Danh mục: Tin công nghệ

  • Hội thảo: Áp dụng quan điểm sinh thái nhân văn vào quản lý tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam

    Hội thảo: Áp dụng quan điểm sinh thái nhân văn vào quản lý tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam

    Vào 8h30 ngày 11 tháng 10 năm 2011 tại hội trường 500 trường Đại học Thủy lợi (ĐHTL) đã diễn ra hội thảo: Áp dụng quan điểm sinh thái nhân văn vào quản lý tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam do TS. Đặng Tùng Hoa và TS. Nguyễn Thị Lan Hương trường ĐHTL tổ chức với sự tài trợ của DAAD – Cơ quan trao đổi hàn lâm Đức.


    Tới tham dự hội thảo có sự tham gia của đại diện Đảng ủy, Ban giám hiệu trường ĐHTL: PGS. TS. Trịnh Minh Thụ – Phó hiệu trưởng nhà trường , đại diện phía nhà tài trợ DAAD, đại diện của trường TU Dresden – GS. TS. Holm, Ubrig, đại diện của trường  Humbold Berlin – TS. Parto Teherani-Kroenner và sự có mặt của các GS., PGS., TS. và các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường đến từ trường ĐHT và các trường, tổ chức  trên địa bàn Hà Nội, nhóm sinh viên trường ĐHTL – những người trực tiếp tham gia đề tài nghiên cứu khoa học về tài nguyên thiên nhiên.









    PGS.TS Trịnh Minh Thụ – Phó Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu


    Thay mặt Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường PGS.TS. Trịnh Minh Thụ – Phó hiệu trưởng nhà trường đã gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới sự hiện diện của các GS., PGS., TS. đã đến và dự và chia sẻ những kinh ngiệm, bài học quý báu về sinh thái nhân văn áp dụng vào nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam. Với mong muốn các nhà khoa học, các chuyên gia sẽ giúp sinh viên trường ĐHTL có nhận thức đúng đắn về sử dụng tài nguyên hợp lý, cũng như có những nghiên cứu ý nghĩa hơn nữa áp dụng sinh thái nhân văn.


    Các nhà khoa học trong nước và phía Đức đã lần lượt trình bày và trao đổi với nhau về sinh thái nhân văn có thể  áp dụng ở Việt Nam với ba nội dung quan trọng sau: phương pháp luận về sinh thái nhân văn, áp dụng quan điểm sinh thái nhân văn vào nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên như rừng, đất và nước, mối quan hệ với sinh thái văn hóa.


    Buổi sáng hội thảo tập trung vào thảo luận phương pháp luận cơ bản về sinh thái nhân văn. PGS. TS. Bùi Công Quang mở đầu bài trình bày Văn minh sinh thái là con đường dẫn tới sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Tiếp theo GS. TS. Holm Uibrig khắc họa sâu sắc hơn về Sinh thái nhân văn thông qua những nghiên cứu trường hợp sinh động tài các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam. TS. Parto Teherani-Kroenner trình bày quan điểm về mô hình sinh thái nhân văn và áp dụng vấn đề giới trong nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên.


    Sau giờ nghỉ trưa , 13h30 buổi hội thảo tiếp tục diễn ra và trao đổi về các vấn đề tiếp theo. Tài nguyên thiên nhiên trong đó đặc biệt là tài nguyên nước và đất là vốn vô cùng quý giá mà tạo hóa đã ban tặng cho đất nước Việt Nam, song thực tế hiện nay nguồn tài nguyên này đang rơi vào tình trạng cạn kiệt do con người gây ra. Xuất phát từ thực tiễn đó các nhà khoa học Việt Nam đã trình bày một vài nghiên cứu của mình tập trung vào việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này ở một số cộng đồng khác nhau trên lãnh thổ và cũng đưa ra rất nhiều nhận định: việc quản lý tài nguyên nước hiện nay còn nhiều bất cập; Sự tham gia của người dân chưa thực sự được khuyến khích; Vai trò của người phụ nữ rất quan trọng song chưa thực sự được chú ý như trong nghiên cứu của TS. Đặng Tùng Hoa, TS. Nguyễn Thị Lan Hương và nhóm sinh viên. Trong bài trình bày của TS. Vi Văn An về tri thức dân gian của người Thái trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước chẳng những là nguồn tài liệu gốc để nghiên cứu xã hội truyền thống tộc người, phản ánh bản sắc văn hóa mà còn thể hiện cách ứng xử xã hội và quản lý cộng đồng của họ. Đây là một nghiên cứu rất thú vị và phù hợp theo quan điểm văn minh sinh thái văn hóa  và cần tiếp tục nghiên cứu.


    Cuối buổi hội thảo các nhà khoa học cùng toàn thể hội thảo đã cùng đặt câu hỏi và trao đổi về Sinh thái nhân văn với sự trao đổi của 2 GS.  người Đức. Khẳng định rằng để quan điểm này được áp dụng có hiệu quả vào Việt Nam đòi hỏi không chỉ các nhà nhiên cứu mà bản thân các giảng viên và inh viên cần tìm hiểu tài liệu và tiến hành nghiên cứu trong lĩnh vực này.


    Quan điểm sinh thái nhân văn là một khung lý thuyết bao gồm nhiều tầng ý nghĩa cho việc quản lý nguồn tài nguyên thiên một cách hiệu quản. Vì vậy, Việt Nam nên áp dụng nó vào thực tiễn hiện nay nhằm năng cao nhân thức của đại đa số người dân về bảo vệ và sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Chỉ có sự vậy nguồn tài nguyên vô tận này mới thực sự được khai thác một cách bền vững đem lại sự phát triển cho nền kinh tế và sự ổn định đời sống nhân dân.


     * Một số hình ảnh tại Hội thảo







     















     


    Nguyễn Thị Kim Duyên


    Đặng Tùng Hoa

  • Đưa công trình đầu mối Hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định vào sử dụng

    Đưa công trình đầu mối Hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định vào sử dụng

     Sáng nay, ngày 22/6/2009, tại địa điểm xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bộ Nông nghiệp & PTNT và Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định đã long trọng tổ chức lễ bàn giao, đưa công trình đầu mối Hồ chứa nước Định Bình vào sử dụng.









    Sừng sững đập bê tông đầm lăn Định Bình

    Là một dự án thuỷ lợi lớn (nhóm A), công trình đầu mối Hồ chứa nước Định Bình được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1815/QĐ-BNN-XDCB ngày 04/5/2001.Theo đó, nhiệm vụ của công trình là: Cấp nước tưới cho hơn 15.500 héc-ta, cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt, điều tiết cắt lũ, nuôi trồng thuỷ sản và kết hợp phát điện với công suất 6,6MW.


    Với nhiệm vụ như trên, công trình đầu mối có quy mô chủ yếu, gồm: Đập ngăn sông có dạng đập trọng lực bằng bê tông đầm lăn dài 611,25 m, được bố trí 2 tường chống thấm ở 2 vai đập, 2 tường ô ở bờ phải và bờ trái, còn lại chia 14 khoang đập được phân cách bởi các khớp nối có vật chắn nước, trong thân đập bố trí hành lang kiểm tra…Hồ chứa có dung tích toàn bộ là 226,21 triệu m3 nước, làm việc theo chế độ điều tiết năm. Công trình do Công ty Tư vấn Xây dựng thuỷ lợi 1 làm thiết kế chính, Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 6 làm chủ đầu tư.


    Trong quá trình thi công, mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết, vật tư thiết bị, đặc biệt đây là loại công trình có hình thức kết cấu mới, công nghệ thi công phức tạp…nhưng các đơn vị thi công chủ lực như: Công ty Xây dựng 47, Công ty Xây dựng 41, Tổng Công ty cơ điện –  xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi đã khắc phục mọi khó khăn, thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng. Sau hơn 5 năm  thi công, công trình đã hoàn thành theo đúng mục tiêu, tiến độ,  phát huy tác dụng tốt hiệu quả công trình, góp phần tích cực vào việc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế của địa phương./.


                                                                           


            Hà Quang


      ( Hội Thuỷ lợi Việt Nam)


     


     


  • Hội thảo” Nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn”

    Hội thảo” Nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn”

    Ngày 15 tháng 11 năm 2007, Văn phòng tư vấn thẩm định thiết kế và giám định chất lượng công trình – Trường Đại học Thủy lợi và Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn tổ chức hội thảo “ Nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn”









    Toàn cảnh hội nghị


    Tới tham dự Hội thảo có nhiều đơn vị đã và đang tham gia xây dựng đập bê tông đầm lăn ở nước ta: Ban QL Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 6, Công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam, Công ty Cổ phần Xây dựng 47 và các nhà thầu…, Viện KHTL, Viện KHCN Vật liệu xây dựng.


     







    PGS. TS Phạm Văn Quốc – Giám đốc VP Tư vấn thẩm định thiết kế và giám định chất lượng công trình – Trường ĐH Thủy Lợi báo cáo tại hội nghị


    Công nghệ bê tông đầm lăn đã được nghiên cứu, ứng dụng để xây dựng đập từ những năm 60 của thế kỷ 20. Đến nay, đã và đang xây dựng khoảng gần 400 đập bê tông đầm lăn trên thế giới. Hiện tại Trung Quốc đang là quốc gia dẫn đầu về cả số lượng, khối lượng đập bê tông đầm lăn, tiếp đến là Nhật Bản, Hoa Kỳ, Braxin và Tây Ban Nha.


    Bên cạnh ưu thế vượt trội của công nghệ đập bê tông đầm lăn đã được khẳng định cẫn còn xuất hiện nhiều vấn đề kỹ thuật đòi hỏi quan tâm nghiên cứu, thảo luận làm rõ để kịp thời bổ sung, hoàn thiện công nghệ này phù hợp với điều kiện tự nhiên, năng lực kỹ thuật và kinh tế ở nước ta.


    Các  báo cáo trong hội thảo đề cập đến ba vấn đề chính: Các vấn đề về thiết kế; các vấn đề về thi công và các vấn đề về vật liệu xây dựng dập bê tông đầm lăn.


    Hội thảo cũng là một nội dung quan trọng của công tác tổng kết công tác xây dựng đập bê tông Định Bình ( một trong hai đập BTĐL đầu tiên ở nước ta) do Bộ NN&PTNT đầu tư, Trường Đại học Thủy lợi là đơn vị chủ trì tổng thiết kế, thi công, nhằm đánh giá kết quả, chỉ ra những thiếu sót  kịp thời rút kinh nghiệm để xây dựng đập bê tông đầm lăn Nước Trong và các đập bê tông đầm lăn trong thời gian tới tốt hơn. Thông qua tổng kết cũng rút ra những kết luận có giá trị bổ sung cho Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Quy trình kỹ thuật, Định mức chuyên ngành, Nghiên cứu khoa học, Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật xây dựng đập bê tông đầm lăn.









    Chụp ảnh kỷ niệm


  • Quyết định của Bộ KHCN

    Quyết định của Bộ KHCN

     


    QUYẾT ĐỊNH


    Về việc phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010:


    “Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn” (Tải về)





    QUYẾT ĐỊNH


    Về việc phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010:


    “Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”.(Tải về)



    Đề xuất nhiệm vụ 2008 KHCN cho CT KC 08/06-10 (Tải về)

  • Quyết định số: 20/2005/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ







    BỘ KH&CN
    ——————


    Số:  20/2005/QĐ-BKHCN


    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    — ***—


    Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2005



     
    QUYẾT ĐỊNH


    Về việc sửa đổi, bổ sung các Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11 và Điều 13 của Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003


    của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ


    Bộ trưởng


    Bộ khoa học và công nghệ


    Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;


    Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;


    Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước”;


    Theo đề nghị của các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế – kỹ thuật, Vụ Khoa học xã hội và tự nhiên và Vụ Kế hoạch – Tài chính,


    Quyết định:



    Điều 1.
    Sửa đổi, bổ sung các Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11 và Điều 13 của Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:


    “ Điều 6:


    Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (gọi tắt là Hồ sơ) gồm những văn bản sau đây:


    Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định (biểu B1-1-ĐONTC.SĐ);


    Thuyết minh Đề tài khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (gọi tắt là Đề tài KHXH và Đề tài KHCN), Dự án SXTN theo mẫu quy định (biểu B1-2-TMKHXH, B1-2-TMKHCN và biểu B1-2-TMDA.SĐ tương ứng);


    Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án SXTN (biểu B1-3-LLTC);


    Lý lịch khoa học của các cá nhân đăng ký thực hiện chính Đề tài, Dự án SXTN (biểu B1-4-LLCN.SĐ);


    Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu (biểu B1-5-PHNC.SĐ) – nếu có phối hợp nghiên cứu.


    Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp tổ chức và cá nhân có kê khai huy động được kinh phí từ nguồn vốn khác).


    Điều 7:


    Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn cần gửi 01 bộ Hồ sơ (gồm: 01 bản gốc và 15 bản sao) đến Bộ Khoa học và Công nghệ, 39 Trần Hưng Đạo, Hà Nội (qua Bưu điện hoặc trực tiếp) trong thời hạn quy định.


    Bộ Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:


    1. Tên Đề tài, Dự án SXTN đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì;


    2. Tên và mã số Chương trình KH&CN (nếu thuộc Chương trình);


    Tên lĩnh vực khoa học và công nghệ;


    3. Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án SXTN;


    4. Họ, tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài, Dự án SXTN và danh sách những người tham gia thực hiện chính Đề tài, Dự án SXTN:


    – Để đăng ký tuyển chọn Đề tài KHXH: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 22 của Biểu B1-2-TMKHXH Thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn hoặc Biểu B1-2-TMKHCN Thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tương ứng;


    – Để đăng ký tuyển chọn Dự án SXTN: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 11 của Biểu B1-2-TMDA.SĐ Thuyết minh Dự án SXTN.


    5. Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong Hồ sơ.


    Hồ sơ phải nộp đúng hạn. Thời điểm nộp Hồ sơ được xác định là ngày ghi ở dấu của Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu “đến” của Văn thư Bộ KH&CN (trường hợp gửi trực tiếp).


    Điều 9:


    Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở Hồ sơ. Đại diện Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, các cơ quan liên quan và đại diện những tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự.


    Quá trình mở Hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Bộ Khoa học và Công nghệ, chữ ký của đại diện Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn và đại diện tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (nếu có mặt).


    Những Hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định tại các điều 5 và 8 của Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là Quy định 16) và các Điều 6, Điều 7 của Quyết định này sẽ được đưa vào xem xét đánh giá. Đồng thời, phải bảo đảm có ít nhất 2/3 số cá nhân đăng ký tham gia thực hiện chính Đề tài, Dự án được Tổ chức – nơi làm việc của cá nhân xác nhận. Trường hợp Hồ sơ thiếu văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác như đã quy định tại mục 6 của Điều 6 Quy định 20 vẫn được coi là hợp lệ, nhưng không được tính điểm huy động vốn khác.


    Điều 11:


    Việc đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể tương ứng cho Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm; thang điểm 5 được sử dụng để lượng hoá từng tiêu chí (điểm 1: kém; điểm 2: yếu; điểm 3: trung bình; điểm 4: khá; điểm 5: tốt); hệ số được dùng để chỉ sự quan trọng của tiêu chí.


    Các tiêu chí, thang điểm và hệ số cụ thể như sau:



    A. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài khoa học xã hội và nhân văn

































































































































































































     


    Tiêu chí đánh giá


    Điểm đánh giá


    Hệ số


    Thang điểm


    Điểm tối đa


    1


    2


    3


    4


    5


    I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ mục 10 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    15


    1. Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu ở trong nước và ở ngoài nước; mức độ cập nhật những thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu


    1


     


     


     


     


     


     


    2. Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu đã có; mức độ làm rõ lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề; mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc nêu vấn đề nghiên cứu, luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài; mức độ cụ thể hoá mục tiêu


    2


     


     


     


     


     


     


    II. Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 11, 12 và mục 13 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    25


    3. Tính khoa học, độc đáo của cách tiếp cận nghiên cứu


    1


     


     


     


     


     


     


    4. Tính đầy đủ, logic, cập nhật và phù hợp của các nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu tương ứng để đạt mục tiêu của đề tài


    2


     


     


     


     


     


     


    5. Mức độ làm rõ nội dung chủ yếu phải đạt được của đề tài


    2


     


     


     


     


     


     


    III. Kết quả nghiên cứu dự kiến


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 16, 17, 18 và mục 19 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    15


    6. Tính đầy đủ, hợp lý và mức độ cụ thể hoá sản phẩm đầu ra so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu


    1


     


     


     


     


     


     


    7. Tính mới, tính sáng tạo (những đề xuất, những giải pháp có tính mới về bản chất; vấn đề nghiên cứu truyền thống nhưng có quan điểm giải quyết mới, …)


    2


     


     


     


     


     


     


    IV. Lợi ích của đề tài


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ mục 20 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    25


    8. Tác động dự kiến (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới) đến ngành, lĩnh vực khoa học; tác động đến xã hội nói chung (đóng góp cho hoạch định chủ trương, chính sách; khả năng chuyển biến nhận thức của xã hội, …); khả năng sử dụng thực tế kết qủa nghiên cứu – nêu được địa chỉ áp dụng


    2


     


     


     


     


     


     


    9. Dự kiến công bố các công trình ở trong nước và ở ngoài nước


    1


     


     


     


     


     


     


    10. Dự kiến đóng góp cho đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) thông qua việc thực hiện đề tài


    1


     


     


     


     


     


     


    11. Mức độ nâng cao năng lực nghiên cứu của các cá nhân và tập thể khoa học thông qua việc thực hiện đề tài


    1


     


     


     


     


     


     


    V. Tính khả thi của đề tài


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 14, 15, 21, 22, 23 của Thuyết minh đề tài, Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện đề tài và các bản Tóm tắt hoạt động của tổ chức, Lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài)


     


     


     


     


     


     


    20


    12. Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH&CN thực hiện chính đề tài


    2


     


     


     


     


     


     


    13. Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hoàn thành, khả năng hợp tác nghiên cứu …);


    1


     


     


     


     


     


     


    14. Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra; tính hợp lý của việc phân bổ kinh phí cho các nội dung nghiên cứu


    1


     


     


     


     


     


     


    Tổng số:


    100


     


    B. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ


     








































































































































































































     


    Tiêu chí đánh giá


    Điểm đánh giá


    Hệ số


    Thang điểm


    Điểm tối đa


    1


    2


    3


    4


    5


    I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 10 và mục 11 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    10


    1. Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu và so sánh sự khác biệt trình độ của sản phẩm, công nghệ ở trong nước và ở ngoài nước


    1


     


     


     


     


     


     


    2. Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu đã có và những hạn chế của sản phẩm, công nghệ trong nước cần giải quyết; mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài; mức độ cụ thể hoá mục tiêu


    1


     


     


     


     


     


     


    II. Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 12, 13 và 14 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    20


    3. Tính khoa học, độc đáo của cách tiếp cận nghiên cứu


    1


     


     


     


     


     


     


    4. Tính đầy đủ, phù hợp và logic của nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu tương ứng để đạt mục tiêu của đề tài


    2


     


     


     


     


     


     


    5. Mức độ làm rõ nội dung quan trọng, chủ yếu của đề tài


    1


     


     


     


     


     


     


    III. Kết quả nghiên cứu dự kiến


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 16, 17 và 18 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    25


    6. Tính đầy đủ, hợp lý và tương thích về số lượng và chất lượng của sản phẩm, kết quả nghiên cứu so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu


    1


     


     


     


     


     


     


    7. Trình độ KH&CN của sản phẩm, công nghệ dự kiến tạo ra so với trình độ của sản phẩm, công nghệ tương tự trong nước và ngoài nước


    3


     


     


     


     


     


     


    8. Tính phù hợp và khả thi của sản phẩm, kết quả tạo ra trong điều kiện Việt Nam


    1


     


     


     


     


     


     


    IV. Khả năng ứng dụng và hiệu quả của đề tài


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 18, 19, 20 và mục 21 của Thuyết minh đề tài)


     


     


     


     


     


     


    15


    9. Hiệu quả kinh tế – xã hội, tác động KH&CN


    1


     


     


     


     


     


     


    10. Tính khả thi của các phương án chuyển giao, nhân rộng, thương mại hoá kết quả nghiên cứu.


    1


     


     


     


     


     


     


    11. Khả năng cạnh tranh của công nghệ hoặc sản phẩm tạo ra so với nhập công nghệ hoặc mua sản phẩm tương tự


    1


     


     


     


     


     


     


    V. Tính khả thi của đề tài


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 15, 20, 21, 22, 23 của Thuyết minh đề tài, Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện đề tài và các bản Tóm tắt hoạt động của tổ chức, Lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài)


     


     


     


     


     


     


    30


    12. Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH&CN thực hiện chính đề tài


    2


     


     


     


     


     


     


    13. Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hoàn thành…)


    1


     


     


     


     


     


     


    14. Cơ sở vật chất; hợp tác trong nước và ngoài nước phục vụ đề tài


    1


     


     


     


     


     


     


    15. Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra; tính hợp lý của việc phân bổ kinh phí cho các nội dung nghiên cứu (đặc biệt là các khoản chi công lao động và mua sắm thiết bị nghiên cứu)


    2


     


     


     


     


     


     


    Tổng số:


    100


     


    C. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án SXTN


     































































































































































































     


    Tiêu chí đánh giá


    Điểm đánh giá


    Hệ số


    Thang điểm


    Điểm tối đa


    1


    2


    3


    4


    5


    I. Giá trị công nghệ của dự án


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 13.1, 14.2, 15.1 và 15.2 của Thuyết minh dự án)


     


     


     


     


     


     


    20


    1. Mức độ hoàn thiện công nghệ của dự án


    2


     


     


     


     


     


     


    2. Trình độ công nghệ của sản phẩm, công nghệ chủ yếu của dự án so với trình độ sản phẩm, công nghệ tương tự trong nước và ở nước ngoài


    2


     


     


     


     


     


     


    II. Phương án triển khai dự án


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ mục 16 của Thuyết minh dự án)


     


     


     


     


     


     


    20


    3. Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức thực hiện


    1


     


     


     


     


     


     


    4. Tính hợp lý, đầy đủ, chính xác của phương án tài chính


    1


     


     


     


     


     


     


    5. Tính rõ ràng và khả thi của phương án kinh doanh sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi


    2


     


     


     


     


     


     


    III. Tổng đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ phần III, các mục 16.2, 13.2 và 13.3 của Thuyết minh dự án)


     


     


     


     


     


     


    10


    6. Tính hợp lý của tổng đầu tư thực hiện dự án so với kết qủa dự kiến tạo ra


    1


     


     


     


     


     


     


    7. Lợi ích trực tiếp dự kiến mang lại


    1


     


     


     


     


     


     


    IV. Khả năng thương mại và phát triển lâu dài của dự án sau khi kết thúc


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 13.5 và mục 16.3 của Thuyết minh dự án)


     


     


     


     


     


     


    20


    8. Khả năng chuyển giao kết quả của dự án


    1


     


     


     


     


     


     


    9. Khả năng chiếm lĩnh thị trường của kết quả dự án ở trong nước và ngoài nước


    2


     


     


     


     


     


     


    10. Khả năng nhân rộng và phát triển lâu dài của dự án ở trong nước và ngoài nước


    1


     


     


     


     


     


     


    V. Năng lực thực hiện dự án


    (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 13.4, 16 và phần III của Thuyết minh dự án và các bản Tóm tắt hoạt động của tổ chức, Lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài, dự án )


     


     


     


     


     


     


    30


    11. Năng lực, uy tín, thời gian thực tế có thể dành cho việc thực hiện dự án của cán bộ KH&CN thực hiện chính


    2


     


     


     


     


     


     


    12. Cơ sở vật chất; mức độ cam kết của các đối tác trong nước và ngoài nước hỗ trợ thực hiện dự án


    1


     


     


     


     


     


     


    13. Mức độ xác thực của kinh phí đề nghị hỗ trợ so với kết quả và mục đích đầu tư và tính hợp lý của việc phân bổ các khoản chi tương ứng để thực hiện dự án


    1


     


     


     


     


     


     


    14. Mức độ cam kết về nguồn tài chính khác (tính khả thi của việc huy động nguồn tài chính khác)


    2


     


     


     


     


     


     


    Tổng số:


    100


    Điều 13:


    Hội đồng phân công 2 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của Đề tài, Dự án SXTN làm phản biện nhận xét và đánh giá tất cả các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án SXTN. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ mời các chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu Đề tài, Dự án SXTN ở ngoài Hội đồng nhận xét và đánh giá Hồ sơ (các chuyên gia này không bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ).


    Chuyên gia phản biện có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và so sánh các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án SXTN, tiến hành nhận xét và đánh giá từng Hồ sơ theo từng chỉ tiêu đã nêu tại Điều 11 đã sửa đổi của Quy định này tương ứng cho Đề tài KHXH, Đề tài KHCN và Dự án SXTN, viết bản nhận xét và đánh giá đối với từng Hồ sơ.


    Hội đồng tổ chức họp thảo luận, đánh giá bằng cách bỏ phiếu chấm điểm.Trong trường hợp chỉ có một (01) Hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì một (01) Đề tài, Dự án SXTN, Hội đồng vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chuẩn và quy trình nêu trong Quy định này.


    Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Đề tài KHXH, Đề tài KHCN là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng tổng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm.


    Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Dự án SXTN là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng tổng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 65/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm.


    Hội đồng xếp hạng các Hồ sơ đăng ký chủ trì một (01) Đề tài có tổng số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm (hoặc các Hồ sơ đăng ký chủ trì 01 Dự án SXTN có tổng số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm), theo các nguyên tắc sau đây:


    – Tổng số điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp;


    – Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các Hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình;


    Đối với các Hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình, điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định.


    Trường hợp một Đề tài không có Hồ sơ nào đạt tổng số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên (hoặc một Dự án SXTN không có Hồ sơ nào đạt tổng số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên), Đề tài, Dự án SXTN này sẽ không được đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch.


    Hội đồng thảo luận để kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết về những nội dung đã nêu trong Thuyết minh Đề tài, Dự án SXTN và khuyến nghị về kinh phí cho việc thực hiện Đề tài, Dự án SXTN hoặc nêu những điểm cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện Hồ sơ của tổ chức và cá nhân được lựa chọn.


    Hội đồng ghi biên bản đánh giá về các Hồ sơ đã đăng ký tuyển chọn và kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển.


    Phương thức làm việc của Hội đồng KH&CN tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án SXTN cấp Nhà nước được quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.”


    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


    Điều 3. Các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế – kỹ thuật, Vụ Khoa học xã hội và tự nhiên, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.








    Nơi nhận:


    – Như điều 3;


    – Công báo;


    – Lưu VT, Vụ KHTC.


    KT. Bộ trưởng


    Thứ trưởng


    Đã ký


    Trần Quốc Thắng


    Bấm vào các link dưới đây để download các văn bản
    B1. Thuyet minh de tai tong the.doc
    B2. Thuyet minh de tai hang nam.doc
    B3.Du toan kinh phi tong the de tai.doc
    B4. Du toan kinh phi de tai hang nam.doc
    B5.Thuyet minh du an.doc
    B6.Tom tat HDKHCN.doc
    B7. Ly lich khoa hoc.doc
    B8. Don dang ky DT-DA.doc
    B9. Xac nhan phoi hop.doc
    B10. Phieu danh gia tuyen chon de tai.doc
    B11. Phieu danh gia tuyen chon du an.doc
    B12. Bien ban hop hoi dong tuyen chon.rtf
    B13. Bien ban kiem phieu.rtf
    B14. Phieu danh gia ket qua de tai.doc
    B15. Phieu danh gia ket qua du an SXTN.doc
    B16.  Bien ban hoi dong danh gia ket qua de tai.doc
    B17.  Kiem phieu danh gia ket qua de tai.doc
    QC-Quan ly DT-DA(310306).doc

  • BÊ TÔNG MIỀN NAM – NHÀ CUNG CẤP CỌC ỐNG D600 CHO CÔNG TRÌNH THE PEGASUS PLAZA

              THE
    PEGASUS PLAZA
    là
    một trong những trung tâm thương mại cao ốc văn phòng kết hợp căn hộ cao cấp
    cao nhất của Thành Phố Biên Hòa. Tọa lạc trên đường Võ Thị Sáu, phường Quyết
    Thắng, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, dự án được thực hiện với tổng mức đầu tư
    hơn 500 tỷ đồng, tổng diện tích khu đất  6.000 m², tổng diện tích sàn hơn
    47.000 m². Khi dự án hoàn thành sẽ bao gồm 2 khối riêng biệt, khối trung tâm
    thương mại – dịch vụ – nhà ở với tổng diện tích sàn hơn 40.000 m², quy mô 20
    tầng nổi và 2 hầm và khối nhà văn phòng gồm 10 tầng nổi và 1 tầng hầm.

     

     

     

        

     

     

               Với nền tảng kiến thức vững chắc và hơn 20 năm kinh
    nghiệm trong ngành sản xuất bê tông, đặc biệt là sản phẩm cọc bê tông ly tâm dự
    ứng lực với đường kính từ D300 – D1200, Công Ty Cổ Phần Bê Tông Miền Nam
    hân hạnh được chủ đầu tư – Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Kiến Trúc Xây Dựng Toàn
    Thịnh Phát
      lựa chọn là đơn vị cung
    cấp cọc D600 cho việc thi công phần móng của công trình THE PEGASUS
    PLAZA.



     

     

    Nghi thức khởi công xây dựng The Pegasus Plaza.

               Ngày 18 tháng 03 năm 2011, Công ty Cổ Phần Bê Tông Miền
    Nam đã chính thức ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến Trúc Xây dựng
    Toàn Thịnh Phát cung cấp cọc đại trà bê tông ly tâm dự ứng lực PC D600A cho dự
    án. Theo quy mô công trình 2 tầng hầm và 20 tầng nổi có tổng chiều cao là 80m,
    đơn vị tư vấn thiết kế đã lựa chọn cọc tròn D600 bê tông ly tâm dự ứng lực mác
    80MPa của công ty Bê Tông Miền Nam làm nền tảng vững chắc cho công trình.  Cọc D600 được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS A
    5335-1979 và JIS A 5337-1982 của Nhật Bản với tải trọng thi công Pmax  đạt trên 500 tấn đảm bảo theo yêu cầu của
    nhà thiết kế đã đề ra.

    Hiện nay cọc D600 của Bê Tông Miền Nam rất phổ biến ở thị
    trường và đang cung cấp cho một số công trình cao tầng như : Cao ốc Thành Ngọc
    (57-59A, Cách Mạng Tháng Tám, Q,Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ) với quy mô 17 tầng và 1
    tầng hầm, Chung Cư Trường Thọ (P. Trường Thọ, Thủ Đức, Tp.HCM) với 19 tầng, Kí
    túc xá Đại Học Tân Tạo – Chủ đầu tư Tập Đoàn Tân Tạo (KCN Tân Đức, Đức Hòa,
    Long An) …                                                             

     

     

     


     
    Cọc đã chờ sẵn ở công
    trường.
     


     

     


                                     Đang thi công ép cọc tại
    công trường.

     

    Trần
    Văn Kiệt

    NV. Phòng Kinh Doanh



  • Chương trình Hội thảo Nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn

    Hội thảo « Nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn » do Vụ KHCN; Cục Quản lý xây dựng công trình; Trường Đại học Thủy Lợi và Ban Quản lý đầu tư & XDTL 6 cùng phối hợp tổ chức sẽ diễn ra vào sáng Thứ 6 ngày 16/11/2007 tại Hội trường 223 – Trường Đại học Thủy Lợi – 175 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội. Hội thảo sẽ được nghe các báo cáo :



    BÁO CÁO TẠI HỘI THẢO



    1. Kết quả bước đầu Tổng kết thiết kế, thi công đập BTĐL Định Bình. PGS. TS. Phạm Văn Quốc
    – Giám đốc VPTVTĐTK&GĐCLCT-ĐHTL. ĐT 0913006309.


    2. Thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình – Kết quả và kinh nghiệm. KS. Lê Văn Đồng – Phó Tổng GĐ Công ty CPXD 47. ĐT  0913440085.


    3. Công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công công trình đầu mối hồ chứa Định Bình. KS. Nguyễn Minh Nhân –  Phó GĐ Ban QLĐT&XDTL 6. ĐT  0903511595.


    4. Một số kết quả nghiên cứu bước đầu nâng cao chống thấm cho đập bê tông đầm lăn. PGS.TS. Lê Minh – Trưởng phòng TH, Viện KHTL. ĐT  0913024118.


    5. Điều chỉnh thiết kế và giám sát tác giả đập BTĐL Định Bình. KS. Nguyễn Hữu Ngọc – Chủ nhiệm CT, Công ty TVXDTLVN. ĐT 091306024.


    6. Một số vấn đề  cần trao đổi về ứng dụng công nghệ BTĐL trong xây dựng đập ở Việt Nam. TS. Lê Quang Hùng, Phó  Cục Trưởng Cục Giám định NN về CLCTXD. ĐT  0903403720. TS. Nguyễn Quang Hiệp, Viện KHCNXD. ĐT: 0913524621.


    7. Phụ gia dùng chế tạo bê tông đầm lăn trong xây dựng đập bê tông trọng lực.  TS. Nguyễn Đức Thắng – Giám đốc Viện CNBT- Viện KHCNXD. ĐT  0903420792.


    8. Các biện pháp hạn chế nứt, xử lý nứt, khe lạnh tiếp giáp giữa các khối đổ, giữa bê tông thường và bê tông đầm lăn. GS.TS. Nguyễn Văn Mạo – ĐHTL. ĐT 0913515377.


    9. Một số giải pháp thiết kế đập bê tông đầm lăn Nước Trong. ThS. Nguyễn Trí Trinh – Phó GĐ Trung tâm CN, Công ty TVXDTLVN. ĐT  0903588465.


    10. Sử dụng phụ gia tro bay để chế tạo bê tông đầm lăn Định Bình – Kết quả và kinh nghiệm. KS. Lê Hữu Hải – Trưởng phòng Thí nghiệm Công ty Cổ phần XD 47.


    11. Các biện pháp khống chế nhiệt trong quá trình thi công bê tông đầm lăn.  PGS. TS. Vũ Thanh Te – Phó HT Trường ĐHTL. ĐT 0913345337, ThS. Nguyễn Hữu Nghĩa – Phó GĐ Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 6. ĐT 0913447451.


    12. Phương pháp thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông đầm lăn. TS. Hoàng Phó Uyên –Trưởng phòng Nghiên cứu Vật liệu, Viện KHTL. ĐT 0913234867.


    13. Một số vấn đề về ổn định chống động đất đối với đập bê tông đầm lăn. GS.TS. Nguyễn Văn Lệ – Trường ĐHTL. ĐT 0913035379.


    14. Một số vấn đề về tiêu chuẩn thiết kế đập bê tông đầm lăn Định Bình. GS.TS. Phạm Ngọc Quý – Phó Hiệu trưởng Trường ĐHTL ĐT 0903205575.


    15. Thành tựu nghiên cứu về vật liệu bê tông đầm lăn và kiến nghị áp dụng. TS. Nguyễn Như Oanh – Trưởng Bộ môn Vật liệu XD, Trường ĐHTL. ĐT 0913555144.


    16. Một số vấn đề Qui trình kiểm định chất lượng thi công bê tông đầm lăn. TS. Đỗ Văn Toán -Trường ĐạĐHTL, ĐT 04-5630640.


    17. Một số nhận xét về kết quả khoan phụt chống thấm, gia cố nền đập Định Bình và các đập cao. KSCC. Hoàng Khắc Bá, ĐT 0912141686.


    18. Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế đập bê tông đầm lăn Nước Trong. ThS. Nguyễn Trí Trinh – Phó GĐ Trung tâm CN, Công ty TVXDTLVN. ĐT  0903588465.


    19. Khoan phụt tạo màng chống thấm, gia cố và khoan tiêu thoát nước nền đập Định Bình. Nguyễn Thu Trang – Giám đốc Công ty TV – Tổng CT XDTL4. ĐT  0913922301.


    20. Danh mục một số tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật về bờ tông và đập BTĐL. PGS. TS. Phạm Văn Quốc – Giám đốc VPTVTĐTK&GĐCLCT-ĐHTL. ĐT 0913006309.


    21. Một số công trình sử dụng đập BTĐL ở nước ta. PGS. TS. Phạm Văn Quốc, KS. Phạm Lan Anh, Đoàn Văn Hoạt, Hồ Hồng Sao – Văn phòng TVTĐTK&GĐCLCT – ĐHTL.


     

  • Lớp học về xử lý nền đất yếu và nền móng công trình

    Được sự ủng hộ và giúp đỡ của Hội đồng đăng bạ kỹ sư chuyên nghiệp Việt Nam, Tổng hội Xây dựng Việt Nam (LH các hội Khoa học và Kỹ thuật VN), Hội Cơ học đất và Địa Kỹ thuật công trình Quốc tế (ISSMGE), Hội Cơ học đất và Địa Kỹ thuật công trình Việt Nam (VSSMGE), Viện Địa Kỹ thuật (VGI), Công ty Cổ phần Tư vấn AA (AA-Corp) và Trung tâm Tư vấn KHCN HANTECH (TCty XD Hà Nội) phối hợp tổ chức lớp học về xử lý nền đất yếu và nền móng công trình (Short Course on Soil Improvement and Foundation Engineering – COSIFE-07’).



    Chi tiết lớp học