Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm đối với các trường Đại học và Cao đẳng

    Vấn đề dạy thêm học thêm đã có từ lâu, ngoài tác dụng tích cực cũng tạo ra những tiêu cực trong hoạt động dạy và học ở cả trong và ngoài nhà trường. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra thông báo số 2452/BGDĐT-VP về việc Thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm đối với các trường Đại học và Cao đẳng

    Chi tiết thông báo

  • TIN VỀ TRAO TẶNG DANH HIỆU NGND, NGUT CÔNG NHẬN CHỨC DANH GS, PGS NĂM 2006

     


    Trong sự phát triển chung của nền giáo dục nước nhà, với những đòi hỏi không ngừng về nhận thức và nâng cao trình độ, các thầy cô giáo ngoài việc tận tuỵ dìu dắt bao lớp học trò trưởng thành, bên cạnh đó luôn tìm tòi và phát triển những kiến thức ngày một hoàn thiện hơn. Tôn vinh nét đẹp truyền thống của nhà giáo Việt Nam, ngày 20/11 hàng năm là ngày mà vẻ đẹp ấy lại được thăng hoa trong sự biết ơn trân trọng của các thế hệ học trò đã dành cho các thầy cô giáo. Đồng thời nhân dịp này, Nhà nước cũng trao tặng những danh hiệu cao quý Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, các chức danh Giáo sư, Phó giáo sư…cho sự cống hiến không mệt mỏi mà các thầy cô đã vun đắp cho sự nghiệp trồng người.



         Năm 2006, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn có 01 Nhà giáo Nhân dân và 17 Nhà giáo ưu tú, 02 Giáo sư, 17 Phó Giáo sư được phong tặng và công nhận đợt này.











     

     NGƯT GS. TS Phạm Ngọc Quý tại Lễ công bố Quyết định công nhận chức danh Giáo sư đợt năm 2006
    (Văn Miếu – 09/11/06)



         Ngày 9/11/2006, Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước đã tổ chức trọng thể lễ công bố Quyết định và trao giấy chứng nhận cho các Giáo sư tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, trường Đại học đầu tiên tại Việt Nam, nơi ghi danh biết bao nhiêu hiền tài của đất Việt. Thầy giáo Phạm Ngọc Quý – Bí thư Đảng uỷ, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thuỷ Lợi –  là một trong hai Giáo sư của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đã vinh dự nhận được chức danh cao quý này. Phát biểu tại buổi Lễ công bố Quyết định công nhận chức danh Giáo sư tại Văn Miếu – Quốc tử giám, GS.TS Nguyễn Thiện Nhân – Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã chúc mừng các tân Giáo sư và bày tỏ niềm hy vọng vào những đóng góp nhiều hơn nữa của các Giáo sư cho nền giáo dục nước nhà.

         
    Ngày 20/11, tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng trang trọng diễn ra lễ Công bố các quyết định các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân,  nhà giáo ưu tú, chức danh Phó Giáo sư.  GS.TS Lê Kim Truyền – nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Thuỷ Lợi – đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân.











    Lễ công bố quyết định công nhận chức danh Phó giáo sư và phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân – Nhà giáo Ưu tú
    (Bộ NN&PTNT – 20/11/06)


    Danh hiệu Nhà giáo ưu tú thuộc về các thầy cô giáo:
       1.   GS.TS Đào Xuân Học – Hiệu trưởng Nhà trường
       2.   GS.TS Phạm Ngọc Quý – Bí thư Đảng uỷ, phó Hiệu trưởng Nhà trường
       3.   PGS.TS Nguyễn Đăng Cường – Trưởng khoa Cơ khí.
       4.   PGS.TS Lê Thị Nguyên – Phó trưởng Bộ môn Cải tạo đất
       5.  PGS.TS Nguyễn Xuân Phú – Khoa Kinh tế thuỷ lợi
       6.  PGS.TS Dương Thanh Lượng – Trưởng Khoa Quy hoạch và Quản lý hệ thống công trình
       7.  PGS.TS Nguyễn Chiến – Trưởng Khoa Công trình Thuỷ lợi. 
       8. PGS. TS Vũ Minh Cát – Trưởng Khoa Kỹ thuật Bờ biển
    Chức danh Phó Giáo sư gồm các thầy cô giáo:
       1.   TSKH. Nguyễn Trung Dũng – Phó trưởng khoa Kinh tế thuỷ lợi
       2.   TS.Phạm Hùng – Trưởng Phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học
       3.   TS. Vũ Minh Khương – Trưởng Bộ môn Máy Xây dựng và thiết bị Thuỷ Lợi
       4.  TS.Trần Viết Ổn – Phó Trưởng Khoa Quy hoạch và Quản lý hệ thống công trình
       5.  TS. Nguyễn Bá Uân – Trưởng Khoa Kinh tế thuỷ lợi
       6.  TS. Lê Văn Ứơc – Phó Trưởng Phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học
       7.  TS. Ngô Thị Thanh Vân – Khoa Kinh tế Thuỷ Lợi (đây cũng là tân Phó giáo nữ  trẻ nhất của Trường Đại học Thuỷ Lợi).













    Toàn cảnh hội nghị 


         Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Diệp Kỉnh Tần và GS.TSKH Trịnh Trọng Hàn đã trao bằng và giấy chứng nhận cho các thầy cô giáo được nhận danh hiệu và chức danh cao quý trên.












     

     Thứ trưởng Bộ NN & PTNT Diệp Kỉnh Tần trao huy hiệu Nhà giáo Nhân dân cho GS. TS Lê Kim Truyền


    Nhà giáo Nhân dân – GS.TS Lê Kim Truyền trong bài phát biểu của mình đã nói: Đây là vinh dự lớn lao mà Đảng, Nhà nước đã dành cho chúng tôi. Để có được kết quả này là do công lao bồi dưỡng của các thế hệ thầy cô giáo, của các cấp lãnh đạo, các cơ quan và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện trong thời gian qua. GS nhấn mạnh: chúng tôi sẽ cống hiến hết mình cho sự phát triển của ngành thuỷ lợi nói riêng và góp phần phát triển nền giáo dục nước nhà nói chung, như lời mà thuở sinh thời Bác Hồ kính yêu đã mong muốn đất nước Việt Nam có thể sánh vai với các cường quốc năm châu.













    Trao tặng danh hiệu và huy hiệu


        Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Diệp Kỉnh Tần đánh giá cao vai trò đội ngũ Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, cùng các Giáo sư các Phó Giáo sư. Thứ trưởng cũng mong muốn, đội ngũ này với vị trí của mình sẽ tiếp tục cống hiến và phát huy hơn nữa cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đặc biệt cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.



         Niềm vui này một lần nữa càng làm tăng ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt
    Nam. Kính chúc các thầy giáo, các cô giáo sức khoẻ và hạnh phúc để mãi cống hiến cho sự nghiệp trồng người.


     


    N.V.A


    (Ảnh HMT)

  • Ban Giám Hiệu chúc tết các cô giáo, thầy giáo và cán bộ, công nhân viên.

    Ngày 6/2/2006, nhân dịp đón xuân mới Bính Tuất 2006, Ban Giám Hiệu gặp mặt và chúc Tết đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong trường tại hội trường T45.
    Mở đầu buổi chúc Tết là các tiết mục văn nghệ do cán bộ, giáo viên trong Trường biểu diễn, ngay sau các tiết mục văn nghệ thay mặt Đảng Ủy, Ban Giám Hiệu GS.TS Đào Xuân Học-Hiệu trưởng nhà trường đã gửi đến các đơn vị trong Trường lời  chúc mừng nồng nhiệt nhất, chúc toàn thể các thầy cô giáo, cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh cùng gia đình một năm mới đầy sức khoẻ, hạnh phúc và thành công, chung sức, chung lòng xây dựng Đại học Thủy lợi ngày càng phát triển.
     



    Nội dung bài phát biểu:

    Kính thưa các đồng chí đại diện cho Đảng uỷ, BGH, các chuyên gia tư vấn, các Cô giáo, Thầy  giáo, cán bộ viên chức và hợp đồng trong toàn trường!


    Nhân ngày làm việc đầu xuân Bính Tuất 2006, thay mặt ĐU, BGH tôi xin nhiệt liệt kính chúc toàn thể các các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước, các Cô giáo, Thầy giáo, cán bộ viên chức và hợp đồng trong toàn trường một năm mới: Mạnh khoẻ, hạnh phúc, an khang và thinh vượng.


    Trong năm qua cả trường chúng ta đã tập trung chấn chỉnh nề nếp làm việc, xây dựng chiến lược phát triển của Nhà trường trong 10, 15 năm tới, công việc thực hiện chưa được nhiều, nhưng điều rất quan trọng là hầu hết mọi người trong chúng đều đồng tâm, đồng lòng và đều mong muốn có sự đổi mới, một sự đổi mới thận trọng với những bước đi vững chắc.


    Kính thưa Các Cô giáo, Thầy giáo, cán bộ trong toàn trường, để thực hiện chiến lược hoà nhập và xây dựng thương hiệu, chúng ta còn rất nhiều việc phải làm, nhiều thách thức lớn đang chờ đón chúng ta ở phía trước, nhưng với sự quyết tâm, sự chung sức, chung lòng của tất cả mỗi thành viên trong toàn trường, với sự giúp đỡ của các chuyên gia, các tổ chức Quốc tế, của các nước bạn bè, sự quan tâm của các Bộ, ngành, của Đảng và chính phủ chúng tôi tin tưởng rằng, Nhà trường chúng ta sẽ thực hiện được những điều mà mỗi người trong chúng ta đều mong muốn và kỳ vọng.


    Nhân dịp năm mới Thay mặt ĐU, BGH kính chúc các chuyên gia, các Cô giáo, Thầy giáo, cán bộ viên chức, hợp đồng và mỗi gia đình các đồng chí luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc, an khang và thịnh vượng, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở mỗi cương vị công tác của mình, chung sức, chung lòng và quyết tâm xây dựng trường ĐH Thuỷ lợi thân yêu của chúng ta ngày càng vững mạnh, xứng đáng với niềm tin yêu của Đảng và Nhà nước đã dành cho chúng ta.


    Mừng năm mới,  Khí thế mới, Tư duy mới và Thắng lợi mới’.

    Chùm ảnh trong ngày gặp mặt đầu xuân ở ĐH Thuỷ Lợi:



     Thầy hiệu trưởng nâng ly chúc tết CBCNV và GV



    Các thầy cô trong Khoa CNTT nâng ly mừng  xuân mới


     
























































































    Các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Trường Các thầy giáo, cô giáo tham dự buổi gặp mặt đầu xuân
    Tiết mục văn nghệ “Mùa xuân đầu tiên” của cán bộ, giáo viên Khoa C, Khoa Q Đại biểu 
    Tiết mục văn nghệ của giáo viên, sinh viên Khoa C, Khoa Q GS.TS Đào Xuân Học đọc lời chúc mừng đầu xuân
     Ban Giám Hiệu “lì xì” nhân dịp năm mới PGS.TS Vũ Thanh Te 
     Ai cũng vui vì nhận được sự quan tâm của Đảng Ủy, BGH  
     Các thầy, cô giáo nhận “lì xì” trong những ngày đầu năm  Hiệu trưởng mừng tuổi nhân dịp năm mới
    PGS.TS Phạm Ngọc Quý PGS.TS Lê Đình Thành 
    Nụ cười xuân
    (nụ cười có thể dùng làm biểu tượng thu hút khách du lịch)
     Hiệu Trưởng chúc Tết cán bộ, giáo viên nữ
    Các thầy, cô giáo Khoa CNTT  Hiệu trưởng chúc Tết lãnh đạo Khoa Sau Đại học, Khoa Kinh tế
    Từ trái qua phải: TS Nguyễn Bá Uân-Trưởng Khoa K, GS.TS Đào Xuân Học-Hiệu trưởng; PGS.TS Lê Văn Ước-Phó Trưởng Khoa SĐH và TS. Ngô Thanh Vân  PGS.TS Lê Đình Thành chúc mừng các thầy cô giáo Khoa M
     
    PGS.TS Phạm Ngọc Quý nâng ly chúc mừng Đoàn Thanh niên cộng sản HCM PGS.TS Đõ Văn Hứa-nguyên Phó Hiệu Trưởng nhà Trường (ngoài cùng, bên trái) 
    Lần đầu tiên được khoác tay  Cán bộ phòng Hành chính Tổng hợp


    •   Phan Thanh Huy, Tạ Anh Tuấn và Đoàn Việt Hưng thực hiện

  • Kế hoạch thi tuyển viên chức năm 2007 của Trường Đại học Thủy Lợi

    KẾ HOẠCH THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2007 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

     


             Các thí sinh dự tuyển viên chức năm 2007 của Trường Đại học Thuỷ lợi phải thi 2 môn thi bắt buộc là Môn Thi viết, Môn Thi vấn đáp và 2 môn thi điều kiện là Môn Tin học, Môn Ngoại ngữ. Nội dung và kế hoạch thi cụ thể như sau:


    I. Nội dung thi


             1. Môn Thi viết: Thời gian 120 phút


             Nội dung thi: Những hiểu biết về giáo dục, giáo dục đại học và trường đại học Việt Nam; về cán bộ công chức, viên chức của trường đại học; về lý luận cơ bản giảng dạy đại học; về quy chế đào tạo trong trường đại học.


             2. Môn Thi vấn đáp:


             – Ngạch giảng viên: Thi thực hành 1 tiết giảng dạy môn học sẽ đảm nhiệm: 45 phút; Trả lời câu hỏi tối đa 15 phút về những vấn đề: Phương pháp giảng dạy, xử lý tình huống trong giảng dạy, kiến thức chuyên môn và những hiểu biết khác liên quan; Chức năng, nhiệm vụ của giảng viên, phương hướng phấn đấu, nguyện vọng…


             – Ngạch khác: Trả lời các câu hỏi tối đa 30 phút về những vấn đề: Chức năng, nhiệm vụ, của viên chức; chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức dự tuyển; xử lý tình huống trong giải quyết công tác và các vấn đề khác liên quan,…


             3. Môn Tin học: Thực hành trên máy tính 60 phút


             – Thi hiểu biết cơ bản về tin học, Word, Excel, PowerPoint


             – Thí sinh dự tuyển ngạch giảng viên CNTT không phải thi môn này.


             4. Môn Ngoại ngữ: Thi viết 120 phút


             – Ngạch giảng viên thi môn Tiếng Anh trình độ C, các ngạch khác thi môn Tiếng Anh trình độ B. Nếu thí sinh tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài bằng tiếng Anh; hoặc có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hạn sử dụng đạt IELTS 5.5 hoặc TOEFL 500 trở lên thì được miễn thi;


             – Riêng giảng viên tiếng Anh và chuyên viên hợp tác quốc tế phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị đạt IELTS 6.5 hoặc TOEFL 600 trở lên mới được dự tuyển.


    II. Lịch thi






























    TT


    Môn thi


    Thời gian thi


    Địa điểm thi


    1


    Tin học


    14h00 ngày 26/3/2007


    Trung tâm tin học – Nhà C5


    2


    Tiếng Anh


    8h00 ngày 27/3/2007


    Nhà A3


    3


    Viết


    14h00 ngày 27/3/2007


    Nhà A3


    4


    Vấn đáp


    từ 28 đến 30/3/2007


    Hội trường thông báo sau


     


     




    TÀI LIÊU THAM KHẢO DÙNG CHO THI TUYỂN VIÊN CHỨC


    NĂM 2007 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


     




















































    TT


    Tên tài liệu


     


     


    Phần I: Hiểu biết chung về giáo dục và cán bộ viên chức ngành giáo dục đại học


    1


    Luật Giáo dục (Số 38/2005/QH11, ngày 14/6/2005)


    2


    Pháp lệnh cán bộ công chức (số 01/1998/PL-UBTVQH10); Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ công chức (1998) ngày 28/4/2000; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ công chức (1998) ngày 29/4/2003.


    3


    Điều lệ Trường Đại học (Theo QĐ số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003).


    4


    Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Thủ tướng chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020


    5


    Quy định về tuyển dụng, đào tạo và sử dụng giảng viên của Trường Đại học Thủy lợi (xem tại đây).
    Các báo cáo quan trọng của Trường Đại học Thủy lợi (xem tại đây). 


    6


    Tiêu chuẩn, nhiệm vụ các ngạch bậc viên chức (Quyết định số 538/TCCP-BCTL ngày 18/12/1995 của Bộ trưởng Trưởng Ban Tổ chức – Cán bộ chính phủ,…)


     


    Phần II: Hiểu biết cơ bản về giảng dạy đại học


    7


    Người học ở đại học và những đặc điểm tâm lý sinh viên.


    8


    Người dạy ở đại học và giao tiếp sư phạm.


    9


    Phương pháp dạy học ở đại học.


     


    Phần III: Quy chế đào tạo


    10


    Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Ban hành theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD và ĐT ngày 26/6/2006 – Gọi tắt là Quy chế 25).


    11


    Hướng dẫn số 898/ĐHTL-ĐTĐH và SĐH ngày 14/9/2007 của Hiệu trưởng Trường ĐHTL thực hiện tạm thời Quy chế 25


    12


    Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo (ban hành theo Quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993); Sửa đổi bổ sung một số điểm trong Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo theo Quyết định số 39/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/8/2000)




    Ghi chú:


    1. Tài liệu tham khảo thí sinh có thể tự thu thập hoặc mua bản pho to tại Phòng Tổ chức cán bộ.

    2. Thí sinh nghe hướng dẫn và nội quy thi vào 14 giờ 00’ ngày 19/3/2007 tại Hội trường T35

  • Thư của Trưởng phòng hợp tác quốc tế Trường Đại học KHKT Điện tử Quế Lâm Trung Quốc

    Là Trưởng phòng Hợp tác Quốc tế, tôi xin thay mặt Nhà trường nhiệt tình chào đón bạn, chào đón các bạn đến Trường Đại học KHKT Điện tử Quế Lâm học tập. Bạn có thể học Phổ thông cao trung (THPT), học Đại học, học NCS Thạc sỹ, Tiến sỹ…
    Xem chi tiết 





  • Giới thiệu một số sách mới về kinh tế và môi trường

























    Economics / David C. Colander. -5th ed.- Boston : McGraw-Hill / Irwin, 2004. -1 v .Nhiều trang : minh hoạ ; 27 cm; Includes index
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 007121447X  (international : alk. paper), 0072549025 (hbk. : alk. paper)


    Số định danh: 330 COL 2004



    Microeconomics / David C. Colander. – 5th ed. – Boston : McGraw-Hill Irwin, c2004. – xxiv, 467, [61] tr. : minh hoạ, bảng ; 27 cm; Includes index
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 007254936X (alk. paper)


    Số định danh: 338.5 COL c2004




    Post-cowboy economics : pay and prosperity in the new American West / Thomas Michael Power and Richard N. Barrett. – Washington, DC : Island Press, c2001. – xx, 185 tr. : minh hoạ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559638206 (alk. paper), 1559638214 (alk. paper)


    Số định danh: 338.9 POW c2001.



    Bioregional assessments : science at the crossroads of management and policy / Edited by K. Norman Johnson … [et al.] ; foreword by Jerry F. Franklin. – Washington, D.C. : Island Press, c1999. – xiii, 398tr : minh hoạ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559636580 (pbk.)


    Số định danh: 363.7 BIO c1999.



    Precaution, environmental science, and preventive public policy / Edited by Joel A. Tickner. – Washington : Island Press, c2003. – xix, 406 tr. : minh hoạ ; 24 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 155963331X (alk. paper), 1559633328 (pbk. : alk. paper)


    Số định danh: 363.7 PRE c2003.



    Economic losses from marine pollution : a handbook for assessment / Douglas D. Ofiara and Joseph J. Seneca. – Washington, DC : Island Press, c2001. – xv, 388 tr. : minh hoạ ; 26 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559636092 (cloth : alk. paper)


    Số định danh: 363.739 ECO c2001



    Bronx ecology : blueprint for a new environmentalism / Allen Hershkowitz ; foreword and original designs by Maya Lin. – Washington : Island Press, 2002. – xv, 281 tr. : minh hoạ, ; 23 cm
    Sách do Quỹ châu Á tặng
    ISBN: 1559638648


    Số định danh: 363.7 HER 2002.

  • Giới thiệu sách mới tháng 8










    Hình học : Giáo trình và 400 bài tập có lời giải / Jean – Marie Monier ; Nguyễn Chi dịch ; Đoàn Quỳnh h.đ.. – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2006. – 506tr. ; 24cm. – (Giáo trình toán ; T.7)


    Tóm tắt: Những kiến thức lí thuyết và 400 bài tập có lời giải về: hình học Afin, hình học Afin Euclide trong mặt phẳng và không gian ba chiều, các tính chất Mêtric của đường cong trong không gian và mặt cong, đường cong trên mặt phẳng


    Kí hiệu: VĐV 592 – 593 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Đại số 2 : Giáo trình và 500 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Ng.dịch: Mai Văn Được, Ngô Ánh Tuyết. – Tái bản lần thứ 3. – H. : Giáo dục, 2003. – 460tr. : hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình Toán ; T.6)

    Tóm tắt: Gồm những kiến thức lí thuyết và 500 bài tập thực hành có hướng dẫn giải về đại số tuyến tính, phép thu gọn các tụ đồng cấu và các ma trận vuông, phép thu gọn, đại số song tuyến tính, đại số tuyến tính rưỡi, đại số đại cương.

    Kí hiệu: VĐV 594 – 595 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Đại số 1 : Giáo trình và 600 bài tập có lời giải / Jean – Marie Monier ; Dịch: Nguyễn Tường.. ; Nguyễn Văn Thường h.đ.. – Tái bản lần thứ 5. – H. : Giáo dục, 2006. – 583tr. ; 24cm. – (Giáo trình toán ; T.5)
    Tóm tắt: Gồm những kiến thức lí thuyết và 600 ngôn ngữ của lí thuyết tập hợp, cấu trúc đại số, số nguyên, số hữu tỉ, phân thức, không gian véctơ, ánh xạ tuyến tính…
    Kí hiệu: VĐV 596 – 597 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 4 : Giáo trình và 500 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Ng.dịch : Đoàn Quỳnh, Lý Hoàng Tú. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2003. – 606tr. : hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình Toán ; T.4)
    Tóm tắt: Gồm những kiến thức lí thuyết và 500 bài tập về toán giải tích: Dãy và chuỗi xạ, chuỗi luỹ thừa, chuỗi Forier, phương trình vi phân, hàm nhiều biến thực, bổ sung về phép tính tích phân

    Kí hiệu: VĐV 598 – 599 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 3 : Giáo trình và 500 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Người dịch: Nguyễn Văn Thường. – Tài bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2002. – 590tr: hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình toán. Tập 3)

    Tóm tắt: Không gian véctơ định chuẩn. Hàm véctơ một biến thức. Chuỗi. Chỉ dẫn và trả lời các bài tập

    Kí hiệu: VĐV 600 – 601 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 2 : Giáo trình và 600 bài tập có lời giải / Jean Marie Monier ; Nguyễn Văn Thường dịch. – Tái bản lần thứ 4. – H. : Giáo dục, 2003. – 431tr. : hình vẽ ; 24cm. – (Giáo trình Toán ; T.2)

    Tóm tắt: Những kiến thức lí thuyết và 600 bài tập có hướng dẫn cách giải về toán học giải tích: Các hàm số thông dụng, so sánh các hàm số trong lân cận một điểm, phép tính nguyên hàm, tích phân trên một khoảng bất kì, đại cương về phương trình vi phân..
    Kí hiệu: VĐV 602 – 603 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Giải tích 1 : Giáo trình và 300 bài tập có lời giải / Jean-Marie Monier ; Lý Hoàng Tú dịch ; Nguyễn Văn Thưởng h.đ. – Tái bản lần thứ 3. – H. : Giáo dục, 2002. – 343tr ; 24cm. – (Giáo trình toán ; T.1)
    Tóm tắt: Đề cập việc nghiên cứu số thực và số phức, dãy số các hàm số một biến số thực (tính liên tục, đạo hàm và tích phân). Phần bài tập kèm chỉ dẫn và trả lời
    Kí hiệu: VĐV 604 – 605 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá Toán phòng Đọc mở tầng 3

     






    Cơ học chất lỏng : Năm thứ hai PC – PC* PSI – PSI* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Dịch: Nguyễn Hữu Hồ… – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2006. – 271tr. : hình vẽ ; 27cm
    Tóm tắt: Phân tích việc mô hình hoá dòng chảy của một chất lỏng với hai cách: Hình thức luận Lagrange và hình thức luận Euler. ngoài ra còn những kiến thức về động lực học với các chất lỏng lí tưởng, các chất lỏng thực, các dạng cân bằng
    Kí hiệu: VĐL 1999 – 2000 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách cơ học phòng Đọc mở tầng 3

     






    Cơ học vật rắn : Năm thứ hai MP-M P*-PC PC*- PT-PT* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Nguyễn Xuân Chánh dịch. – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2006. – 175tr. : hình vẽ ; 27cm
    Tóm tắt: Nghiên cứu các vấn đề về động học của các hệ chất, chuyển động của một vật rắn, nghiên cứu động lực các hệ chất, năng lượng các hệ chất, tiếp xúc giữa hai vật rắn, định luật về ma sát và sự quay của vật rắn quanh trục cố định
    Kí hiệu: VĐL 2001 – 2002 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách cơ học phòng Đọc mở tầng 3

     






    Điện tử học : Năm thứ hai: MP – MP*. PT – PT* / Jean Marie Brébee, Jean Noell Briffant, Philippe Denéve.. ; Dịch: Văn Thế Minh. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2002. – 175tr : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Cơ sở của điện động học. Các công cụ của điện động học. Phân tích điều hoà một tín hiệu tuần hoàn. Tác dụng của bộ lọc đơn giản lên tín hiệu tuần hoàn. Đặc tính vi phân và tích phân của bộ lọc. Ví dụ các bộ lọc bậc 1 và bậc 2

    Kí hiệu: VĐL 2003 – 2004 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách điện phòng Đọc mở tầng 3

     






    Quang học sóng : Năm thứ hai PC – PC* PSI-PSI* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Phùng Quốc Bảo dịch. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2006. – 283tr. : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Những vấn đề cơ bản trong quang học sóng: sóng ánh sáng, giao thoa trong quang học, giao thoa do chia mặt sóng, giao thoa do chia biên độ, nhiễu xạ của sóng ánh sáng

    Kí hiệu: VĐL 2005 – 2006 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách Vật lí phòng Đọc mở tầng 3

     






    Quang học : Năm thứ 1 MPSI – PCSI PTSI / Jean Marie Brebec, Philippe Deneve , Thierry Desmarais… ; Ngô Phú An dịch. – Tái bản lần thứ 2. – H. : Giáo dục, 2003. – 231tr. : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Tổng quan về ánh sáng, các cơ sở của quang hình, tính tương điểm và tính tương phẳng của các hệ quang học đơn giản khác nhau, hệ đồng trục trong các điều kiện của Gauss, gương cầu, thấu kính mỏng cầu, các dụng cụ quang học

    Kí hiệu: VĐL 2007 – 2008 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách Vật lí phòng Đọc mở tầng 3

     






    Sóng : Năm thứ hai PC – PC* PSI-PSI* / Jean – Marie Brébec, Jean – Noel Briffaut, Philippe Denève… ; Đào Văn Phúc dịch. – Tái bản lần thứ 1. – H. : Giáo dục, 2006. – 271tr. : hình vẽ ; 27cm

    Tóm tắt: Đề cập tới các vấn đề: các dao động tử liên kết, nhập môn sự truyền thông, dây giao động, dây cáp đồng trục, sự lan truyền sóng âm trong các chất lưu, sự lan truyền sóng điện từ chân không, bức xạ của lưỡng điện cực…

    Kí hiệu: VĐL 2009 – 2010 mượn tại phòng tài liệu tham khảo tầng 2.
    Tìm sách trên giá sách Vật lí phòng Đọc mở tầng 3



  • Cuộc hạnh ngộ sau 58 năm

    Cuộc gặp gỡ 58 năm trước


    Mặc dù sức khỏe không được tốt lắm, nhưng nhà văn Tô Hoài rất hào hứng với cuộc gặp mặt này và ông không tỏ ra chút









    Nhà văn Tô Hoài và anh Nguyễn Trung Dũng.

    nào mệt mỏi. Tất cả những ký ức của nhà văn Tô Hoài về một nhà quân sự trong những năm tháng kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc đã được ông nhớ lại.


    Năm 1949, nhà văn Tô Hoài đang là phóng viên của báo Cứu quốc và được giao nhiệm vụ đi chiến dịch Tây Bắc vào vùng giải phóng Nghĩa Lộ (Yên Bái). Dọc đường đi chiến dịch ông được nghe người ta kể nhiều về những chiến công của đại đội độc lập, đại đội anh cả trong đánh du kích tại mặt trận Tây Bắc.


    Lúc ấy, nhà văn Tô Hoài đã “phục” rất nhiều lần để tìm cách “tóm” được vị đại đội trưởng nhưng ông lại không có cơ hội bởi người đại đội trưởng ấy luôn luôn bận bịu,  ban đêm lo chỉ huy đánh du kích, ban ngày lo huấn luyện quân đội.


    Nhưng một cơ may hiếm hoi mà nhà văn Tô Hoài đã gọi đó là “cái may của tôi” và cái không may của Thăng Bình đó là vị đại đội trưởng trượt chân và ngã, sái chân. Cơ hội của nhà văn Tô Hoài đến, thế là có gần một tuần ở gần, tiếp xúc với nhau. Sau đó cuốn Đại đội Thăng Bình được ra đời năm 1950, do Nhà xuất bản Cứu quốc ấn hành.


    Sách tuy không dày, chỉ hơn 40 trang, nhà văn Tô Hoài viết dưới dạng ký nhân vật và ngay lập tức trở thành sách “gối đầu giường”  của rất nhiều thanh niên, thiếu niên ở các vùng tự do.


    Mối nhân duyên nhờ sách






    Nhà văn Tô Hoài nhớ lại: Chúng tôi đã sống bên nhau khoảng 1 tuần, còn những chiến công của đại đội trưởng Thăng Bình thì hồi đó ai cũng biết. Sau này, khi hòa bình lập lại năm 1954, tôi có nghe nói bố anh làm việc ở Sơn La.


    Sau đó, năm 1970, tôi cũng biết bố anh đã hi sinh vì mẹ anh có tìm đến cơ quan tôi để xin cuốn Đại đội trưởng Thăng Bình nhưng thật tiếc là tôi chẳng còn cuốn nào cả.


    Sau này, những người trong gia đình ông Bình kể lại rằng, cũng bởi cuốn sách và nhân vật có thực của nhà văn Tô Hoài mà đã có cô nữ sinh trường Trung học phổ thông Tân Trào, Tuyên Quang đã mang lòng yêu người đại đội trưởng ấy. Sau năm 1953, mối duyên lành ấy đã chắp cánh cho họ nên vợ nên chồng.


    Trải qua những năm tháng gian khó của chiến tranh, ông Bình lại phải đi hết từ mặt trận này đến mặt trận khác, từ kháng chiến chống Pháp đến kháng chiến chống Mỹ, cũng đã lập được nhiều chiến công trong các chiến dịch Mùa xuân, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ… Và cho đến những giây phút cuối cùng của cuộc đời mình ông cũng dành hết cho sự nghiệp cách mạng.


    Trong suốt những năm tháng ấy, người vợ tảo tần, chịu thương chịu khó một tay nuôi dạy 3 đứa con với đồng lương của một cô giáo cấp hai. Nhưng trong tất cả mọi lúc, mọi nơi, bà vẫn luôn dạy con một niềm tin vào Đảng và cách mạng.


    Một trong 3 người con của liệt sỹ Nguyễn Thăng Bình bây giờ đang là Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Trung Dũng, anh là một trong những tiến sỹ trẻ nhất của Việt Nam được đào tạo tại Đức khi mới 27 tuổi.


    Và những câu chuyện còn lại 58 năm sau


    Khối tài sản “kếch xù” mà ông Thăng Bình để lại đến ngày hôm nay không chỉ là những trận đánh và những ký ức trong lòng đồng đội mà còn là những huân chương quân công, huân chương kháng chiến, Huy hiệu Hồ Chí Minh… và cả ngàn lá thư viết từ chiến trường về cho vợ và các con.


    Ngoài ra, trong kho di vật của ông Bình còn để lại đến hôm nay, chúng tôi còn tìm được một cuốn Nhật ký chiến trận viết năm 1954 (Chiến dịch Điện Biên Phủ). Trong đó, ông có ghi lại đầy đủ từng trận đánh cũng như những kết luận rút ra sau mỗi trận đánh…


    Thời gian, đó là nhân chứng quý giá cho tình yêu không gì đánh đổi được của ông Nguyễn Thăng Bình và vợ ông, bà Nguyễn Thúy Nhuần. Cũng vậy, những lá thư được viết đi, gửi lại chính là những nhân chứng quý giá cho một thời chiến tranh, một thời khó khăn của đất nước nhưng nó cũng chứng tỏ lòng kiên trinh của những người con cách mạng với Đảng với đất nước.


    Thực ra, với một người cầm bút như nhà văn Tô Hoài, cả sự nghiệp viết lách ông đã gặp rất nhiều người, được nghe kể về nhiều câu chuyện ly kỳ cũng như rất nhiều chiến công oanh liệt, mỗi một người, mỗi một nhân vật lại cho ông một cảm xúc để viết nên những tác phẩm mới và họ chính là nguồn cảm hứng cho ngòi bút của nhà văn cả về sau này


    Hoàng Điệp


    (TPO)

  • Tin về chuyến công tác của đoàn chuyên gia hà lan

    Tin về chuyến công tác của đoàn chuyên gia hà lan

    Đoàn đã được Giáo sư, hiệu trưởng Đào Xuân Học tiếp, trao đổi và làm việc nhiều buổi trong thời gian đoàn làm việc tại trường.  Đoàn đã đã giành thời gian  làm việc với Trung tâm ngoại ngữ, lãnh đạo phòng thí nghiệm thủy lực tổng hợp, Khoa C và một số đơn vị trong trường. Đặc biệt đoàn đã có buổi làm việc với đại sứ quán Hà Lan, thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thuật và một số cán bộ chủ chốt của Bộ NN&PTNT bàn về chương trình nghiên cứu đê biển, lập dự án hỗ trợ Việt Nam về lãnh vực chuyên môn này.


    Trong buổi họp thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007, thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thuật đã chủ trì cuộc họp. Nội dung cuộc họp đã thảo luận nội dung cần triển khai chương trình nghiên cứu đê biển, phục vụ cho công tác xây dựng và nâng cấp củng cố hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. Thứ trưởng đánh gía cao vai trò và sự giúp đỡ của chính phủ Hà Lan, chuyên gia Hà Lan và cán bộ trường Đại học Thủy lợi đã giúp Bộ soạn thảo, đề xuất  nội dung chương trình nghiên cứu.


    Chiều 30-6-2007 đoàn đã  hoàn thành chương trình làm việc tại Hà nội, kết thúc tốt đẹp chuyến làm việc trong chương trình dự án năm 2007.


    Một số hình ảnh về chuyến công tác của đoàn










    GS Đào Xuân Học tiếp  GS Stive trong ngày đầu tiên làm việc của đoàn










    Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thuật chủ trì cuộc họp bàn về chương trình nghiên cứu đê biển










    Phiên họp 3 của ban điều hành dự án có sự tham gia của bí thư thứ nhất đại sứ quán Hà Lan – Dr. Armand Evers


    Xuân Lê