Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Thông báo v/v thay đổi phòng thi

    Theo thông báo ngày 8 tháng 4 năm 2008 của bô môn Anh văn về việc kiểm tra giữa kỳ cho các lớp K49, nay bộ môn  Anh văn xin thay  đổi phòng thi  (ngày thi vẫn giữ nguyên) cụ thể như sau:


    Ngày 20 tháng  4 năm 2008 ( chủ nhật )


     





















































































































































     


    THỜI GIAN


     


    NHÓM


     


    PHÒNG THI


    7h00-8h00


    1


    233


     


    2


    235


     


    3


    237


     


    4


    239


     


    5


    243


     


    6


    245


     


    7


    335


     


    8


    337


     


    9


    339


    8h15- 9h15


    10


    233


     


    11


    235


     


    12


    237


     


    13


    239


     


    14


    243


     


    15


    245


     


    16


    335


     


    17


    337


     


    18


    339


    9h30-10h30


    19


    233


     


    20


    235


     


    21


    237


     


    22


    239


     


    23


    243


     


    24


    245


     


    25


    335


     


    26


    337


     


    27


    339


    10h45-11h45


    28


    233


     


    29


    235


     


    30


    237


     


    31


    239


     


    32


    243


     


    33


    245


     


    34


    335


     


    35


    337



    Đề nghị các giảng viên, các nhóm học tập có kế hoạch học tập để kiểm tra đạt hiệu quả tốt .


     


    Hà nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008


    TM Bộ Môn


     


    (đã ký)


     


    Lâm Thị Lan Hương


     

  • Hội thi “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

    Hội thi “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

        Chủ tịch Hồ Chí Minh – người thầy vĩ đại của cách mạng Việt Nam, lãnh tụ kính yêu của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam, một chiến sĩ xuất sắc, một nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc. Tuy Bác đã đi xa, nhưng vẫn để lại cho chúng ta những giá trị tinh thần, những tư tưởng vô giá, những giá trị nhân văn cao cả, những tấm gương đạo đức sáng ngời.
        
    Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương trọn đời phấn đấu, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người và nhân loại. Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương của ý chí và nghị lực to lớn, vượt qua mọi thử thách, khó khăn để đạt mục đích cách mạng. Người đã nêu một tấm gương sáng ngời cho các thế hệ người Việt Nam về sự phấn đấu, hy sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, song đạo đức của người là đạo đức chí công vô tư, đời sống trong sáng, giản dị, khiêm tốn, trung thực và chân thành, một lòng vì dân, vì nước.
        
    Hiện nay đất nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ hội rất sáng sủa, nhưng khó khăn và thử thách cũng không ít, trong hoàn cảnh đó, việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách mạng của Người trong giai đoạn hiện nay trở lên hết sức quan trọng. Bởi vì tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luôn là bộ phận quan trọng của nền tảng tinh thần xã hội, là động lực, là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn để nhân dân ta phát huy nội lực, vượt qua thách thức khó khăn để tiến lên. Đặc biệt học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người giúp cho mọi cán bộ đảng viên, CBVC, cũng như sinh viên sửa chữa khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống, giữ vững lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
        
    Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ của cách mạng VN, một người Cộng sản vĩ đại nhưng đồng thời cũng hết sức gần gũi bình thường mà ai cũng có thể học theo, làm theo để trở thành một người công dân tốt cho xã hội.
        
    Trong không khí tưng bừng kỷ niệm 77 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/03/1931 – 26/03/2008) và sau 1 năm hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” do Đảng ta phát động. Trường Đại học Thuỷ lợi tổ chức vòng chung kết Hội thi “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong sinh viên Nhà trường.
        
    Hội thi với sự tham gia của 9 đội đến từ 9 khoa trong trường và đặc biệt có 1 đội là các bạn sinh viên của Câu lạc bộ SVTN trường Đại học Thuỷ lợi.


    Hội thi gồm hai phần:


    –          Phần thi thứ nhất: Phần thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh


    –          Phần thi thứ hai: Phần thi kiến thức của sinh viên về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh


    Thông qua Hội thi này các bạn sinh viên dưới nhiều hình thức khác nhau: kể chuyện, diễn kịch… sẽ tái hiện hình ảnh Bác Hồ, một bậc đại trí, đại dũng, đại nhân, là hiện thực sinh động của ý chí, nghị lực và tinh thần yêu nước, thương dân nồng nàn.  Mỗi chuyện kể về Bác là một bài học về tấm gương đạo đức của Người. Qua đó mỗi cán bộ, đảng viên, sinh viên chúng ta tự kiểm điểm lại mình sửa chữa khắc phục những yếu kém, tồn tại về đạo đức, lối sống, giữ vũng niềm tin của nhân dân về sự lãnh đạo của Đảng để cống hiến cho đất nước, để học tập, tu dưỡng bản thân ngày càng tốt hơn.


    Thời gian tổ chức: 19h00 ngày 25/03/2008


    Địa điểm tổ chức: Hội trường T45 – Trường Đại học Thuỷ lợi


    Đặc biệt Hội thi còn có sự giao lưu của Nghệ sĩ Văn Tân, người chuyên đóng vai Bác Hồ trong các hoạt động văn hoá văn nghệ, làm sống lại trong chúng ta hình ảnh thân thương, rất gần gũi của người cha già dân tộc.


    Xin trân trọng kính mời toàn thể các đồng chí lãnh đạo đảng, chính quyền, các thầy cô giáo, cán bộ viên chức và các bạn sinh viên trong toàn trường đến dự, cổ vũ động viên cho các đội thi.


     


     


     

  • Thêm 14 chương trình tiên tiến chiêu sinh năm 2008

    Thêm 14 chương trình tiên tiến chiêu sinh năm 2008

    Năm nay, Bộ GD-ĐT có quyết định cho phép 13 trường ĐH tuyển sinh đào tạo 14 chương trình tiên tiến. Trong đó, ĐH Bách khoa Hà Nội được đào tạo 2 chương trình, các ĐH còn lại được phép đào tạo 1 chương trình.









    Ảnh Lê Anh Dũng


    Theo học chương trình tiên tiến, sinh viên được học bằng tiếng Anh theo chương
     trình chuẩn của các trường ĐH chất lượng cao trên thế giới. Được tiếp thu
    và sử dụng những công nghệ, thiết bị mới nhất. Được học với giảng viên
    vững chuyên môn, giỏi ngoại ngữ. Đó là những ưu điểm nổi bật của học tập
     theo chương trình tiên tiến mà một số ĐH ở Việt Nam đang áp dụng.


    13 trường gồm:  ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Kiến trúc Hà Nội, ĐH Kiến trúc TP. HCM, ĐH Thuỷ lợi, Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên), ĐH Nông – Lâm TP.HCM, ĐH Cần Thơ, ĐH Ngoại thương, Trường ĐH Công nghệ thông tin (ĐHQG TP.HCM), ĐH Nông nghiệp I, Trường ĐH Bách khoa (ĐH Đà Nẵng) và Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐHQG Hà Nội).


    Trưởng Phòng đào tạo Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Dương Đức Hồng cho biết, năm nay Bộ GD-ĐT cho phép mở thêm 2 chương trình đào tạo tiên tiến gồm Kỹ thuật Y sinh và Điện – Điện tử (năm 2007 mới có 2 chương trình Kỹ thuật Vật liệu và Cơ điện tử).


    Cả 4 chương trình tiên tiến đào tạo theo chương trình của Hoa Kỳ. Những sinh viên thi vào trường có tổng điểm 3 môn đạt cao sẽ được đăng ký dự tuyển thêm một kỳ thi tiếng Anh, nếu đạt sẽ vào học. Quá trình dạy và học các chương trình này đều bằng tiếng Anh.


    Năm 2007, để tuyển vào học chương trình Kỹ thuật Vật liệu và Cơ điện tử, sinh viên trúng tuyển vào trường phải có tổng điểm thi đạt 25 điểm trở lên.


    Còn Trường ĐH Giao thông vận tải được Bộ GD-ĐT cho phép tuyển sinh đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Xây dựng Công trình giao thông bắt đầu từ năm nay. Đây là chương trình liên kết với Trường ĐH Tổng hợp Leed của Anh. Chương trình được dạy và học hoàn toàn bằng tiếng Anh.


    Theo Hiệu trưởng nhà trường Trần Đắc Sử, hình thức tuyển sinh trường tuyển chọn từ những sinh viên đã trúng tuyển vào trường và phải sơ tuyển tiếng Anh. Khóa học đầu tiên trường dự kiến tuyển từ 30 – 50 sinh viên.


    Theo PGS-TS Phạm Ngọc Quý, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Thủy lợi, từ năm 2008 trường được Bộ GD-ĐT cấp kinh phí và cho phép tuyển sinh 1 lớp (40 sinh viên) hệ ĐH chính quy theo chương trình đào tạo tiên tiến hợp tác với Trường ĐH Colorado của Mỹ, ngành Kỹ thuật tài nguyên nước.


    Lớp học hoàn toàn bằng tiếng Anh do giảng viên của Trường ĐH Colorado và ĐH Thủy lợi phối hợp giảng dạy.


    Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội được Bộ GD-ĐT cho phép tuyển sinh đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc công trình. Chỉ tiêu dự kiến tuyển 1 lớp từ 30 – 50 thí sinh. Nội dung giảng dạy theo chương trình đào tạo kiến trúc sư của Trường ĐH Nottingham của Anh.


    Theo Trưởng phòng đào tạo nhà trường Nguyễn Khắc Sinh, khóa học được dạy và học hoàn toàn bằng tiếng Anh do vậy học phí sẽ cao hơn nhiều so với chương trình đào tạo hệ chính quy….


    Theo GS-TS Hoàng Văn Châu, Hiệu trưởng Trường ĐH Ngoại thương, dự kiến lớp học theo chương tình tiên tiến ngành Kinh tế quốc tế sẽ tuyển sinh khoảng 80 sinh đã thi đỗ vào trường năm 2008. Chương trình đào tạo theo chương trình tiên tiến của Trường ĐH Colorado của Mỹ.


    Ngoài việc tiếp cận với chương trình đào tạo của nước ngoài, học viên được học bằng tiếng Anh trong suốt quá trình học. Tuy nhiên, học phí theo học chương trình này có thể cao gấp 2 lần học phí của sinh viên đang theo học hệ ngoài ngân sách của trường (hiện 1 sinh viên phải đóng 7 triệu/ năm).


    Dự kiến học phí theo học chương trình tiên tiến là 14 triệu đồng/ năm.


    Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐHQG Hà Nội) tuyển mới 40 chỉ tiêu đào tạo theo chương trình tiên tiến của Trường ĐH Washington Seatles của Mỹ.


    GĐ ĐH Đà Nẵng Bùi Văn Ga cho biết, năm nay Trường ĐH Bách khoa được tuyển sinh đào tạo theo chương trình tiên tiến chuyên ngành Hệ thống nhúng. Dự kiến tuyển 1 lớp với 50 sinh viên.


    Hình thức: tuyển những sinh viên đã thi đỗ vào ĐH Đà Nẵng sau đó được đăng ký theo nguyện vọng. Nếu số sinh viên đăng ký cao hơn nhiều so với chỉ tiêu cần tuyển thì sơ tuyển theo 2 tiêu chí: kết quả điểm thi cao và trình độ tiếng Anh đạt mức độ nhất định.


    Sắp tới, Ban Giám hiệu trường sẽ họp để quyết định mức phí sinh viên theo học chương trình tiên tiến. Tuy nhiên, mức phí sẽ đảm bảo khả năng chi trả của sinh viên, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng giảng dạy theo quy định.


    Trường ĐH Cần Thơ năm nay được Bộ GD-ĐT cho phép đào tạo theo chương trinh tiên tiến ngành Nuôi trồng thủy sản, hợp tác với trường ĐH của Mỹ. Dự kiến tuyển 1 lớp khoảng 40 chỉ tiêu. 


    Theo học chương trình này sinh viên sẽ phải đóng học phí cao hơn sinh viên hệ đào tạo ĐH chính quy từ 3-4 lần (1 sinh viên ĐH nộp 1,8 triệu/ năm). Sinh viên theo học chương trình tiên tiến dự kiến nộp 4 triệu đồng/ sinh viên.


    Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Quy hoạch đô thị. Theo Hiệu trưởng nhà trường Phạm Tứ, hiện có 3 đối tác liên kết đào tạo trường đang lựa chọn gồm Anh, Hà Lan và Hồng Kông. Chỉ tiêu dự kiến trường tuyển 1 lớp gồm 75 sinh viên.


    Hình thức tuyển sẽ được công bố rộng trong tháng 7 trước khi Ban Giám hiệu nhà trường đã thống nhất.  


    Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên) đào tạo chương trình tiên tiến ngành Kĩ thuật Cơ khí theo chương trình liên kết với Trường ĐH Buffalo của Mỹ.


    Theo Hiệu trưởng nhà trường Nguyễn Đăng Bình, những sinh viên theo học chương trình ngoài thụ hưởng những công nghệ, thiết bị mới nhất, tiếp xúc với các giảng viên nước ngoài…còn được ở một khu ký túc xá riêng để thường xuyên trao đổi tiếng Anh. Vì từ năm thứ 2 sinh viên sẽ học hoàn toàn bằng tiếng Anh do các GS đến từ Mỹ và một số nước khác được trường mời tham gia giảng dạy.


    Đối tượng tuyển sinh không giới hạn vùng tuyển. Tất cả những sinh viên đã dự thi vào trường hoặc các trường thành viên của ĐH Thái Nguyên hoặc các trường ĐH khác nếu có nguyện vọng theo học chương trình tiên tiến đều có thể đăng ký. Tuy nhiên, để theo học chương trình này sinh viên phải có vốn tiếng Anh kha khá.


    Trường ĐH Nông Lâm TP. HCM đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Khoa học và Công nghệ thực phẩm.


    Trường ĐH Công nghệ thông tin (ĐHQG TP.HCM) đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Hệ thống thông tin.


    Trường ĐH Nông nghiệp I đào tạo theo chương trình tiên tiến ngành Quản trị Kinh doanh nông nghiệp. Trường tuyển 1 lớp khoảng 50 sinh viên. Theo Hiệu trưởng nhà trường Trần Đức Viên, sau 4 năm đào tạo sinh viên được nhận bằng tốt nghiệp do trường đối tác phía Mỹ nên sẽ được công nhận chất lượng hơn.


    Về học phí sinh viên vẫn đóng như sinh viên theo học hệ đào tạo ĐH chính quy. Ngoài ra, nếu có nhu cầu học thêm ngoại ngữ thì phải đóng thêm tiền phụ đạo cho giảng viên….

    Theo Vietnamnet

  • Chỉ thị về việc tổ chức đón Tết Mậu Tý năm 2008

    Chỉ thị của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tổ chức đón Tết Mậu Tý năm 2008:

    Chi tiết chỉ thị

  • Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học






    BỘ GIÁO DỤC VÀ
    ĐÀO TẠO

    Số: 65/2007/QĐ-BGDĐT



    CỘNG HOÀ XÃ HỘI
    CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày   01   tháng 11   năm  2007


                                                             


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá


    chất lượng giáo dục trường đại học


     


    BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


     


    Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ;


    Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;


    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,


                                  QUYẾT ĐỊNH:                


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.


    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế chương II của Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học, ban hành kèm theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


     


    Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.








    Nơi nhận:


    – Văn phòng Chủ tịch nước;       
    – Văn phòng Chỉnh phủ;

    – Văn phòng Quốc hội;              


    – Ban Tuyên giáo TƯ;


    – UBVHGDTNTN&NĐ của QH;


    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,    


      cơ quan trực thuộc CP;     


    – Kiểm toán nhà nước;     
    – Cục KTrVB QPPL (Bộ Tư pháp);                           
    – Như Điều 3;                            
    – Công báo;                               


    – Website Chính phủ;                


    – Website Bộ GD&ĐT;         
    – Lưu: VT, Vụ PC, Cục
    KT&KĐ.        


    KT. BỘ TRƯỞNG


    THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC


     


     


     


     


    Bành Tiến Long


     


     


     


     


    QUY ĐỊNH


    Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học


     (Ban hành kèm theo Quyết định số: 65  /2007/QĐ-BGDĐT


    ngày  01  tháng  11 năm 2007  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


     


    Chương I


    QUY ĐỊNH CHUNG


    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


    1. Văn bản này quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.


    2. Quy định này được áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) thuộc loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân.


    Điều 2. Chất lượng giáo dục và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học


    1. Chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước.


    2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.


    Điều 3. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học


    Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được ban hành làm công cụ để trường đại học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng đào tạo; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để người học có cơ sở lựa chọn trường và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.


     


    Chương II


    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC


     TRƯỜNG ĐẠI HỌC


    Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học


    1. Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước.


    2. Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện.


    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý


    1. Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường.


    2. Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.


    3. Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng.


    4. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường đại học hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giá tốt; các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quy định của pháp luật.


    5. Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.


    6. Có các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của nhà trường.


    7. Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường.


    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục


    1. Chương trình giáo dục của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định.


    2. Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.


    3. Chương trình giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo.


    4. Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế – xã hội của địa phương hoặc cả nước.


    5. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác.


    6. Chương trình giáo dục được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá.


    Điều 7. Tiêu chuẩn 4:  Hoạt động đào tạo


    1. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo quy định.


    2. Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp với học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ có tính linh hoạt và thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.


    3. Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học.


    4. Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.


    5. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường.


    6. Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp.


    7. Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.


    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên


    1. Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học; có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch.


    2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học.


    3. Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.


    4. Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao.


    5. Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên.


    6. Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định. Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.


    7. Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định.


    8. Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.


    Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Người học 


    1. Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    2. Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường.


    3. Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện có hiệu quả.


    4. Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học.


    5. Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của người học.


    6. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và các nội quy của nhà trường cho người học.


    7. Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.


    8. Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp. Trong năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành được đào tạo.


    9. Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của  trường đại học trước khi tốt nghiệp.


    Điều 10. Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ


    1. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học. 


    2. Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch.


    3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.


    4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước.


    5. Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này.


    6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học gắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào  phát triển các nguồn lực của trường.


    7. Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ.


    Điều 11. Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế


    1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước.


    2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học.


    3. Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung.


    Điều 12. Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác


    1. Thư viện của trường đại học có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học. Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả.


    2. Có đủ số phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo.


    3.  Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo.


    4. Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý.


    5. Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú; có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy định.


    6. Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định.


    7. Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85. Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định.


    8. Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường.


    9. Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học.


    Điều 13. Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính


    1. Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường đại học.


    2. Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đại học được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định.


    3. Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các bộ phận và các hoạt động của trường đại học.


     


    Chương III


    TỔ CHỨC THỰC HIỆN


    Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương


     Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trường đại học chịu trách nhiệm đảm bảo những điều kiện cần thiết để trường đại học phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.   


    Điều 15. Trách nhiệm của trường đại học


    Các trường đại học căn cứ vào tình hình cụ thể của trường để lập kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cho từng giai đoạn và có các biện pháp thực hiện kế hoạch đề ra./.


    KT. BỘ TRƯỞNG


    THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC


     


    Đã ký


     


     


    Bành Tiến Long

  • Trường Đại học Thuỷ lợi thông báo về điểm trúng tuyển kỳ thi ĐH, CĐ năm 2007

    Trường Đại học Thuỷ lợi thông báo về điểm trúng tuyển kỳ thi ĐH, CĐ năm 2007







    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Số: 885/ĐHTL-ĐH&SĐH


    ––––––––––


    V/v- Điểm chuẩn tuyển sinh hệ chính quy năm 2007


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    Hà nội, ngày  08    tháng 08 năm 2007


     


    THÔNG BÁO


    Trường Đại học Thuỷ lợi thông báo về Điểm trúng tuyển vào các ngành như sau:


    I. Điểm trúng tuyển (HSPT-KV3)



    1. Trình độ  Đại học







































































    Ngành


    Mã ngành


    Điểm chuẩn


    TLA


    TLS


    Kỹ thuật công trình


    101


    21.5


    16.0


    Kỹ thuật tài nguyên nước


    102


    17.5


    15.0


    Thuỷ văn và tài nguyên nước


    103


    17.5


     


    Kỹ thuật Thuỷ điện và năng lượng tái tạo


    104


    17.5


     


    Kỹ thuật cơ khí


    105


    17.5


     


    Công nghệ thông tin


    106


    17.5


    15.0


    Cấp thoát nước


    107


    17.5


    15.0


    Kỹ thuật bờ biển


    108


    17.5


     


    Kỹ thuật môi trường


    109


    17.5


     


    Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn


    110


    17.5


     


    Công nghệ kỹ thuật xây dựng


    111


    17.5


     


    Kinh tế tài nguyên thiên nhiên


    401


    17.5


     



    1. Trình độ Cao đẳng















    Hệ


    Mã Trường/ Cơ sở


    Điểm chuẩn


    Cao Đẳng


    Tại Hà Nội (TLA)


    12.0


    Tại TT ĐH2 (TLS) – Ninh Thuận


    12.0




    II. Xét tuyển nguyện vọng 2 (HSPT-KV3)



    1. Trình độ Đại học: Tại Cơ sở 2 – TP Hồ Chí Minh (TLS), khối A.


























    Ngành xét tuyển NV2


    Mã ngành


    Điểm nhận hồ sơ


    Chỉ tiêu NV2


    Kỹ thuật công trình


    101


    16.0


    178


    Kỹ thuật tài nguyên nước


    102


    15.0


    Công nghệ thông tin


    106


    15.0


    Cấp thoát nước


    107


    15.0



    1. Trình độ Cao đẳng:



















    Mã Trường/ Cơ sở


    Mã ngành


    Điểm nhận hồ sơ


    Chỉ tiêu NV2


    Tại Hà Nội (TLA)


    C65


    12.0


    69


    Tại TT ĐH2 (TLS) – Ninh Thuận


    C65


    12.0


    67


    III. Thời gian đăng ký Nguyện vọng 2:


    Nhà trường nhận Giấy chứng nhận kết quả thi tuyển sinh ĐH năm 2007 – Số 1 đăng ký nguyện vọng 2 (có dấu đỏ) trước ngày 10 tháng 9 năm 2007 gửi bưu điện theo địa chỉ: Phòng Đào tạo ĐH&SĐH – Trường Đại học Thuỷ lợi, 175 Tây sơn, Đống Đa, Hà Nội.


    Thông tin về tuyển sinh của Nhà trường có thể xem trên trang Web của Nhà trường: www.wru.edu.vn


     








    Nơi nhận:


    – Như trên;


    – BGH (để b/c);


    – Lưu VT, P3.


    KT.HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    (đã ký)


    GS.TS Phạm Ngọc Quý



     

  • Hội nghị Khoa học sinh viên lần thứ XIX năm học 2006- 2007

    Hội nghị Khoa học sinh viên lần thứ XIX năm học 2006- 2007

    Hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đã trở thành truyền thống tốt đẹp của sinh viên các thế hệ Trường Đại học Thuỷ lợi. Kể từ năm 1986 đến nay Trường Đại học Thuỷ lợi đã tổ chức thành công 18 Hội nghị Khoa học sinh viên.


    Năm nay, Hội nghị Khoa học sinh viên trong Trường được tổ chức từ ngày 5 đến 15/5/2007. Các báo cáo Khoa học được trình bày tại 13 tiểu ban chuyên môn có nội dung phong phú, đa dạng, chất lượng tốt. Phiên họp toàn thể Hội nghị Khoa học sinh viên lần thứ 19 được tổ chức ngày 18/5/2007 nhằm tổng kết, đánh giá những thành tích của tuổi trẻ Nhà trường trong các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi Olympic, thi Đồ án xuất sắc và giải thưởng Nghiên cứu Khoa học sinh viên do Bộ Giáo dục & Đào tạo, giải Vifotec do Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tổ chức…








    PGS.TS Vũ Thanh Te – Phó Hiệu trưởng Nhà trường tuyên bố khai mạc Hội nghị

    Dự Hội nghị khoa học lần này, đại diện lãnh đạo Nhà trường có  PGS.TS Vũ Thanh Te, PGS.TS Lê Đình Thành – Phó Hiệu trưởng Nhà trường; TS.
    Đinh Vũ Thanh, ông Trần Văn Thiệu – chuyên viên chính Vụ Khoa học Công nghệ Bộ Nông nghiệp & PTNT, các đại biểu đến từ các trường bạn: Trường Đại học Nông nghiệp, Kiến trúc HN, Bách khoa HN, Công đoàn…và các thầy cô giáo, sinh viên quan tâm tham dự.


    Năm học 2006 – 2007 có 134 báo cáo Khoa học được trình bày tại các tiểu ban, nâng tổng số đề tài tham gia qua 19 lần Hội nghị lên 1457 đề tài. Tỷ lệ giải thưởng/ đề tài : 44/134.









    Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hà 44TH trình bày đề tài nghiên cứu “Giám sát và điều khiển Thiết bị qua mạng Internet”

    Căn cứ vào kết quả bảo vệ, đánh giá các đề tài ở các tiểu ban, Hội đồng đánh giá Nghiên cứu Khoa học sinh viên Cấp trường đã Quyết định trao các Giải thưởng NCKH sinh viên 2006 -2007 gồm 11 giải nhất, 13 giải nhì và 20 giải ba. Các đề tài đạt giải nhất:


     

































































    TT


    Tên đề tài


    Sinh viên thực hiện


    Giảng viên hướng dẫn


    1


    N/c XD chính sách đối với người dân trong vùng bị hại do khai thác nước sinh hoạt của Bắc Ninh


    Nguyễn Tuấn Anh 45K


    Vương Viết Hưng 44k


    Vũ Thị Tuyết Nhung 45K


    Trần Chiến Thắng 45K


    PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng


     


    2


    N/c tác động của chi phí môi trường đến việc tính toán giá điện, công trình Thuỷ điện sông Bung, Quảng Nam


    Trần Thanh Hùng 45K


    Trần Thị Quỳnh 45K


    Thiều Thị Mai Thuỷ 45K


    Phan Thị Hải Hiền 45K


    PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân


    3


    Ứng dụng phần mềm SWMM tính toán tiêu thoát nước cho khu vực Hà Nội


    Lê Thanh Tú 44Nq1


    Trần Việt Dũng 44Nq1


    TS. Phạm Việt Hoà


    4


    Giám sát và điều khiển Thiết bị qua mạng Internet


    Lê Quang Trung 44TH


    Nguyễn Thị Ngọc Hà 44TH


    Lý Ngọc Chiến 44TH


    Th.S Đỗ Văn Hải


    5


    XD chương trình tính toán phân bố điều kiện sóng ngang bờ


    Trịnh Công Dân 45B


    Dương Quốc Thành 45B


     


    Th.S Thiều Quang Tuấn


    Th.S Phạm Thu Hương
    Th.S Vũ Minh Anh


    6


    Đánh giá hiệu quả cắt lũ hồ chứa trên lưu vực sông Hương


    Phạm Vân Trang 44V


    Th.S Hoàng Thanh Tùng


    7


    NC a/h của độ cứng của nền đến trạng thái ứng suất – biến dạng trong đập đá có bản mặt bê tông


    Lã Thị Bích Hằng 44C4


    PGS.TS Nguyễn Chiến


    Th.S Hoàng Việt Hùng


    8


    Phân tích thềm động lực động đất và ổn định mái dốc để lựa chọn mặt cắt hợp lý đập đất Đông Pao


    Phạm Lan Anh 44C1


    Nguyễn Đức Tuấn 44C1


    TS. Nguyễn Cảnh Thái


    9


    XD phần mềm tính toán cơ khí đường dây tải điện


    Nguyễn Thị Nhớ 45Đ


    Trịnh Quang Huy 45Đ


    Trương Đức Hạnh 45Đ


    TH.S Vũ Minh Quang


    KS. Vũ Thị Thuý Nga


     


    10


    NC tính toán Tháp điều áp hạ lưu


    Nguyễn Thành Hưng 44Đ2


    Đỗ Thế Quang 44Đ2


    TS. Nguyễn Văn Sơn


    11


    XD phần mềm quản lý đào tạo và QLSV trong Trường Đại học


    Đặng Đức Thanh S544C


    Th.S Trần Hữu Hoàng


     









             Trao thưởng cho sinh viên có đề tài đạt giải nhất

    Các báo cáo khoa đề cập đến nhiều vấn đề thiết thực cấp bách trên cơ sở nhiệm vụ và phương hướng phát triển của ngành. Sinh viên tiếp tục tiếp cận với nhiều vấn đề KHKT mới, phần lớn các báo cáo được trình bày bằng công cụ tin học, nhiều tư liệu, hấp dẫn. Nhiều báo cáo tham gia giải quyết các nhiệm vụ trong các đề tài NCKH các cấp…


    Là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chiến lược phát triển Nhà trường, việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, rèn luyện cho sinh viên tính tích cực, chủ động sáng tạo và tư duy độc lập trong học tập, nghiên cứu.

    Linh Ngọc
    (Ảnh HMT)

  • Hội nghị khoa học trẻ khối ngành Nông – Lâm  – Ngư và  Thuỷ lợi các trường Đại học – Cao đẳng toàn quốc lần thứ 3

    Hội nghị khoa học trẻ khối ngành Nông – Lâm – Ngư và Thuỷ lợi các trường Đại học – Cao đẳng toàn quốc lần thứ 3

    Trong các ngày 24 và 25 tháng 3 năm 2007, sinh viên trường Đại học Thuỷ lợi đã tham gia Hội nghị khoa học trẻ khối ngành Nông – Lâm  – Ngư và  Thuỷ lợi các trường Đại học – Cao đẳng toàn quốc lần thứ 3, được tổ chức tại trường Đại học Nông  – Lâm, Đại học Huế. Đến tham dự Hội nghị lần này, trường Đại học Thuỷ lợi gửi tham dự 04 báo cáo là những đề tài NCKH sinh viên đạt giải cao trong năm 2006. Kết quả chúng ta đã giành được 01 giải nhì, 02 giải ba và 1 giải khuyến khích.


    Đây là dịp tốt để sinh viên và cán bộ giáo viên trẻ của 14 trường trong cả nước thuộc nhóm ngành Nông – Lâm – Ngư và thuỷ lợi có cơ hội học hỏi kinh nghiệm, trao đổi thực tế về công tác NCKH trẻ ở các trường và tôn vinh những thành tựu khoa học của tuổi trẻ cả nước. Bên cạnh đó, BTC và đơn vị đăng cai đã tổ chức nhiều hoạt động rất bổ ích cho cho các bạn trẻ tham dự Hội nghị nhân dịp kỷ niệm 76 năm ngày thành lập Đoàn và tháng Thanh niên.










    Toàn đoàn Trường Đại học Thuỷ lợi


    Các đề tài đạt giải:


    1 Giải nhì:


    Hệ thống trả lời điểm thi qua mạng điện thoại Telmark


    Giảng viên hướng dẫn: GV. Đỗ Văn Hải


    Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huy Hùng, Nguyễn Ngọc Đăng (44TH)










    Sinh viên Nguyễn Huy Hùng lên nhận giải 


    2 Giải ba:


    Nghiên cứu đập ngăn sông lớn vùng thủy triều dùng phao và bơm chìm


    Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Văn Quốc


    Sinh viên thực hiện: Phạm Lan Anh (44C1), Phạm Tuấn Sơn (43C2)










    Sinh viên Phạm Lan Anh trình bày đề tài “Nghiên cứu đập ngăn sông lớn vùng thủy triều dùng phao và bơm chìm”


    Ứng dụng mã nguồn mở để xây dựng Website Khoa Thủy văn môi trường


    Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Lê Văn Nghinh, ThS. Hoàng Thanh Tùng


     Sinh viên thực hiện: Lại Cẩm Linh, Vũ Đình Thái (43V)


    1 giải Khuyến khích:


    Nghiên cứu tác động của môi trường biển đến kết cấu bê tông, bê tông cốt thép, giải pháp sử dụng silicaful để cải thiện một số tính chất của bê tông làm việc trong môi trường biển


    Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thu Hương, GV. Nguyễn Văn Quyết


    Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy, Quách Văn Nam, Hoàng Trường (45B)

    PV-100

  • Quy chế hoạt động của Hội đồng trường Trường Đại học Thuỷ Lợi

     













    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


    HỘI ĐỒNG TRƯỜNG


     


     


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    Số: 02 /QC-HĐT


     


    Hà Nội ngày 08 tháng 02  năm 2007


     


     


    QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


     


    CHƯƠNG I


    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


     


                Quy chế này quy định lề lối làm việc của Hội đồng trường Đại học Thuỷ lợi nhiệm kỳ 2006-2011 (sau đây gọi tắt là Hội đồng trường hoặc Hội đồng), mối quan hệ công tác giữa Hội đồng trường với Đảng uỷ Trường, với Hiệu trưởng và với các đơn vị chức năng của Trường Đại học Thuỷ lợi.  


    Điều 1. Cơ sở pháp lý của Hội đồng trường:


                Hội đồng trường được thành lập và hoạt động theo các văn bản pháp luật sau đây:


    –          Điều lệ trường đại học, ban hành theo quyết định số 153/2003/QĐ-TTG ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;


    –          Thông tư của bộ Giáo dục và Đào tạo số 18/2004/TT-BGD&ĐT ngày 21 tháng 6 năm 2004 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ trường đại học ban hành theo quyết định số 153/2003/QĐ-TTG ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;


    –          Quyết định số 3108/QĐ-BNN-TCCB ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công nhận Hội đồng trường của Trường Đại học Thuỷ lợi.


    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường:


                Hội đồng trường có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:


    2.1.   Quyết nghị về mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển của trường bao gồm: dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn phù hợp với Quy hoạch mạng lưới các trường đại học của Nhà nước, hệ thống ngành đào tạo, quy mô đào tạo, hình thức đào tạo;


    2.2.   Quyết nghị về dự thảo Quy chế về tổ chức hoạt động của Trường hoặc các sửa đổi, bổ sung Quy chế trước khi Hiệu trưởng trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.


    2.3.   Quyết nghị chủ trương chi tiêu, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp.


    2.4.   Giám sát việc thực hiện “Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường” do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các nghị quyết của Hội đồng trường, báo cáo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    Điều 3. Cơ cấu của Hội đồng trường:


    3.1.   Hội đồng trường gồm có Chủ tịch, Tổng thư ký và các thành viên Hội đồng, do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định công nhận trên cơ sở đề nghị của Trường Đại học Thuỷ lợi.  


    3.2.   Chủ tịch Hội đồng trường do Hội nghị toàn thể thành viên Hội đồng bầu, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng trường là chuyên trách, được hưởng lương từ kinh phí của Trường; được sử dụng con dấu và bộ máy của Trường trong phạm vi thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng trường.


    Chủ tịch Hội đồng trường có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung, chủ trì, lãnh đạo việc thảo luận và thông qua quyết nghị các phiên họp của Hội đồng.


    3.3.   Tổng thư ký Hội đồng trường do Hội nghị toàn thể thành viên Hội đồng bầu, Chủ tịch Hội đồng trường ra quyết định công nhận.


    Tổng thư ký Hội đồng trường có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng trong các lĩnh vực: tổng hợp tình hình hoạt động của Nhà trường và của Hội đồng trường; chuẩn bị nội dung, tài liệu cho các phiên họp của Hội đồng trường; tiếp nhận và xử lý văn bản đi, đến của Hội đồng theo quy định của Nhà nước và của Trường; đảm bảo hoạt động của Hội đồng trường.


    3.4.   Các thành viên khác của Hội đồng trường hoạt động kiêm nhiệm.


    Các thành viên có nhiệm vụ đóng góp vào các quyết nghị của Hội đồng trường trong các phiên họp của Hội đồng. Trong thời gian giữa hai phiên họp, mỗi thành viên đều có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện các các Quyết nghị của Hội đồng và có thể đề xuất những ý kiến về hoạt động của Trường Đại học Thuỷ lợi.   


     


    CHƯƠNG II


    LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG


    Điều 4. Nguyên tắc chung:


                Hội đồng trường làm việc theo phương thức thảo luận, thông qua các nghị quyết tập thể tại các cuộc họp của Hội đồng trường để đưa ra các quyết định trong phạm vi các nhiệm vụ đã được quy định. Chủ tịch Hội đồng trường không tự mình đưa ra quyết định.


    Điều 5. Chế độ hội họp:


                Hội đồng trường họp thường kỳ 6 tháng một lần. Khi cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng trường, của Hiệu trưởng, hoặc của trên 50% tổng số thành viên Hội đồng trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể triệu tập cuộc họp Hội đồng trường bất thường.


                Các cuộc họp của Hội đồng trường phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự.


                Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời thêm đại diện của các cơ quan, đơn vị liên quan dự họp. Các đại diện này có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết.


    Điều 6. Quyết nghị của Hội đồng:


                Mỗi kỳ họp của Hội đồng đều phải thông qua Quyết nghị về những vấn đề mà Hội đồng đã thảo luận. Quyết nghị của Hội đồng chỉ có giá trị thực hiện khi quá nửa tổng số thành viên Hội đồng nhất trí thông qua.


                Việc thông qua Quyết nghị của Hội đồng được thực hiện bằng biểu quyết.


                Các thành viên của Hội đồng phải nêu cao tinh thần trách nhiệm khi thảo luận và thông qua các quyết nghị của Hội đồng. Những thành viên có ý kiến khác với quyết nghị của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến nhưng không được làm trái với những quyết nghị của Hội đồng đã thông qua.


                Quyết nghị của Hội đồng sau khi được thông qua được thông tin đến các đơn vị và cá nhân liên quan trong trường.


    Điều 7. Chế độ giải quyết công văn giấy tờ:


                Công văn giấy tờ do cơ quan ngoài gửi đến cho Hội đồng trường được Tổng thư ký tập hợp, đề xuất và báo cáo với Chủ tịch Hội đồng trường cho ý kiến giải quyết.


                Công văn, giấy tờ của Hội đồng trường gửi đến các cơ quan bên ngoài do Tổng thư ký dự thảo và quyết nghị, kết luận của Hội đồng hoặc ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng ký thay mặt Hội đồng.


    Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo:


                Các thành viên của Hội đồng được các đơn vị chức năng của Trường thông báo tình hình hoạt động của Nhà trường và các thông tin cần thiết. Nếu trong các phiên họp cần thảo luận những vấn đề quan trọng, thành viên Hội đồng có thể nhận được tài liệu, thông tin trước khi họp ít nhất 03 ngày để có thời gian nghiên cứu, đóng góp ý kiến.


                Các đơn vị chức năng của Trường có trách nhiệm việc đảm bảo việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu của Hội đồng để các thành viên Hội đồng trường có căn cứ thảo luận, quyết nghị.


    Điều 9. Điều kiện và kinh phí hoạt động:


                Hội đồng trường có văn phòng và các phương tiện làm việc do Nhà trường bố trí và trang bị. Kinh phí hoạt động của Hội đồng trường trong kinh phí hoạt động của Trường Đại học Thuỷ lợi.


     


     


    CHƯƠNG III


    MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC


    Điều 10. Quan hệ giữa Hội đồng trường và Đảng ủy trường:


                Đảng uỷ trường lãnh đạo Hội đồng trường thông qua các chủ trương, nghị quyết của Đảng uỷ.


    Điều 11. Quan hệ giữa Hội đồng trường và Hiệu trưởng:


                Hiệu trưởng Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường trong phạm vi nhiệm vụ của Hội đồng trường. Nếu không nhất trí với quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng trường phải kịp thời báo cáo và xin ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


                Hiệu trưởng Nhà trường có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Hội đồng trường thực hiện nhiệm vụ của mình, báo cáo tình hình và kế hoạch hoạt động của Nhà trường tại các phiên họp của Hội đồng trường; chỉ đạo các đơn vị chức năng cung cấp thông tin đầy đủ khi có yêu cầu; đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí và bộ máy để Hội đồng hoạt động bình thường.


                Quan hệ giữa Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng là quan hệ phối hợp công tác, thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ trường đại học.


    Điều 12. Điều khoản thi hành:


                Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng trường nhất trí quyết nghị thông qua. Trong quá trình hoạt động, nếu có điều gì vướng mắc sẽ được sửa đổi và trình Hội đồng xem xét ở kỳ họp gần nhất.


                Quy chế này được Hội đồng trường Trường Đại học Thuỷ lợi nhất trí thông qua trong phiên họp ngày 08 tháng 02 năm 2007.


     







    TM HỘI ĐỒNG TRƯỜNG


    CHỦ TỊCH


     


    (đã ký)


     


    PGS. TS. Dương Thanh Lượng