tổ chức đào tạo liên thông


    1. Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định tại văn bản này.


    2. Chủ động nguồn tuyển sinh và nguồn lực phục vụ cho đào tạo.


    3. Xây dựng chương trình đào tạo, thời gian đào tạo liên thông theo quy định tại khoản 1  Điều 9.


    4. Tổ chức các khoá đào tạo liên thông theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh, đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp.


    5. Thông báo công khai từ đầu năm học về chương trình đào tạo liên thông, môn thi tuyển sinh, việc tuyển sinh, đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp.


    Điều 15. Quyền hạn của trường tổ chức đào tạo liên thông


    1. Được đăng ký đào tạo liên thông những ngành đã được giao nhiệm vụ đào tạo ở hệ chính quy cùng trình độ.


    2. Được liên kết đào tạo liên thông trên nguyên tắc trường được giao nhiệm vụ đào tạo liên thông chịu trách nhiệm toàn bộ từ khâu tuyển sinh,  quá trình đào tạo và cấp văn bằng theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    3. Đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông trên cơ sở các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và năng lực đào tạo của trường. Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông nằm trong tổng chỉ tiêu được Nhà nước phê duyệt đầu năm.


    Chương V


      NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC


    Điều 16. Nhiệm vụ của người học


    1. Người học muốn thi tuyển để được vào học trong các chương trình đào tạo liên thông cần phải nộp đủ hồ sơ, lệ phí theo quy định. Khi có yêu cầu, người học phải xuất trình bản chính của chứng chỉ hoặc văn bằng đã được cấp.


    2. Tham dự tuyển sinh theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.


    3. Phải đóng học phí theo quy định.


    4. Tuân thủ những quy định hiện hành về đào tạo liên thông.


    Điều 17. Quyền của người học


    1. Được cung cấp đầy đủ thông tin về khoá học: điều kiện dự thi, hình thức thi kiểm tra và những yêu cầu khác để tuyển chọn, quy chế đào tạo, quy chế học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo, văn bằng tốt nghiệp, học phí.


    2. Yêu cầu cơ sở giáo dục bảo đảm các điều kiện để đào tạo liên thông với chất lượng như đã thông báo.


    3. Trường hợp người học có bằng tốt nghiệp khác ngành đào tạo nhưng cùng trong một khối ngành, người học phải theo học những khoá đào tạo bổ sung bắt buộc để đủ kiến thức theo học chương trình đào tạo liên thông  ở trình độ cao hơn.


    Chương VI


     CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM


    Điều 18. Chế độ báo cáo


    1. Hằng năm, khi kết thúc năm học các trường tổ chức đào tạo liên thông  phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chương trình đào tạo liên thông.


    2. Ngoài những số liệu đánh giá, nội dung báo cáo phải thể hiện những phân tích của nhà trường về chất lượng và hiệu quả đào tạo.


    Điều 19. Lưu trữ hồ sơ đào tạo


              1. Hồ sơ liên quan đến đào tạo liên thông phải được lưu trữ để phục vụ cho công tác nghiên cứu, giám sát, đánh giá và thanh tra khi cần thiết.


    2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:


    a) Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông;


    b) Quyết định giao nhiệm vụ đào tạo liên thông;


    c) Hồ sơ liên quan đến công tác tuyển sinh đào tạo liên thông;


    d) Kế hoạch lên lớp và sổ theo dõi lên lớp của sinh viên và của giảng viên;


    đ) Kết quả thi, kiểm tra các học phần, thi tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp;


    e) Học bạ và sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.


    Điều 20. Xử lý vi phạm


    Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khoá luận,  nếu vi phạm, người học sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành.                                                            


                                                                                   KT.BỘ TRƯỞNG


                                                                        THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC


     


                                                                                       Bành Tiến Long

  • Tuyển chọn gấp sinh viên tham gia chương trình gala sinh viên: “Sinh viên chào năm Tý”

    Tuyển chọn gấp sinh viên tham gia chương trình gala sinh viên: “Sinh viên chào năm Tý”

        Các bạn sinh viên thân mến!


        Trong chương trình chào xuân Mậu Tý, Đài truyền hình Việt Nam có mời các trường đã vô địch các chương trình SV96 và SV2000 tại các miền, đó là ĐH Thủy Lợi, ĐH Ngoại Thương TP HCM và ĐH Bách Khoa Đà Nẵng tham gia chương trình Gala SV với tiêu đề “Sinh viên chào năm Tý”


        Chương trình sẽ được phát sóng vào ngày mùng 3 hoặc mùng 4 tết. Mỗi trường có 12 người tham gia 3 tiết mục thi:
     
                 1- Lời chào năm mới


                 2- Nghĩ về năm mới


                 3- Câu đối năm mới 


        Các tiết mục do sinh viên thể hiện dưới dạng nhạc hoặc nhạc kịch, có tính chất dí dỏm, hài hước, ý nghĩa sâu sắc của sinh viên, tạo không khí vui tươi đón xuân, chào năm mới.


        Do thời gian thông báo của Đài truyền hình VN rất gần với ngày ghi hình, nên Đoàn trường ĐHTL thông báo gấp tới toàn thể sinh viên trong trường: các sinh viên có năng khiếu trong ca nhạc, hài kịch, bố trí được thời gian tập luyện và tham gia tất cả các buổi tối từ nay tới hết ngày ghi hình 27 tháng 1 năm 2008 có thể đăng ký tham gia và đóng góp các kịch bản, tiết mục cho đội tuyển tham dự Gala. Ban tổ chức sẽ lựa chọn các thành viên vào đội tuyển và tiết mục hay để đội tuyển tập luyện và tham dự chương trình Gala của Đài truyền hình. 


        Địa điểm đăng ký: Văn phòng đoàn trường, phòng 302 nhà A1


        Thời gian đăng ký: Trước 4 giờ 30 chiều ngày 15 tháng 1 năm 2008


     



        Thay mặt Ban tổ chức tuyển chọn đội tuyển.



        Bí thư ĐTN Nguyễn Trọng Tư 



     

  • Tổ chức thi Olympic Thủy lực cấp trường

    Nhằm khuyến khích phong trào học tập môn Thủy lực trong sinh viên toàn trường, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu và Phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên, Bộ môn Thủy lực – Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước sẽ tổ chức kỳ thi Olympic Thủy lực cấp trường vào 8h sáng 9/12/2007 tại phòng 328-A4.


    Bộ môn xin thông báo để toàn thể các em sinh viên được biết và tham dự.


    Trưởng Bộ môn Thủy Lực


    Hồ Việt Hùng

  • TRUNG TÂM ĐH2( Phan Rang – Ninh Thuận) – Cơ sở đào tạo và hoạt động công nghệ của Trường Đại học Thủy Lợi

    TRUNG TÂM ĐH2( Phan Rang – Ninh Thuận) – Cơ sở đào tạo và hoạt động công nghệ của Trường Đại học Thủy Lợi

    * Tên đầy đủ: Trung tâm kết hợp đào tạo, nghiên cứu và thực hành khoa học kỹ thuật thuỷ lợi.        


    * Tên viết tắt: TRUNG TÂM ĐH2


    * Tên giao dịch quốc tế: DH2 CENTER


    Được thành lập theo Quyết định số: 1745-QĐ/TC ngày 24/11/1976 và Quyết định đổi tên số 598 QĐ/TC ngày 08/12/1986 của Bộ Thuỷ Lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).


    * Địa chỉ:


    – Trụ sở chính: Số 115 Trần Phú, TP Phan Rang-Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận                     


    Điện thoại: 068.823027, Fax: 068.823027, Email: [email protected]      


    – Khu đào tạo: Số 74 Yên Ninh, TP Phan rang-TC, tỉnh Ninh Thuận


    Điện thoại: 068.221522, 068.890224


    * Các Văn phòng đại diện:


    + Số 7 Thủ Khoa Huân, TP Đà Lạt,  Tỉnh Lâm Đồng


    Điện thoại: 063.822096


    + Số 176 Lê Hồng Phong, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định   


    Điện thoại:  056.815511, Fax: 056.815511


    Trung tâm ĐH2 là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường Đại học Thủy lợi ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên, tiền thân là Đoàn khảo sát, quy hoạch, thiết kế thủy lợi miền Nam – Việt Nam (2/1976- 11/1976), Đoàn ĐH2 (12/1976- 11/1986). Tháng 12/1986 Đoàn ĐH2 được đổi tên thành Trung tâm ĐH2.


    Trong quá trình hoạt động hơn 30 năm, Tại Trung tâm ĐH2 đã mở 17 lớp Đại học Tại chức thủy lợi, 10 lớp chuyên đề sau đại học; đào tạo cán bộ kỹ thuật tại chỗ cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên về các lĩnh vực: Chủ nhiệm thiết kế công trình, Chỉ huy truởng công truờng, Giám sát thi công xây dựng công trình, Ðánh giá tác động môi trường và Nâng cao năng lực quản lý hệ thống công trình Thuỷ lợi. Tổng số SV tại chức đã tốt nghiệp tại ĐH2 là 547SV; đang theo học là 320SV; đào tạo các chuyên đề sau đại học là 696HV; đã hướng dẫn trên 500 SV Đại học chính quy thực tập, làm đồ án và bảo vệ tốt nghiệp.


    Trung tâm ĐH2 đã và đang tham gia quy hoạch, khảo sát lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, thi công và giám sát thi công hàng trăm công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn, nuôi trồng thủy sản, đồng muối công nghiệp, đê, kè,… trên địa bàn các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và Đông Nam bộ,…


    Hàng loạt đề tài nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực thủy lợi, tưới tiêu đã được Trung tâm ĐH2 thực hiện và ứng dụng ở nhiều địa phương, mang lại  hiệu quả cao như: chuyển giao công nghệ sản xuất kênh xi măng lưới thép lắp ghép bằng công nghệ rung đúc, nghiên cứu tự động hóa tưới tiêu hệ thống thủy lợi Nha Trinh- Lâm Cấm (Ninh Thuận),.


    Khu Đào tạo của Trung tâm ĐH2 nằm trên đường Yên Ninh, sát bãi biển Ninh Chữ thơ mộng, có diện tích khuôn viên rộng, thoáng, mát, vị trí thuận tiện đi lại và giao lưu. Trong trường có các hạng mục như: khu giảng đường A1, A2, A3,…, rộng rãi, thoáng mát, trang bị ánh sáng, âm thanh hiện đại; thư viện đầy đủ giáo trình học tập và tham khảo; khu ký túc xá SV, nhà ăn giáo viên, sinh viên rộng rãi, khang trang, mát mẻ và phục vụ tận tình, chu đáo. Trong khuôn viên có sân chơi thể thao, bóng chuyền, cầu lông và vườn hoa rộng, đẹp,..,. Cơ sở vật chất hiện có đáp ứng đủ yêu cầu về học tập, ăn ở cho khoảng 500SV. Ngoài ra các khu dân cư quanh trường cũng có đủ phòng trọ cho những sinh viên có nhu cầu với giá cả hợp lý.


    Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy là các GS, PGS và các thày giáo có kinh nghiệm của Trường Đại học Thuỷ Lợi và Trung Tâm ĐH2.


    Đến học tập tại Trung tâm ĐH2 sẽ có nhiều cơ hội tìm việc làm sau khi ra trường và  đây còn là nơi có môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sống trong lành.


    Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận có bãi biển Ninh Chữ có nhiều khu du lịch nghỉ mát và bãi tắm sạch, đẹp.








    Khu Đào tạo của Trung tâm ĐH2


    (Nhìn từ bãi biển Ninh Chữ vào)



    TUYỂN SINH HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY TẠI TRUNG TÂM ĐH2


    Năm học 2007-2008, Trường Đại học Thuỷ Lợi mở hệ đào tạo Cao Đẳng chính quy ngành Công trình Thuỷ lợi – Thuỷ điện tại Trung tâm ĐH2 với chỉ tiêu 70SV. Hiện Trường và Trung tâm đang thông báo xét tuyển nguyện vọng 2 trên toàn quốc với mức điểm nộp hồ sơ xét tuyển là 12 điểm đối với các học sinh phổ thông khu vực 3.


    Hồ sơ xét tuyển gửi theo đường bưu điện về địa chỉ: Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học Trường Đại học Thuỷ lợi – 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội theo phương thức chuyển phát nhanh 17h00 ngày 10/9/2007 (tính theo dấu bưu điện).


    Trường Đại học Thuỷ lợi hiện đã mở hệ liên thông từ Cao đẳng lên Đại học nên đây chính là hướng đi đúng đắn cho các thí sinh có lực học trung bình hoặc điều kiện kinh tế gia đình không đáp ứng được cho nhu cầu học đại học ngay. Bên cạnh đó nhu cầu về nhân lực trong ngành Thuỷ lợi, Thuỷ điện ở khu vực miền Trung và Tây nguyên còn rất lớn nên các SV ra trường sẽ có việc làm ngay với mức thu nhập cao hơn các ngành khác. Khoảng 95% SV tốt nghiệp ở Trung tâm ĐH2 ra trường có việc làm ngay (kể cả sinh viên hệ Tại chức) với thu nhập từ 1,5 triệu đồng/ tháng trở lên.Tất cả các giảng viên, cán bộ, công nhân viên của Trung tâm ĐH2 trực tiếp tham gia vào giảng dạy nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Những sinh viên có nhu cầu tiếp cận với thực tế, để phục vụ cho việc học tập và công tác khi ra trường, sẽ được tạo điều kiện để tham gia các hoạt động công nghệ.


    Một số hình ảnh về hoạt động đào tạo của Trung tâm ĐH2 – Đại học Thủy Lợi










    Lễ khai giảng khoá TH15 và trao bằng tốt nghiệp khoá TH12










    Lễ trao bằng tốt nghiệp khoá TH13










    GS.TS Vũ Trọng Hồng trao chứng nhận lớp chuyên đề Sau ĐH “Đào tạo Chỉ huy trưởng công trường”











    GS.TS Vũ Trọng Hồng trao chứng nhận lớp chuyên đề Sau ĐH “Chủ nhiệm Dự án thiết kế công trình”




  • Quy chế v/v tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức

    QUYẾT ĐỊNH
    CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 64/2007/QĐ-TTg NGÀY 10 THÁNG 05 NĂM 2007 BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ VIỆC TẶNG QUÀ, NHẬN QUÀ VÀ NỘP LẠI QUÀ TẶNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC


     


    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ


    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;


    Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;;


    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;


    Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;


    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,


    QUYẾT ĐỊNH:


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức.


    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


    Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


    THỦ TƯỚNG


    Nguyễn Tấn Dũng

     


    QUY CHẾ


    về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức


    (Ban hành kèm theo Quyết định 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007


    của Thủ tướng Chính phủ)

    Chương I


    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 


    Điều 1: Phạm vi điều chỉnh.


    1. Quy chế này quy định:


    a) Việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước.


    b) Việc nhận quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ , công chức, viên chức.


    c) Việc báo cáo, nộp lịa và xử lý quà tặng.


    2. Quy chế này không áp dụng đối với các trường hợp sau:


    a) Việc tặng quà theo quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10/12/04 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp.


    b) Việc tặng quà của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho đối tượng chính sách, đối tượng là người có công cách mạng.


    Điều 2: Đối tượng thực hiện


    1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.


    2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp của Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị)


    3. Các quy định tại Quy chế này được áp dụng với các đối tượng sau:


    a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.


    b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.


    c) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và các cơ quan, đơn vị khác có thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước.


    Điều 3: Quà tặng được điều chỉnh tại Quy chế này bao gồm:


    1. Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu, séc và các giấy tờ có giá.


    2. Hiện vật, hàng hóa, tài sản.


    3. Dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục – đào tạo, thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước và các loại dịch vụ khác.


    4. Quyền được mua tài sản, nhà , quyền sử dụng đất, quyền sử dụng thiết bị; các ưu đãi ngoài quy định của Nhà nước; việc sử dụng tài sản, nhà, đất đai, thiết bị của người khác mà không trả hoặc trả không đầy đủ chi phí cho việc sử dụng.


    Điều 4: Nghiêm cấm việc sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để làm quà tặng không đúng quy định dưới mọi hình thức.


    Điều 5: Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức nhận quà tặng, nhận thay người khác hoặc nhận qua các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác trong những trường hợp sau:


    1. Cơ quan, đơn vị và cá nhân tặng quà có liên quan đến hoạt động công vụ do mình hoặc người mà mình nhận thay chịu trách nhiệm giải quyết (trước, trong và sau khi thực hiện công vụ) hoặc thuộc phạm vi quản lý.


    2. Quà tặng của các cơ quan, đơn vị và cá nhân mà việc tặng quà đó không rõ mục đích.


    3. Việc tặng quà có mục đích liên quan đến các hành vi tham nhũng được quy định tại Điều 3 của Luật Phòng, chống tham nhũng.


     


    Chương II


    NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 


     


    Mục 1


    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ 


     


    Điều 6: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chỉ được sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để làm quà tặng trong những trường hợp mà chế độ nhà nước đã quy định cho phép.


    Điều 7: Việc tặng quà theo quy định tại Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan phải thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị theo chế độ quy định,


    Điều 8: Bộ Tài chính thực hiện sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các quy định về chế độ tặng quà trong công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của các cơ quan nhà nước.


    Mục 2


    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬN QUÀ TẶNG 


     


    Điều 9: Các cơ quan, đơn vị chỉ được nhận quà tặng theo đúng quy định của pháp luật. Quà tặng phải được công khai, quản lý và sử dụng theo đúng các quy định tại Quy chế này.


    Đối với quà tặng không đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng thì đại diện cơ quan, đơn vị phải từ chối và giải thích rõ lý do với người tặng quà. Trong trường hợp không thể từ chối được, cơ quan, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định tại Mục 3 Quy chế này.


    Điều 10: Cán bộ, công chức, viên chức chỉ được nhận quà tặng theo đúng quy định của pháp luật và phải ký xác nhận; phải kê khai thu nhập trong trường hợp pháp luật có yêu cầu.


    Đối với quà tặng không đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng thì cán bộ, công chức, viên chức phải từ chối và giải thích rõ lý do với người tặng quà. Trong trường hợp không thể từ chối được, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình để xử lý theo quy định tại Mục 3 Quy chế này.


    Điều 11: Đối với quà tặng từ họ hàng, người thân trong gia đình mà những người đó không có mối quan hệ về lợi ích liên quan đến hoạt động công vụ của người được tặng quà và quà tặng từ những cơ quan, đơn vị, cá nhân không liên quan đến hoạt động công vụ của người được tặng quà thì cán bộ, công chức, viên chức được tặng quà không phải báo cáo với cơ quan, đơn vị; trong trường hợp pháp luật có yêu cầu kê khai thu nhập thì cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện kê khai theo đúng quy định.


     Mục 3


    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BÁO CÁO, NỘP LẠI VÀ XỬ  LÝ QUÀ TẶNG 


     


    Điều 12: Việc báo cáo và nộp lại quà tặng được thực hiện như sau:


    1. Cơ quan, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải giao lại quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.


    2. Cán bộ, công chức, viên chức khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải báo cáo Thủ trưởng trực tiếp và nộp lại quà tặng cho cơ quan, đơn vị mình trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quà tặng.


    Trường hợp báo cáo và nộp lại quà tặng chậm so với thời hạn nêu trên thì người nhận quà tặng phải giải trình rõ lý do.


    3. Báo cáo phải được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội dung sau:


    a) Loại và giá trị của quà tặng.


    b) Thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng.


    c) Tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà.


    d) Mục đích của việc tặng quà (nếu biết).


    4. Ngoài trường hợp quy định tại Điều 11 Quy chế này, cán bộ, công chức khi ốm đau, tai nạn hoặc nhân dịp hiếu, hỷ, lễ, tết truyền thống được tặng quà có trị giá dưới 500.000 đồng Việt Nam mà việc tặng quà đó không liên quan đến các mục đích, hành vi quy định tại Điều 5 Quy chế này thì người được tặng quà tự quyết định mà không phải báo cáo và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.


    Điều 13: Trình tự xử lý quà tặng.


    Khi quà tặng được nộp lại cho cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải tổ chức tiếp nhận, bảo quản và phải xử lý ngay số quà tặng như sau:


    1. Quà tặng bằng tiền, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu, séc và các giấy tờ có giá thì làm thủ tục nộp ngay vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.


    2. Trường hợp quà tặng bằng hiện vật:


    a) Xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của quà tặng do cơ quan, đơn vị, cá nhân tặng quả cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của quà tặng tương tự được bán trên thị trường trong nước hoặc quốc tế mà cơ quan quản lý người được tặng quà có thể so sánh và xác định giá trị. Trong trường hợp không xác định được giá trị của quà tặng bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng thẩm định xác định;


    b) Tuỳ theo số lượng hiện vật được nộp lại, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc tổ chức bán hiện vật công khai 3 tháng hoặc 6 tháng một lần;


    c) Đối với quà tặng quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này và quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống và hiện vật khác khó bảo quả thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình cụ thể để quyết định xử lý cụ thể cho phù hợp; nếu vượt quá thẩm quyền thì báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để xem xét, quyết định xử lý;


    d) Số tiền thu được (sau khi trừ đi chi phí liên quan đến việc xử lý hiện vật) các cơ quan, đơn vị nộp vào ngân sách nhà nước trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày bán hiện vật.


    3. Cơ quan, đơn vị phải lập báo cáo về việc thu, nộp, xử lý quà tặng theo định kỳ hàng quý, hàng năm gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và công khai trong cơ quan, đơn vị mình.


    4. Cơ quan, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị tặng quà hoặc cơ quan, đơn vị quản lý người tặng quà để xem xét việc tặng quà và xử lý theo quy định của pháp luật.


     Chương III


    TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN


     


    Điều 14. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm:


    1. Nghiêm túc thực hiện các quy địn về tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.


    2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về việc nhận quà tặng để họ hàng, người thân biết và thực hiện đúng quy định.


    Điều 15. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:


    1. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan.


    2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tặng quà, nhận quà tặng, nộp lại quà tặng trong cơ quan, đơn vị mình.


    3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi tặng quà và nhận quà tặng không đúng quy định; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm Quy chế này xảy ra trong cơ quan, đơn vị mình quản lý; công khai trong cơ quan, đơn vị kết quả xử lý các trường hợp vi phạm.


    4. Định kỳ hàng năm báo cáo cấp trên trực tiếp tình hình thực hiện Quy chế này và công khai trong cơ quan, đơn vị mình.


    Điều 16. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:


    1. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện Quy chế này.


    2. Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng theo quy định tại Quy chế này, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày  tháng  hàng năm.


    Điều 17. Các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước có trách nhiệm:


    1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phát hiện những vi phạm quy định tại Quy chế này, xử lý theo thẩm quyền hạơc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.


    2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc trao đổi thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về việc chấp hành các quy định của Quy chế này.


    Điều 18. Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm:


    1. Cơ quan tài chính các cấp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước theo đúng các quy định hiện hành và quy định tại Quy chế này.


    2.  Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện chế độ kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước qua kho bạc; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc nộp các khoản tiền được tặng vào ngân sách nhà nước.


    Chương IV


    XỬ LÝ VI PHẠM


     


    Điều 19. Xử lý cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm 


    1. Cơ quan, đơn vị, tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho công quỹ. Cá nhân tặng quà không đúng thẩm quyền, không đúng quy định, tặng quà nhằm mục đích liên quan đến các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 3 của Luật Phòng, chống tham nhũng thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.


    Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức nhận quà không đúng quy địn nhưng không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.


    2. Người quyết định việc sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước để làm quà tặng sai quy định, qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện thì thì phải bồi hoàn từ tiền của cá nhân cho công quỹ toàn bộ số tiền, giá trị hiện vật đã sử dụng làm quà tặng.


    3. Các trường hợp đã tặng quà, nhận quà tặng sai quy định mà chủ động báo cáo, bồi hoàn, nộp lại trước khi bị phát hiện thì được xem xét miễn, giảm hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật.


    4. Không xét thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này.


    THỦ TƯỚNG


    Nguyễn Tấn Dũng


  • Triển khai thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh cho K45 đại học và K47 cao đẳng hệ chính quy

    Triển khai thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh cho K45 đại học và K47 cao đẳng hệ chính quy








    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    ——————–


    Số: 299 TB-ĐHTL/CTCT&QLSV


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    ————–


    Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2007


     


    THÔNG BÁO


    (V/v: Triển khai thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh cho K45 đại học và K47 cao đẳng hệ chính quy)


     


    Kính gửi:          Các lớp K45 & 47CĐ


     


    Căn cứ Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    Căn cứ thông báo số 201 TB-ĐHTL/CTCT&QLSV ngày 07/3/2007 về việc triển khai thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh cho K45 đại học và K47 cao đẳng hệ chính quy.


    Phòng CTCT & Quản lý sinh viên thông báo như sau:


    I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA KỲ THI:


    Đối tượng dự thi:


    – Toàn bộ sinh viên các lớp K45 hệ đại học chính quy và lớp 47CĐ


    – Những sinh viên khoá trước chưa thi hoặc chưa được xếp loại đạt tốt nghiệp các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.


    Nội dung thi: Sinh viên lựa chọn một trong 3 học phần sau:


    – HP1: Môn Triết học + Phần vận dụng tổng hợp


    – HP2: Môn Kinh tế chính trị + Phần vận dụng tổng hợp


    – HP3: Môn Chủ nghĩa xã hội khoa học + Phần vận dụng tổng hợp


    Hình thức & thời gian thi:


    – Hình thức: Thi viết. Đề thi mang tính tổng hợp, sinh viên được phép sử dụng tài liệu.


    – Thời gian thi (Dự kiến): 180’ đối với hệ đại học, 150’ đối với hệ cao đẳng.


    II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:


    – Từ 07/5/2007 đến 11/5/2007: Phát hành mẫu đăng ký dự thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh đến các lớp.


    – Từ 21/5/2007 đến 22/6/2007: Lớp trưởng lập và nộp danh sách sinh viên đăng ký dự thi theo từng học phần tại Bộ phận tư vấn sinh viên – Phòng CTCT & Quản lý sinh viên


    – Từ 06/8/2007 đến 10/8/2007: Tổ chức ôn tập cho sinh viên


    – Từ 10/8/2007 đến 15/8/2007: Sinh viên xem danh sách phòng thi tại Bảng thông báo. Nếu có sai sót về danh sách báo về Phòng CTCT & Quản lý sinh viên (Bộ phận tư vấn sinh viên)


    – Ngày 18/8/2007: Tổ chức thi cho sinh viên


    – Ngày 24/11/2007: Tổ chức thi lại cho sinh viên thi chưa đạt.


    Ghi chú: Những sinh viên đang trong diện dừng học sẽ vào học, làm Đồ án tốt nghiệp năm học 2007 – 2008 đăng ký trực tiếp theo mẫu tại phòng CTCT & Quản lý sinh viên (Bộ phận tư vấn sinh viên) đối với sinh viên học tại Hà Nội; tại Ban Đào tạo Cơ sở 2 ĐH Thuỷ lợi đối với sinh viên học tại Cơ sở 2.


     








    Nơi nhận:


    – ĐU, BGH, CĐ, ĐTN, HSV


    – TTrGD, P, K,B, TT


    – SV các lớp K45, 47CĐ


    – Lưu VT, P7


    TL. HIỆU TRƯỞNG


    TRƯỞNG PHÒNG CTCT & QLSV


     


    (Đã ký)


     


    ThS. Dương Văn Bá