Danh mục: Công tác đào tạo
-

Kế hoạch học tập của nghiên cứu sinh năm 2020
Trường Đại học Thủy lợi thông báo kế hoạch học tập của nghiên cứu sinh năm 2020
chi tiết xem tại đây/Portals/0/KH_dao_tao_nam_2020.doc
-

Quyết định điểm chuẩn năm 2019 tại cơ sở mở rộng Phố Hiến của Trường ĐH Thủy lợi
Trường Đại học Thủy lợi Quyết định phê duyệt điểm chuẩn và danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 trình độ đại học hệ chính quy vào Trường Đại học Thủy lợi năm 2019 (Các ngành đào tạo tại Cơ sở mở rộng Phố Hiến, Hưng Yên)
Tra cứu kết quả trúng tuyển tại: http://kqts.tlu.edu.vn/
-

Kế hoạch và quy trình xác nhận nhập học đối với thí sinh trúng tuyển đợt 1 Đại học chính quy năm 2019
Trường Đại học Thủy lợi thông báo tới thí sinh trúng tuyển đợt 1 năm 2019 vào Trường Đại học Thủy lợi kế hoạch và quy trình xác nhận nhập học như sau:
Thời gian xác nhận nhập học: từ ngày 10/8/2019 đến 17h00 ngày 15/8/2019 thí sinh nộp Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi về trường để xác nhận nhập học (quá thời hạn trên nếu thí sinh không xác nhận nhập học, Nhà trường sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển).
-

Thí sinh trúng tuyển diện xét học bạ năm 2019
Hội đồng tuyển sinh trường Đại học Thủy lợi quyết định phê duyệt danh sách trúng tuyển đại học hệ chính quy theo diện xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Thủy lợi năm 2019.
Quyết đinh chi tiết: Xem Quyết định
Danh sách thí sinh trúng tuyển: Xem danh sách
Chú ý: Từ ngày 19/7/2019 đến 17h00 ngày 23/7/2019 các thí sinh có tên trong danh sách trúng tuyển nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 trực tiếp tại Trường Đại học Thủy lợi: Phòng 134 – Nhà A4 – Trường Đại học Thủy lợi – Số 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội hoặc gửi qua bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh. Quá thời hạn trên nếu thí sinh không xác định nhập học, Nhà trường sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển.
-

Điểm trúng tuyển vào Trường Đại học Thủy lợi ba năm gần nhất
Để có thêm thông tin giúp các thí sinh lựa chọn ngành đăng ký phù hợp, Trường Đại học Thủy lợi thống kê điểm trúng tuyển vào trường ba năm gần nhất như sau:
Chú ý: Điểm chuẩn trúng tuyển theo các tổ hợp môn xét tuyển là như nhau. Do đó thí sinh đăng ký hoặc khi điều chỉnh nguyện vọng theo tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.
TT Tên Ngành Điểm trúng tuyển 2016 2017 2018 I Tại Hà Nội (TLA) 1 Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật xây dựng 16.17 15.50 14.00 2 Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước 15.99 15.50 14.00 3 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 17.13 15.50 14.00 4 Kỹ thuật xây dựng 18.06 15.50 14.00 5 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 17.01 15.50 14.00 6 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 17.01 15.50 14.00 7 Quản lý xây dựng 17.61 15.50 14.00 8 Kỹ thuật tài nguyên nước 17.01 15.50 14.00 9 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 17.7 15.50 14.00 10 Kỹ thuật cấp thoát nước 17.01 15.50 14.00 11 Thuỷ văn học 17.04 15.50 14.00 12 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ 17.04 15.50 19.00 13 Kỹ thuật cơ khí 18.96 16.00 15.30 14 Kỹ thuật cơ điện tử 15.15 15 Công nghệ chế tạo máy 14.00 16 Kỹ thuật điện 19.50 16.50 14.00 17 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 15.60 18 Công nghệ thông tin 20.16 18.25 17.95 19 Hệ thống thông tin 17.61 18.25 16.00 20 Kỹ thuật phần mềm 18.54 18.25 16.00 21 Kỹ thuật môi trường 17.01 15.50 14.00 22 Kỹ thuật hóa học 17.01 15.50 14.00 23 Công nghệ sinh học 14.00 24 Kinh tế 19.29 16.00 16.95 25 Quản trị kinh doanh 19.41 16.00 17.40 26 Kế toán 20.16 17.00 17.50 II Tại cơ sở mở rộng Phố Hiến, Hưng Yên 1 Công nghệ thông tin 13.00 2 Quản trị kinh doanh 13.00 3 Kế toán 13.00 III Tại Thành phố HCM (TLS) 1 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 15.00 15.50 13.00 2 Kỹ thuật xây dựng 16.00 15.50 13.00 3 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 15.00 15.50 13.00 4 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 15.00 15.50 13.00 5 Kỹ thuật tài nguyên nước 15.00 15.50 13.00 6 Kỹ thuật cấp thoát nước 15.00 15.50 13.00 7 Kế toán 15.50 13.00 8 Quản trị kinh doanh 13.00 9 Công nghệ thông tin 15.50 13.00 Phòng Đào tạo ĐH&SĐH
-

Giới thiệu các ngành tuyển sinh đại học chính quy năm 2019
Năm 2019, Trường Đại học Thủy lợi tuyển sinh 27 ngành và nhóm ngành, trong đó có 2 ngành Chương trình tiên tiến giảng dạy bằng Tiếng Anh. Trường tuyển sinh tại 3 cơ sở với tổng chỉ tiêu là 3700. chi tiết như sau
1. Xét tuyển tại cơ sở Hà Nội (Mã trường: TLA)
a) Các ngành đào tạo bằng Tiếng Anh
TT
Mã ngành
Tên ngành
Chỉ tiêu
Tổ hợp xét tuyển
Giới thiệu ngành
Video giới thiệu
1
TLA201
Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật xây dựng (Hợp tác với Đại học Arkansas, Hoa Kỳ, học bằng Tiếng Anh)
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- – Công trình giao thông;
- – Công trình thủy;
- – Địa kỹ thuật;
- – Quản lý xây dựng;
- – Môi trường.
60
A00, A01, D07, D01
2
TLA202
Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước (Hợp tác với Đại học bang Colorado, Hoa Kỳ, học bằng Tiếng Anh)
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Kỹ thuật tài nguyên nước;
- – Cấp thoát nước;
- – Môi trường.
60
A00, A01, D07, D01
Tổng
120
b) Các ngành đào tạo bằng Tiếng Việt
TT
Mã ngành
Tên ngành
Chỉ tiêu
Tổ hợp xét tuyển
Giới thiệu ngành
Video giới thiệu
1
TLA101
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Đào tạo các chuyên ngành:
– Kỹ thuật công trình thủy;
– Thủy điện và công trình năng lượng;
– Công trình Cảng – Đường thủy;
– Kỹ thuật xây dựng công trình biển.
160
A00, A01, D07, D01
2
TLA104
Kỹ thuật xây dựng
180
A00, A01, D07, D01
3
TLA111
Công nghệ kỹ thuật xây dựng
70
A00, A01, D07, D01
4
TLA113
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
70
A00, A01, D07, D01
5
TLA114
Quản lý xây dựng
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Kinh tế xây dựng;
- – Quản lý xây dựng.
100
A00, A01, D07, D01
6
TLA102
Kỹ thuật tài nguyên nước
100
A00, A01, D07, D01
7
TLA107
Kỹ thuật cấp thoát nước
70
A00, A01, D07, D01
8
TLA110
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
70
A00, A01, D07, D01
9
TLA103
Thuỷ văn học
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Thủy văn và tài nguyên nước;
- – Quản lý và giảm nhẹ thiên tai.
50
A00, A01, D07, D01
10
TLA109
Kỹ thuật môi trường
70
A00, A01, B00, D01
11
TLA118
Kỹ thuật hóa học
60
A00, B00, D07
12
TLA119
Công nghệ sinh học
70
A00, A02, B00, D08
13
TLA106
Nhóm ngành Công nghệ thông tin
Gồm các ngành:
+ Công nghệ thông tin
- – Công nghệ thông tin;
- – Công nghệ thông tin Việt-Nhật.
+ Hệ thống thông tin;
+ Kỹ thuật phần mềm.
400
A00, A01, D07, D01
14
TLA115
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
50
A00, A01, D07, D01
15
TLA105
Kỹ thuật cơ khí
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Kỹ thuật cơ khí;
- – Kỹ thuật cơ khí định hướng việc làm tại – Hàn Quốc.
120
A00, A01, D07, D01
16
TLA122
Công nghệ chế tạo máy
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Công nghệ chế tạo máy;
- – Công nghệ chế tạo máy định hướng việc làm tại Nhật Bản.
100
A00, A01, D07, D01
17
TLA123
Kỹ thuật Ô tô
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Kỹ thuật ô tô;
- – Công nghệ ô tô định hướng việc làm tại Nhật Bản.
120
A00, A01, D07, D01
18
TLA120
Kỹ thuật cơ điện tử
120
A00, A01, D07, D01
19
TLA112
Kỹ thuật điện
Đào tạo các chuyên ngành:
– Hệ thống điện;
– Điện công nghiệp và dân dụng;– Năng lượng mới và tái tạo.
140
A00, A01, D07, D01
20
TLA121
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
70
A00, A01, D07, D01
21
TLA401
Kinh tế
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Kinh tế đầu tư;
- – Kinh tế quốc tế;
- – Kinh tế phát triển;
- – Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.
120
A00, A01, D07, D01
22
TLA402
Quản trị kinh doanh
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Quản trị kinh doanh thương mại điện tử;
- – Quản trị marketing;
- – Quản trị kinh doanh quốc tế.
180
A00, A01, D07, D01
23
TLA403
Kế toán
180
A00, A01, D07, D01
Tổng
2670
2. Xét tuyển tại Cơ sở mở rộng Phố Hiến (Mã trường: TLA); Sinh viên học năm thứ nhất và năm thứ hai tại Hưng Yên, các năm còn lại học tại Hà Nội.
TT
Mã ngành
Tên ngành
Chỉ tiêu
Tổ hợp xét tuyển
Giới thiệu ngành
Video giới thiệu
1
PHA106
Công nghệ thông tin
70
A00, A01, D07, D01
2
PHA105
Kỹ thuật cơ khí
70
A00, A01, D07, D01
3
PHA123
Kỹ thuật ô tô
Đào tạo các chuyên ngành:
- Kỹ thuật ô tô
- Công nghệ ô tô định hướng việc làm tại Nhật Bản
70
A00, A01, D07, D01
4
PHA402
Quản trị kinh doanh
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Quản trị kinh doanh thương mại điện tử;
- – Quản trị marketing;
- – Quản trị kinh doanh quốc tế.
60
A00, A01, D07, D01
5
PHA403
Kế toán
60
A00, A01, D07, D01
Tổng
330
3. Xét tuyển tại Cơ sở 2 – TP Hồ Chí Minh (Mã trường: TLS)
TT
Mã ngành
Tên ngành
Chỉ tiêu
Tổ hợp xét tuyển
Giới thiệu ngành
Video giới thiệu
1
TLS101
Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
70
A00, A01, D07, D01
2
TLS104
Kỹ thuật xây dựng
60
A00, A01, D07, D01
3
TLS111
Công nghệ kỹ thuật xây dựng
60
A00, A01, D07, D01
4
TLS113
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
60
A00, A01, D07, D01
5
TLS102
Kỹ thuật tài nguyên nước
60
A00, A01, D07, D01
6
TLS107
Kỹ thuật cấp thoát nước
60
A00, A01, D07, D01
7
TLS106
Công nghệ thông tin
70
A00, A01, D07, D01
8
TLS402
Quản trị kinh doanh
Đào tạo các chuyên ngành:
- – Quản trị kinh doanh thương mại điện tử;
- – Quản trị marketing;
- – Quản trị kinh doanh quốc tế.
70
A00, A01, D07, D01
9
TLS403
Kế toán
70
A00, A01, D07, D01
Tổng
580
Ghi chú mã tổ hợp xét tuyển:
Mã tổ hợp
Danh sách môn
Mã tổ hợp
Danh sách môn
A00
Toán, Vật lý, Hóa học
D01
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
A01
Toán, Vật lý, Tiếng Anh
D07
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
A02
Toán, Vật lý, Sinh học
D08
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
B00
Toán, Hóa học, Sinh học
Phòng Đào tạo ĐH&SĐH
-

Bộ GD&ĐT công bố dự thảo quy chế tuyển sinh ĐH 2019 với nhiều điểm mới

Dự thảo quy chế tuyển sinh 2019 sẽ được lấy ý kiến đến hết ngày 24/2
Bộ GD&ĐT vừa có thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều về ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinhtrình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo. Dự thảo quy chế tuyển sinh 2019 do Thứ trưởng Lê Hải An ký, sẽ được Bộ GD&ĐT lấy ý kiến đến ngày 24/2.
Học lực lớp 12 xếp loại giỏi mới được xét học bạ vào ngành Y, Sư phạm
Một trong những điểm đáng chú ý của dự thảo Quy chế tuyển sinh 2019 là Bộ GD&ĐT sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có chứng chỉ hành nghề.

Sinh viên Đại học Thủy lợi trên thư viện
Các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên trình độ đại học, xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT, cần có học lực lớp 12 loại giỏi. Riêng các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất, huấn luyện thể thao xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.
Với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp chứng chỉ hành nghề trình độ đại học, tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 loại giỏi với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng hàm mặt. Các ngành còn lại xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT phải có năm lớp 12 loại khá.
Thí sinh phải nhập học trong thời gian quy định
Theo dự thảo, các trường được yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin về điều kiện đảm bảo chất lượng như cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, quy mô đào tạo, tỷ lệ sinh viên chính quy có việc làm trong thời gian 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp của hai năm gần nhất.
Các trường có thủ tục sơ tuyển, tổ chức thi đánh giá năng lực chuyên biệt hoặc có môn thi năng khiếu kết hợp sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia thì phải công khai trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng về thời gian, hồ sơ đăng ký sơ tuyển; thủ tục, điều kiện đạt yêu cầu sơ tuyển; phương thức tổ chức thi, đề thi minh họa đối với các trường tổ chức thi đánh giá năng lực chuyên biệt và phương thức xét tuyển…

Sinh viên Đại học Thủy lợi
Bộ GD&ĐT yêu cầu các trường tiếp nhận và lưu bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi, tổng hợp kết quả thí sinh xác nhận nhập học, cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định của trường. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác.
Thí sinh xác nhận nhập học thông qua việc nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi vào một trường và không được tham gia xét tuyển ở các trường khác.
Biên tập: Bình Dương
-

Kế hoạch học tập của nghiên cứu sinh năm 2019
Trường Đại học Thủy lợi thông báo kế hoạch học tập của nghiên cứu sinh năm 2019
chi tiết xem tại đây/Portals/0/KH_dao_tao_nam_2019.doc

