Danh mục: Tin công nghệ

  • BÊ TÔNG MIỀN NAM – NHÀ CUNG CẤP CỌC ỐNG D600 CHO CÔNG TRÌNH THE PEGASUS PLAZA

              THE
    PEGASUS PLAZA
    là
    một trong những trung tâm thương mại cao ốc văn phòng kết hợp căn hộ cao cấp
    cao nhất của Thành Phố Biên Hòa. Tọa lạc trên đường Võ Thị Sáu, phường Quyết
    Thắng, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, dự án được thực hiện với tổng mức đầu tư
    hơn 500 tỷ đồng, tổng diện tích khu đất  6.000 m², tổng diện tích sàn hơn
    47.000 m². Khi dự án hoàn thành sẽ bao gồm 2 khối riêng biệt, khối trung tâm
    thương mại – dịch vụ – nhà ở với tổng diện tích sàn hơn 40.000 m², quy mô 20
    tầng nổi và 2 hầm và khối nhà văn phòng gồm 10 tầng nổi và 1 tầng hầm.

     

     

     

        

     

     

               Với nền tảng kiến thức vững chắc và hơn 20 năm kinh
    nghiệm trong ngành sản xuất bê tông, đặc biệt là sản phẩm cọc bê tông ly tâm dự
    ứng lực với đường kính từ D300 – D1200, Công Ty Cổ Phần Bê Tông Miền Nam
    hân hạnh được chủ đầu tư – Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Kiến Trúc Xây Dựng Toàn
    Thịnh Phát
      lựa chọn là đơn vị cung
    cấp cọc D600 cho việc thi công phần móng của công trình THE PEGASUS
    PLAZA.



     

     

    Nghi thức khởi công xây dựng The Pegasus Plaza.

               Ngày 18 tháng 03 năm 2011, Công ty Cổ Phần Bê Tông Miền
    Nam đã chính thức ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến Trúc Xây dựng
    Toàn Thịnh Phát cung cấp cọc đại trà bê tông ly tâm dự ứng lực PC D600A cho dự
    án. Theo quy mô công trình 2 tầng hầm và 20 tầng nổi có tổng chiều cao là 80m,
    đơn vị tư vấn thiết kế đã lựa chọn cọc tròn D600 bê tông ly tâm dự ứng lực mác
    80MPa của công ty Bê Tông Miền Nam làm nền tảng vững chắc cho công trình.  Cọc D600 được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS A
    5335-1979 và JIS A 5337-1982 của Nhật Bản với tải trọng thi công Pmax  đạt trên 500 tấn đảm bảo theo yêu cầu của
    nhà thiết kế đã đề ra.

    Hiện nay cọc D600 của Bê Tông Miền Nam rất phổ biến ở thị
    trường và đang cung cấp cho một số công trình cao tầng như : Cao ốc Thành Ngọc
    (57-59A, Cách Mạng Tháng Tám, Q,Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ) với quy mô 17 tầng và 1
    tầng hầm, Chung Cư Trường Thọ (P. Trường Thọ, Thủ Đức, Tp.HCM) với 19 tầng, Kí
    túc xá Đại Học Tân Tạo – Chủ đầu tư Tập Đoàn Tân Tạo (KCN Tân Đức, Đức Hòa,
    Long An) …                                                             

     

     

     


     
    Cọc đã chờ sẵn ở công
    trường.
     


     

     


                                     Đang thi công ép cọc tại
    công trường.

     

    Trần
    Văn Kiệt

    NV. Phòng Kinh Doanh



  • Chương trình Hội thảo Nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn

    Hội thảo « Nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn » do Vụ KHCN; Cục Quản lý xây dựng công trình; Trường Đại học Thủy Lợi và Ban Quản lý đầu tư & XDTL 6 cùng phối hợp tổ chức sẽ diễn ra vào sáng Thứ 6 ngày 16/11/2007 tại Hội trường 223 – Trường Đại học Thủy Lợi – 175 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội. Hội thảo sẽ được nghe các báo cáo :



    BÁO CÁO TẠI HỘI THẢO



    1. Kết quả bước đầu Tổng kết thiết kế, thi công đập BTĐL Định Bình. PGS. TS. Phạm Văn Quốc
    – Giám đốc VPTVTĐTK&GĐCLCT-ĐHTL. ĐT 0913006309.


    2. Thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình – Kết quả và kinh nghiệm. KS. Lê Văn Đồng – Phó Tổng GĐ Công ty CPXD 47. ĐT  0913440085.


    3. Công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công công trình đầu mối hồ chứa Định Bình. KS. Nguyễn Minh Nhân –  Phó GĐ Ban QLĐT&XDTL 6. ĐT  0903511595.


    4. Một số kết quả nghiên cứu bước đầu nâng cao chống thấm cho đập bê tông đầm lăn. PGS.TS. Lê Minh – Trưởng phòng TH, Viện KHTL. ĐT  0913024118.


    5. Điều chỉnh thiết kế và giám sát tác giả đập BTĐL Định Bình. KS. Nguyễn Hữu Ngọc – Chủ nhiệm CT, Công ty TVXDTLVN. ĐT 091306024.


    6. Một số vấn đề  cần trao đổi về ứng dụng công nghệ BTĐL trong xây dựng đập ở Việt Nam. TS. Lê Quang Hùng, Phó  Cục Trưởng Cục Giám định NN về CLCTXD. ĐT  0903403720. TS. Nguyễn Quang Hiệp, Viện KHCNXD. ĐT: 0913524621.


    7. Phụ gia dùng chế tạo bê tông đầm lăn trong xây dựng đập bê tông trọng lực.  TS. Nguyễn Đức Thắng – Giám đốc Viện CNBT- Viện KHCNXD. ĐT  0903420792.


    8. Các biện pháp hạn chế nứt, xử lý nứt, khe lạnh tiếp giáp giữa các khối đổ, giữa bê tông thường và bê tông đầm lăn. GS.TS. Nguyễn Văn Mạo – ĐHTL. ĐT 0913515377.


    9. Một số giải pháp thiết kế đập bê tông đầm lăn Nước Trong. ThS. Nguyễn Trí Trinh – Phó GĐ Trung tâm CN, Công ty TVXDTLVN. ĐT  0903588465.


    10. Sử dụng phụ gia tro bay để chế tạo bê tông đầm lăn Định Bình – Kết quả và kinh nghiệm. KS. Lê Hữu Hải – Trưởng phòng Thí nghiệm Công ty Cổ phần XD 47.


    11. Các biện pháp khống chế nhiệt trong quá trình thi công bê tông đầm lăn.  PGS. TS. Vũ Thanh Te – Phó HT Trường ĐHTL. ĐT 0913345337, ThS. Nguyễn Hữu Nghĩa – Phó GĐ Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 6. ĐT 0913447451.


    12. Phương pháp thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông đầm lăn. TS. Hoàng Phó Uyên –Trưởng phòng Nghiên cứu Vật liệu, Viện KHTL. ĐT 0913234867.


    13. Một số vấn đề về ổn định chống động đất đối với đập bê tông đầm lăn. GS.TS. Nguyễn Văn Lệ – Trường ĐHTL. ĐT 0913035379.


    14. Một số vấn đề về tiêu chuẩn thiết kế đập bê tông đầm lăn Định Bình. GS.TS. Phạm Ngọc Quý – Phó Hiệu trưởng Trường ĐHTL ĐT 0903205575.


    15. Thành tựu nghiên cứu về vật liệu bê tông đầm lăn và kiến nghị áp dụng. TS. Nguyễn Như Oanh – Trưởng Bộ môn Vật liệu XD, Trường ĐHTL. ĐT 0913555144.


    16. Một số vấn đề Qui trình kiểm định chất lượng thi công bê tông đầm lăn. TS. Đỗ Văn Toán -Trường ĐạĐHTL, ĐT 04-5630640.


    17. Một số nhận xét về kết quả khoan phụt chống thấm, gia cố nền đập Định Bình và các đập cao. KSCC. Hoàng Khắc Bá, ĐT 0912141686.


    18. Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế đập bê tông đầm lăn Nước Trong. ThS. Nguyễn Trí Trinh – Phó GĐ Trung tâm CN, Công ty TVXDTLVN. ĐT  0903588465.


    19. Khoan phụt tạo màng chống thấm, gia cố và khoan tiêu thoát nước nền đập Định Bình. Nguyễn Thu Trang – Giám đốc Công ty TV – Tổng CT XDTL4. ĐT  0913922301.


    20. Danh mục một số tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật về bờ tông và đập BTĐL. PGS. TS. Phạm Văn Quốc – Giám đốc VPTVTĐTK&GĐCLCT-ĐHTL. ĐT 0913006309.


    21. Một số công trình sử dụng đập BTĐL ở nước ta. PGS. TS. Phạm Văn Quốc, KS. Phạm Lan Anh, Đoàn Văn Hoạt, Hồ Hồng Sao – Văn phòng TVTĐTK&GĐCLCT – ĐHTL.


     

  • Lớp học về xử lý nền đất yếu và nền móng công trình

    Được sự ủng hộ và giúp đỡ của Hội đồng đăng bạ kỹ sư chuyên nghiệp Việt Nam, Tổng hội Xây dựng Việt Nam (LH các hội Khoa học và Kỹ thuật VN), Hội Cơ học đất và Địa Kỹ thuật công trình Quốc tế (ISSMGE), Hội Cơ học đất và Địa Kỹ thuật công trình Việt Nam (VSSMGE), Viện Địa Kỹ thuật (VGI), Công ty Cổ phần Tư vấn AA (AA-Corp) và Trung tâm Tư vấn KHCN HANTECH (TCty XD Hà Nội) phối hợp tổ chức lớp học về xử lý nền đất yếu và nền móng công trình (Short Course on Soil Improvement and Foundation Engineering – COSIFE-07’).



    Chi tiết lớp học 



  • Lễ kết nạp Đảng viên mới tại Chi bộ Khoa CNTT

    Sáng nay ngày 22/5/2006, Chi bộ Khoa CNTT, trường ĐH Thủy Lợi đã tổ chức Lễ kết nạp Đảng viên mới cho sinh viên Phạm Thị Thơm Lớp 43TH, đây cũng là lễ kết nạp Đảng viên mới đầu tiên của Khoa. Đến dự buổi lễ có đồng chí Nguyễn Đăng Tộ – Bí thư Chi bộ Khoa CNTT; đồng chí Nguyễn Xuân Lộc – Phó bí thư chi bộ Khoa CNTT; đồng chí Nguyễn Văn Lệ, cùng một số đồng chí cán bộ Đảng viên Khoa CNTT, đồng chí Nguyễn Thị Thanh Thúy – Thường vụ Đoàn TNCS HCM Trường ĐHTL. Trong không khí trang trọng của buổi lễ, trước Đảng kỳ, Quốc kỳ và di ảnh Bác, sinh viên Phạm Thị Thơm đã tuyên thệ trung thành với mục đích và lý tưởng của Đảng Cộng Sản Việt Nam.


               


    Đảng viên Phạm Thị Thơm sinh ngày 06/10/2006, tại Xã Minh Khai, Huyện Vũ Thư, Tỉnh Thái Bình. Trong suốt 5 năm học tại trường ĐHTL, Thơm luôn là đoàn viên và sinh viên gương mẫu của lớp 43TH, không ngừng phấn đấu trong học tập và rèn luyện phẩm chất đạo đức, tích cực tham gia các phong trào NCKH trong sinh viên, phong trào đoàn thể của khoa và trường– trích nhận xét của đồng chí Nguyễn Thị Vinh.


     


    Như vậy cho đến thời điểm này Chi bộ Khoa CNTT đã có 12 Đảng viên chính thức, 1 Đảng viên dự bị. Chi bộ Khoa trách nhiệm dìu dắt Đảng Viên Phạm Thị Thơm để đủ điều kiện sau 12 tháng nữa được vào Đảng chính thức. Chúc cho Chi bộ Khoa CNTT ngày càng lớn mạnh.


     


    Chúng tôi đã có cuộc trao đổi ngắn với tân Đảng viên:


     


    Chào Thơm, là sinh viên đầu tiên của Khoa CNTT vinh dự được đứng trong hàng ngũ của Đảng, xin bạn có biết cảm xúc lúc này?


    Được sự giúp đỡ của các thầy các cô trong khoa, và sự động viên của các bạn trong lớp, hôn nay mình đã rất vinh dự được là sinh viên đầu tiên của khoa CNTT đứng trong hàng ngũ của Đảng. Mình rất vui và hạnh hạnh phúc. Xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian qua. Xin được cảm ơn các bạn 43TH đã luôn cổ vũ động viên cho mình.


     


    Và trong tương lai bạn thực hiện lời hứa dưới là cờ Đảng như nào?


                Mình nghĩ để thực hiện được lời hứa duới cờ Đảng phải có cả một quá trình phấn đấu và rèn luyện của bản thân. Nhưng dù thế nào mình cũng sẽ cố gắng hết sức để xứng đáng là một Đảng viên ĐCSVN




    Vân Khánh và Lê Sơn thực hiện

  • Thư mời tham dự Hội thảo khoa học chào mừng 50 năm thành lập trường Đại học Thủy lợi

    THƯ MỜI THAM DỰ


    HỘI THẢO KHOA HỌC CHÀO MỪNG 50 NĂM THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


     


    Thay mặt ban tổ chức Lễ kỷ niệm 50 năm thành lập Trường Đại học Thuỷ Lợi, tôi rất hân hạnh được chuyển đến quý vị lời mời tham dự Hội thảo khoa học sẽ được tổ chức tại trường Đại học Thuỷ Lợi – Hà Nội vào ngày 13 tháng 11 năm 2009.


    Hiệu trưởng: PGS.TS. Nguyễn Quang Kim.


     


    Trường Đại học Thuỷ lợi được thành lập năm 1959, là trường đào tạo đầu ngành và là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về kỹ thuật tài nguyên nước. Đến nay, Nhà trường có đội ngũ cán bộ khoa học trên 900 người, bao gồm 46 GS và PGS và trên 300 cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Trường đã đào tạo được khoảng 22.000 kỹ sư, trên 800 Thạc sĩ và 76 Tiến sĩ trong 17 ngành. Thực hiện Chiến lược phát triển Trường, Trường ĐHTL đã mở rộng ngành nghề đào tạo trở thành Trường đại học đa ngành để phát triển, tạo xu thế hội nhập quốc tế.


    Nhân kỷ niệm 50 năm thành lập (1959 – 2009), nằm trong khuôn khổ các hoạt động chào mừng ngày lễ quan trọng, Trường Đại học Thuỷ lợi sẽ tổ chức Hội thảo khoa học. Hội thảo hướng tới việc tạo ra một diễn đàn thảo luận cho các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật tài nguyên nước và môi trường; thủy điện; phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; quản lý tài nguyên thiên nhiên; quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống thủy lợi; kinh tế nguồn nước; các vấn đề về cửa sông, bờ biển và đại dương… Các chủ đề chính của hội thảo gồm:


    ·         Toán tin


    ·         Cơ điện


    ·         Kinh tế và quản lý


    ·         Công trình thủy


    ·         Thủy động lực, môi trường


    ·         Kỹ thuật tài nguyên nước


    ·         Khoa học xã hội và nhân văn


    Chúng tôi rất hân hạnh được mời quý vị tham dự sự kiện này.


    Hạn cuối để đăng ký tham dự hội thảo đồng thời nộp bản tóm tắt bài viết với độ dài khoảng 150 – 200 từ là ngày 10/9/2009. Bài viết đầy đủ cần gửi về cho ban tổ chức trước ngày 01/10/2009 để có thể biên tập và xuất bản cuốn kỷ yếu của hội thảo. Các bài viết gửi ban tổ chức xin soạn thảo theo mẫu bài viết có trên Website 50 năm và gửi về cho thư ký hội nghị qua email [email protected] trước các thời hạn nêu trên.


    Chúng tôi hoan nghênh và sẵn sàng đón nhận những cống hiến quý báu và nhiệt thành của các đại biểu tham dự cho sự thành công của sự kiện này. Hy vọng sẽ sớm được chào đón quý vị tại trường Đại học Thuỷ Lợi – Hà Nội.


    Bản in mẫu Bài viết Tham dự Hội thảo Khoa học chào mừng 50 năm thành lập Trường: Xem tại đây 

  • Hội nghị Khoa học công nghệ Nông nghiệp 2006-2007 các tỉnh phía Bắc

    Hội nghị Khoa học công nghệ Nông nghiệp 2006-2007 các tỉnh phía Bắc

    Ngày 25/10, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội nghị Khoa học công nghệ nông nghiệp 2006-2007 khu vực các tỉnh phía Bắc tại Hội trường T45 – Đại học Thủy Lợi – Hà Nội








    Hội trường T45 – Trường ĐH Thủy Lợi

    Tham dự Hội nghị có lãnh đạo Sở NN & PTNT, Sở Thuỷ sản, Sở Khoa học Công nghệ, Trung tâm khuyến nông, Trung tâm khuyến ngư các tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên – Huế trở ra phía bắc, đại diện một số Bộ, ngành trung ương, các cơ quan thuộc Bộ NN & PTNT và các các Viện, Trường trong ngành. Ngoài ra còn có đại diện các Hội nghề nghiệp, Hiệp hội, một số doanh nghiệp và các cơ quan thông tin đại chúng. Các Thứ trưởng Bộ NN & PTNT Bùi Bá Bổng và Nguyễn Việt Thắng đồng chủ trì Hội nghị.









    Bộ trưởng Bộ NN & PTNT Cao Đức Phát phát biểu tại Hội nghị

    Bộ trưởng Bộ NN & PTNT Cao Đức Phát đã phát biểu chỉ đạo Hội nghị. Bộ trưởng nhấn mạnh, Bộ mong muốn Hội nghị đóng góp nhiều ý tưởng để xây dựng những đề án phát triển nông nghiệp và nông thôn sát thực, hiệu quả; Xác định được các nhiệm vụ khoa học công nghệ ưu tiên nghiên cứu phát triển trong thời gian tới, nhất là công nghệ tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất, chất lượng ngày càng cao hơn. Hội nghị cũng cần tập trung vào một số nội dung như giới thiệu những tiến bộ khoa học và công nghệ để các địa phương lựa chọn áp dụng, phổ biến cho bà con để nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm cải thiện thu nhập, đời sống. Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp phụ thuộc vào bốn nhân tố đầu vào chủ yếu là đất, lao động, vốn và khoa học công nghệ. Quá trình CNH, HĐH đất nước đã thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp và một bộ phận không nhỏ lực lượng lao động ở nông thôn đã chuyển sang các ngành sản xuất khác. Khoa học và công nghệ có vai trò là động lực hết sức quan trọng để bù đắp những thiếu hụt nguồn lực đầu vào đó, trong quá trình tăng trưởng bền vững của ngành Nông nghiêp.


    Sau bài phát biểu của Bộ trưởng, Hội nghị đã nghe các báo cáo tổng kết về tiến bộ khoa học công nghệ có khả năng áp dụng vào sản xuất trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ lợi và thuỷ sản. Hội nghị dành nhiều thời gian để các đại biểu thảo luận và đóng góp ý kiến cho định hướng phát triển khoa học công nghệ trong thời gian tới, đề xuất những nội dung ưu tiên như nghiên cứu đa dạng sinh học và bảo vệ các loài hoang dã nhằm bảo tồn nguồn gen quý hiếm phục vụ nghiên cứu khoa học lâu dài; Đa dạng hoá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, không chỉ từ trồng trọt sang chăn nuôi, từ trồng lúa sang rau, hoa, quả, mà còn có nhiều hướng khác như trồng các loại cỏ, cây làm thức ăn cho chăn nuôi,… Một số nội dung cần ưu tiên nữa là nghiên cứu phát triển sản xuất các loại cây trồng giàu đạm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng nhằm thay thế cho việc nhập nhập khẩu loại sản phẩm này, nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác, sản xuất sản phẩm đảm bảo hiệu quả kinh tế và đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, nghiên cứu cơ chế chính sách, phương thức quản lý khoa học công nghệ để gắn kết giữa tổ chức NCKHCN với các doanh nghiệp, hệ thống khuyến nông và người sản xuất.


    Từ những nội dung được Hội nghị đóng góp, Bộ NN & PTNT sẽ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị tiếp tục đi sâu làm rõ và xây dựng các đề án thực hiện.

    Theo FISTENET

  • Mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010

    MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010:


    “Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn”. Mã số: KC.07/06-10


    (Kèm theo Quyết định số 2025 /QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)


    I. Mục tiêu


    Ứng dụng và chuyển giao được các công nghệ tiên tiến và thiết bị phù hợp vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; bảo quản và chế biến nông-lâm-thủy sản và ngành nghề nông thôn nhằm xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa có khả năng cạnh tranh cao.


    Góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đảm bảo hiệu quả, phát triển bền vững trong sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn.


    II. Nội dung


    1. Lĩnh vực cơ giới hoá nông nghiệp


    Nghiên cứu và chuyển giao các loại máy, thiết bị và dây chuyền thiết bị:


    1.1.Trồng trọt


    Làm đất cho cây trồng cạn, đặc biệt là trên đất dốc;


    Gieo, trồng, cấy các loại cây trồng chính;


    Chăm sóc, tưới tiêu;


    Thu hoạch một số cây trồng chính;


    Nhà kính, nhà lưới và thiết bị trong nhà trồng;


    Khai thác, vận xuất, vận chuyển gỗ và lâm, đặc sản;


    Phòng, chống cháy rừng.


    1.2. Chăn nuôi


    Chuồng trại chăn nuôi, lồng bè nuôi trồng thuỷ hải sản; Cung cấp thức ăn, nước uống, chăm sóc vật nuôi, vệ sinh chuồng trại và ao, lồng nuôi trồng thủy sản; Khai thác, đánh bắt thuỷ-hải sản.


    1.3. Sản xuất muối


    Công nghệ và thiết bị để cơ giới hoá và tự động hoá quá trình sản xuất muối tập trung quy mô công nghiệp; Công nghệ và thiết bị cơ giới hoá một số khâu trong quá trình sản xuất muối quy mô nhỏ.


    2. Bảo quản, chế biến nông lâm, thuỷ sản


    Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tiên tiến và thiết bị phù hợp:


    2.1. Công nghệ và thiết bị sơ chế, bảo quản nông-lâm-thuỷ sản, Vật liệu làm bao bì và bao bì để đóng gói, bảo quản; Các kiểu nhà bảo quản (packing house); Công nghệ và thiết bị để sơ chế, bảo quản.


    2.2. Công nghệ và thiết bị chế biến nông-lâm-thuỷ sản


    Các loại hạt giống; Thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và thức ăn nhanh; Rau quả, cây công nghiệp quy mô nhỏ; Dược liệu; Gỗ và lâm đặc sản; Thịt gia súc, gia cầm và thuỷ-hải sản; Thức ăn chăn nuôi; Phân vi sinh và hữu cơ vi sinh.


    3. Ngành nghề nông thôn


    Nghiên cứu công nghệ, thiết bị và vật liệu phục vụ phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn có quy mô vừa và nhỏ:


    3.1. Công nghệ và thiết bị phục vụ các làng nghề chế biến nông-lâm-thủy-hải sản …;


    3.2. Công nghệ, thiết bị và vật liệu phục vụ sản xuất sản phẩm thủ công, mỹ nghệ:


    Gỗ và lâm sản ngoài gỗ;


    Gốm, sứ, thủy tinh, đá;


    Kim loại;


    Các sản phẩm thủ công, mỹ nghệ khác.


    4. Môi trường


    Nghiên cứu công nghệ, thiết bị và các giải pháp xử lý các chất phế thải nông nghiệp và ở nông thôn:


    4.1. Công nghệ, thiết bị và các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề


    Làng nghề chế biến nông-lâm-thủy-hải sản;


    Làng nghề sản xuất thủ công mỹ nghệ;


    Làng nghề thuộc da, dệt, nhuộm;


    Làng nghề tái chế phế thải, phế liệu.


    4.2. Công nghệ, thiết bị và các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường các cụm công nghiệp vừa và nhỏ nông thôn: Cụm đơn nghề; Cụm đa nghề.


    4.3. Công nghệ, thiết bị và các giải pháp xử lý các chất thải gây ô nhiễm môi trường nông thôn:


    Các chất thải do hóa chất nông nghiệp;


    Các chất thải do hoạt động sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt …);


    Các chất thải do hoạt động nuôi trồng thủy sản;


    Các chất thải do các hoạt động khác.


    III. Dự kiến các sản phẩm của chương trình


    Công nghệ tiên tiến và thiết bị phù hợp được ứng dụng có hiệu quả trong sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp phuc vụ việc hiện đại hoá sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp;


    Công nghệ tiên tiến và thiết bị phù hợp được ứng dụng có hiệu quả trong bảo quản và chế biến nông-lâm-thủy sản phục vụ các trang trại và vùng sản xuất tập trung;


    Công nghệ và thiết bị phù hợp được ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề nông thôn, sản xuất các hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;


    Công nghệ, thiết bị và giải pháp phù hợp được ứng dụng có hiệu quả trong xử lý ô nhiễm môi trường nông nghiệp và nông thôn;


    Các mô hình ứng dụng các công nghệ và thiết bị được áp dụng trong thực tế.


    IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình


    1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 90% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia; ít nhất 10% đề tài có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ quốc tế.


    2. Chỉ tiêu về trình độ công nghệ: các thiết bị là sản phẩm mới có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng và giá cả có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực.


    3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: Có ít nhất 10% số nhiệm vụ có giải pháp được công nhận sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, 15% số nhiệm vụ đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp.


    4. Chỉ tiêu về đào tạo: 70% số đề tài đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ và 1 thạc sĩ (hoặc nhiều cử nhân /kỹ sư); 50 % số dự án đào tạo được ít nhất 1 thạc sĩ (hoặc nhiều cử nhân/kỹ sư).


    5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:


    – 40% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành KT-KT ở giai đoạn tiếp theo.


    – 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm).


    30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất – đời sống hoặc được thương mại hoá.


    ——————————


     


    Bộ ….  (ghi rõ tên Bộ, Ngành,


    Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty 91)
    UBND tỉnh, thành phố…


     


     


    PHIẾU ĐỀ XUẤT NHU CẦU (*)  


    THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP NHÀ NƯỚC NĂM 2008


    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ……………


     


     


    1. Tên và nội dung vấn đề cần giải quyết (giải trình về vấn đề đang gặp khó khăn, vướng mắc đối với sản xuất và đời sống)


     


     


     


    2. Tính cấp thiết: việc giải quyết được vấn đề trên có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế-kỹ thuật, vùng kinh tế trọng điểm, nhưng việc giải quyết vấn đề trên vượt quá khả năng của Cơ quan (Bộ, Ngành, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Doanh nghiệp, Tỉnh, Thành phố)


     


     


    3. Một số yêu cầu về giải pháp hoặc sản phẩm KH&CN để giải quyết  vấn đề trên   (nếu có):


     


     


    4. Dự kiến kinh phí để giải quyết vấn đề trên (nếu có):


     


     


     


    5. Thời gian thực hiện (không quá 3 năm – trừ trường hợp đặc biệt):


     


     







     


    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN


    (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)


     


     


     


    (*) Phiếu đề xuất trình bày không quá 02 trang giấy khổ A4.


     
    Thông báo của Bộ NN và PTNT về việc đề xuất nhiệm vụ KHCN năm 2008 cho chương trình KC07