Danh mục: Nghiên cứu

  • Giới thiệu về các quỹ Phát triển KH&CN tại Việt Nam

    Giới thiệu về các quỹ Phát triển KH&CN tại Việt Nam

    Tại Việt Nam hiện nay, các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng tài trợ, cho vay, bảo lãnh vay vốn, cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia. Trong những năm qua, các Quỹ này đã tài trợ kinh phí các nhà khoa học thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, góp phần giúp các nhà KH dành nhiều thời gian tập trung vào chuyên môn, nâng cao chất lượng nghiên cứu KH&CN phục vụ phát triển KT-XH của đất nước.

    Một số Quỹ KH&CN hiện được nhiều nhà khoa học quan tâm hiện nay bao gồm:

    I. Quỹ phát triển KH&CN quốc gia (Tên giao dịch quốc tế là National Foundation for Science and Technology Development, viết tắt là NAFOSTED – http://www.nafosted.gov.vn/), được thành lập theo Nghị định số 122/2003/NĐ-CP năm 2003 và chính thức hoạt động từ tháng 3/2008, là đơn vị sự nghiệp phi lợi nhuận, trực thuộc Bộ Khoa học và công nghệ với nguồn vốn hàng năm: giai đoạn 2009-2014 là 200 tỷ đồng, từ năm 2015 là 500 tỷ đồng. Mục tiêu của Quỹ nhằm phát triển nguồn nhân lực KH&CN, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển KT-XH.

    04 chức năng hoạt động chính của Quỹ NAFOSTED gồm tài trợ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, đột xuất tiềm năng; hỗ trợ các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực KH&CN Quốc gia; cấp kinh phí nhiệm vụ KH&CN theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ KH&CN; cho vay và bảo lãnh vốn vay nhiệm vụ KH&CN nhằm ứng dụng kết quả NC&PT vào sản xuất đời sống, nhiệm vụ khoa học chuyên biệt.

    Hiện tại, Quỹ NAFOSTED bao gồm 07 Chương trình hợp tác bao gồm:

    1. Chương trình tài trợ đề tài nghiên cứu cơ bản trong Khoa học tự nhiên và kỹ thuật và Khoa học Xã hội và Nhân văn

    2. Chương trình hợp tác song phương (Nafosted-BC và Nafosted – the UK Academies)

    3. Chương trình tài trợ nhiệm vụ KH&CN đột xuất – Tiềm năng

    4. Chương trình tài trợ nhiệm vụ KH&CN nghiên cứu ứng dụng

    5. Hoạt động hỗ nâng cao năng lực KH&CN Quốc gia

    6. Chương trình cho vay

    7. Chương trình bảo lãnh vay vốn (Dành cho doanh nghiệp KH&CN).

    II. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Hà Nội, được thành lập năm 2014 theo quyết định của UBND Hà Nội (Tên giao dịch quốc tế Hanoi Foundadion for Science anh Technology Development – viết tắt: HNFOSTED). Quỹ là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    Quy hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, cấp kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ các hoạt động nâng cao năng lực KH&CN thành phố.

    Tổ chức việc xét chọn và thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN, các hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ thành phố để Quỹ tài trợ, cho vay và hỗ trợ. Kiểm tra, đánh giá về nội dung chuyên môn và tài chính của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ thành phố được Quỹ tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ.

    Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ. Đình chỉ hoặc trình cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, cho vay, hỗ trợ, từ chối trả nợ thay khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Quỹ và các quy định của pháp luật liên quan. Nhận uỷ thác tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức cá nhân…

  • Hội nghị, hội thảo

    Hội nghị, hội thảo

    Đến nay, Trường ĐHTL đã tổ chức thành công nhiều hội thảo quốc tế như: Trường đã tổ chức thành công các Hội thảo quốc tế ICEC 2012 về cửa sông và bờ biển; Hội thảo quốc tế IAHR – APD 2014 về nghiên cứu và kỹ thuật thủy văn môi trường – vùng Châu Á Thái Bình Dương lần thứ 19; Hội thảo quốc tế IEEE-RIVF 2016 về Computing and Communication Technologies. Năm 2018, ĐHTL sẽ là đơn vị đăng cai tổ chức hội thảo quốc tế về Lowland Technology.

    Hội nghị khoa học thường niên của Trường được tổ chức hàng năm. Hội nghị ngày càng thu hút được nhiều chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài trường đặc biệt là các nhà khoa học quốc tế quan tâm tham dự. Số lượng và chất lượng các bài báo cáo ngày càng tăng. Tất cả các bài báo được chấp nhận báo cáo và in trong Tuyển tập hội nghị đều được phản biện chặt chẽ. Tuyển tập hội nghị khoa học thường niên của Trường đã được Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước đưa vào danh mục tạp chí được tính điểm khoa học.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ

    Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ

    Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ

    Thành lập từ năm 1959, đến nay Trường Đại học thủy lợi (ĐHTL) là một trung tâm nghiên cứu khoa học và kỹ thuật hiện đại và một cơ sở duy nhất trong cả nước thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao với nghiên cứu khoa học (NCKH) và chuyển giao công nghệ (CGCN) thuộc các lĩnh vực truyền thống như tài nguyên nước, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, thủy lợi, thủy điện, cơ khí, kinh tế, công nghệ thông tin, v.v… Các nhiệm vụ KH&CN của Trường luôn bám sát hướng nghiên cứu phục vụ sự phát triển của Bộ, ngành và kinh tế xã hội của đất nước từng bước tiếp cận chuẩn quốc tế.

    Tiềm lực KHCN

    ĐHTL là đơn vị hàng đầu về NCKH và CGCN thuộc các lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, tài nguyên, môi trường, phòng tranh & giảm nhẹ thiên tai, kinh tế, phát triển nông thôn, cơ khí, công nghệ thông tin … ở Việt Nam; với quan điểm tập hợp đội ngũ khoa học, phát huy mọi tiềm năng sẵn có của Nhà trường, mở rộng hợp tác với các cơ quan khoa học khác trong và ngoài nước và chủ động hội nhập để xây dựng và phát triển các trung tâm NCKH của nhà trường đủ mạnh, có khả năng tạo ra các sản phẩm trí tuệ cao, áp dụng thành công tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề chiến lược quốc gia về tài nguyên nước và chiến lược phát triển thủy lợi; các vấn đề nóng của bộ ngành, các vấn đề bức xúc thuộc chuyên ngành của các vùng, các khu vực và các lưu vực sông; các vấn đề KHCN và sản xuất lớn trên quy mô cả nước và quốc tế về các lĩnh vực kể trên; phát triển một số ngành mũi nhọn, tạo khả năng thương mại và hợp tác quốc tế.

    Với chính sách thu hút nhân tài đi đôi với sử dụng hợp lý và giữ được nhân tài, tạo mọi điều kiện để các cán bộ, giáo viên có trình độ cao được tham gia nhiều trong các hoạt động KHCN, đến nay đội ngũ khoa học của Trường đông đảo về số lượng, mạnh về chất lượng, và đa dạng về ngành nghề cùng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, Trường đã và đang thực hiện hiệu quả nhiệm vụ NCKH&CGCN.

    Thế mạnh KHCN

    Các lĩnh vực khoa học công nghệ của ĐHTL rất đa dạng từ khoa học cơ bản đến nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao. Các lĩnh vực KHCN  thế mạnh của Trường là:

    • Công nghệ thiết kế, thẩm định, chuẩn hoá các chỉ tiêu thiết kế
    • Thiết kế và thi công công trình
    • Quản lý khai thác các hệ thống thuỷ nông
    • Môi trường trong kỹ thuật tài nguyên nước
    • Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
    • Cơ học và Máy thuỷ lợi
    • Thuỷ năng, thuỷ điện
    • An toàn hồ đập và công trình
    • Biến đổi khí hậu và nước biển dâng
    • Sạt lở bờ sông, biển
    • Nông thôn mới
    • Công nghệ hóa học
    • Công nghệ sinh học
    • Công nghệ vật liệu
    • Biên soạn quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật
    • Khoa học cơ bản
    • Ngoài ra, một số các lĩnh vực tiềm năng khác như công nghệ dự báo sớm về an toàn đập, dự báo nước dâng do siêu bão, ngập lụt đô thị, ngập lụt hạ du hồ chứa do xả lũ và vỡ đập …
    •  

    Đánh giá của xã hội

    Hằng năm, Trường triển khai một khối lượng lớn gồm rất nhiều đề tài NCKH cấp Nhà nước và nghị định thư, cấp Bộ, thành phố,… và các dự án KHCN khác, trong đó có các đề tài, dự án phối hợp giữa ĐHTL và các cơ quan nghiên cứu nước ngoài. Các kết quả nghiên cứu và CGCN của ĐHTL đã và đang được các bộ ngành và xã hội tín nhiệm và đánh giá cao.

    Các dự án nghiên cứu, chuyển giao KHCN cấp Nhà nước và cấp Bộ cũng như các công trình PVSX đã và đang tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề mang tính cấp thiết về thủy lợi và môi trường nảy sinh ở các vùng miền trong cả nước. Các đề tài, dự án luôn gắn liền với nhu cầu phát triển của từng địa phương. Trường đã tư vấn, đóng góp nhiều ý kiến có hiệu quả giúp Bộ và nhiều địa phương trong cả nước. Nhiều công trình có chất lượng cao được các chủ đầu tư và các địa phương công nhận.

    Các kết quả nghiên cứu và CGCN đã được công bố thông qua rất nhiều bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, trong đó có nhiều bài ISI/SCI/SCIE. Nhiều sản phẩm KHCN đã tiếp cận trình độ khu vực và quốc tế, có giá trị thực tiễn cao vừa có đóng góp quan trọng cho phát triển khoa học cơ bản của thế giới vừa được triển khai ứng dụng ở trong nước. Công tác sở hữu trí tuệ cũng được trường đẩy mạnh trong nhiều năm gần đây. Trường đã được cấp bằng sáng chế và giải pháp hữu ích.

     Trường là thành viên chính thức của nhiều tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở trong nước cũng như quốc tế, là thành viên Câu lạc bộ khối các trường đại học kỹ thuật, các Hội khoa học kỹ thuật và đã tham gia nhiều diễn đàn, chủ trì tổ chức tốt nhiều hội thảo, hội nghị góp phần tích cực trong sự lớn mạnh chung của các hiệp hội.

    Các giải thưởng

    Với bề dày thành tích của mình, Trường ĐHTL đã được Đảng, Nhà nước phong tặng các phần thưởng cao quý: Huân chương Hồ Chí Minh, năm 2004; Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, năm 2000; Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba và nhiều phần thưởng cao quý khác.

  • Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa và đô thị hóa đến hệ số tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa và đô thị hóa đến hệ số tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ

    + Chủ nhiệm: PGS.TS. Dương Thanh Lượng               

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 2008 – 2010     

    + Kinh phí:   

    2. Mục tiêu đề tài:

    – Xác định được mức độ ảnh hưởng của công nghiệp hóa và đô thị hóa đến hệ số tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ

    – Đề xuất được: + Phương pháp tính toán hệ số tiêu có xét đến ảnh hưởng của công nghiệp hóa và đô thị hóa

    + Giải pháp điều chỉnh quy hoạch tiêu và giải pháp công trình thủy lợi phù hợp với phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa vùng đồng bằng Bắc Bộ

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    4. Các kết quả đạt được:

    – Phương pháp luận về phân vùng tiêu nước mặt vùng đồng bằng Bắc Bộ:

    + Phân loại vùng tiêu. Tổng kết và hệ thống hóa các phương pháp phân vùng tiêu

    + Đề xuất các nguyên tắc phân vùng tiêu và các ràng buộc khi phân vùng tiêu

    – Bản đồ phân vùng tiêu đồng bằng Bắc Bộ đã được số hóa : tỉ lệ 1/100000 – 1/200000

    – Bài báo: Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Thủy lợi và môi trường, Tài nguyên nước….

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

  • Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc phục vụ đa mục tiêu

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc phục vụ đa mục tiêu

    + Chủ nhiệm: GS.TS. Bùi Hiếu               

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 2008 – 2010     

    + Kinh phí:   

    2. Mục tiêu đề tài:

    – Đánh giá được hiệu quả tổng hợp phục vụ đa mục tiêu của công trình thủy lợi miên núi và trung du phía Bắc.

    Cụ thể: + Đánh giá được thực trạng các công trình thủy lợi thuộc vùng nghiên cứu đáp ứng được nhiệm vụ thiết kế và thực hiện đa mục tiêu

    + Đánh giá được thực trạng thể loại, quy mô công trình thủy lợi thuộc vùng nghiên cứu có khả năng phục vụ đa mục tiêu

    + Hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi so với nhiệm vụ và yêu cầu

    – Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu cho phát triển kinh tế – xã hội và môi trường tại các tỉnh trung di miên núi phía Bắc bao gồm các giải pháp quy hoạch, thiết kế và quản lý vận hành (lĩnh vực công trình và phi công trình) đảm bảo cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.

    – Đưa ra được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và phần mềm tính toán hiệu quả tổng hợp phục vụ đa mục tiêu của các công trình thủy lợi

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    4. Các kết quả đạt được

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

  • Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cố kết hút chân không xử lý nền đất yếu phục vụ xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cố kết hút chân không xử lý nền đất yếu phục vụ xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển

    + Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Chiến               

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 2008 – 2010     

    + Kinh phí:   

    2. Mục tiêu đề tài:

    – Mục tiêu tổng quát: làm chủ được công nghệ xử lý nền đất yếu bằng cố kết hút chân không phục vụ xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển, có giá thành hợp lý

    – Mục tiêu cụ thể:

    + Xây dựng phương pháp thiết kế và quy trình công nghệ xử lý nền đất yếu bằng cố kết hút chân không (trình tự, thiết bị, các thông số kỹ thuật trong xử lý nền bằng cố kết hút chân không)

    + Xác định phạm vi ứng dụng của phương pháp (theo loại và đặc điểm phân bố của đất nền, tính chất của tải trọng, yêu cầu thi công…)

    + Xây dựng chỉ tiêu và quy trình đánh giá chất lượng xử lý nền đất yếu ven biển của công trình thủy lợi bằng phương pháp cố kết hút chân không

    + Ứng dụng thử nghiệm cho 1 – 2 công trình thực tế

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    4. Các kết quả đạt được:

    -Hướng dẫn thiết kế xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không:

    + Yêu cầu thu thập số liệu ban đầu, khảo sát địa chất nền.

    + Hướng dẫn lựa chọn biện pháp xử lý.

    + Hướng dẫn tính toán xác định các thông số bơm hút: cự ly, độ sâu, đường kính giếng, chiều dày gia tải, áp lực bơm, lựa chọn thiết bị bơm.

    + Hướng dẫn bố trí thiết bị bơm hút, quan trắc.

    – Quy trình công nghệ xử lý nền đất yếu bằng bơm hút chân không:

    + Giới thiệu các thiết bị phục vụ bơm hút, quan trắc, thí nghiệm

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

  • Nghiên cứu tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục một số tồn tại phát sinh khi vận hành cửa van đập Đáy

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục một số tồn tại phát sinh khi vận hành cửa van đập Đáy

    + Chủ nhiệm: PGS.TS. Đỗ Văn Hứa               

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 2008 – 2009     

    + Kinh phí:   

    2. Mục tiêu đề tài:

    – Khảo sát hiện tượng tách mối hàn, nghiên cứu đánh giá nguyên nhân phát sinh tiếng kêu

    – Tính toán khả năng chịu lực của cửa van khi chưa chịu áp lực nước

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    4. Các kết quả đạt được:

    – Báo cáo phân tích: cập nhật các số liệu đo đạc khảo sát trước đây và mô tả đầy đủ phương pháp và các kết quả đo đạc chuyển vị và biến dạng tại hiện trường, số liệu khảo sát đo đạc thực tế trong quá trình thực hiện đề tài, phân tích, so sánh, chọn lọc để làm cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đề xuất giải pháp

    * Tính toán nội lực ứng suất, chuyển vị khi cửa van chưa chịu áp lực nước: Mô hình tính toán, sơ đồ, phương pháp tính toán, kết quả tính toán và phân tích kết quả tính toán

    – Bài báo tổng hợp

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

  • Nghiên cứu xây dựng yêu cầu xác định tuyến đê biển mới ở vùng chưa có đê và điều chỉnh cục bộ tuyến đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng yêu cầu xác định tuyến đê biển mới ở vùng chưa có đê và điều chỉnh cục bộ tuyến đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

    + Chủ nhiệm: PGS. TS. Nguyễn Bá Quỳ               

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 2007 – 2008     

    + Kinh phí:   

    2. Mục tiêu đề tài:

    – Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định tuyến đê biển xây dựng mới và điều chỉnh cục bộ tuyến đê biển hiện có phù hợp với điều kiện từng vùng đảm bảo ổn định, kết hợp đa mục tiêu và yếu tố phát triển bền vững

    – Đảm bảo sự phát triển bền vững của đê và khu vực xây dựng đê biển

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    4. Các kết quả đạt được:

    – Các tiêu chuẩn an toàn trong quy hoạch đê biển: hướng dẫn cụ thể về các tiêu chuẩn an toàn trong thiết kế xây dựng quy hoạch đê biển

    – Hướng dẫn xây dựng tuyến đê biển: hướng dẫn cụ thể về xây dựng tuyến đê biển ở các vùng bị xói, bồi và ổn định

    – Viết từ 2 – 3 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành

    – Đào tạo 2 – 3 thạc sĩ

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

     

  • Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

    + Chủ nhiệm: PGS. TS. Vũ Minh Cát               

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 2007 – 2008     

    + Kinh phí:   

    2. Mục tiêu đề tài:

    – Đưa ra được mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp điều kiện thực tế từng vùng, tiến tới chuẩn hóa các thành phần bảo vệ đê biển theo hướng giảm giá thành xây dựng, thuận tiện trong sản xuất, thi công và duy tu bảo dưỡng đê biển.

    – Đề xuất được các phương pháp tạo bãi trước đê

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    4. Các kết quả đạt được:

    – Các kiến nghị, nội dung để sửa đổi TCN: cao độ đê, các dạng mặt cắt mẫu, các loại bảo vệ mái, cấu trúc lớp bảo vệ: Có luận chứng khoa học rõ ràng; được kiểm nghiệm giữa mô hình vật lý, mô hình tính toán với số liệu thực tế; các dạng mặt cắt tiêu chuẩn cho từng tỉnh/khu vực đặc trưng.

    – Tiêu chuẩn: Xây dựng luận cứ đề xuất nâng cấp tiêu chuẩn thiết kế đê biển

    – Bản vẽ thiết kế: bản vẽ thiết kế các mặt cắt hợp lý

    – Quy trình công nghệ: quy trình thí nghiệm, quy trình thiết kế mặt cắt đê

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

  • Nghiên cứu cơ chế hình thành, phát triển, đề xuất các giải pháp thuỷ lợi, phương thức khai thác bãi bồi ven biển Nam bộ (khu vực gò công Đông – Hà Tiên)

    1. Giới thiệu chung

    + Tên đề tài: Nghiên cứu cơ chế hình thành, phát triển, đề xuất các giải pháp thuỷ lợi, phương thức khai thác bãi bồi ven biển Nam bộ (khu vực gò công Đông – Hà Tiên)

    + Chủ nhiệm: TS. Vũ Kiên Trung               

    + Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Thủy lợi  

    + Thời gian thực hiện: 2006 – 2007     

    + Kinh phí:   

    2. Mục tiêu đề tài

    3. Nội dung nghiên cứu chính

    4. Các kết quả đạt được

    5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu