Danh mục: Tin tức Uncategory

  • Quyết định về việc chuyển đổi điểm từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ cho sinh viên






    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Số:   347      /QĐ-ĐHTL


               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                             


              Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2009


                          


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Về việc chuyển đổi điểm từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ cho sinh viên


     


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


     


     


    Căn cứ Quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghệp hệ chính quy ban hành Quyết định số 42 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007;


    Căn cứ Quyết định số 25 /2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/06/2006 Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


    Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT  ngày  15/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo Đại học & Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;


    Căn cứ Hướng dẫn số 1000/QĐ/ĐHTL về việc ban hành thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Thuỷ lợi;


    Căn cứ vào Quyết định điều chỉnh số 1290/QĐ-ĐHTL ngày 20/12/2008 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điểm trong “Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”;


    Căn cứ vào Thông báo số 1274/TB-ĐHTL ngày 31/12/2008 về việc công nhận môn học tương đương từ niên chế chuyển sang tín chỉ;


    Căn cứ vào Thông báo số 324/TB-ĐHTL ngày 13/4/2009 về việc điều chỉnh công nhận tương đương các môn học thuộc khoa Lý luận chính trị;
         Xét đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên,


     


    QUYẾT ĐỊNH:


     


    Điều I. Nay chuyển đổi điểm các học phần môn học đã đạt cho sinh viên từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ (Danh sách kèm theo).


    Điều II. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng các khoa, Cơ sở 2, các đơn vị liên quan và sinh viên có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.








    Nơi nhận:


    – Như điều II


          -Lưu: VT, CTCT&QLSV


     


    KT. HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


     


    (đã ký)


     


    TS TRỊNH MINH THỤ


     


     Danh sách công nhận chuyển điểm cho sinh viên: Download 


     

  • Thông báo triển khai các hoạt động trong tháng 3+4/2009







    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     



    Số: 243 /TB-ĐHTL


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     



    Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2009


     


    THÔNG BÁO


    Triển khai các hoạt động trong tháng 3+4/2009


     


    Tháng 3 và tháng 4/2009 là tháng diễn ra nhiều hoạt động quan trọng của Đất nước và của Nhà trường: Kỷ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền nam thống nhất đất nước 30/4, ngày Quốc tế lao động 01/5, các hoạt động hướng tới Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5; và đặc biệt tháng 3 năm nay hưởng ứng “THÁNG THANH NIÊN”; Ban giám hiệu thông báo để sinh viên trong toàn trường biết và tham gia các hoạt động nghiêm túc, có hiệu quả, thể hiện tinh thần của sinh viên trường Đại học Thủy lợi. Đề nghị các Khoa, Thầy cô giáo chủ nhiệm chỉ đạo các lớp và nhắc nhở sinh viên thực hiện tốt những nội dung cụ thể như sau:


    – Toàn trường đang tiến hành thi giữa kỳ, Nhà trường đề nghị toàn thể sinh viên tập trung cao độ cho việc học tập, lựa chọn những hoạt động ngoại khóa bổ ích. Chính vì vậy mọi hoạt động của sinh viên, của tổ chức Đoàn – Hội và của các lớp đều phải báo cáo với Ban chủ nhiệm Khoa và Nhà trường để thống nhất chỉ đạo chung, tránh tổ chức nhiều hoạt động ảnh hưởng tới học tập. Sinh viên không tự ý tham gia các hoạt động khi chưa có ý kiến của Nhà trường.


    – Cảnh giác cao độ với các đối tượng lạ xâm nhập vào Nhà trường, khu ký túc xá sinh viên. Khi phát hiện những hiện tượng lạ đề nghị báo ngay cho phòng Bảo vệ của Trường để kịp thời xử lý tránh ảnh hưởng đến sinh viên.


    – Khi phát hiện những tài liệu ngoài luồng (tờ rơi, băng đĩa, sách báo… mang nội dung không lành mạnh, xuyên tạc) yêu cầu sinh viên nộp ngay cho phòng Bảo vệ hoặc phòng CTCT & Quản lý sinh viên và không được tuyên truyền, phát tán rộng rãi.


    – Trong các hoạt động sắp tới sẽ diễn ra ở trường, Nhà trường đề nghị sinh viên tham gia tích cực với trách nhiệm cao của mình khi được phân công. Giữ gìn nếp sống văn hoá, văn minh lịch sự, thể hiện sự mến khách cao của sinh viên Thủy lợi.


    – Mỗi sinh viên cần có ý thức cao với những hoạt động của mình, tránh bị kích động và tránh vi phạm nội quy, quy chế và pháp luật của Nhà nước. Cảnh giác cao độ và bài trừ các tệ nạn xã hội.


     






    Nơi nhận:                                                                           


         – ĐU, BGH (b/c)


         – ĐTN, HSV, CS2, ĐH2,TTrGD


         – Các Khoa.


         – Các lớp SV


          – Lưu VT, CTCT&QLSV


    KT. HIỆU TRƯỞNG

    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


     


    (đã ký)


     


    GS.TS Phạm Ngọc Quý


     







     


     


     


     

  • Giao đề tài thiết kế tốt nghiệp cho sinh viên các lớp đại học vừa làm vừa học K39

                               


     








    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     



    Số   117  /QĐ-ĐHTL


     


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


     



    Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2009


     


     


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Về giao đề tài thiết kế tốt nghiệp cho sinh viên các lớp đại học vừa làm vừa học K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9


     



    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    Căn cứ Quyết định số 351/TC/QĐ ngày 24/04/1964 của Bộ Thuỷ lợi cũ (nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT) quy định trách nhiệm, quyền hạn của Trường đại học Thuỷ lợi;


    Căn cứ Quyết định số 3767/GD-ĐT ngày 09/02/1994 của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định việc thi và xét công nhận tốt nghiệp sinh viên tại chức các trường đại học và Cao đẳng;


    Căn cứ kế hoạch đào tạo khoá học 2004 – 2009 cho khoá đại học vừa làm vừa học K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9;


    Căn cứ kết quả học tập của sinh viên các lớp đại học vừa làm vừa học K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9;


    Xét đề nghị của ông Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng khoa Tại chức, Trưởng khoa Công trình và Trưởng khoa Kỹ thuật tài nguyên nước.


    QUYẾT ĐỊNH:


    Điều 1.  1/ Giao đề tài thiết kế tốt nghiệp và giáo viên hướng dẫn cho 416 sinh viên lớp K39 Hà Nội, Điện Biên 1 , Phú Thọ 1, Sông Đà 1 , Hà Giang 1, Hội An 9 và các sinh viên khoá cũ xin làm thiết kế tốt nghiệp với khoá sau.(Danh sách 1 kèm theo)


        2/Giao đề tài thiết kế tốt nghiệp và giáo viên hướng dẫn có điều kiện cho 13 sinh viên  còn nợ 1 HP môn học  (Danh sách  2 kèm theo)


        3/ Không giao đề tài thiết kế tốt nghiệp và giáo viên hướng dẫn cho 05 vì còn nợ trên 2HP môn học. (Có danh sách 3 kèm theo)


    Điều 2. 1/Thời gian làm thiết kế tốt nghiệp là 14 tuần từ 23/02/2009 ÷ 29/05/2009, trong thời gian trên sinh viên chịu sự quản lý về mọi mặt của Nhà trường và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.


                 2/ Những sinh viên được giao đề tài có điều kiện vì nợ điểm học tập được thi trả nợ vào ngày 27/02/2009, nếu qúa hạn trên sinh viên thi không đạt sẽ không được tiếp tục làm thiết kế tốt nghiệp và chịu mọi phí tổn làm thiết kế tốt nghiệp .


                3/ Những sinh viên không được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp phải học và thi trả nợ các học phần còn thiếu, khi trả nợ xong phải có đơn để Nhà trường xem xét cho làm với khoá sau.


    Điều 3. Các ông Trưởng phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên, Trưởng khoa Tại chức, Trưởng khoa Công trình và Trưởng khoa Kỹ thuật tài nguyên nước, các đơn vị có liên quan, giáo viên và sinh viên có tên trong danh sách trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


     








    Nơi nhận:


     


    –          Như điều 3


          –     Lưu VT,CTCT&QLSV


     


    KT.HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    (đã ký)


    TS. TRỊNH MINH THỤ


     


     

  • Cử sinh viên tham gia hoạt động quảng bá hình ảnh Trường năm 2009






    BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


    Số: 53 /QĐ-ĐHTL


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2009


     


    QUYẾT ĐỊNH


    (V/v: Cử sinh viên tham gia hoạt động quảng bá hình ảnh Trường năm 2009


     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


          Căn cứ tờ trình về kế hoạch quảng bá tuyển sinh năm 2009 ngày 08/12/2008 đã được Ban Giám hiệu phê duyệt.;


          Căn cứ tình hình sinh viên tham gia quảng bá tuyển sinh năm 2009;


          Xét đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên,


     


    QUYẾT ĐỊNH:


     


    Điều 1. Nay giao nhiệm vụ quảng bá hình ảnh Trường trước mùa tuyển sinh năm 2009 cho sinh viên tự nguyện tham gia (có danh sách kèm theo) như sau:


    1.       Đến những trường cấp 3 được phân công gửi lịch, thư chúc mừng năm mới và tờ rơi của Trường tới Ban Giám hiệu trường cấp 3 đó.


    2.       Gặp mặt, tiếp xúc và tư vấn cho học sinh đăng ký thi vào trường Đại học Thuỷ lợi.


    Điều 2. Những sinh viên có tên tại điều 1 phải thực hiện công việc trong an toàn tuyệt đối và hiệu quả đồng thời được kéo dài thêm thời gian nghỉ Tết đến hết thứ Tư, ngày 04/02/2009 (tức ngày 10 tháng Giêng Âm lịch) và được hỗ trợ 80.000 đồng cho 1 trường cấp 3 đến quảng bá (nếu có xác nhận của Trường cấp 3 đó)


    Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng Phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên, Đào tạo Đại học & Sau Đại học, Tài vụ, các Khoa, Bộ môn, các đơn vị có liên quan và sinh viên có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


     








    Nơi nhận:


    –                – BGH (để b/c)


    –                – Như điều 3


    –                – Trang Web trường


    –                – Lưu VT, CTCT&QLSV


    KT/HIỆU TRƯỞNG


    PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    (Đã ký)


     


    GS.TS. PHẠM NGỌC QUÝ


     


     


     Danh sách sinh viên tham gia quảng bá Trường năm học 2009 xem Tại đây 

  • Thông báo về tổ chức thi lại cho sinh viên K46 được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp có điều kiện năm học 2008- 2009

    Thông báo về tổ chức thi lại cho sinh viên K46 được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp có điều kiện năm học 2008- 2009








    BỘ NÔNG NGHIỆP và PTNT


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


    Số: 1184/TB-ĐHTL


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2008


                               


    THÔNG BÁO


    Về tổ chức thi lại cho sinh viên K46 được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp có điều kiện năm học 2008- 2009


               


    Theo kết luận cuộc họp xét thực tập tốt nghiệp của sinh viên K46, Nhà trường sẽ tổ chức thi vét cho các sinh viên K46  như sau:


    1) Đối tượng được thi lại:


    – Sinh viên K46 đang còn nợ 1HP môn học (trừ HP Quân sự, Thể dục, Chính trị cuối khoá)


    – Lưu học sinh còn nợ 2HP môn học (trừ HP Quân sự, Thể dục, Chính trị cuối khoá)


    Những sinh viên nợ 1HP môn học, lưu học sinh nợ 2HP môn học chưa đủ tư cách dự thi điểm 00: không được dự thi.


    2) Thời gian và địa điểm thi:


    – Thời gian 14h ngày thứ 6 (19/12/2008).


    – Địa điểm: Sinh viên đọc thông báo tại bảng tin của phòng CTCT và QLSV.


    3) Kế hoạch thực hiện:


    – Từ ngày 11/12/2008 đến ngày 15/12/2008: Sinh viên đăng ký thi lại tại khoa chủ quản.


    – Ngày 16/12/2008 :Khoa nộp danh sách sinh viên thi lại cho phòng CTCT và QLSV.


    – Ngày 17/12/2008: Phòng CTCT và QLSV tập hợp danh sách gửi cho phòng khảo thí và gửi danh sách cho bộ môn để làm đề thi..


    – Ngày 18/12/2008: Các bộ môn gửi đề thi về P4.


    – Ngày 19/12/2008:P4 +P7 tổ chức thi cho sinh viên.


    Nhận được thông báo này đề nghị các Phòng, Khoa, bộ môn có liên quan thực hiện theo đúng kế hoạch của Nhà trường.









    Nơi nhận:


    – BGH (để b/c);


    – Khảo thí, Đào tạo, Tài vụ


    – Các Khoa, Bộ môn


    – Lưu VT, CTCT &QLSV


    TL. HIỆU TRƯỞNG


    Phó Hiệu trưởng


     


    (Đã ký)


     


    Trịnh Minh Thụ

  • Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2008 – 2009







    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


     


    Số: 56/2008/CT-BGDĐT


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    Hà Nội, ngày 03 tháng 10  năm 2008




    CHỈ THỊ


    Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học


    năm học 2008 – 2009


     


    Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đề ra trong giai đoạn hai của Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 và Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế, yếu kém trong năm học 2007 – 2008; để triển khai năm học 2008 – 2009 đã được xác định là: Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới cơ chế tài chính và triển khai phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” (phong trào này dành cho khối giáo dục phổ thông); Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị các đại học, học viện, các trường đại học và cao đẳng (sau đây gọi chung là các trường) về các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2008 – 2009 như sau:


    1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” (“Hai không”) và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”


                1.1. Các trường tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị để triển khai có hiệu quả thiết thực các hoạt động giới thiệu, học tập về thân thế, sự nghiệp và đạo đức Chủ tịch Hồ Chí Minh; gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”;


                1.2. Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Hai không” của ngành nhằm thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức phổ biến, quán triệt đến từng cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên toàn trường, với yêu cầu đặc thù của giáo dục đại học: “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”;


                1.3. Tổ chức ký cam kết thi đua giữa các đơn vị, các tổ chức đoàn thể, các lớp học sinh, sinh viên trong trường ngay từ đầu năm học để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động và chủ đề năm học “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới cơ chế tài chính”;


                1.4. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố mới, điển hình; tuyên truyền và nhân rộng các điển hình, chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để tổ chức thành công Đại hội thi đua yêu nước của ngành và toàn quốc vào năm 2010.


    2. Tuyển sinh đại học, cao đẳng


                2.1. Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2009 vẫn tiếp tục thực hiện ổn định như kỳ thi tuyển sinh năm 2008;


                2.2. Đối với hệ vừa làm vừa học, các trường chỉ tổ chức thi 4 đợt vào tháng 10 – 11/2008 và tháng 3 – 4/2009. Đề thi các môn văn hoá sử dụng từ ngân hàng đề thi của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục;


    2.3. Để có thể thực hiện Đề án đổi mới công tác thi và tuyển sinh vào năm 2010 khi kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia được tổ chức nghiêm túc, toàn diện như kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng các năm trước; sử dụng kết quả của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, vừa để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, vừa làm một căn cứ quan trọng để xét tuyển vào đại học, cao đẳng; trong năm học 2008 – 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung chính sách cho việc xét tuyển vào đại học, cao đẳng. Các trường căn cứ khung chính sách để công bố tiêu chí và các điều kiện để xét tuyển vào từng ngành đào tạo của trường.


    3. Tổ chức và quản lý đào tạo


    3.1. Xây dựng và ban hành 100 chương trình khung giáo dục đại học trong năm 2008. Tổ chức lấy ý kiến và rà soát lại các chương trình khung đã ban hành. Ban hành danh mục ngành đào tạo đại học, cao đẳng, tháng 12/2008;


    3.2. Tổ chức tập huấn Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ; hướng dẫn việc tổ chức đào tạo theo tín chỉ cho các trường đại học, cao đẳng vào tháng 9 – 10/2008;


    3.3. Các trường chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết và lộ trình hợp lý để chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ vào năm học tới 2009 – 2010 hoặc muộn nhất là năm học 2010 – 2011: thiết kế chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, giảng đường, phòng thí nghiệm, giáo trình, tài liệu, phần mềm;


    3.4. Các trường đang triển khai các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh (đặc biệt là các trường đang triển khai chương trình tiên tiến) cần giới thiệu rộng rãi và chuẩn bị để năm học 2009 – 2010 khởi động thông báo tuyển sinh và để năm học 2010 – 2011 có thể tuyển sinh ít nhất 300 sinh viên nước ngoài;


    3.5. Kết quả rà soát chương trình đào tạo phải được công bố và gửi cho các trường vào tháng 12/2008. Căn cứ kết quả rà soát, từng trường tổ chức điều chỉnh, bổ sung và tái cấu trúc lại chương trình đào tạo của từng ngành, trong đó phải làm rõ chất lượng đầu ra thông qua tuyên bố về mục tiêu đào tạo; các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng; vị trí làm việc sau ra trường;


    3.6. Triển khai 3 công khai theo hướng dẫn của Bộ: Công khai cam kết mục tiêu và chất lượng đào tạo; công khai lực lượng giảng viên và các nguồn lực của trường; công khai tài chính của trường; từ tháng 2/2009 trên tài liệu giới thiệu trường, trang Web của trường và tại các khoa;


                3.7. Xây dựng bộ tài liệu công cụ để thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong các truờng. Tổ chức Hội thảo về chủ đề đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2009. Tổ chức Hội thảo quốc gia vào tháng 03/2009;


                3.8. Hoàn thành việc tập hợp và đưa lên thư viện giáo trình điện tử 1.000 giáo trình điện tử từ nay đến cuối năm 2008. Các trường cần tập trung chỉ đạo, huy động các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đủ giáo trình tốt cho công tác giảng dạy;


                3.9. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế giáo trình, sách giáo khoa trong giảng dạy đại học, cao đẳng vào quý I/2009. Trên cơ sở đó, quý II và quý III/2009 tất cả các trường đánh giá giáo trình, sách giáo khoa, triển khai chương trình chuẩn hoá giáo trình, sách giáo khoa toàn quốc;


    3.10. Năm học 2008 – 2009 các trường có trách nhiệm công bố công khai trên Website của trường thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin phải có đầy đủ các nội dung như sổ gốc văn bằng, chứng chỉ, cập nhật thường xuyên và lưu trữ lâu dài; đảm bảo dễ dàng quản lý, truy cập và tìm kiếm.


    4. Đào tạo theo nhu cầu xã hội


    4.1. Thành lập hai Trung tâm dự báo quốc gia nhu cầu nhân lực; hai Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, triển khai dự báo nhu cầu nhân lực, cung cấp thông tin dự báo về cung cầu, điều phối đào tạo, sử dụng nhân lực, thị trường lao động. Thành lập Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực trực thuộc Bộ trên cơ sở Trung tâm lao động hướng nghiệp thuộc Bộ, tháng 12/2008;


    4.2. Thành lập Hội đồng Hiệu trưởng/trưởng khoa của các trường đại học, cao đẳng một số lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên: Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ Thông tin, Đóng tàu, Du lịch, Nông Lâm, Y tế; phối hợp đào tạo theo địa chỉ sử dụng và cung ứng nhân lực cấp quốc gia, tháng 10/2008;


    4.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu liên ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước và công tác đào tạo, phục vu công tác dự báo về nhu cầu nhân lực, tháng 12/2008;


    4.4. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tổ chức Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực Chế biến Nông – Lâm – Thuỷ sản theo nhu cầu xã hội (tháng 10/2008); với Bộ Y tế tổ chức Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực Y Dược theo nhu cầu xã hội (tháng 11/2008) và với Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực Cơ khí theo nhu cầu xã hội (tháng 12/2008);


    4.5. Khuyến khích các trường ký kết các văn bản thoả thuận hợp tác trực tiếp với các doanh nghiệp để đặt hàng hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu khoa học, tạo cơ sở thực tập cho sinh viên, tiếp nhận sinh viên khi ra trường; đồng thời đánh giá việc thực hiện các văn bản thoả thuận đã ký kết trong năm học trước;


    4.6. Phối hợp với các Bộ, ngành để xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các trường, các doanh nghiệp tham gia đào tạo theo nhu cầu xã hội.


    4.7. Các trường cần hình thành bộ phận chuyên trách và có cơ chế để đánh giá được tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm ra trường và công bố số liệu này từ tháng 6/2009.


    5. Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục


                5.1. Tiếp tục triển khai các hoạt động đánh giá ngoài, thực hiện đánh giá ngoài 49 trường đại học và 30 trường cao đẳng. Phấn đấu năm học 2008 – 2009 có 90% số trường đại học, cao đẳng triển khai tự đánh giá. Đến năm 2010 có ít nhất 80% số trường đại học, 50% số trường cao đẳng được đánh giá ngoài;


                5.2. Phát triển đội ngũ chuyên gia về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, trước hết, tập hợp những người đã được đào tạo ở nước ngoài và trong nước về lĩnh vực này. Phối hợp với các tổ chức quốc tế đào tạo khoảng 100 chuyên gia có trình độ tương đương quốc tế để triển khai công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học;


                5.3. Tháng 12/2008 tổ chức Hội nghị sơ kết công tác kiểm định chất lượng giáo dục các trường đại học, cao đẳng. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch triển khai chủ đề của năm học 2009 – 2010 là “Năm học chất lượng giáo dục và đào tạo theo nhu cầu xã hội”;


                5.4. Phối hợp với cơ quan giáo dục đại học chuyên ngành (HBO raad) của Hà Lan để tiếp tục triển khai Dự án “Thành lập 5 trung tâm đảm bảo chất lượng cho 5 trường đại học và tăng cường năng lực ở cấp hệ thống” giai đoạn 2005 – 2008. Các đơn vị tham gia Dự án là Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Cần Thơ, Cục KT&KĐCLGD;


                5.5. Giới thiệu rộng rãi với các tổ chức quốc tế về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. Khuyến khích trường đại học, cao đẳng đăng ký làm thành viên của các tổ chức quốc tế về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. Bên cạnh việc đăng ký kiểm định trong nước, khuyến khích các trường đại học, cao đẳng đăng ký kiểm định trường và kiểm định chương trình giáo dục bởi các tổ chức quốc tế, như Hội đồng kiểm định kỹ thuật và công nghệ Hoa kỳ (ABET) cho khối kỹ thuật; Hiệp hội các trường quản trị kinh doanh (AACBS) cho khối kinh tế quản trị kinh doanh;


                5.6. Đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng của các trường đại học, cao đẳng. Mỗi trường cần thành lập một trung tâm hay một bộ phận chuyên trách về công tác đảm bảo chất lượng, đẩy mạnh công tác đánh giá và cải tiến chất lượng, từng bước hình thành văn hoá chất lượng trong các trường đại học, cao đẳng;


                5.7. Khẩn trương soạn thảo văn bản quy định về tổ chức kiểm định độc lập trình cấp có thẩm quyền ban hành vào tháng 03/2009 để đẩy nhanh tiến độ đánh giá ngoài và công nhận các trường đại học, cao đẳng và các chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.


    6. Nâng cao năng lực quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục


    6.1. Năm học 2008 – 2009 triển khai tổng thể Đề án đào tạo đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng từ nay đến 2020. Năm 2008 thực hiện chỉ tiêu đào tạo tiến sĩ ở trong nước 1.500 giảng viên và đào tạo tiến sĩ ở ngoài nước 500 giảng viên, năm 2009 gửi đi đào tạo nước ngoài 800 thạc sĩ và tiến sĩ. Từng trường căn cứ Đề án tổng thể, xây dựng kế hoạch và lập quy hoạch  đào tạo đội ngũ giảng viên của trường đến năm 2010, 2015 và 2020;


    6.2. Tháng 12/2008 hoàn thành việc xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng toàn quốc. Chuyển giao và hướng dẫn các trường khai thác sử dụng, thường xuyên cập nhật thông tin về công tác cán bộ của trường;


    6.3. Từng trường cần tiến hành đánh giá năng lực đội ngũ giảng viên, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực giảng viên, có lộ trình tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ từ nay đến năm 2015 và 2020 để sớm đạt các tỷ lệ 30% và 50% giảng viên có trình độ tiến sĩ. Mở rộng việc thực hiện sinh viên nhận xét giảng viên đến 50% số trường đại học, cao đẳng; triển khai việc giảng viên đánh giá lãnh đạo trường và cán bộ quản lý;


    6.4. Xây dựng tài liệu hướng dẫn đổi mới phương pháp giảng dạy cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng. Tổ chức hội thảo về đổi mới phương pháp giảng dạy ở các trường từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2009. Tháng 03/2009 tổ chức Hội thảo quốc gia về đổi mới phương pháp giảng dạy đại học;


    6.5. Tổ chức Hội nghị toàn quốc các trường sư phạm lần thứ II vào tháng 12/2008 và sơ kết 3 năm triển khai thực hiện Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”;


    6.6. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về khoa học quản lý, quản trị trường đại học cho 200 Hiệu trưởng, cán bộ trong diện quy hoạch lãnh đạo trường đại học, cao đẳng khoá 2 vào Quý IV/2008.


    7. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ


    7.1. Tổ chức hội thảo khoa học lần thứ hai với các trường đại học và cao đẳng về đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao giải pháp công nghệ theo nhu cầu xã hội, đặc biệt là của doanh nghiệp và các giải pháp tăng nguồn thu cho hoạt động khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng, tháng 12/2008;


                7.2. Đẩy mạnh triển khai công tác sở hữu trí tuệ ở các trường đại học. Năm học 2008 – 2009 Bộ ban hành quy định về hoạt động sở hữu trí tuệ, các trường thành lập bộ phận chuyên trách có chức năng, nhiệm vụ tổ chức và quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ của trường;


                7.3. Triển khai thực hiện 8 nhiệm vụ về khoa học giáo dục: (1) nghiên cứu chiến lược; (2) nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp; (3) nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; (4) nghiên cứu đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng xã hội học tập; (5) nghiên cứu vấn đề phát triển quy mô giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; (6) nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; (7) nghiên cứu đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế; (8) nghiên cứu các mô hình và chuyển đổi mô hình giáo dục đại học;


    7.4. Tham gia tuyển chọn, triển khai thực hiện 10 đề tài, nhiệm vụ cấp Nhà nước: đề tài độc lập, đề tài thuộc chương trình, các nhiệm vụ cấp Nhà nước;


    7.5. Đề xuất, triển khai thực hiện 150 nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, lưu giữ quỹ gen, nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo nghị định thư với nước ngoài;


    7.6. Triển khai thực hiện 120 đề tài, dự án trọng điểm cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 600 đề tài cấp Bộ; tăng 20% bài báo quốc tế công bố các kết quả nghiên cứu của giảng viên các trường đại học;


    7.7. Xây dựng chợ thiết bị, công nghệ trên mạng nhằm giới thiệu các sản phẩm khoa học, công nghệ của các trường đại học, cao đẳng;


    7.8. Các trường đại học xây dựng chương trình nghiên cứu phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, vùng khó khăn, chuyển giao mạnh các tiến bộ khoa học và công nghệ về nông thôn, chú trọng nghiên cứu về công nghệ sinh học, nhất là công nghệ giống, công nghệ bảo quản, chế biến nông sản, nâng cao năng suất, chất lượng, góp phần xây dựng những khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.


    8. Ứng dụng Công nghệ Thông tin


    Năm học 2008 – 2009 có nội dung là Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm tạo bước đột phá về  ứng dụng CNTT trong giáo dục đại học, tạo tiền đề phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong những năm tiếp theo. Cụ thể:


    8.1. Phát triển mạng giáo dục (EduNet) và các dịch vụ công về  thông tin giáo dục và đào tạo trên Internet: Hoàn thành việc kết nối Internet băng thông rộng, chi phí thấp đến tất cả các trường đại học, cao đẳng. Triển khai rộng rãi việc họp, hội nghị, hội thảo và giảng dạy qua mạng với các hình thức: qua truyền hình, qua web, qua đàm thoại. Các trường tích cực và chủ động tham gia tạo nội dung thông tin cho các chuyên mục của Website Bộ Giáo dục và Đào tạo  tại hai địa chỉ www.moet.gov.vn và www.edu.net.vn.;


    Mỗi trường cần có website riêng với các nội dung cần thiết liên quan đến hoạt động của mình trong đó có 3 công khai. Triển khai hệ thống e-mail theo tên miền của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng để cung cấp cho tất cả sinh viên và cán bộ quản lý của trường.  Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc thiết lập và cung cấp e-mail theo tên miền riêng của trường trước ngày 31 tháng 10 năm 2008;


                8.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy và học: Triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ đào tạo; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin của sinh viên; tạo điều kiện để sinh viên có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tự tìm được nội dung học tập phù hợp;


    8.3. Khuyến khích giảng viên soạn bài giảng điện tử, sử dụng máy tính soạn bài giảng và tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy qua website của trường và qua Website Bộ;


    8.4. Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử e-Learning. Tổ chức cho giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lực chọn cơ hội học tập cho sinh viên;


    8.5. Triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chính phủ điện tử, thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng. Triển khai tin học hoá các hoạt động quản lý trong các trường. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý của trường và kết nối với hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


    9. Công tác hợp tác quốc tế


                9.1. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế: Nghị định của Chính phủ về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo có yếu tố nước ngoài; Quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác; Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài và Quy chế quản lý trong lĩnh vực du học tự túc;


                9.2. Triển khai các chương trình, kế hoạch hợp tác đã ký kết với các nước và các tổ chức quốc tế theo đúng văn bản đã thỏa thuận;


                9.3. Tổ chức Hội nghị Bộ trưởng giáo dục các nước Á – Âu tại Hà Nội tháng 05/2009; Hội nghị hiệu trưởng các trường đại học Việt Nam – Nhật Bản và Việt Nam – Nhật Bản – Lào – Thái Lan – Cămpuchia tháng 08/2009;


                9.4. Triển khai kế hoạch hợp tác đào tạo tiếng Anh với sự hỗ trợ của các nước Anh, Úc, New-di-lân, Singapo;


    9.5. Hợp tác phát triển Công nghệ thông tin trong giáo dục với đối tác chính là Hàn Quốc, ký thoả thuận giữa các Bộ của hai nước vào tháng 10/2008. Đẩy mạnh các chương trình hợp tác về giáo dục nghề nghiệp với Đức, Úc, New-di-lân; bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng các trường đại học với sự hợp tác của các đại học Nhật, Mỹ;


    9.6. Mỗi trường cần tổ chức bộ máy phòng/ban hợp tác quốc tế có tính chuyên nghiệp cao, xác định và tăng cường vai trò của các đối tác chiến lược trong việc hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu khoa học.


    10. Công tác sinh viên


    10.1. Đẩy mạnh và đổi mới công tác giáo dục tư tưởng – chính trị nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chính trị của sinh viên. Nắm bắt diễn biến tư tưởng của sinh viên thông qua các kênh thông tin khác nhau, đặc biệt là trên mạng internet để có những giải pháp xử lý phù hợp, kịp thời.


    10.2. Đổi mới tổ chức hoạt động của sinh viên theo hướng tạo điều kiện để sinh viên chủ động tham gia các hoạt động tự nguyện, câu lạc bộ gắn với rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp được đào tạo và kỹ năng xã hội cần thiết khi làm việc.


      10.3. Phối hợp các bộ, ngành và địa phương trong việc đảm bảo các điều kiện học tập, rèn luyện của sinh viên, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường học;


     10.4. Các trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin rộng rãi đến sinh viên về chính sách vay vốn tín dụng, kịp thời ký xác nhận cho sinh viên vay vốn và triển khai cho sinh viên được vay vốn ngân hàng còn đang nợ ký cam kết trả nợ trước khi tốt nghiệp theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


     10.5. Các trường kiện toàn tổ chức phòng Công tác chính trị – sinh viên theo điều lệ trường đại học, cao đẳng; tăng cường năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên. Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình quản lý sinh viên phù hợp với điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ.


     


    11. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị trường học


    11.1. Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn về một khu đại học lớn; đồng thời phối hợp với các Bộ, ngành chủ động ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách quản lý, vận hành khu đại học lớn. Trên cơ sở đó, tiếp tục xem xét đề nghị của một số địa phương như Hà Nam, Nam Định, Bắc Ninh, Lâm Đồng, Long An…về lập khu đại học tập trung để triển khai Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2008 – 2020;


    11.2. Năm 2009, kinh phí đầu tư theo định hướng tập trung đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học của giáo viên, sinh viên phục vụ cho các chuyên ngành mũi nhọn và một số trường kỹ thuật mà trước đây chưa được tập trung đầu tư;


    11.3. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng tiêu chí và quy trình phân bổ ngân sách xây dựng cơ bản hàng năm của ngành giáo dục cho các đơn vị trực thuộc Bộ; xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ các đại học công lập do các tỉnh, Bộ ngành khác quản lý vào tháng 04/2009;


    11.4. Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng các trường đại học, cao đẳng vùng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, phối hợp với Bộ Xây dựng quy hoạch xây dựng các trường ở các vùng còn lại trong năm 2009;


    11.5 Hoàn thành các dự án, công trình phục vụ trực tiếp yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện điều kiện ăn ở cho sinh viên ở các trường như: Xây dựng nhà xưởng và tiếp nhận thiết bị đào tạo kỹ thuật cao (EMCO) tại 3 trường đại học kỹ thuật (Bách khoa Hà Nội, Đà Nẵng, Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh); đưa 2 ký túc xá của Trường Đại học Tây bắc vào sử dụng; hoàn thành công trình cơ sở hạ tầng cụm nhà điều hành, nhà học-thí nghiệm của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên; nhà học đa năng của Trường Đại học Ngoại thương; cải tạo nhà A5 ký túc xá thành nhà học của Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh;


     


    12. Đổi mới cơ chế tài chính của giáo dục đại học


    12.1. Thực hiện đề án học phí mới khi Chính phủ ban hành, Quý IV/2008;


    12.2. Thực hiện chính sách miễn giảm học phí, chính sách tín dụng sinh viên nhằm đảm bảo sinh viên thuộc diện chính sách, sinh viên nghèo có khả năng học tập đều được đi học. Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển giáo dục đại học ngoài công lập;


    12.3. Đổi mới phương thức phẩn bổ ngân sách nhà nước, gắn liền với tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng tài chính của cơ sở giáo dục đại học. Đảm bảo tính ổn định của ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học Thực hiện giao trần ngân sách 3 năm, tạo điều kiện để các trường chủ động nguồn lực đầu tư thực hiện nhiệm vụ đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội;


    12.4. Phân bổ ngân sách nghiên cứu khoa học theo tiêu chí năng lực nghiên cứu phục vụ nhu cầu xã hội, ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu, thị trường hóa các kết quả nghiên cứu của các trường; khuyến khích trường đại học tăng nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ;


                12.5. Phê duyệt phương án học phí của các chương trình đào tạo chất lượng cao;


    12.6. Thực hiện cơ chế 3 công khai của các cơ sở đào tạo từ tháng 02/2009 không phân biệt công lập và tư thục để cho người học và xã hội giám sát, đánh giá: Công khai chất lượng đào tạo; công khai nguồn lực đào tạo; công khai chi tiêu tài chính của cơ sở đào tạo. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng kinh phí giáo dục đúng mục đích, có hiệu quả, và thực hiện kiểm toán tài chính hàng năm.


    13. Công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học và cải cách hành chính   


    13.1. Năm học 2008 – 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai công tác soạn thảo và ban hành theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học, cụ thể: Điều lệ trường đại học; Điều lệ trường cao đẳng; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; Quy chế đào tạo tiến sĩ; Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và vừa làm vừa học; Các văn bản có liên quan đến công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế; Xây dựng Luật giáo dục đại học; Luật giáo viên; ban hành văn bản quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên các trường đại học, cao đẳng;


    13.2. Rút kinh nghiệm sau một năm triển khai thí điểm cơ chế “một cửa” tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo với 9 công việc theo Quyết định số 2368/QĐ-BGD ĐT ngày 9/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học này tiếp tục triển khai các đầu việc khác, đảm bảo thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo sự thông thoáng trong mọi hoạt động của ngành nói chung và giáo dục đại học nói riêng. Lấy ý kiến đánh giá của các trường về hoạt động của cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, tháng 04/2009;


    Đẩy mạnh cải cách hành chính trong các trường đại học, cao đẳng theo hướng tinh giản, gọn nhẹ về bộ máy và các thủ tục về hành chính; đồng thời đảm bảo công khai, dân chủ và minh bạch trong mọi hoạt động của trường. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý trường.


    14. Thanh tra, kiểm tra


                Công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2008 – 2009 đối với giáo dục đại học tập trung vào những nhiệm vụ chính sau:


    14.1. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động lớn của ngành; hoạt động đào tạo, liên kết đào tạo; công tác kiểm định chất lượng, công tác tự đánh giá; công tác thanh tra đối với các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được thành lập lâu năm đã khẳng định được vị trí, vai trò trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo;


    14.2. Thanh tra, kiểm tra về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và tình hình hoạt động (việc thực hiện các cuộc vận động, công tác tuyển sinh, công tác đào tạo và công tác thanh tra…) đối với các trường đại học, cao đẳng được thành lập từ năm 1998 đến nay so với đề án thành lập hoặc nâng cấp trường;


    14.2. Thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh, công tác đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, đặc biệt đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục (chương trình, giáo trình…) của một số cơ sở giáo dục đại học;


                14.4. Huy động cán bộ, giảng viên các trường đại học, cao đẳng tham gia Đoàn thành tra uỷ quyền của Bộ đối với kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009, để kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009 thật sự nghiêm túc như kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm, đảm bảo kết quả thật tin cậy và khách quan, phản ánh đúng thực chất chất lượng giáo dục phổ thông trung học, để tiến tới tổ chức một kỳ thi trung học phổ thông quốc gia dự kiến vào năm 2010.


    Để tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:


    Giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm học, các giải pháp triển khai và tổ chức thực hiện.


    – Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chỉ thị này; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các trường thực hiện các nhiệm vụ đề ra; kịp thời tiếp nhận các báo cáo, phản ánh tình hình và đề xuất các biện pháp chỉ đạo để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.


    Chỉ thị này được phổ biến tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan quản lý giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục đại học thuộc các loại hình công lập và ngoài công lập để quán triệt và thực hiện./.










    Nơi nhận:


    –  VP Trung ương Đảng; VP Quốc hội;


    –  VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;


    –  Ban Tuyên giáo Trung ương;


    –  Các Bộ, cơ quan ngang bộ, các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quản lý các cơ sở giáo dục đại học;


    –  Các cơ sở giáo dục đại học;


    –  Các Thứ trưởng;


    –  Các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra, Văn phòng và đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT;


    –  Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);


    –   Kiểm toán Nhà nước;


    –   Công báo;


    –   Website Chính phủ;   


    –   Website Bộ;


    –   Lưu: VT, Vụ GDĐH, Vụ PC.


     


    BỘ TRƯỞNG


     


    (Đã ký)


     


    Nguyễn Thiện Nhân


     


     


     

  • Đập Lòng Sông – Một niềm tự hào của Thủy lợi Việt Nam

    Đập Lòng Sông – Một niềm tự hào của Thủy lợi Việt Nam

    Nói đến miền Trung ai cũng biết đó là vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, con người vất vả, cuộc sống còn nhiều điều phải lo. Cái khó lớn nhất là thiếu nước. Nước là hàng đầu cho đời sống con người, cho sản xuất công nông lâm ngư nghiệp nảy sinh và phát triển. Điều đó càng thấm thía hơn với miền Nam Trung Bộ. Trong cái chung ấy, Ninh Thuận và Bình Thuận là hai tỉnh khó hơn cả, trước tiên vì đây là những địa phương có lượng mưa trung bình năm nhỏ nhất nước ta. Sáu tháng mùa khô mong mãi mà trời vẫn chẳng cho. Vậy mà về mùa mưa, nước cứ ào ạt theo suối ra sông về với biển mặc cho con người tiếc ngẩn ngơ, buồn héo lòng nghĩ đến mùa khô lại tới.

    Giữa cái nắng gay gắt 39 ÷ 40­0C, thêm các gió Lào phần phật hơi nóng tung hoành trên thôn xóm, ngõ phố của miền Trung dịp cuối mùa khô, chúng tôi đã tới Bình Thuận. Đúng là Bình Thuận có thành phố Phan Thiết thoáng và đẹp, có khu du lịch tuyệt vời Mũi Né trải dài mấy chục kilômét dọc bờ biển. Nhưng chúng tôi chọn hướng ngược lại đi về phía tây để thấu hiểu lòng người mong ngóng có nước như thế nào.

    Dọc đường một, bắt gặp những đồi thấp thoáng vài bụi cây héo lá oằn mình chịu đựng từng ngọn gió Tây; đi chút nữa lại gặp cát bay, cát nhảy trên một vài cồn cát tìm mãi mới thấy một vài cây cỏ; Nhìn xuống mặt đường nhựa thấy làn khói mờ mờ cứ chập chờn phía trước; chúng tôi càng thấu hiểu thủy lợi nơi đây cần thiết biết nhường nào.

    Rời đường một, men theo con đường nhựa dọc sông, chúng tôi thấy một quang cảnh khác hẳn lúc nãy. Cây cỏ xanh tươi. Trong những nếp nhà, vẫn trong cái nắng ấy, con người tươi tỉnh hẳn, trẻ nô đùa tung tăng. Đi nữa, đi nữa… xa đường một gần hai chục kilômét, chúng tôi đã tìm được cội nguồn của sự khác nhau. Đó là nhờ có hệ thống thủy lợi Hồ, đập Lòng Sông.

    Hồ Lòng Sông được xây dựng ở xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận. Với một con đập bê tông sừng sững cao 45,8m (cao trình đỉnh đập là +79,8m, đáy đập nơi sâu nhất là +34,0m), chắn ngang sông Lòng Sông đã tạo nên một hồ chứa nước có mực nước chết ở cao trình +54,0m; mực nước dâng bình thường (MNDBT) ở cao trình +76,95m; mực nước lũ ở cao trình +78,24m; và một dung tích hữu ích 33,28 triệu m3 (dung tích hồ ứng với MNDBT là 36,88 triệu m3).

      

    Tòan cảnh hồ đập Lòng Sông

    Với một quy mô như thế, hồ Lòng Sông đã tưới cho 4.260 ha đất nông nghiệp; làm xanh tươi hàng chục vạn ha đồi, đồng xung quanh hệ thống thủy lợi Lòng Sông nhờ nguồn nước ngầm tăng lên đã thực sự chống xa mạc hóa; cấp nước sinh hoạt cho 53.000 người; cải tạo khí hậu, giảm nhẹ lũ hạ lưu.

     

    Nhìn từ thượng lưu hồ

    Ngắm đập Lòng Sông từ trên cao, chúng tôi thấy có một điều gì  lâng lâng khó diễn đạt. Nhớ lại, sau khi ra ra trường hàng chục năm chúng tôi vẫn chỉ biết tới đập bêtông trọng lực trên trang giáo trình của trường. Hôm nay, không phải ra tận nước ngoài, mà ngay trên đất nước mình cũng đã được ngắm nhìn những đập bê tông trọng lực hùng vĩ. Hơn nữa, chúng tôi còn vào tận hành lang trong đập để hiểu hết cái vĩ đại ngầm, cái duyên kín đáo của đập bêtông trong lực.

     

    Nhìn xuống hạ lưu đập một màu xanh tràn ngập

    Cầu máng dẫn nước từ hồ về các vùng quê.

     

    Phần tràn xả lũ của đập Lòng Sông

    Hành lang trong đập Lòng Sông

    Tiếp chúng tôi, lại là một cựu sinh viên Khóa 29C của trường Đại học Thủy lợi. Anh giới thiệu cho chúng tôi và khá đông khách du lịch về hồ đập Lòng Sông. Và thực là hết ý, anh cho hé mở các cửa van xả nước từ trên hồ. Làn nước phun xa khá đẹp mắt. Chúng tôi chuyện trò về hồ, đập Lòng sông, về ngành Thủy lợi – thủy điện, về Trường Đại học Thủy lợi trong hơi nước mát mẻ khác hẳn với làn hơi mờ mờ bốc lên ở đường quốc lộ 1 ban nãy.

    Làn nước xanh mát từ hồ Lòng Sông

    Ngắm nhìn đập bêtông trọng lực Lòng Sông, chúng tôi dù khiêm tốn mấy, cũng trào dâng một niềm kiêu hãnh về trường mình, ngành mình. Đúng thực là, Đập Lòng Sông – một niềm tự hào của ngành thủy lợi Việt Nam. Bất giác, chúng tôi nghĩ miền Trung nói chung và Ninh Thuận, Bình Thuận nói riêng cần có nhiều công trình, hiệu quả như hồ đập Lòng Sông, để bớt đi cái nhọc nhằn vất vả của người dân miền Trung, để ngày càng có nhiều du khách đến với vẻ đẹp riêng của miền Trung.

    Việt Bắc

     

  • “Đào tạo chương trình đại học theo chuẩn quốc tế, hiện đại và hội nhập”

    “Đào tạo chương trình đại học theo chuẩn quốc tế, hiện đại và hội nhập”

     Bạn là K50 mới nhập học? Bạn biết gì về chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước được triển khai tại Trường Đại học Thủy lợi từ năm học này? Để có thêm thông tin giúp ích cho các bạn trong việc đăng ký ngành học và có nhiều thuận lợi trong tương lai, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với TS.Nguyễn Thu Hiền – Phó Trưởng Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước về những vấn đề mà các bạn quan tâm.


    PV: Thưa cô, xin cô giới thiệu đôi nét về Chương trình đào tạo tiên tiến mà Trường Đại học Thuỷ lợi bắt đầu triển khai từ năm học 2008-2009?
    TS. Nguyễn Thu Hiền: Chương trình đào tạo tiên tiến là một trong những dự án quốc gia lớn do Bộ Giáo dục và Đại học triển khai nhằm hướng tới đào tạo chương trình đại học theo chuẩn quốc tế, hiện đại và hội nhập. Để triển khai thực hiện dự án này, Bộ Đại học đã tiến hành lựa chọn một số trường, và trường Đại học Thủy lợi đã vinh dự được chọn là một trong 10 trường Đại học được triển khai thực hiện đào tạo chương trình tiên tiến bắt đầu thực hiện năm 2008.


    Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước của trường Đại học thủy lợi thuộc khối ngành xây dựng dân dụng. Chương trình được xây dựng theo chương trình gốc của trường Colorado State University (Mỹ). Đây là một trong 5 trường hàng đầu của Mỹ về lĩnh vực tài nguyên nước.


    Trừ các môn học chính trị, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng theo qui định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) sẽ dạy bằng tiếng Việt, các môn học khác đều được dạy bằng tiếng Anh. Nhiều môn học được giảng dạy bởi các giáo sư của trường Colorado State University và các trường quốc tế khác. Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ với thời gian đào tạo 4,5 năm.


     


    PV: Quá trình chuẩn bị của Nhà trường để thực hiện đào tạo chương trình tiên tiến?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Ngay từ khi được Bộ GD&ĐT phê duyệt (cuối năm 2007), trường đã tiến hành thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) do Phó Hiệu trưởng Nguyễn Quang Kim làm Trưởng ban nay là Hiệu trưởng của trường. Nhà trường đã tiến hành lựa chọn Chương trình đào tạo đại học phù hợp từ các trường danh tiếng của Mỹ và đã quyết định chọn chương trình của trường Colorado State University. Sau khi đã lựa chọn xong chương trình, nhà trường đã cử một đoàn đi sang Mỹ ký kết hợp tác đào tạo với trường đối tác. Trong chuyến đi này, trường cũng ký thêm được với trường Akansas University để hợp tác đào tạo. Tiếp theo, với sự hợp tác của các thầy cô của các bộ môn có liên quan trong trường chương trình khung và đề cương chi tiết của các môn học dựa theo chương trình gốc của trường Colorado State University đã được hoàn thiện. Hầu hết sách giáo khoa và tài liệu tham khảo của chương trình đã được nhà trường mua. Hệ thống phòng học với trang thiết bị hiện đại và thư viện dành riêng cho sinh viên của chương trình đang được hoàn thiện để đón tiếp các em vào học khóa học đầu tiên của chương trình này.


     
    PV: Những quyền lợi vượt trội mà chương trình có thể trực tiếp mang đến cho sinh viên là gì?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Sinh viên theo học chương trình này sẽ nhiều các quyền lợi vượt trội. Thứ nhất là sinh viên được ưu tiên học trong điều kiện phòng học, phòng thí nghiệm với tư trang thiết bị hiện đại. Thứ hai là chương trình học, phương pháp đào tạo, tài liệu học tập tuân thủ chương trình của trường đối tác Hoa Kỳ (Colorado State University). Thứ ba và rất quan trọng là chương trình được học bằng tiếng Anh với nhiều môn học được giảng dạy bởi các giáo sư của trường Colorado State University, các trường quốc tế khác và các thầy cô giỏi của nhà trường. Cuối cùng là chương trình được cấp một phần kinh phí lớn từ ngân sách nhà nước nên với điều kiện học tập đặc biệt như trên và sự tham gia giảng dạy của các giáo sư nước ngoài như vậy mà sinh viên chỉ phải đóng một mức học phí rất thấp là 800.000đ/tháng. Ngoài ra, các sinh viên có kết quả học tập tốt sẽ có nhiều cơ hội được nhận các học bổng của các tổ chức trong nước, quốc tế và của nhà trường.


    Còn một điều nữa cũng không kém phần quan trọng đối với các em ở các tỉnh khác về học đó là sinh viên của chương trình tiên tiến sẽ được ưu tiên hai phòng ở khu Ký túc xá của trường.


     


    PV:  Giữa chương trình đào tạo tiên tiến và chương trình đào tạo ĐH của chúng ta có những điểm nào tương thích và khác biệt?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Hiện nay, nhà trường đang có nhiều cải cách trong chương trình đào tạo theo xu thế tiếp cận với quốc tế nên về cơ bản khung chương trình đào tạo của chương trình tiên tiến và chương trình của chúng ta hiện nay (áp dụng cho các khóa từ khóa 49 trở đi) không có sự khác biệt nhau nhiều. Về cơ bản, chương trình đào tạo tiên tiến và chương trình của chúng ta đều cung cấp cho sinh viên đầy đủ các kiến thức cơ bản. Tuy nhiên, đối với các môn chuyên môn chương trình tiên tiến sẽ cung cấp các kiến thức rộng chứ không quá chuyên sâu và hẹp như chương trình của chúng ta hiện nay.


    Chương trình đào tạo tiên tiến sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức hiện đại, khả năng nghề nghiệp với việc sử dụng thành thạo các công cụ tin học và ngoại ngữ trong các hoạt động chuyên môn, nâng cao khả năng tự tiếp cận vấn đề, tự học và tự nghiên cứu và giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và đánh giá vấn đề, nhanh chóng thích nghi với thay đổi của các môi trường làm việc trong tương lai.


     


    PV: Chương trình học sẽ được triển khai cụ thể như thế nào?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Trong năm đầu tiên các em sinh viên của chương trình sẽ học tiếng Anh và các môn qui định của Bộ GD&ĐT (các môn này học bằng tiếng Việt). Các em sẽ được học tiếng Anh với sự phối hợp giảng dạy của giáo viên người Mỹ và các giáo viên giỏi của Trung tâm đào tạo ngoại ngữ – Trường ĐHTL. Sang các năm học tiếp theo các em bắt đầu học các môn theo chương trình gốc của trường Colorado State University (CSU). Chương trình sẽ được giảng dạy bởi các giảng viên của trường CSU, các trường đại học quốc tế khác và đội ngũ giảng viên giỏi của nhà trường. Chương trình sẽ có nhiều đổi mới hiện đại trong nội dung chương trình, các điều kiện học tập, phương pháp học tập và phương pháp đánh giá SV theo chuẩn của trường CSU.


     


    PV:     Đối tượng tuyển chọn sinh viên cho chương trình này là như thế nào? Quy trình đăng ký ?


    Đối tượng tuyển chọn sinh viên cho chương trình này bao gồm: (1) Thí sinh trúng tuyển vào Trường Đại học Thủy lợi năm học 2008 -2009; (2) Sinh viên K49 và các khoá khác của Trường Đại học Thủy lợi; (3) Sinh viên các trường khác đủ điểm chuẩn vào Trường Đại học Thủy lợi.


    Các thí sinh đủ điều kiện nêu trên sẽ được xét tuyển trên cơ sở kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu vào do Trường Đại học Thủy lợi tổ chức (các thí sinh có chứng chỉ IELTS≥ 4.5 và TOEFL ≥ 400 hoặc 32 (thi trên internet) sẽ được miễn kỳ thi này). Vì vậy, các sinh viên thuộc đối tượng trên có tiếng Anh khá đều phù hợp để đăng ký dự tuyển chương trình này.


    Quy trình đăng ký: Các sinh viên đăng ký sẽ đến nhận đơn đăng ký và nộp hồ sơ tại phòng 232 – nhà A4 – Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học. Hồ sơ đăng ký bao gồm:


    1. Đơn đăng ký dự tuyển (có thể download tại www.wru.edu.vn)


    2. Hai ảnh 4×6 (ghi họ tên và ngày tháng năm sinh ở mặt sau)


    3. Thủ tục hồ sơ và lệ phí kiểm tra tiếng Anh (40.000đ).


    4. Hai phong bì có ghi sẵn địa chỉ liên lạc.


    Thời hạn nộp đơn: Chậm nhất là ngày 9/9/2008.


    Kiểm tra tiếng Anh sẽ tổ chức vào ngày 13/9/2008. Thời gian và địa điểm cụ thể sẽ thông báo trên bảng tin của Phòng Đào tạo Đại Học và Sau Đại học, trên trang web của trường và gửi theo đường bưu điện.


     


    PV:    Các cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo tiên tiến?


    Với những ưu điểm nổi trội của chương trình đã đề cập ở trên, sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để làm việc tại các tổ chức quốc tế như các Công ty tư vấn, các Tập đoàn xây dựng hay các tổ chức phi chính phủ NGO; tham gia vào các dự án có sự tham gia của các tổ chức quốc tế; làm cán bộ ở các trường đại học và các viện nghiên cứu; và đặc biệt là có nhiều cơ hội để tiếp tục học lên các bậc học Thạc sĩ và Tiến sĩ ở nước ngoài.


     


    PV:   Năm nay, tình hình đăng kí học của sinh viên  ra sao và cô có những đánh giá như thế nào?


    TS. Nguyễn Thu Hiền: Vì đây là năm đầu thực hiện của chương trình, các ưu điểm và quyền lợi nổi trội của chương trình như đã nêu trên nhưng nhiều em sinh viên chưa được biết, nên số lượng các em sinh viên đăng ký dự tuyển còn chưa nhiều, vì vậy vẫn còn nhiều cơ hội cho các bạn đăng ký tiếp tục vào chương trình này. Xin các bạn lưu ý hạn đăng ký dự tuyển chương trình này chậm nhất là ngày 9/9/2008.


    Cuối cùng, nhân dip các tân sinh viên khóa 50 nhập trường, cô xin gửi những lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến các em, chúc các em mạnh khỏe, học tập tốt và mọi điều như ý.


    PV: Xin cảm ơn cô.


    Nếu bạn muốn có cơ hội được du học tại chỗ để hoà nhập với thị trường lao động quốc tế hay tiếp tục học tập bậc cao hơn tại các trường đại học hàng đầu của thế giới, ngay từ bây giờ hãy đến với chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước của Trường Đại học Thủy lợi nhé.  


    Xem thêm thông tin về chương trình tiên tiến tại website WRU theo link:
    /tientien/khungchuongtrinh.htm


    Thực hiện: Hà Linh Ngọc


     










    Lãnh đạo trường ĐH Thủy lợi trao đổi với lãnh đạo Colorado State University về ký kết hợp tác giữa hai trường








    Làm việc với các giáo sư ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước của Colorado State University về chương trình đào tạo

  • Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT






    BỘ NÔNG NGHIỆP


    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


    Số:   2133 /QĐ-BNN-TCCB


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày  15 tháng  7  năm 2008


     


    QUYẾT ĐỊNH


    Ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc


     trong các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với


    doanh nghiệp và công dân


     


    BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


     


    Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;


    Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;


    Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;


    Căn cứ Quyết định số 616/QĐ/BNN-TTr ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng;


    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, 


     


    QUYẾT ĐỊNH: 


               


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành, nhiệm vụ công vụ và trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân.



    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.            


    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                              
    BỘ TRƯỞNG


    (Đã ký)


    Cao Đức Phát


     







    BỘ NÔNG NGHIỆP


    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


     


    QUY TẮC ỨNG XỬ


     Của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị


     thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành nhiệm vụ, công vụ


    và trong quan hệ  xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân


    (Ban hành kèm theo Quyết định số  2133  /QĐ-BNN-TCCB ngày  15   tháng 7  năm 2008  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


     


    Chương I


    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


     



    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


    Quy tắc ứng xử này quy định về chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân. 


    Điều 2. Đối tượng áp dụng


    Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan, đơn vị, cá nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.            


    Điều 3. Nguyên tắc chung


    Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải thực hiện những nguyên tắc sau:


    1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của Bộ;


    2. Chí công, vô tư, tận tuỵ phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; không quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong khi giải quyết các công việc;


    3. Thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ được phân công, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;


    4. Không làm những công việc ngoài phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được giao; không lợi dụng chức trách, thẩm quyền và các thông tin liên quan đến bí mật của Bộ và quốc gia để mưu lợi riêng cho bản thân và gia đình. 


    Điều 4. Mục đích


    Quy định Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức nhằm: 


    1. Quy định các chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành  nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ xã hội, quan hệ giữa công chức với doanh nghiệp và công dân, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức.  


    2. Công khai các hoạt động công vụ và quan hệ xã hội của cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong công tác phòng, chống tham nhũng, đồng thời là căn cứ để nhân dân giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức.  


     


    Chương II


    CHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC


    VIÊN CHỨC TRONG THI HÀNH NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ


     


    Điều 5. Những việc cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện khi thi hành nhiệm vụ, công vụ


     


    1. Trang phục gọn gàng, lịch sự, đeo thẻ công chức hoặc phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp luật quy định.             


    2. Tận tụy với công việc được giao, có ý thức tổ chức kỷ luật; thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của Hiến pháp, Bộ luật Lao động, Luật Phòng, chống tham nhũng và đúng các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.


    3. Tăng cường phát huy sáng kiến và năng lực công tác của bản thân; dám làm, dám chịu trách nhiệm về các công việc mình đảm nhận; không làm những công việc ngoài phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được phân công.


    4. Khi giao tiếp qua điện thoại phải xưng tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi thông tin ngắn gọn, phải bảo đảm thông tin trao đổi đúng nội dung công việc mà cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân cần hướng dẫn, trả lời.


    5. Trong quan hệ giao tiếp khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải có thái độ lịch sự, ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc.           


    Điều 6. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm khi thi hành nhiệm vụ, công vụ


    1. Trốn tránh, đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm trong việc giải quyết, khắc phục hậu quả nơi mình phụ trách; cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối thực hiện nhiệm vụ do mình được phân công.


    2. Che giấu, bưng bít và làm sai lệch nội dung các phản ảnh của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức khác hoặc của công dân về những việc liên quan đến nhiệm vụ do mình được giao thực hiện không đúng quy định của pháp luật; mượn danh cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc của cá nhân.


    3. Cung cấp những thông tin, tài liệu mật của Đảng và Nhà nước khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. 


    4. Làm mất, hư hỏng hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân khi được giao nhiệm vụ giải quyết.


    5. Để lộ nội dung tố cáo, địa chỉ, tên người tố cáo, nội dung thông báo giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết hoặc không phải là đối tượng được thông báo kết quả giải quyết tố cáo.


    6. Uống rượu, bia trong giờ làm việc; đánh bạc, tham gia các tệ nạn khác dưới mọi hình thức. 


    Điều 7. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với cấp trên 


    1. Nghiêm chỉnh chấp hành mệnh lệnh của cấp trên; tôn trọng và thực hiện tốt chế độ báo cáo công việc với cấp trên.


    2. Khi thừa hành chuyên môn nghiệp vụ phải tôn trọng địa vị của người lãnh đạo, phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao, đồng thời phát huy tinh thần tự chủ, có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm cho hoạt động nhiệm vụ, công vụ đạt hiệu quả.


    3. Khi thực hiện quyết định của cấp trên, nếu thấy có căn cứ trái pháp luật phải báo cáo ngay với người ra quyết định, trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thực hiện quyết định đó gây ra.           


    Điều 8. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên với cấp dưới 


    1. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định của pháp luật theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức.


    2. Gương mẫu trong lối sống, giữ gìn đoàn kết nội bộ, đạo đức, văn hoá công vụ trong cơ quan, đơn vị; tôn trọng và phát huy dân chủ, biết lắng nghe ý kiến của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị.   


    3. Phân công nhiệm vụ cho cán bộ cấp dưới rõ ràng, đối xử dân chủ, bình đẳng; chú ý lắng nghe và tiếp thu ý kiến đúng đắn của cấp dưới.


    4. Không định kiến hoặc thiên vị khi đánh giá kết quả làm việc của cấp dưới.           


    Điều 9. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với đồng nghiệp 


    1. Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác, đoàn kết, thân ái, chân thành, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc; ứng xử có văn hóa, bảo vệ danh dự uy tín của đồng nghiệp, phối hợp và góp ý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ để công việc được giải quyết nhanh và hiệu quả.


    2. Thẳng thắn phê bình, kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai trái, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị; không chạy theo chủ nghĩa thành tích, không bao che khuyết điểm; xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp lành mạnh, trong sáng, có lý, có tình.


     


    Chương III


    CHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC


    VỚI DOANH NGHIỆP, CÔNG DÂN, NHÂN DÂN NƠI CƯ TRÚ


     


    Điều 10. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với doanh nghiệp


    Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải ứng xử với doanh nghiệp:


    1. Nắm vững kiến thức pháp luật về quản lý các loại hình doanh nghiệp để có đủ khả năng hướng dẫn nghiệp vụ giúp doanh nghiệp hoạt động đúng quy định. 


    2. Trong giải quyết công việc đối với doanh nghiệp phải có thái độ trung thực, khách quan, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của doanh nghiệp.


    3. Có trách nhiệm giữ gìn bí mật sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật; không được cung cấp các thông tin nội bộ của doanh nghiệp cho báo chí, cho các tổ chức, cá nhân khi chưa có ý kiến đồng ý của người có trách nhiệm của doanh nghiệp. 


    4. Khi tiếp xúc, làm việc với doanh nghiệp không phát ngôn tùy tiện, đề cao tinh thần trách nhiệm trong công việc; giải quyết công việc khẩn trương, tận tụy, không gây sách nhiễu, phiền hà cho doanh nghiệp.


    5. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, không được nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần từ doanh nghiệp để làm trái quy định.            


    Điều 11. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với công dân


    Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải ứng xử với công dân:


    1. Ứng xử có văn hóa, nhã nhặn, lắng nghe, tôn trọng ý kiến của công dân khi giải quyết công việc; hướng dẫn, giải thích rõ ràng, tận tình, cụ thể về các quy định để công dân hiểu và chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.


    2. Không được sách nhiễu, trì hoãn, chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà khi giải quyết công việc với công dân.


    3. Phát huy dân chủ cơ sở, tôn trọng quần chúng nhân dân, gắn bó với nhân dân, có trách nhiệm với nhân dân.


    4. Không được vi phạm các quy định về nội quy, quy tắc ở nơi công cộng; không được vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng để bảo đảm sự văn minh, tiến bộ của xã hội. 


    Điều 12. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với nhân dân nơi cư trú


    1. Tích cực tham gia các hoạt động nơi cư trú, chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.


    2. Tích cực tuyên truyền, giáo dục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nơi cư trú; luôn gắn bó với nhân dân, có trách nhiệm với nhân dân. 


    3. Không được tổ chức các hoạt động cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia, thăng chức và các hoạt động khác của bản thân và gia đình vì mục đích vụ lợi.  


    4. Không được vi phạm các quy định về đạo đức công dân đã được pháp luật quy định hoặc đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.    


     


    Chương IV


    TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN


               


    Điều 13. Trách nhiệm thực hiện


    1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt Quy tắc này sẽ được biểu dương, khen thưởng, nếu vi phạm các quy định tại Quy tắc này tuỳ theo tính chất,  mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.


    2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm quán triệt, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy tắc này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ có ý kiến bằng văn bản gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.



    BỘ TRƯỞNG


    (Đã ký)


    Cao Đức Phát